1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn thi lớp 12

44 594 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Thi Lớp 12
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 188,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d Giải thích được sự đa dạng của sinh giới bằng thuyết biến hình 3/ Theo Lamac, nguyên nhân tiến hĩa là: a Chọn lọc tự nhiên tác động thơng qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh

Trang 1

Oân tập học kỳ hai môn sinh học

Bai 16 sinh 12

1/ Theo Lamac thì sự tiến hĩa là:

a Sự biến đổi làm nảy sinh cái mới

b Sự tích lũy những biến dị cĩ lợi và đào thải những biến

dị cĩ hại

c Sự phát triển mang tính kế thừa lịch sử Nâng cao dần

trình độ tổ chức của cơ thể từ đơn giản đến phức tạp

d Câu a, b, c đều đúng

2/ Đĩng gĩp quan trọng nhất của học thuyết lamac:

a Bác bỏ vai trị của Thượng đế trong việc sáng tạo ra các

lồi sinh vật

b Nêu được vai trị của chọn lọc tự nhiên trong quá trình

tiến hĩa của sinh vật

c Lần đầu tiên chứng minh được sinh giới là kết quả của

một quá trình phát triển liên tục từ đơn giản đến phức tạp

d Giải thích được sự đa dạng của sinh giới bằng thuyết

biến hình

3/ Theo Lamac, nguyên nhân tiến hĩa là:

a Chọn lọc tự nhiên tác động thơng qua đặc tính biến dị

và di truyền của sinh vật

b Sự tích lũy các biến dị cĩ lợi và đào thải những biến dị

cĩ hại của chọn lọc tự nhiên

c Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng của

ngoại cảnh thay đổi , hoặc do tập quán hoạt động của động vật

d Khơng cĩ phương án đúng

Trang 2

4/ Lamac chưa thành công trong:

a Việc giải thích các đặc điểm hợp lí trên cơ thể sinh vật

b Việc giải thích đa dạng của sinh vật

c Việc xây dựng một học tiến hóa có hệ thống về sự tiến

hóa của sinh giới

d Câu a, b, c đều đúng

5/ Điền thuật ngữ cho phù hợp vào câu sau đây:

Lamac cho rằng (I) thay đổi chậm chạp nên sinh vật

có khả năng (II) kịp thời và trong lịch sử không có loài nào (III) Lamac quan niệm sinh vật vốn có khả năng (IV) phù hợp với sự thay đổi điều kiện môi trường và mọi

cá thể đều

nhất loạt phản ứng theo cách (V) trước điều kiện ngoại cảnh mới a Ngoại cảnh b Điều kiện sống

c Thích nghi d Phản ứng e Bị đào thải

f Giống nhau g Khác nhau

Tổ hợp đáp án chọn đúng là:

a Ib, IId, IIIe, IVc, Vf

b Ib, IIc, IIIe, IVd, Vg

c Ia, IIc, IIIe, IVd, Vg

d Ia, IIc, IIIe, IVd, Vf

6/ Tồn tại của thuyết Lamac là:

a Cho rằng cơ thể sinh vật vốn có khuynh hướng cố gắng

vươn lên hoàn thiện về tổ chức

b Thừa nhân sinh vật vốn có khả năng phản ứng phù hợp

với ngoại cảnh

Trang 3

c Cho rằng sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và

trong lịch sử không hề có loài nào bị đào thải

d Chưa hiểu cơ chế tác dụng của ngoại cảnh, chưa phân

biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền

7/ Giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi nào

sau đây theo quan điểm của Lamac là đúng:

a Hươu cao cổ có cái cổ dài là do ăn lá trên cao

b Lá cây mao lương trong môi trường khác nhau thìcó

hình dạng khác nhau

c Lá cây Mũi mac trong môi trường khác nhau thì có hình

dạng khác nhau

d Tất cả các giải thích trên đều đúng

8/ Theo Lamac, nguyên nhân hình thành các đặc điểm

thích nghi là:

a Trên cơ sở biến dị , di truyền và chọn lọc các dạng kém

thích nghi bị đào thải, chỉ còn lại những dạng thích nghi nhất

b Đặc điểm cấu tạo biến đổi theo nguyên tắc cân bằng

dưới ảnh hưởng của ngoại cảnh

c Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả

năng biến đổi để tích nghi kịp thời, do đó không có dạng nào bị đào thải

d Tích lũy những biến dị có lợi và đào thải những biến dị

có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên

9/ Người đầu tiên đặc nền móng vững chắc cho học

thuyết tiến hóa là:

Trang 4

10/ Đacuyn nổi tiếng với tác phẩm

a Nguồn gốc các loài b Nguồn gốc các chi

c Nguồn gốc các bộ d Tất cả đều sai

11/ Theo Đacuyn , nguyên liệu của tiến hóa là:

a Những biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản ở từng

cá thể riêng rẽ và theo những hướng không xác định

b Những biến dị do sự biến đổi của ngoại cảnh hay tập

quán hoạt động của động vật gây nên

c Những biến đổi đồng loạt theo một hướng xá định,

tương ứng với điều kiện ngoại cảnh

d Tất cả các nguyên liệu trên đều đúng

12/ Theo Đacuyn , biến dị cá thể là:

a Chỉ sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá

thể cùng loài trong quá trình sinh sản

b Chỉ sự phát sinh những biến đổi đồng loạt theo một

hướng xác định, tương ứng với điều kiện môi trường

c Chỉ sự phát sinh những đặc điểm sai khác giữa các cá

thể cùng loài trong quá trình phát triển cá thể

d Chỉ sự sai khác giữa những cá thể trong cùng một quần

thể

13/ Điền thuật cho phù hợp vào câu sau đây:

Đacuyn nhận xét rằng, tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh hay của tâph quán hoạt động ở động vật chỉ gây ra những biến đổi đồng loạt theo một hướng (I) ít có ý nghĩa trong

Trang 5

chọn giống và tiến hóa Biến dị xuất hiện trong quá trình (II) ở từng cá thể riêng lẽ và theo

những hướng (III) mới là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa

a Xác định b Không xác định

c Sinh sản d Giao phối

Tổ hợp đáp án chọn đúng là:

a Ib, IId, IIIa b Ia, IIb, IIIc

c Ia, IIc, IIIb d Ib, IIc, IIIa

14/ Hai mặt của chọn lọc nhân tạo là:

a Vừa đào thải những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những

biến dị có lợi cho mục tiêu sản xuất

b Vừa tích lũy những biến dị có lợi , vừa đào thải những

biến dị bất lợi cho sinh vật

c Vừa tích lũy những biến dị bất lợi , vừa đào thải những

biến dị có lợi cho sinh vật

d Không có phương án đúng

15/ Vai trò của chọn lọc nhân tạo là:

a Là nhân tố qui định chiều hướng biến đổi của các giống

vật nuôi và cây trồng

b là nhân tố qui định tốc độ biến đổi của các giống vật

nuôi và cây trồng

c Giải thích vì sao mỗi giống vật nuôi hay cây trồng đều

thích nghi cao độ với một nhu cầu xác định của con người

d Câu a, b, c đều đúng

16/ Phân li tính trạng là:

Trang 6

a Quá trình khai thác đặc điểm có lợi ở sinh vật, giữ lại

những dạng tốt nổi trội , loại bỏ những dạng trung gian Kết quả từ một dạng

ban đầu đã dần dần phát sinh nhiều dạng khác nhau rỏ rệt và khác xa tổ tiên

b Quá trình duy trì những biến dị tốt phù hợp với mục

tiêu sản xuất

c Quá trình biến đổi của cá thể dưới tác dụng của môi

trường hoặc tập quán hoạt động của động vật

d Quá trình chọn lọc những biến dị có lợi và đào thải

những biến dị bất lợi cho sinh vật

17/ Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là:

a Chứng minh được toàn bộ sinh giới ngày nay có cùng

một nguồn gốc chung

b Giải thích được sự hình thành loài mới

c Phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân

tạotrong sự tiến hóa của sinh vật

d Giải thích thành công sự hợp lí tương đối của các đặc

điểm thích nghi

18/ Tồn tại chính trong học thuyết Đacuyn là:

a chưa giải thích được quá trình hình thành loài mới

b Chưa đánh giá đầy đủ vai trò của chọn lọc trong quá

trình tiến hóa

c chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di

truyền của các biến dị

Trang 7

d Chưa giải thích được cơ chế hình thành các đặc điểm

.thích nghi

19/ Theo Đacuyn, nguyên nhân cơ bản của tiến hóa:

a Tác động trực tiếp của ngoại cảnh lên cơ thể sinh vật

trong quá trình phát triển cá thể

b Chọn lọc tự nhiên 0tacs động thông qua đặc tính biến

dị và di truyền của sinh vật

c Tác động của sự thay đổi ngoại cảnh hoặc tập quán hoạt

động ở động vật trong thời gian dài

d sự củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính

20/ luận điểm về nguồn gốc thống nhất của các loài chứng minh:

a Toàn bộ sinh giới ngày nay có thể tiến hóa thành một

21/ Theo Đacuyn, vai trò của chọn lọc tự nhiên là:

a Nhân tố chính trong quá trình hình thành các đặc điểm

thích nghi trên cơ thể sinh vật

b Nhân tố cơ bản của tiến hóa

c Nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa

d nhân tố qui định chiều hướng của tiến hóa

Trang 8

22/ Theo quan điểm của Đacuyn , loài mới được hình

thành dần dần qua nhiều dạng trung gian:

a Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường

d Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường lai

xa và đa bội hóa

23/ Kết quả của phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo:

a Giữ lại những dạng trung gian

b Hình thành loài mới

c Tạo ra giống vật nuôi và cây trồng thích nghi cao với

nhu cầu xác định của con người

d Tạo ra giống vật nuôi và cây trồng từ một hoặc vài dạng

tổ tiên hoang dại

24/ Tác nhân gây chọn lọc tự nhiên là:

Trang 9

a Những kiểu gen thích nghi được chọn lọc

b Hình thành loài mới

c Những sinh vật nào thích nghi với điều kiện sống thì

sống sót và phát triển

d Những sinh vật nào sinh sản được thì sống sót

26/ theo Đacuyn, cơ chế của tiến hóa là:

a Sự di truyền các đặc tính thu được trong đời sống cá thể

dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động của sinh vật

b Sự tích lũy những biến dị có lợi và đào thải những biến

dị có hại dưới tác động của chọn lọc tự nhiên

c Sụ củng cố ngẫu nhiên những đột biến trung tính,

không liên quan đến chọn lọc tự nhiên

d Sự tích lũy những biến dị xuất hiên trong sinh sản

BÀI 17 VÀ 18 ÔN TẬP SINH 12

1/ Thuyết tiến hóa tổng hợp ra đời:

a Đầu thế kỷ XIX b Cuối thế kỷ XX

c Đầu thế kỷ XX d Giữa thế kỷ XIX

2/ Tại sao di truyền học lại trở thành cơ sở vững chắc của thuyết tiến hóa hiện đại?

a Hiểu sâu hơn về nguyên nhân và cơ chế phát sinh biến

dị,cơ chế di truyền các biến dị

b Di truyền học đã làm sáng tỏ cơ chế di truyền của quá

trình tiến hóa

Trang 10

c Di truyên học đã phân biệt được biến dị di truyền và

biến dị không di truyền được

d Cả a, b và c đều đúng.

3/ Các nhà khoa học đã tranh luận với nhau về vấn đề của Sinh học vào nửa sau của thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ

XX là:

a Những đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới ảnh

hưởng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động có di truyền hay không?

b Trong quá trình tiến hóa, ngoại cảnh hay tính di truyền

của cơ thể có vai trò quan trọng hơn?

c Có mấy loại biến dị?

d Cả a và b

4/ Thuyết tiến hóa bằng đột biến trung tính là:

a Thuyết do Kimura đề xuất

b Thuyết do G Ximsơn và E Mayrơ đề xuất

c Thuyết do G Dacuyn và La mac đề xuất

d Tất cả các tác giả trên

5/ Tiến hóa nhỏ là:

a Quá trình biển đổi thành phần kiểu gen của các quần

thể và kết quả là hình thành các đặc điểm thích nghi

b Quá trình biển đổi thành phần kiểu gen của quần thể và

kết quả là hình thành loài mới

c Quá trình biển đổi thành phần kiểu gen của các quần

thể và kết quả là hình thành các nhóm phân loại trên loài

d Tát cả đều đúng

Trang 11

6/ Quá trình tiến hóa nhỏ bao gồm

a Sự phát sinh đột biến vá sự phát tán đột biến qua giao

phối

b sự chọn lọc các đột biến có lợi và sự cách li sinh sản

giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc

c Sự phát tán đột biến qua giao phối và sự chọn lọc các

đột biến có lợi

d Tất cả các quá trình trên

7/ Đặc điểm không phải của tiến hóa lớn là:

a Có thể tiến hành thực nghiệm được

b Quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài

c Qua thời gian địa chất dài

d Diễn ra trên quy mô rộng lớn

8/ Nhận định đúng là:

a Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn

b Tiến hóa nhỏ diễn ra trước tiến hóa lớn

c Tiến hóa lớn là hệ quả của tiến hóa nhỏ

d Tiến hóa lớn diễn ra tiến hóa nhỏ

9/ Để đề xuất thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính, tác giả dựa trên những nghiên cứu về:

a Cấu trúc của NST

b Cấu trúc các phân tử protein

c Cấu trúc các phân tử ADN

d Cả a,b, c đều đúng

Trang 12

10/ Nội dung thuyết Kimura là:

a sự tiến hóa diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên những

đột biến trung tính, không liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên

b sự tiến hóa diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên những

đột biến có lợi, liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên

c sự tiến hóa diễn ra bằng sự đào thải những đột biến có

hại liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên

d Tất cả đều sai

11/ Ý nghĩa của thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính:

a Củng cố thuyết tiến hóa của Đacuyn về vai trò của chọn

lọc tự nhiên trong sự hình thành các đặc điểm thích nghi hình thành loài mới

b Không phủ nhận mà chỉ bổ sung cho thuyết tiến hóa

bằng con đường chọn lọc tự nhiên, đào thải những đột biến

có hại

c Giải thích hiện tượng đa hình cân bằng trong quần thể

giao phối

d Bác bỏ thuyết tiến hóa bằng con đường chọn lọc tự

nhiên, đào thải những đột biến có hại

12/ Ý nghĩa không phải của định luật Hacdi- Vanbec là

a Từ tần số tương đối các alen có thể dự đoán được tỷ lệ

các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể

b Giải thích được vì sao trong thiên nhiên có những quần

thể duy trì ổn định trong một thời gian dài

Trang 13

c Từ tỷ lệ kiểu hình suy ra tần số tương đối các alen và tỷ

lệ kiểu gen

d Phản ánh trạng thái động của quần thể.

13/ Tần số tương đối các alen được tính bằng:

a Tổng số cá thể mang alen đó trong quần thể

b Tỷ lệ phần trăm số giao tử mang alen đó trong quần thể

c Tỷ lệ phần trăm các thể mang kiểu gen đó trong quần

thể

d Tỷ lệ phần trăm các cá thể mang kiểu hình do alen đó

qui định trong quần thể

14/ Quần thể không phải quần thể giao phối là:

a Một khóm tre b Một đàn trâu rừng

c một ruộng lúa d Một dàn chim sẽ

15/ Hạn chế định luật Hacdi - Vanbec do:

a Quá trình chon lọc tự nhiên không tác động đến những

đột biến trung tính

b Tần số tương đối của các kiểu gen được duy trì không

đổi qua các thế hệ

c Các kiểu gen khác nhau có giá trị thích nghi khác nhau,

quá trình đột biến và chọn lọc tự nhiên không ngừng xảy ra

d Các kiểu gen có giá trị thích nghi như nhau.

16/ Một quần thể giao phối ở thế hệ xuất phát có tỷ lệ thành phần kiểu gen: 0,01 AA + 0,18 Aa + 0,81 aa

Tần số tương đối của alen A và a là

Trang 14

a PA =0,1, qa = 0,9 b PA = 0,9; qa = 0,1

c PA = qa = 0,5 d PA = 0,3; qa = 0,7

17/ Trong quần thể giao phối nếu một gen có 4 alen thì

sự giao phối tự do sẽ tạo ra :

a 6 loại kiểu gen b 3 loại kiểu gen

c 8 loại kiểu gen d 10 loại kiểu gen

18/ Một quần thể gà có 410 con lông đen, 580 con lông đốm và 10 con lông trắng Biết A quy định lông đen là trội không hoàn toàn so với a quy định lông trắng, Quần thể gà này có cấu trúc di truyền là:

a 0,01AA : 0,58Aa : 0,41 aa

b 0,58AA : 0,41Aa : 0,01 aa

c 0,01AA : 0,41Aa : 0,58 aa

d 0,41AA : 0,58Aa : 0,01aa

19/ Nội dung định luật Hacdi - Vanbec:

a Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một

quần thể giao phối, tần số tương đối của các alen ở mỗi gen

có khuynh hướng thay đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác

b Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một

quần thể giao phối, tần số tương đối của các alen ở mỗi gen

có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế

hệ khác

c Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một

quần thể giao phối, tần số tương đối của các gen có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác

Trang 15

d Trong những điều kiện nhất định thì trong lòng một

quần thể tự phối, tần số tương đối của các alen ở mỗi gen

có khuynh hướng duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế

d Di truyền liên kết gen

21/ Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng phải thỏa mãn điều kiện (P là tần số tương đối của alen A, q

là tần số tương đối của alen a)

a A/a = 0,2/0,8 b A/a = 0,8/0,2

c A/a = 0,7/0,3 d A/a = 0,6/0,4

Trang 16

23/ Trong một quần thể thực vật xét một gen có hai alen, tần số tương đối của alen A là 0,8 ; Quần thể có cấu trúc cân bằng di truyền là:

a 0,64AA : 0,32Aa : 0,04 aa

b 0,16AA : 0,70Aa : 0,14 aa

c 0,32AA : 0,48Aa : 0,20 aa

d 0,04AA : 0,32Aa : 0,64 aa

24/ Quần thể giao phối được xem là đơn vị tổ chức cơ

sở, đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên vì:

a Trong quần thể giao phối có thành phần kiểu gen đặc

trưng và ổn định

b Quần thể giao phối đa dạng về kiểu hình hơn quần thể

tự phối

c Quần thể giao phối đa dạng về thành phần kiểu gen

hơn quần thể tự phối

d Trong quần thể giao phối các cá thể giao phối tự do với

nhau và được cách ly một mức độ nhất định với nhóm các thể lân cận cũng thuộc lòai đó

25/ Quần thể giao phối là:

a Một tập hợp các các thể cùng loài cùng chung sống

trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh con cái

b Một tập hợp các sinh vật cùng chung sống trong một

khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định,

có khả năng giao phối sinh con cái

c Một nhóm các thể cùng loài trải qua nhiều thế hệ cùng

chung sống trong một khoảng không gian xác định, trong

Trang 17

đó các cá thể giao phối tự do với nhau và được cách ly ở một mức độ nhất định với nhóm cá thể lân cận cũng thuộc loài đó.

d Một tập hợp các sinh vật khác loài cùng chung sống

trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng giao phối để sinh con cái

26/ Quần thể giao phối khác với quần thể tự phối:

a Ở quần thể giao phối tần số các alen không thay đổi

b Ở quần thể giao phối ngoài mối quan hệ dinh dưỡng nơi

ở còn có quan hệ đực cái

c Ở quần thể giao phối các cá thẻ khác nhau hơn

d Ở quần thể giao phối thường có nhiều cá thể hơn

Trang 18

BÀI 19 + 20 CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA

1/ Đối với từng gen riêng lẽ thì tần số đột biến lớn nhất là

a Phần lớn đột biến là gen lặn, giá trị thích nghi của đột

biến thay đổi tùy theo môi trường và tổ hợp gen

b Đột biến gen xuất hiện với tần số thấp

c Đột biến gen phổ biến hơn đột biến NST

d Gen đột biến thường ở trạng thái dị hợp

3/ Theo quan niệm hiện đại, nhân tố quy định nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa là:

Trang 19

a Số lượng giao tử tạo ra khá lớn nên có nhiều giao tử

đột biến

b Số lượng gen trong tế bào rất lớn nên số gen mang

đột biến trong mỗi tế bào là không nhỏ

c Số lượng giao tử mang đột biến bao guiowf cũng

bằng số gen mang đột biến

d Số gen trong tế bào thấp nên tỷ lệ gen đột biến lớn

5/ Dạng cách ly nào sau đây là điều kiện cần để các nhóm quần thể đã phân hóa tích lũy các đột biến mới theo hướng khác nhau dẫn đến sai khác ngày càng lớn trong kiểu gen

a Cách ly địa lý

b Cách ly sinh thái

c Cách ly di truyền

d Cách ly sinh sản

6/ Giá trị thích nghi của đột biến phụ thuộc vào:

a Môi trường và loại đột biến

b Tổ hợp gen và loại tác nhân đột biến.

c Loại đột biến và tổ hợp gen

d Tổ hợp gen và môi trường

7/ Vai trò của quá trình giao phối trong tiến hóa:

a Làm cho đột biến được phát tán trong quần thể

b Trung hòa tính có hại của đột biến

c Tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên

d Cả a,b và c đều đúng

Trang 20

8/ Nguồn nguyên liệu sơ cấp của chọn lọc tự nhiên là:

a Biến dị các thể qua quá trình sinh sản

b Biến dị đột biến và biến dị tổ hợp

c Sự biến đổi cá thể dưới ảnh hưởng của tập quán hoạt

động

d Thường biến

11/ Mỗi quần thể là một kho biến dị vô cùng phong phú vì:

a Phần lớn các biến dị là di truyền được.

b Số cặp gen dị hợp trong quần thể giao phối là khá lớn

c Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo chiều hướng khác

nhau

d Tính có hại của đột biến được trung hòa qua quá trình

giuao phối

Trang 21

12/ Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là:

b Sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen

khác nhau trong quần thể

c Sự phân hóa khả năng sống sót của những xá thể

Trang 22

15/ Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa là:

a Hình thành những đăc điểm thích nghi.

b Quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành

phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa

c Phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen trong

quần thể

d Làm cho tần số tương đối các alen trong quần thể bị

thay đổi

16/ Điền thuật ngữ cho phù hợp vào câu sau đây:

Chọn lọc quần thể hình thành những (I) tương quan giữa các (II) về các mặt kiếm ăn, tự vệ, sinh sản đảm bảo sự tồn tại phát triển của những (III) thích nghi nhất, qui định sự phân bố của chúng trong thiên nhiên; (IV) làm tăng tỷ lệ những các thể thích nghi nhất trong nội bộ quần thể Chon lọc các thể và (V) song song diễn ra.

a chọn lọc quần thể b chọn lọc cá thể c cá thể

d quần thể e đặc điểm thích nghi f thích nghi

a Ie, IIc, IIId, IVb, Va

b If, IIc, IIId, IVa, Vb

c Ie, IId, IIIc, IVb, Va

d If, IId, IIIc, IVb, Va

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

9/ Hình thành loài mới bàng con đường lai xa và đa  bội hóa là phương thức ít gặp ở động vật vì - ôn thi lớp 12
9 Hình thành loài mới bàng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức ít gặp ở động vật vì (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w