Đinh Phi Hổ 2012, “Yếu tố ảnh đến hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp: Mô hình định lượng và gợi chính sách”, trong Phương pháp nghiên cứu định lượng & những nghiê
Trang 1Chương 1
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
PGS TS Đinh Phi Hổ
Trang 2Domar, Evsey (1946), "Capital Expansion, Rate of Growth,
and Employment“, Econometrica 14 (2): 137–47.
Đinh Phi Hổ, 2006, Kinh tế phát triển: Lý thuyết và thực tiển
Đinh Phi Hổ (2012), Phương pháp nghiên cứu định lượng &
những nghiên cứu thực tiễn trong Kinh tế phát triển – Nông nghiệp, Nhà XB Phương Đông.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3Đinh Phi Hổ (2012), “Yếu tố ảnh đến hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp: Mô hình định lượng và gợi chính
sách”, trong Phương pháp nghiên cứu định lượng & những nghiên
cứu thực tiễn trong Kinh tế phát triển – Nông nghiệp, trang
Lewis, W A (1954), ‘Economic Development with Unlimited
Supplies of Labour’, Manchester School of Economic and Social
Studies, 22, pp 131-191.
Park S.S, (1992, Bản dịch), Tăng trưởng và phát triển Viện nghiên
cứu quản lý Trung ương, Trung tâm thông tin – tư liệu, Hà Nội.
Trang 4Ricardo, D (1817), “Principles of Political Economy and Taxation”,
trích dẫn theo Piero Sraffa (1967), The Works and Correspondence
of David Ricardo, Cambridge University Press
Solow, Robert M (1956), “A Contribution to the Theory of Economic
Growth”, The Quarterly Journal of Economics, Vol 70, No 1
(Feb., 1956), pp 65-94.
Thirlwall, A.P (1994), Growth and development with special reference
to developing economies, London: the Macmillan Press LTD.
Trần Thọ Đạt (2005), Các mô hình tăng trưởng kinh tế, NXB Tkê.
Vũ T Ngọc Phùng (2005), Kinh Tế Phát Triển, NXB Lao Động XH.
Trang 5(1) Khái niệm
Sự gia tăng về qui mô sản lượng quốc gia hoặc qui mô
sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người qua một thời gian nhất định.
1.1 KHÁI NIỆM VÀ THƯỚC ĐO
Trang 62 ĐO LƯỜNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
2.1 Các thước đo tổng quát
Tổng quát có thể đo lường tăng trưởng kinh tế bằng
các chỉ tiêu GDP, GNP và PCI.
2.1.1 Tổng sản phẩm quốc nội / trong nước (Gross
Domestic Products, GDP)
GDP là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch
vụ cuối cùng được sản xuất ra trên phạm vi lãnh thổ của một nước trong một thời gian nhất định (thường là 1
năm).
2.1.2 Tổng sản phẩm quốc dân / quốc gia (Gross National Products, GNP)
GNP là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch
vụ cuối cùng được tạo ra bởi công dân của một nước trong một thời gian nhất định (thường là1 năm).
Trang 7GNP = GDP + NI (Thu nhập ròng, Net Income)
GNP = GDP + Thu nhập từ nước ngoài chuyển vào trong nước – Thu nhập từ trong nước chuyển ra nước ngoài
2.1.3 Mức tổng sản phẩm tính theo đầu người / mức thu nhập bình quân đầu người (Per Capita Income, PCI).
GDP PCI
Ý NGHĨA
Các chỉ tiêu trên được sử dụng làm thước đo trình độ phát
triển kinh tế và mục tiêu phấn đấu của một quốc gia trong
thời điểm tương lai.
Khi nào sử dụng GDP/GNP trong phân tích?
Trang 8Hạn
chế
Không phản ảnh được phúc lợi của các nhóm dân
cư khác nhau trong xã hội
Việc tính toán thu nhập ở các nước đang phát triển thường xác định không chính xác hoặc bỏ sót
Dễ dẫn tới đánh giá sai lệch trong phân tích chính sách xã hội giữa các nước.
Lý do: Việc đánh giá không chính xác đồng nội tệ so
với đồng dollar (chính sách tỷ giá đánh giá cao hoặc
thấp đồng tiền bản xứ) sẽ ảnh hưởng khác nhau đến
các chỉ tiêu trên
Khắc phục : sử dụng tỷ giá tính theo ngang bằng sức mua (Purchasing Power Parity, PPP)
Trang 9Y g
2.2 Các công thức đo lường tăng trưởng kinh tế
2.2.1 Mức tăng trưởng tuyệt đối ∆Y = Yt – Yo
2.2 Tốc độ tăng trưởng
(1) Tốc độ tăng trưởng của thời
điểm t so với thời điểm gốc
Trang 10(2) Đồng nhất cách tính trong phương trình (3).
Y = Yp.P
Trang 11BÀI TẬP 1 Yêu cầu:
(1) Xác định mức tăng trưởng tuyệt đối của GDP trong giai đọan 2001-2012.
(2) Xác định tốc độ tăng trưởng GDP của năm
2012 so với 2001.
(3) Xác định tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm (4) Xác định tốc độ tăng trưởng bình quân
hàng năm của GDP trong giai đoạn 2001 – 2012.
Trang 12Sản phẩm Mỹ Ấn Độ
SL ĐG GTSL SL ĐG GTSL Thép (triệu tấn) 105 210 USD /tấn 12 2000 Rupi /tấn
Dịch vụ (triệu
người) 2,1
5100 USD/người 5 4200 Rupi /người GDP (tỷ) Tỷ USD Tỷ RUPI
Trang 13YÊU CẦU:
2 Giả sử tỷ giá hối đoái giữa đồng rupi và USD là 8 Rupi = 1 USD Tính GDP của Ấn Độ theo USD?
3 Xác định tỷ giá hối đoái của Ấn so với Mỹ (tính
theo ngang bằng sức mua, PPP).
4 Cho số liệu sau: GDP của Mỹ và Ấn Độ trong
năm 2003
Trang 14BÀI TẬP 2 (tt)
GDP của Mỹ và Ấn năm 2003 (giá hiện hành)
- Tính tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của giai đoạn 2003-2012 đối với mỗi quốc gia.
Trang 15Mở rộng DT Trên đất chất lượng thấp
Chí phí sản xuất cao
Khu vực công nghiệp Tiền lương tăng
Π thấp
K thấp
Y thấp
Dư thừa lao động
I CÁC MÔ HÌNH GIẢI THÍCH NGUỒN GỐC TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ
1 Mô hình David Ricardo (1817)
Luận điểm cơ bản
Đất đai sản xuất nông nghiệp ( R , Natural Resources) là
nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế.
Trang 16Lợi nhuận của người sản
xuất là nguồn gốc của mở
rộng vốn sản xuất quốc gia.
Tình trạng dư thừa lao
động ở nông thôn.
Mối quan hệ giữa giới hạn
đất và tăng trưởng dân số
Nguồn gốc của tăng
trưởng kinh tế là tài
nguyên đất nông nghiệp.
Trang 17ICOR Y
Khi vốn sản xuất thay đổi, sản
lượng quốc gia sẽ thay đổi (∆K) ⇒ (∆Y)
ICOR (Incremental Capital - Output Rate), Hệ số gia
tăng vốn- đầu ra.
Trang 18I = ∆ K = ICOR ∆ Y (2)
S s
Y
I từ đâu?
Có được vốn sản xuất tăng thêm là do thực
hiện các hoạt động đầu tư hàng năm
I (Investment, vốn đầu tư)
I = ∆ K
Vốn đầu tư quốc gia có
nguồn gốc từ tiết kiệm
Tiết kiệm là phần giành lại
từ tổng sản lượng quốc gia.
Tiết kiệm là nguồn
Trang 19(2) Hệ số gia tăng vốn – đầu ra (ICOR)
(3) Phụ thuộc đồng thời vào cả (s) và (ICOR)
Tốc độ tăng trưởng đầu ra phụ thuộc:
(1) Tỷ lệ tiết kiệm hoặc tỷ lệ đầu tư quốc gia (s)
Trang 20b Ứng dụng trong hoạch định chính sách kinh tế
GDP
Để tăng nhanh tăng
trưởng cần tăng nhanh tỷ
lệ tiết kiệm (s)
Để tăng trưởng cần giảm ICOR
GNP/người đang thấp
Khó mà nâng cao (s)
Nâng cao tỷ lệ tiết kiệm
nước ngoài (FDI)
Công trình nghiên cứu WB cho thấy đối với các nước đang phát triển, trung bình chung ICOR = 3-4, đối với các nước phát triển hệ số ny là 5.
ICOR thường ổn định trong ngắn hạn.
Trang 21(2) Dự báo tăng trưởng
Trang 22(3) Qui mô GDP của một thời điểm t bất kỳ
(4) Qui mô GDP hàng năm
∆Y = Y t – Y o Y t = Y o + ∆Y (1)
I Y
Trang 24BÀI TẬP 4
Cho các dữ liệu sau:
Trong năm 2010: GDP/người = 680 USD
Dự kiến trong năm 2020: GDP/người tăng 3 đến 3,5 lần so với năm 2010.
Tốc độ tăng trưởng dân số bình quân hàng năm là 1,2% ICOR = 4
YÊU CẦU
Xác định tỷ lệ đầu tư bình quân hàng năm cần có để đạt mục tiêu tăng trưởng trên.
Trang 25BÀI TẬP KT1
Ghi chú:
Tốc độ tăng trưởng đầu tư hàng năm là 5%.
I: Tổng đầu tư hàng năm đã trừ đi khấu hao
HỌ TÊN:
ĐVT: Triệu USD
Trang 26Yêu cầu:
1 Xác định GDP của các năm trong bảng.
2 Năm 1998, quốc gia A có GDP = 900 Tính tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của GDP trong giai đoạn 1998 – 2010.
3 Nếu dân số gia tăng bình quân hàng năm là 2%
Tốc độ tăng trưởng GDP/đầu người năm 2010 so với năm 1998 sẽ là bao nhiêu?
Trang 27a Luận điểm cơ bản
Nguồn gốc của tăng trưởng kinh tế chính là hiệu quả sử dụng lao động dư thừa trong khu vực nông nghiệp (L, labour).
3 Mô hình hai khu vực
Lewis (1955, Người Mỹ, giải Nobel)
Sản phẩm biên của lao động nông nghiệp bằng không
Lewis Đaát đai ngày càng khan hiếm, trong khi lao động
ngày càng tăng
Dư thừa lao động trong khu vực
nông nghiệp.
Trang 28W a (min)
L a giảm không ảnh hưởng Y a
Trang 30GỢI Ý CHÍNH SÁCH
1 Tăng trưởng của nền kinh
tế được thực hiện trên cơ sở
tăng trưởng của công nghiệp.
2 Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm nhanh tỷ trọng lao động
3 Tập trung nguồn lực đầu
tư cho khu vực công nghiệp
Đẩy nhanh tăng trưởng GDP
Nâng cao năng suất lao động nông nghiệp
Nhấn mạnh ưu tiên phát triển CN trong chiến lược phát triển.
Trang 314 Mô hình Kaldor (1968)
Y/L
K/L (K/L) 2 (K/L) t
a Luận điểm cơ bản
Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào phát triển tiến bộ kỹ thuật hoặc trình độ công nghệ (Technology, T).
Trang 32(2) Quan tâm tới phát triển cơng nghệ ngay từ đầu
Đặc biệt là đối với các nước đang phát triển thường chưa chú trọng đúng mức vai trị của phát triển khoa học và cơng nghệ trong chính sách phát triển kinh tế.
Trang 335 MÔ HÌNH SUNG SANG PARK (1991)
a Luận điểm cơ bản
Tăng
trưởng
Kỹ năng LĐ
Quy mô vốn SX
Kiến thức XH Qúa trình tích luỹ
Con người Qúa trình đầu tư
TSQGSX Qúa trình tích luỹ
TLSX Qúa trình đầu tư
Y = F(KI, HI)
KI (Capital Investment): đầu tư vào mở rộng vốn sản xuất.
HI (Human Investment): đầu tư vào phát triển con người.
Trang 34b Ứng dụng vào hoạch định chính sách
Mô hình
PARK
1 Khác với mô hình Kaldor, Park giải thích được
nguồn gốc của tăng trưởng trình độ công nghệ chính
là đầu vào con người.
Vốn đầu tư quốc gia cần được phân bổ cho đầu tư con người.
Gợi ý quan trọng vì đối với các nước đang phát triển thường chỉ quan tâm chủ yếu đến đầu tư cho khu vực sản xuất vật chất
2 Khác với mô hình Harrod – Domar, Park giải thích được nguồn gốc của mở rộng vốn sản xuất là đầu tư vào khu vực SX TLSX.
Mở rộng đầu tư CN Mở rộng K Mở rộng Y
Trang 356 MÔ HÌNH TÂN CỔ ĐIỂN
Từ A đến B: (Y/L) và (K/L) không đổi
Từ A đến C: (Y/L) và (K/L) tăng
Từ A đến D: (Y/L) và (K/L) giảm
Tăng trưởng theo bề rộng:
Y tăng, K/L và Y/L không đổi hoặc giảm
Tăng trưởng theo chiều sâu:
Y tăng, K/L và Y/L tăng
Đường đẳng lượng I 2
200,000 tấn, 50USD/tấn
a Luận điểm cơ bản
Nguồn gốc của tăng trưởng còn tùy thuộc vào cách thức kết
hợp giữa hai yếu tố đầu vào: Vốn (K) và Lao động (L).
Trang 36Bất lợi về năng suất lao động,
không có khả năng cạnh tranh và
hòa nhập với thị trường thế giới
Công nghệ cao, Vốn lớn, NSLĐ cao, Năng lực cạnh tranh.
Các nước đang phát triển cần kết hợp cả 2 phương thức
thực hiện tùy theo ngành sản phẩm.