Chọn lọc hàng loạt - Khái niệm: là phơng pháp cùng một lúc hay trong thời gian ngắn có thể chọn ra đợc một sốlợng lớn vật nuôi phù hợp với mục tiêu chọnlọc - Đối tợng chọn lọc: Vật nuôi
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết21: Bài 23: Chọn lọc giống vật nuôi
i Mục đích , yêu cầu:
1/ Kiến thức:
Sau khi học xong bài , HS phải:
- Nêu đợc khái niệm và mục đích của chọn lọc giống vật nuôi
- Giải thích đợc các tiêu chí cơ bản đợc sử dụng để đánh giá, chọn lọc giống vật nuôi và cho
ví dụ minh hoạ
- Phân biệt đợc phơng pháp chọn lọc hàng loạt với phơng pháp chọn lọc cá thể về khái niệm,
đối tợng, điều kiện, phạm vi tiến hành, cách tiến hành và u nhợc điểm
- Biết đợc 1 số phơng pháp CL giống VN phổ biến ở nớc ta
ii Chuẩn bị của thầy và trò:
1/ Chuẩn bị của thầy;
Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan
iii Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu khái niệm về sinh trởng - phát dục, mối quan hệ?
Nêu nội dung và ý nghĩa các quy luật sinh trởng - phát dục ở VN? Lấy ví dụ làm rõ?
3. Dạy bài mới:
GV: CL giống VN là lựa chọn VN theo những
tiêu chí nhất định để giữ lại những VN tốt,
loại bỏ VN xấu
(?)Thế nào là ngoại hình? Lấy 1 vài VD về
ngoại hình các giống VN em biết?
HS: Lợn landrrat: lông trắng, tai to cụp xuống,
mình dài, chân cao Lợn Móng cái có mảng
đen yên ngựa ở mông
(?) Câu hỏi lệnh?
Ngoại hình có vai trò nh thế nào trong quá
trình chọn lọc vật nuôi?
- GV giới thiệu hình 23, sau đó yêu cầu HS
quan sát hình 23 và cho biết: Ngoại hình của
mạch vú nổi rõ, cơ ít phát triển
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết:
Thể chất là gì? Thể chất đợc hình thành bởi
I/ Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc giống vật nuôi:
1/ Ngoại hình, thể chất:
a/ Ngoại hình:
- Là hình dáng bên ngoài của con vật, mang
đặc điểm đặc trng của giống
- Vai trò của ngoại hình:
+ Phân biệt giống này với giống khác
Giáo án công nghệ lớp 10 - 1 - Lê Thúy Hòa
Trang 2những yếu tố nào?
- HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi, GV
nhận xét và chuẩn hoá kiến thức
- GV hỏi tiếp: Thể chất có mối quan hệ với
những yếu tố nào của bản thân vật nuôi? Hãy
làm rõ mối quan hệ đó
- Nhận xét: Thể chất có liên quan đến sức sản
xuất và khả năng thích nghi với điều kiện môi
trờng sống của con vật
+ Thể chất tốt (con vật khoẻ mạnh) sức sản
xuất và khả năng thích nghi của con vật sẽ tốt
+ Thể chất kém (con vật ốm yếu) sức sản
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận
nhóm và hoàn thành phiếu học tập sau:
chắc chắn là thế hệ sau sự Dt của giống ntn
(?) Mục đích của CL tổ tiên là gì?( đánh giá
con vật theo nguồn gốc, nhờ biết rõ quá khứ
lịch sử con vật có thể dựdoán những đặc tính
DT của nó
2/ Khả năng sinh trởng phát dục:
Đánh gía bằng tốc độ tăng khối lợng cơ thể,mức tiêu tốn thức ăn, sự thành thục
3/ Sức sản xuất:
là mức độ sản xuất ra sản phẩm của chúng nh:khả năng làm việc, khả năng sinh sản, cho thịt,trứng, sữa
II/ Một số phơng pháp chọn lọc giống vật nuôi
1 Chọn lọc hàng loạt
- Khái niệm: là phơng pháp cùng một lúc hay
trong thời gian ngắn có thể chọn ra đợc một sốlợng lớn vật nuôi phù hợp với mục tiêu chọnlọc
- Đối tợng chọn lọc: Vật nuôi cái sinh sản,
đặc biệt là các giống tiểu gia súc và gia cầm
- Phạm vi áp dụng: Đợc áp dụng khi chọn
nhiều vật nuôi cùng lúc
- Điều kiện chọn lọc: Đợc tiến hành ngay
trong điều kiện của các cơ sở sản xuất, nhângiống
+ u điểm: nhanh, đơn giản, không tốn kém và
dễ thực hiện đợc áp dụn rộng rãi
+ Nhợc điểm: hiệu quả chọn lọc không cao (vì chỉ dựa vào kiểu hình để đánh giá con vật)
2 Chọn lọc cá thể
- Khái niệm: Là phơng pháp chọn ra những cá
thể vật nuôi tốt nhất phù hợp với mục tiêuchọn lọc
- Đối tợng chọn lọc: thờng là đực giống
- Phạm vi áp dụng: Đợc áp dụng khi cần chọn
ra những vật nuôi có chất lợng giống cao
- Điều kiện chọn lọc: Đợc tiến hành tại các
trung tâm giống, trong những điều kiện tiêuchuẩn về chuồng trại, chăm sóc, nuôi dỡng
- Cách tiến hành: theo 3 bớc
+ Thông qua tổ tiên: cá thể nào có tổ tiên tốt
về nhiều mặt là cá thể có triển vọng tốt+ Thông qua bản thân con vật: Những cá thể
có kết quả kiểm tra tốt nhất sẽ đợc chọn làmgiống
+ Thông qua đời sau: căn cứ vào phẩm chấtcủa đời con để quyết định có tiếp tục sử dụng
bố hoặc mẹ chúng làm giống hay không
- u nhợc điểm:
+ u điểm: Đạt hiệu quả chọn lọc cao
Trang 3+ Nhợc điểm: Mất nhiều thời gian, công sức;
đòi hỏi phải có cơ sở vật chất và trình độ khoahọc - kĩ thuật cao khó áp dụng rộng rãi
Lập bảng so sánh các biện pháp chọn lọc giống vật nuôi
Su tầm các câu ca dao nói về kinh nghiệm chọn giống vật nuôi
- Một số bài ca dao, tục ngữ nói về kinh nghiệm chọn giống vật nuôi của nhân dân ta: + Kinh nghiệm chọn trâu:
Trâu xấu không chọn làm giống
Chân to, bản nặng kéo cày đợc saoLại thêm tiền thấp, hậu cao
Đuôi trùng quá khuỷu đi nào đợc đâu
+ Kinh nghiệm chọn gà:
Mua gà phải chọn giống gà
Gà Ri tuy bé nhng mà lớn mauNhất to là giống gà nâuLông nhiều thịt béo, ngày sau đẻ nhiều
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này, hs cần nắm đợc
Nhận dạng một số giống vật nuôi phổ biến và hớng sản xuất chúng
- Nhận thức đợc vai trò, vị trí của các giống vật nuôi nhập nội và địa phơng trong sản xuất
- Có ý thức tìm hiểu đặc điểm của giống vật nuôi để tập chọn ra những giống vật nuôi tốtphục vụ cho việc chăn nuôi ở gia đình và địa phơng
Trang 4- Về phơng tiện:
+ Các t liệu mô tả về ngoại hình, hớng sản xuất, năng suất, hình thức nuôi dỡng của một
số giống vật nuôi phổ biến trong nớc, đặc biệt là các giống vật nuôi đợc giới thiệu trong bìathực hành và các giống vật nuôi sẵn có ở địa phơng
+ Nếu có điều kiện đến các trang trại chăn nuôi để cho HS trực tiếp quan sát, nhận dạngngoại hình của vật nuôi thật là trực quan nhất
+ Nếu thực hành tại lớp học, giáo viên có thể chuẩn bị băng hình, tranh ảnh ghi lại hình
ảnh, hoạt động của các giống vật nuôi đợc chọn giới thiệu trong bài thực hành
+ Mẫu bản tờng trình thực hành cho các nhóm
- Nắm vững khái niệm và vai trò của ngoại hình trong việc đánh giá, chọn lọc vật nuôi
- Tranh ảnh, t liệu về các giống vật nuôi phổ biến nh trâu, bò, lợn, gà, vịt
- Giấy, bút, thớc kẻ, bản tờng trình thực hành
iii tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp : (kiểm tra sĩ số)
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày phơng pháp chọn lọc hàng loạt ứng dụng và trình bày u, nhợc điểm của
ph-ơng pháp này?
- Trình bày phơng pháp chọn lọc cá thể ứng dụng, nêu u và nhợc điểm của phơng phápnày?
3 Dạy bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài thực hành.
- GV nêu mục đích, yêu cầu của bài thực hành
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ mục đích,
yêu cầu của bài thực hành
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV giới thiệu nội dung, quy trình thực hành
- HS chú ý lắng nghe sự hớng dẫn của GV để
nắm vững qui trình thực hành
- GV kiểm tra, nếu HS nắm vững quy trình
thực hành thì chuyển sang hoạt động 2
I Mục đích, yêu cầu
- Biết cách quan sát, so sánh ngoại hình củacác giống vật nuôi có hớng sản xuất khác nhau
- Nhận dạng đợc một số giống vật nuôi trongnớc và ở địa phơng
- Thực hiện đúng quy trình, bảo đảm an toànlao động và vệ sinh môi trờng
II Chuẩn bị
- Tranh ảnh về các giống vật nuôi phổ biến
- T liệu về khả năng sản xuất, hình thức nuôidỡng của các giống vật nuôi
- Đối với các giống trâu, bò:
+ Màu sắc lông, da+ Đầu, cổ, sừng, yếm+ Khuôn hình
+ Tầm vóc+ Bầu vú
- Đối với các giống lợn:
+ Màu sắc lông, da+ Khuôn hình+ Đầu, tai, mõm+ Tầm vóc+ Lng
- Đối với các giống gà:
+ Màu săc lông+ Khuôn hình+ Đầu
Trang 5+ Cổ+ Mào+ Chân
- Đối với các giống vịt:
+ Màu sắc lông+ Khuôn hình+ Đầu
+ Cổ+ Mỏ
2 Bớc 2: Nhận xét và trình bày kết quả theo
- Nêu yêu cầu cho các nhóm khi tiến quy trình
thực hành:
+ Mỗi nhóm quan sát 4 giống vật nuôi thuộc 4
nhóm giống khác nhau ( tuỳ chọn )
+ Các thành viên trong nhóm ghi thu hoạch
vào vở
+ Khi hết giờ thực hành mỗi nhóm nộp 1 bản
tờng trình thực hành
- Theo dõi, hớng dẫn, nhắc nhở và trả lời
những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực
hành của các nhóm
- Ghi nhớ yêu cầu của GV
- Tự giác, tích cực thực hiện theo nội dung vàquy trình đã đợc hớng dẫn
- Các nhóm có thể trao đổi t liệu, tranh ảnhcho nhau để nghiên cứu hoàn thiện bảng nhậnxét và trình bày kết quả
HĐ4: Thảo luận.
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực hành
- Yêu cầu các nộp bản tờng trình thực hành và
thu dọn vệ sinh nơi thực hành để chuẩn bị cho
tiết học tiếp theo
- Lắng nghe GV nhận xét, đánh giá, tự giác rútkinh nghiệm những mặt làm đợc và những mặtcòn thiếu xót để khắc phục trong những bàihọc sau
- Nộp bản tờng trình cho GV và thu dọn vệsinh nơi thực hành
Giáo án công nghệ lớp 10 - 5 - Lê Thúy Hòa
Trang 64 Nhận xét, đánh giá
Dựa vào bảng nhận xét của từng nhóm, nhận xét quá trình thực hành, đánh giá
5 Hớng dẫn về nhà
- Vận dụng quy trình thực hành trên các đối tơng vật nuôi thật
- Mỗi cá nhân s u tầm ảnh chụp cùng tưu tầm ảnh chụp cùng t μi liệu mô tả nguồn gốc, ngoại hình, năng suất củahai giống vật nuôi khác nhau Cả lớp biên tập thμnh một tμi liệu giới thiệu đặc điểm các giốngvật nuôi có ở n ớc ta ưu tầm ảnh chụp cùng t
- Chuẩn bị bài học sau
Phụ lục bài 24 Nguồn gốc, đặc điểm, tính năng sản xuất
của một số giống vật nuôi
Giang (bò Mèo): 220 – 280kg Sừng ngắn, đầu thanh, trán lõm Bầu vú kém phát triển
- Tính năng sản suất: Khả năng sản xuất thấp về mọi mặt nên không dùng làm nền để lai tạo với các giống
bò chuyên dụng thịt, sữa đợc Tỉ lệ thịt xẻ thấp, khoảng 40 – 45% u điểm nổi bật là thành thục sớm, mắn đẻ,
khả năng thích nghi cao, chịu đựng kham khổ tốt, ít bệnh tật, đợc nuôi để lấy sức kéo
2 Bò Lai sind
- Nguồn gốc: Là giống nội, đợc hình thành từ kết quả lai tạo giữa bò Sin đỏ (Red- Sindhi) của Pakistan với
bò Vàng Việt Nam Hiện nay, đàn bò này chiếm khoảng 30% tổng số đàn bò nội, đợc nuôi chủ yếu ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Long An, Nam Định, Hải Dơng
- Đặc điểm ngoại hình:
Màu lông vàng hoặc đỏ sẫm Thân hình nêm, phần sau nhỏ hơn phần trớc, ngực sâu, mông dốc Đầu hẹp, trán gồ, tai to, yếm da ở dới cổ và rốn rất phát triển, u vai nổi rõ
Tầm vóc to hơn bò Vàng Việt Nam, khối lợng trởng thành: cái: 280
– 320kg, đực: 450 – 500kg Con cái có bầu vú khá phát triển.
- Tính năng sản xuất: Tỉ lệ thịt xẻ: 50% Năng suất sữa xấp xỉ 1000kg/chu kì (270 – 290 ngày) Khả năng
cày kéo tốt hơn bò Vàng Việt Nam.
3 Bò Hà lan (Holstein Friesian)
- Nguồn gốc: Là giống nhập nội, có nguồn gốc từ Hà Lan, đợc tạo ra ở đỉnh Fulixon ở Bắc Hà Lan từ thế kỉ
XIV Ngày nay giống bò này đợc phân bố rộng trên thế giới ở nớc ta giống bò này đợc nuôi nhiều ở Mộc Châu (Sơn La), Đức Trọng(Lâm Đồng) và Ba Vì(Hà Tây cũ)
- Đặc điểm ngoại hình:
Trang 7Màu lông lang trắng đen, trắng đỏ hoặc đen tuyền Bò cái
đầu thanh, nhẹ, tai to, trán phẳng có đốm trắng, sừng thanh
và cong hớng về phía trớc Cổ dài cân đối, da dới cổ có nhiều nếp gấp, không có yếm Vai, lng, hông, mông thẳng Ngực sâu; bụng to; bốn chân thẳng, dài, khoẻ, cự li chân rộng Bầu vú phát triển to, tĩnh mạch vú nổi rõ Toàn thân nhìn giống hình cái nêm do phần thân sau phát triển mạnh
hơn phần thân trớc Tầm vóc rất to, khối lợng trởng thành:
đực (750 – 1100kg), cái (450 – 750kg)
- Tính năng sản xuất: là giống bò chuyên sữa, năng suất sữa bình quân: 5000kg/chu kì(290 – 300 ngày), tỉ
lệ mỡ sữa đạt 3,42% ở nớc ta năng suất sữa của giống bò này đạt 4500 – 5000kg/chu kì
4 Bò lai hớng sữa(bò sữa Việt Nam)
- Nguồn gốc: Là giống nội, đợc tạo ra từ kết quả lai tạo giữa bò đực Hà Lan và bò cái Lai Sind
- Đặc điểm ngoại hình: tơng tự bò Hà Lan, thờng phân biệt với bò Hà Lan qua đặc điểm: có yếm và rốn khá
phát triển.
- Tính năng sản xuất: Là giống bò hớng sữa, năng suẫt sữa khoảng từ 1800 – 4500kg/chu kì tuỳ mức độ lai,
có con cao sản đạt 6500kg/chu kì Giống bò này a khí hậu mát mẻ, khô ráo, nhiệt độ 18 0 C- 20 0 C, nuôi ở vùng
đồng bằng nóng ẩm, nhiệt độ cao thì thích nghi kém, dễ mắc bệnh.
II Các giống lợn
1 Lợn Móng Cái
- Nguồn gốc: Là giống nội, có nguồn gốc từ huyện Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh Hiện nay, giống lợn này đợc
nuôi rộng rãi khắp các tỉnh miền Bắc, miền Trung và một số tỉnh Tây Nguyên.
- Đặc điểm ngoại hình:
Có màu lông lang trắng đen rất ổn định Đầu đen, giữa trán có đốm trắng hình tam giác hoặc hình thoi Mõm, vai, bụng và bốn chân trắng Lng hơi võng; lng, mông có mảng đen hình yên ngựa kéo dài xuống ngang bụng Đờng ranh giới giữa vùng đen và trắng rộng khoảng 2 – 3cm có da đen, lông trắng Tầm vóc trung bình, nuôi chín tháng có trọng lợng khoảng 60 – 65kg
- Tính năng sản xuất: Thể chất yếu Hớng sản xuất: hớng mỡ Sinh sản 10 – 16 con/lứa, trọng lợng sơ sinh
đạt 0,5 – 0,8kg/con nên lợn cái đợc sử dụng làm nền để lai với lợn đực ngoại cho con lai nuôi lấy thịt.
vẻ cong lên, mặt nhăn lại; lợn ỉ pha có chân cao, bụng gọn hơn lợn ỉ
mỡ, mõm thẳng, mặt không nhăn.
- Tính năng sản xuất: Lợn ỉ th nh thục tính dục sớm: con cái lúc 3 - 4 tháng tuổi (12 - 18 kg), con đực lúcμ 1,5 - 2 tháng tuổi Khối l ợng lúc tr ởng th nh con đực 40 - 50 kg, con cái 60 - 80 kg Khả năng sinh sản −u tầm ảnh chụp cùng t −u tầm ảnh chụp cùng t μ
t ơng đối khá (đẻ 10 - 11 con/lứa) Lợn thịt có tốc độ sinh tr ởng chậm (300 - 350 g/ng y), tiêu tốn nhiều thức −u tầm ảnh chụp cùng t −u tầm ảnh chụp cùng t μ
ăn (5 - 5,5 kg thức ăn/kg tăng trọng), nhiều mỡ ít nạc (tỷ lệ nạc 32 - 35 %) Hiện nay lợn ỉ gần nh bị tuyệt −u tầm ảnh chụp cùng t chủng, số l ợng lợn thuần còn rất ít −u tầm ảnh chụp cùng t
3 Lợn Ba Xuyên.
- Nguồn gốc: Là giống nội, có nguồn gốc từ vùng Vị Xuyên, tỉnh Sóc Trăn cũ, nay là tỉnh Hậu Giang
- Đặc điểm ngoại hình: Màu lông đốm đen trắng nên còn gọi là heo bông Tầm vóc to hơn lợn Móng Cái, khối lợng trởng thành 120 – 150kg
Giáo án công nghệ lớp 10 - 7 - Lê Thúy Hòa
Trang 8Lợn Ba Xuyên là giống lợn đợc hình thành trên cơ sở lai tạo giữa lợn
địa phơng ở vùng Nam Bộ với lợn địa phơng ở đảo Hải Nam (Trung Quốc), lợn Craonaise (Pháp) tạo ra lợn Bồ Xụ Lợn Bồ Xụ đợc lai với lợn Bekshire (Anh) hình thành ra lợn Ba Xuyên.
- Tính năng sản xuất: Nuôi lấy thịt, hớng mỡ – nạc hoặc sử dụng con cái làm nền để lai kinh tế với các
giống lợn ngoại.
4 Lợn Yoóc sai.
- Nguồn gốc: Là giống nhập nội, đợc hình thành ở vùng Yoóc sai
của nớc Anh và đợc nhập vào nớc ta từ năm 1964 qua Liên Xô cũ.
- Đặc điểm ngoại hình: Lông màu trắng có ánh vàng, đầu cổ hơi
nhỏ và dài, mõn ngắn, mặt gẫy, tai to hớng về phía trớc Mình dài, lng hơi cong, bụng gọn, bốn chân chắc chắn và khoẻ Tầm vóc lớn, khối lợng trởng thành: lợn đực nặng 350 – 380kg, lợn cái nặng
250 – 280kg
- Tính năng sản xuất: Khả năng sinh sản và cho thịt đều tốt Lợn cái phối giống lần đầu lúc 8 – 9 tháng
tuổi, trung bình mỗi lứa đẻ từ 11 – 12 con Lợn thịt tăng trọng trung bình khoảng 700 – 750g/ngày, tỷ lệ nạc khoảng 50 – 55%, tiêu tốn khoảng 2,2 – 2,4kg thức ăn/kg tăng trọng.
5 Lợn Lan đơ rat
- Nguồn gốc: Là giống nhập nội, có nguồn gốc từ Đan
Mạch.
- Đặc điểm ngoại hình: Màu lông trắng, đầu to vừa phải;
tai to, dài, rủ xuống có khi che kín cả mắt Thân dài, ngực nông, mình hơi lép, bốn chân chắc chắn, phần mông rất phát triển Tầm vóc to, ở tuổi trởng thành, lợn
kg
- Tính năng sản xuất: Hớng nạc – mỡ Lợn thịt tăng trọng trung bình 650 - 700 g/ngμy, tỷ lệ nạc 50 - 55%, tiêu tốn 2,4 - 2,6 kg thức ăn/kg tăng trọng Có khả năng thích nghi tốt với khí hậu nhiệt đới, tuy nhiên khả năng sinh sản hơi thấp (trung bình 7 – 8 con/lứa)
II Các giống gà
1 Gà Ri
Trang 9- Nguồn gốc: Là giống gà nội đợc nuôi rộng rãi khắp cả nớc.
- Đặc điểm ngoại hình: G Ri có dáng thanh; đầu nhỏ; mỏ v ng; màoμ μ
đơn hoặc nụ; cổ v l ng d i, chân nhỏ mầu v ng; lông pha tạp, phổ biến μ −u tầm ảnh chụp cùng t μ μ nhất l g trống có bộ lông mầu nâu sẫm, g mái lông mầu v ng nhạt μ μ μ μ Tầm vóc nhỏ, khối lợng trởng thành: trống: 1,5 – 2kg, mái:1,1 – 1,6kg
- Tính năng sản xuất: G Ri th nh thục về tính t ơng đối sớm (4,5 - 5 tháng tuổi) Sản l ợng trứng 70 -μ μ −u tầm ảnh chụp cùng t −u tầm ảnh chụp cùng t
100 quả/mái/năm, khối l ợng trứng nhỏ (45 - 50g), g mái có tính ấp bóng cao, ấp trứng v nuôi con khéo −u tầm ảnh chụp cùng t μ μ Nuôi thịt có tốc độ tăng tr ởng chậm, thịt thơm ngon G Ri thích hợp với nuôi chăn thả hoặc bán chăn thả −u tầm ảnh chụp cùng t μ
2 Gà Tàu vàng
- Nguồn gốc: Là giống gà nội đợc nuôi phổ biến ở các tỉnh mìên Nam, đặc biệt là miền Đông Nam Bộ.
- Đặc điểm ngoại hình: Màu lông vàng hay pha tạp; mào đơn hay hạt đậu; chân có lông ở bàn, có khi ở cả
ngón; tầm vóc to, trởng thành: trống nặng khoảng 3kg, mái nặng khoảng: 2kg.
- Tính năng sản xuất: Khả năng sinh sản kém, g mái đẻ trứng muộn, sản l ợng trứng 55 - 65μ −u tầm ảnh chụp cùng t quả/mái/năm, trứng to (50 - 60 g), tỷ lệ ấp nở thấp, g mái ấp trứng v nuôi con vụng μ μ
4 Gà Hồ
G Hồ có nguồn gốc từ thôn Song Hồ thuộc huyện Thuận Th nh (Bắc μ μ Ninh) Tầm vóc, hình dáng v mầu sắc của g Hồ t ơng tự g Đông μ μ −u tầm ảnh chụp cùng t μ Tảo ở tuổi tr ởng th nh con trống nặng 3,5 - 4 kg, con mái nặng 3 - −u tầm ảnh chụp cùng t μ 3,5 kg G mái đẻ trứng muộn, sản l ợng trứng 50 -60 quả/mái/năm, μ −u tầm ảnh chụp cùng t trứng to (50 - 60 g), tỷ lệ ấp nở thấp, g mái ấp trứng v nuôi con vụng μ μ
5 Gà Tam Hoàng
- Nguồn gốc: Là giống nhập nội, có nguồn gốc từ Quảng Đông –
Trung Quốc, gồm hai dòng là Jiangcun và 882.
- Đặc điểm ngoại hình: Gà trống có màu lông cánh dán, gà mái có lông
màu vàng tơi hoặc có vài chấm đen ở vùng lông cổ và lông đuôi; chân thấp màu vàng; mào đơn; mỏ và lá tai vàng; cơ ngực khá phát triển.
- Tính năng sản xuất: Kiêm dụng thịt trứng, g mái đẻ 130 - 160 quả/mái/năm, khối l ợng trứng 45 - 58 g μ −u tầm ảnh chụp cùng t
G thịt dòng 882 ở 91 ng y tuổi đạt 1,7 - 1,9 kg, tiêu tốn 2,8 - 3,0 kg cho mỗi kg tăng trọng G có sức kháng μ μ μ bệnh cao, thích hợp với nuôi chăn thả hoặc bán chăn thả.
6 Gà L ơng Ph ợng
Giáo án công nghệ lớp 10 - 9 - Lê Thúy Hòa
Trang 10- Nguồn gốc: Là giống nhập nội, có nguồn gốc từ Quảng Tây –
Trung Quốc.
- Đặc điểm ngoại hình: g có hình dáng bên ngo i gần giống với gμ μ μ
Ri, mầu lông v ng hoặc v ng đốm hoa, đen đốm hoa, da chân v mỏ μ μ μ
m u v ng, mào cờ Khi tr ởng th nh, g trống nặng 2,7 kg, g mái μ μ −u tầm ảnh chụp cùng t μ μ μ nặng 2,1 kg
- Tính năng sản xuất: Kiêm dụng thịt – trứng G mái đẻ bắt đầu đẻ trứng lúc 24 tuần tuổi, tới 66 tuần tuổiμ
đạt 170 quả/mái G thịt 65 ng y tuổi đạt 1,5 -1,6 kg, tiêu tốn 2,4 - 2,6 kg thức ăn/kg tăng trọng μ μ
7 Gà Ha lai: Là giống gà nhập nội, có nguồn gốc từ Mỹ Cái có màu lông trắng, trống có màu lông đỏ Khối
lợng 18 tuần tuổi: 1,3 – 1,4kg Thể hình hớng trứng, năng
suất trứng: 250 – 260 quả/mái/năm.
8 Gà Hu bat
Là giống gà nhập nội, có nguồn gốc từ Mỹ Màu lông trắng, mào
đơn, đứng Khối lợng 24 tuần tuổi: mái: 2 -2,2kg, trống: 2,6 – 2,8kg Thể hình hớng thịt, tiêu tốn thức ăn: 2,2 – 2,4kg thức
10 Gà Leghorn
L giống g chuyên cho trứng có nguồn gốc từ Italia, g mầu lông trắng, m o đơn μ μ μ μ rất phát triển Gμ có tầm vóc nhỏ, con trống 2,2 - 2,5 kg, con mái 1,6 - 1,8 kg Tuổi
đẻ quả trứng đầu 140 ngμy tuổi, sản l ợng trứng 240 - 260 quả/mái/năm, khối −u tầm ảnh chụp cùng t
l ợng trứng 50 - 55 g, vỏ trứng mầu trắng Hai dòng g −u tầm ảnh chụp cùng t μ Leghorn thuần chủng BVX
vμ BVY nuôi tại Ba Vì đã đ ợc công nhận l −u tầm ảnh chụp cùng t μ giống quốc gia của Việt Nam
IV Các giống vịt
1 Vịt cỏ
- Nguồn gốc: Là giống vịt nội đợc nuôi phổ biến khắp cả nớc
- Đặc điểm ngoại hình: Đầu thanh, cổ dài, mắt sáng tinh nhanh; mỏ
dài và dẹt, con cái mỏ vàng, con đực mỏ màu xanh lá cây nhạt hoặc vàng; màu lông đa dạng nhng phổ biến nhất là màu cánh sẻ sẫm, ngoài
ra còn có màu trắng tuyền, màu cánh sẻ nhạt hoặc xám đá; tầm vóc nhỏ
bé, ở tuổi tr ởng th nh con trống 1,5 - 1,7 kg, con mái 1,4 - 1,5 kg −u tầm ảnh chụp cùng t μ
Trang 11- Tính năng sản xuất: Khả năng sản xuất thịt thấp(75 ngày tuổi chỉ đạt sấp sỉ 1kg) nhng khả năng sinh sản
t-ơng đối tốt: tuổi đẻ quả trứng đầu tiên 130 - 140 ng y tuổi, sản l ợng trứng 200 - 210 quả/mái/năm, khối μ −u tầm ảnh chụp cùng t
l ợng trứng 60 - 65 g Vịt chụi đựng kham khổ tốt, kiếm mồi giỏi, thích hợp với ph −u tầm ảnh chụp cùng t ơng thức nuôi chăn thả truyền thống ở Việt Nam, nuôi chủ yếu để lấy thịt và trứng.
2 Vị Bầu
- Nguồn gốc: Giống nội, có nguồn gốc ở vùng chợ Bến (Hoà Bình) và vùng Phủ Quì (Nghệ An), hiện đ ợc
nuôi khá rộng rãi ở các tỉnh miền Bắc.
- Đặc điểm ngoại hình: Đầu hơi to, cổ dài trung bình; con cái mỏ
vàng, con đực mỏ màu xanh lá cây, lông cổ màu xanh biếc với vòng tròn trắng giữa cổ; màu lông khá đa dạng nhng phổ biến là màu cà cuống; mình dài rộng, bụng sâu; đùi to và dài trung bình, chân vàng, một số có đốm nâu đen; dáng đi lạch bạch, lúc lắc sang hai bên; tầm vóc lớn: ở tuổi tr ởng th nh con trống nặng 2,0 - 2,5 kg, con mái 1,7 −u tầm ảnh chụp cùng t μ
- 2,0 kg
Tính năng sản xuất: Khả năng sinh sản thấp hơn vịt cỏ: tuổi đẻ trứng quả trứng đầu muộn hơn vịt cỏ (154
-160 ng y tuổi), sản l ợng trứng cũng thấp hơn (165 - 175 quả/mái/năm), tuy nhiên khối l ợng trứng lớn hơn μ −u tầm ảnh chụp cùng t −u tầm ảnh chụp cùng t vịt cỏ (62 - 70 g) Tốc độ sinh tr ởng nhanh v khả năng cho thịt tốt hơn vịt Cỏ: nuôi theo ph ơng thức chăn −u tầm ảnh chụp cùng t μ −u tầm ảnh chụp cùng t thả giết thịt lúc 65 -72 ng y tuổi vịt nặng 1,4 - 1,6 kg μ
3 Vịt Kha ki ( Khaki Campbell)
- Nguồn gốc: Giống nhập nội, đợc tạo ra ở Anh do lai tạo giữa vịt mái ấn Độ với vịt địa ph ơng.
- Đặc điểm ngoại hình: Lông vàng nhạt, mịn, mợt, bóng(vịt đực có màu
lông sẫm hơn, lông cổ và đầu màu xanh biếc), mỏ con trống có màu xanh lá cây sẫm, mỏ con cái có màu xám đen; chân có màu vàng da cam sẫm; tầm vóc nhỏ vừa phải (lúc trởng thành, con trống nặng 2,2 – 2,4kg, con mái nặng 2 – 2,2kg); đuôi ngắn, nhỏ, hơi vểnh lên; mình dài vừa phải, dáng thanh, hoạt động nhanh nhẹn.
- Tính năng sản xuất: Vịt thích nghi tốt với điều kiện Việt Nam, tỉ lệ nuôi sống cao, có thể nuôi nhốt hay
chăn thả Vịt mái bắt đầu đẻ trứng lúc 140 - 150 ng y tuổi, năng suất trứng 280 - 320 quả/mái/năm Khối l ợng μ −u tầm ảnh chụp cùng t trứng 65 - 75 g
4 Vịt siêu thịt - Vịt CV Super M (Cherry Valley Super Meat)
- Nguồn gốc: Giống nhập nội, đợc tạo ra ở Anh, do hãng Cherry Valley
cung cấp
- Đặc điểm ngoại hình: Lông trắng tuyền, mỏ và chân màu vàng da
cam; thân hình chữ nhật; ngực sâu; đầu to; cổ dài đặc trng.
- Tính năng sản xuất: Đây là giống vịt có năng suất cao nhất hiện nay Vịt mái bắt đầu đẻ trứng lúc 26 tuần
tuổi, sản l ợng trứng nuôi tại Anh đạt 220 quả/mái/40 tuần đẻ, nuôi tại Việt Nam đạt 170 - 180 quả/mái/năm −u tầm ảnh chụp cùng t Vịt thịt th ơng phẩm nuôi theo ph ơng thức công nghiệp tại Anh đạt 3 - 3,2 kg lúc 49 ng y tuổi, tiêu tốn 2,8 −u tầm ảnh chụp cùng t −u tầm ảnh chụp cùng t μ
kg thức ăn/1 kg thịt hơi, nuôi chăn thả tại Việt Nam đạt 2,8 - 3 kg lúc 75 ng y tuổi μ
Ngày soạn:
- -Ngày giảng:
và thuỷ sản i/ Mục đích , yêu cầu:
1/ Kiến thức : Sau khi học xong bài , HS phải:
- Phân biệt đợc nhân giống thuần chủng với lai giống (nhân giống tạp giao) về khái niệm,mục đích và kết quả
- Phân biệt đợc một số phơng pháp lai giống thờng đợc sử dụng trong chăn nuôi và thuỷ sản
2/ Kĩ năng:
Giáo án công nghệ lớp 10 - 11 - Lê Thúy Hòa
Trang 12Rèn luyện các kĩ năng: quan sát, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm, làm việc với SGK.
3/ Thái độ
Biết vận dụng các phơng pháp lai để tạo ra các giống VN và thuỷ sản có năng suất chấtlợng tốt cho gia đình, địa phơng
ii/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1/ Chuẩn bị của thầy.
Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
Các hình 25.2, 25.3, 25.4 và 25.5 SGK
- Sử dụng phiếu học tập cho phần I, phần II và phần củng cố cuối bài
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan
iii/ Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu và cho ví dụ các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc giống vật nuôi:
Nêu một số phơng pháp chọn lọc giống VN phổ biến?
3 Dạy bài mới:
GV: đa ví dụ sau đó yêu cầu HS nhân xét đặc
điểm phép lai đó? ( về P, F1) Vây thế nào là
nhân giống TC? Em hiểu chữ thuần chủng
HS: Phải chọn lọc giống tốt, tạo đk tốt nhất
cho con lai ST, PT đến trởng thành
(?) Từ khái niệm hãy cho biết nhân giống TC
với lai giống có những điểm gì khác nhau?Cho
VD về lai giống ?( P, F1)
HS: Lợn ỉ x lợn ngoại > lợn lai
GV giải thích u thế lai là gì?
GV: VD: ngựa x lừa > Con la
(?) Đặc điểm của con la? ( sức SX tốt, Không
có khả năng SS)
Chú ý VD này thể hiện u thế lai nhng không là
lai giống vì đây là lai khác loài
- VD: Lợn đực móng cái x Lợn cái MC > F1: lợn MC
Bò Hà Lan đực x bò Hà Lan cái > Bò HL
2/ Mục đích:
- Tăng số lợng
- Duy trì, củng cố , nâng cao chất lợng giống
II/ Lai giống;
1/ Khái niệm:
Là PP cho ghép đôi giao phối giữa các cá thểkhác giống nhằm tạo ra con lai mang nhữngtính trạng DT mới tốt hơn bố mẹ
2/ Mục đích:
- Sử dụng u thế lai làm tăng sức sống và khảnăng SX ở đời con nhằm thu đợc hiệu quả caotrong chăn nuôi và thuỷ sản
- Làm thay đổi đặc tính DT của giống đã cóhoặc tạo ra giống mới
3/ Một số phơng pháp lai: tuỳ mục đích:
a/ Lai kinh tế:
- Phơng pháp: cho lai giữa các cá thể khác giống
để tạo ra con lai có sức SX cao hơn
- Tất cả con lai dùng để nuôi lấy Sp, khôngdùng để làm giống
b/ Lai gây thành ( lai tổ hợp)
- Phơng pháp: lai 2 hay nhiều giống sau đóchọnlọc các đời lai tốt nhất để nhân lên tạothành giống mới
- VD: SGK
4/ Kết quả lai giống:
- Lai kinh tế: Tạo ra con lai có u thế lai cao
Trang 13(?) Tại sao lai gây thành phải tiến hành qua
nhiều bớc? ( để con lai có sự ổn định về mặt
DT)
nhất ở F1, sau đó nuôi lấy SP, không dùng làmgiống
- Lai gây thành: gây tạo giống mới có đặc
điểm tốt của các giống khác nhau
Phơng pháp Nhân giống thuần chủng theodòng Lai kinh tế, lai gây thành
* So sánh lai kinh tế và lai gây thành?
- Giống nhau: Là PP cho ghép đôi giao phối giữa các cá thể khác giống nhằm tạo ra con lai mang những tính trạng DT mới tốt hơn bố mẹ
- Khác nhau: về mục đích sử dụng F1
+ Lai kinh tế : sử dụng F1 để nuôi lấy SP nh thịt trứng sữa, không sd để nhân giống
+ Lai gây thành: tiến hành qua nhiều bớc, nhiều thế hệ để con lai có tính Dt ổn định có thể làm con giống để nhân giống
i Mục đích , yêu cầu:
1/ Kiến thức: Sau khi học xong bài , HS phải:
- Hiểu đợc cách tổ chức và đặc điểm của hệ thống nhângiống vật nuôi
- Hiểu đợc quy trình SX con giống trong chăn nuôi và thuỷ sản
2/ Kĩ năng:
Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, liên hệ thực tế SX
3/ Giáo dục t tởng:
Có thể vận dụng các quy trình SX giống vào thực tiễn chăn nuôi tại gia đình, địa phơng
ii Chuẩn bị của thầy và trò:
1/ Chuẩn bị của thầy;
Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan
iii Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: So sánh, phân biệt các PP nhân giống vật nuôi đã học
So sánh lai kinh tế và lai gây thành?
3 Dạy bài mới:
ĐVĐ: Khi đã có các con giống tốt làm cách nào để số l ợng đàn giống tăng lên nhanh và có chất l ợng tốt đó là các khâu KT sản xuất con giống trong chăn nuôi gia súc
và thuỷ sản
Giáo án công nghệ lớp 10 - 13 - Lê Thúy Hòa
Trang 14Hoạt độngcủa GV&HS Nội dung bài giảng
(?) Thế nào là 1 đàn gia súc, gia cầm? VD?
HS: Là các vật nuôi cùng loại hoặc khác laọi
đợc nuôi tại 1 nơi nào đó
(?) Ngời ta chia vật nuôi giống thành các đàn
ntn? Mục đích?
(?) So sánh gía trị phẩm chất giống, số lợng
của đàn hạt nhân với đàn nhân giống và đàn
thơng phẩm?
VD: Nớc ta phải nhập lợn ngoại thuần chủng
là đàn hạt nhân với giá rất cao vì để tạo đợc
đàn giống TC hạt nhân là rất khó khăn tốn
kém và mất nhièu thời gian Sau khi nhập 1
cặp lợn hạt nhân về nớc phải cho chúng sinh
con lai thì năng suất sắp xếp ntn? Vì sao?
(?) tại sao không đợc đa con giống từ đàn
th-ơng phẩm lên đàn nhân giống và đa con giống
từ đàn nhân giống lên đàn hạt nhân?
HS: Do chất lợng phẩm giống của đàn hạt
nhân > đàn NG > đàn TP
(?) Quá trình sing sản và PT của gia súc diên
ra theo quy trình nào?
HS: Phối giống -> Gia súc cái có chửa -> Đẻ
con non -> nuôi con non bú sữa -> Cai sữa con
non -> chuyển con non đi, nuôi riêng tách con
mẹ
GV: Dựa vào đó ng ta đa ra quy trình SX gia
súc giống
(?) Có thể đảo lộn các bớc đó đợc không?
(?) sự sinh sản của cá và gia súc khác nhau
ntn? (Cá đẻ trứng nhiều, thụ tinh nhờ MT
n-ớc )
I/ Hệ thống nhân giống vật nuôi:
1/ Tổ chức đàn giống trong hệ thống nhân gióng
a/ Đàn hạt nhân: SGKb/ Đàn nhân giống SGKc/ Đàn thơng phẩm SGK
2/ Đặc điểm của hệ thống nhân giống hình tháp:
- Hệ thống nhân giống hình tháp là mô hình tổchức hệ thống nhân giống thuần chủng để tăng
về số lợng đàn giống
- Về chất lợng:
Đàn HN > đàn NG > đàn TP
- Về năng suất Đàn TP > đàn NG > đàn HN( do có u thế lai)
- Chỉ đợc đa con gióng từ đàn hạt nhân xuống
đàn nhân giống và từ đàn nhân giống xuống
đàn thơng phẩm mà không đợc làm ngợc lại
II/ Quy trình sản xuất con giống
1/ Quy trình sản xuất gia súc giống:
(4 bớc: SGK)
2/ Quy trình sản xuất cá giống:
(4bớc SGK)
4 Củng cố:
(?) So sánh các công đoạn SX cá giống và gia súc giống?
Giống nhau: 4 bớc, theo trình tự nghiêm ngặt không đợc đảo lộn mục đích SX đợc
nhiều con giống tốt
Khác nhau: + Bớc 2: gia súc; cho phối giống, nuôi gia súc mang thai ở cá: cho cá đẻ ,
trứng PT trong MT nớc ( MT tự nhiên hoặc nhân tạo)
+ Bớc 3: gia súc: nuôi dỡng cả mẹ và con đều quan trọng , nhng ở cá chủ yêú là chămsóc cá bột, cá hơng, cá giống Còn cá mẹ đem đi nuôi ở ao khác và chăm sóc theo quy trìnhkhác
5 Bài tập về nhà: Trả lời câu hỏi trong SGK
Trang 151/ Kiến thức:
Sau khi học xong bài , HS phải:
- Biết đợc khái niệm và cơ sở khoa học cả công nghệ cấy truyền phôi bò
- Nêu đợc trình tự các công đoạn của công nghệ cấy truyền phôi bò
-ii Chuẩn bị của thầy và trò:
1/ Chuẩn bị của thầy;
Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
2/ Chuẩn bị của trò :
Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan
iii Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
1 Trình bày tổ chức đàn giống trong hệ thống nhân gióng
Đặc điểm của hệ thống nhân giống hình tháp? So sánh các công đoạn SX cá giống và gia súcgiống?
3 Dạy bài mới:
ĐVĐ: Hiện nay KHKT đang PT mạnh và ứng dụng nhiều vào các ngành CN, trồng trọt.Một quy trình KT hiện đại đợc sửdụng trong chăn nuôi để phát nhanh số lợng đàn gia súc vàchất lợng con giống đó là công nghệ cấy truyền phôi Vậy CN này đợc tiến hành ntn?
(?) Khái niệm? Ví dụ thực tế mà em biết?
GV: Bằng PP này 1 con cái trong 1 năm cho
đợc 7 -15 hợp tử truyền cho các con cái khác
nuôi thai và nuôi con sau khi đẻ
(?) Tại sao công nghệ cấy truyền phôi đợc coi
là công nghệ tế bào? ( HS: Phôi có gđ đầu là
hợp tử, là 1 TB đặc biệt)
(?) Phôi bò khác TBSD ( trứng và tinh trùng )
và khác TB sinh dỡng ntn?
HS: Khác TBSD vì phôi có bộ NST 2n
Khác TB sinh dỡng: phôi có thể coi là 1 cơ thể
độc lập trong ggđ đầu tiên của quá trình PT,
nó sinh ra nhiều loại TB khác, nó có MT sống
và chất dd phù hợp Còn TBSD tồn tại trong
các mô của cơ thể, đợc sinh ra từ các TB giống
nó
THảO LUậN NHóM: quan sát hình 27.1:
(?) Để thực hiện cấy truyền phôi cần những đk
gì?
HS:+ Có bò cho phôi và bò nhận phôi, ( Đk:
chúng phải có hiện tợng động dục cùng pha,
khoẻ mạnh, SS bình thờng)
+ Phôi của bò cho phải đợc thụ tinh ( tự nhiên
hoặc nhân tạo) và phải đợc nuôi dỡng tốt( hiện
nay có ngân hàng phôi )
+ Phải có trình độ chuyên môn, phơng tiện kĩ
thuật để lấy phôi, nuôi và cấy phôi thành
(?) Mục đích của việc gây động dục hàng loạt
là gì?( tạo trạng thái sinh lí SD phù hợp giữa
bò cho với bò nhận thì phôi mới có thể PT
I/ Khái niệm:
Là quá trình đa phôi đợc tạo ra từ cơ thể bò mẹnày (bò cho phôi) vào cơ thể bò mẹ khác (bònhận phôi), phôi vẫn sống và PT tốt tạo thànhcá thể mới và đợc sinh ra bình thờng
- Sử dụng các chế phẩm SH chứa hoocmon cóthể điều khiển sinh sản của VN theo ý muốn
III/ Quy trình công nghệ cấy truyền phôi bò
Yêu cầu HS vẽ hình 27.1: quy trình cấy truyềnphôi vào vở
* Nhận xét:
- ĐK cấy truyền phôi:
+ Bò cho phôi và bò nhận phôi phải có hiện ợng động dục cùng pha, khoẻ mạnh, SS bìnhthờng
t-+ Phôi của bò cho phải đợc thụ tinh ( tự nhiênhoặc nhân tạo) và phải đợc nuôi dỡng tốt( hiệnnay có ngân hàng phôi )
+ Phải có trình độ chuyên môn, phơng tiện kĩthuật để lấy phôi, nuôi và cấy phôi thành công
- Lợi ích: Đây là thành tựu tiến bộ của KHSXgiống hiện đại, giúp tăng nhanh số lợng và
đảm bảo tốt chất lợng của những VN quýhiếm
Giáo án công nghệ lớp 10 - 15 - Lê Thúy Hòa
Trang 16trong tử cung của bò nhận phôi đợc)
(?) Làm thế nào để bò cho nà nhận động dục
đồng loạt? ( dùng hoocmon nh huyết thanh
ngựa chửa)
(?) cấy truyền phôi bò nhằm mục đích gì?
Phát triển nhanh số lợng và chất lợng đàn
giống
VD: bò 1 năm đẻ 1 lứa, nhng nếu sd cấy
truyền phôi sẽ tạo ra nhiều bê con
4 Củng cố:
Thế nào là cấy truyền phôi bò? Lợi ích?
Là đa P từ bò cho phôi vào tử cung của bò nhận phôi để phôi PT ở đó, mục đích là PT nhanh số lợng chất lợng đàn giống
5 Bài tập về nhà :
Giả sử trong tơng lai có cơ hội đợc sở hữu 1 trang trại nuôi bò, em có sd công nghệ này không ? Tại sao?
Ngày soạn:
- -Ngày giảng:
i Mục đích , yêu cầu:
1/ Kiến thức: Sau khi học xong bài , HS phải:
- Biết đợc các loại nhu cầu về dinh dỡng của vật nuôi
- Biết và phân biệt đợc tiêu chuẩn khẩu phần ăn của VN, nguyên tắc khi phối hợp khẩu phần
ii Chuẩn bị của thầy và trò:
1/ Chuẩn bị của thầy:
Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan
iii Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là cấy truyền phôi bò? Lợi ích? Quy trình công nghệ cấy truyền phôi bò?
3 Dạy bài mới:
(?) Theo em vì sao phải quan tâm tìm hiểu nhu cầu dd của VN ( tầm quan trọng của thức
ăn với ST của VN)?
(?) Nhu cầu từng chất dd có giống nhau với các loại VN không?
(?) Thế nào là nhu cầu dd của VN? Phụ thuộc
vào những yếu tố gì?Phân biệt nhu cầu duy trì
và nhu cầu SX?
(?) Xác đinh nhu cầu dd cho : VN lấy thịt, sức
kéo, mang thai đẻ trứng, đực giống?
- VN lấy thịt; ( lợn): thức ăn giàu NL nh các
laọi hạt ngũ cốc giàu gluxit, các loại cám gạo,
bột sắn, không cho ăn các loại nhiều mỡ nh
ngô, khô dầu sẽ làm mỡ nhão, chất lợng thịt
kem
- VN lấy sức kéo; rơm rạ, cỏ, cây ngô, bã mía,
thờng nấu cháo hoặc cám cho ăn trớc khi đi
I/ Nhu cầu dinh dỡng của vật nuôi:
* ĐN: là lợng thức ăn VN phải thu nhận vàohàng ngày để duy trì sự sống và tạo ra sảnphẩm
a/ Nhu cầu duy trì: SGKb/ Nhu cầu sản xuất SGKKết luận: Mỗi loại VN có nhu cầu dd khácnhau về lợng và chất Tuỳ theo đặc điểm củatừng loại VN mà có chế độ nuôi dỡng chămsóc khác nhau
II/ Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi:
Trang 17(?) Làm thế nào để xác định đợc tiêu chuẩn ăn
(?)Vitamin có nhiều trong loại thức ăn nào?
( rau xanh, cỏ xanh, các loại hoa quả, tắm
nắng )
(?) Vi có giá trị cung cấp năng lợng không?
vậy vai trò của nó là gì?
(?) Phân biệt tiêu chuẩn với khẩu phần? HS:
tiêu chuẩn là quy định mức ăn thể hiện bằng
các chỉ số dd có trong khẩu phần căn cứ vào
nhu cầu dd của VN Khẩu phần là lợng các
loại thức ăn cung cấp hàng ngày đáp ứng nhu
cầu dd Trong chăn nuôi xđ đợc nhu cầu dd sẽ
xác định đợc tiêu chuẩn từ đó lập khẩu phần
ăn phù hợp
(?)Tại sao nguyên tắc lập KP lại phải đảm bảo
tính khoa học và tính kinh tế?
HS: Đảm bảo tính KH mới đáp ứng đợc nhu
cầu dd cả về chất lợng và số lợng TA Đảm
bảo tính KT mới hạ giá thành ,CN có hiệu quả
1/ Khái niệm: là những quy định về mức ăn
cần cung cấp cho 1 VN trong 1 ngày đêm để
đáp ứng nhu cầu dd của nó
2/ Các chỉ số dinh dỡng biểu thị tiêu chuẩn
- Nhu cầu đợc tính theo tỉ lệ % Pr thô ( là tỉ lệ
% Pr trong thức ăn) hay số gam Pr tiêu hoátrên 1 kg thức ăn
- Vai trò: điều hoà các quá trình TĐC trong cơthể
- Nhu cầu tính bằng UI, mg, hoặc microgam/
2/ Nguyên tắc phối hợp khẩu phần;
Đảm bảo tính khoa học và tính kinh tế SGK
4 Củng cố:
(?)Tại sao nguyên tắc lập KP lại phải đảm bảo tính khoa học và tính KT
5 Bài tập về nhà: SGK
Ngày soạn:
- -Ngày giảng:
Tiết 27: Bài 29: Sản xuất thức ăn cho vật nuôi
i Mục đích , yêu cầu:
1/ Kiến thức: Sau khi học xong bài , HS phải:
- Nêu đợc đặc điểm 1 số loại thức ăn thờng dùng trong chăn nuôi
- Trình bày đợc quy trình S thức ăn hỗn hợp cho VN và hiểu đợc vai trò của thức ăn hỗn hợptrong việc phát triển chăn nuôi
ii Chuẩn bị của thầy và trò:
1/ Chuẩn bị của thầy:
Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
Giáo án công nghệ lớp 10 - 17 - Lê Thúy Hòa
Trang 18Chuẩn bị 1 số sơ đồ câm ( hình 29.1 và 29.4)
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan
iii Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ
Trình bày nhu cầu dd của vật nuôi? Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi?
Tại sao nguyên tắc lập KP lại phải đảm bảo tính khoa học và tính KT
3 Dạy bài mới:
ĐVĐ: Thức ăn và nuôi dỡng là những nhân tố ảnh hởng lớn đến VN Dựa trên hiểu biết
đặc điểm SH và nhu cầu dd của VN ngời ta xác định đợc tiêu chuẩn khẩu phần ăn cho từng loại
VN Trên cơ sở đó nhà CN tổ chức SX các loại thức ăn khác nhau đê cung cấp cho từng loại
VN cụ thể Vậy có những loại thức ăn nào, quy trình SX ntn?
(?) Tại sao cần phải phân loại thức ăn thành
từng nhóm?
(?) Cho ví dụ về mỗi loặi thức ăn thòng đợc
dùng ở địa phơng em Loại thức ăn đó thờng
đợc dùng cho VN nào?
HS: TA tinh: dùng trog CN lợn, gia cầm
TA xanh: trâu bò, bổ sung chất xơ và vitamin
cho gia cầm và lợn TA thô chủ yếu dùng cho
trâu bò những lúc khan hiếm TA xanh TA
hỗn hợp dùng cho hầu hết các loại VN để có
chất lợng tốt đặc biệt dùng cho xuất khẩu
(?) Cho ví dụ TA tinh?
HS: hạt ngũ cốc; ngô, lạc, thóc gạo, đậu đỗ
+ Hạt cây đậu giàu Pr ( pr rất dễ hoà tan trong
nớc), nhiều aa không thay thế ( nh lizin) nên
dễ tiêu hoá và hấp thụ
+ hạt hoà thảo giàu tinh bột, Vi nhóm B, E,
giàu P và K nhng nghèo Ca
(?) Cho ví dụ TA xanh?
HS: Cỏ trồng, bèo dâu, bèo tấm, rau muống, lá
su hào, bắp cải, dây lang, cây lạc Chất khô
trong TA xanh có giá trị dd co, lợngửP cao,
chứa hầu hết các aa không thay thế , giàu Vi,
khoáng đa lợng vi lợng
(?) Đặc điểm của TA thô?
HS: TA thô có tỉ lệ xơ cao( chủ yếu là
xenlulo, lignin) nên tỉ lệ tiêu hoá thấp
(?) Đặc điểm của TA HH? từ đó cho biết vai
trò của loại TA này?
HS: đặc điểm: Ta chế biến sẵn, có đầy đủ các
chất dd, nguyên liệu SX bao gồm các SP phụ
công nghiệp chế biến và nông nghiệp Có
nhiều thành phần , theo các công thức phối
hợp khác nhau SX theo quy trình CN nên đảm
bảo VS, vận chuyển dễ, bảo quản đơclâu
- Thức ăn xanh + các loại rau xanh, cỏ tơi + Thức ăn ủ xanh
- Thức ăn thô
+ Cỏ khô
+ Rơm rạ, bã mía
- Thức ăn hỗn hợp + TA hỗn hợp hoàn chỉnh + TA hỗn hợp đậm đặc
2/ Đặc điểm 1 số loại thức ăn của vật nuôi:
- Sử dụng trong khẩu phần ăn của ĐV ăn cỏ
- Rau xanh, cỏ tơi: chứa các chất dd dễ tiêuhoá, vitamin E và A, C, chứa nhiều chấtkhoáng
- Thức ăn ủ xanh: là loại TA dự trữ , giàu chất
dd, mùi vị thơm ngonc/ Thức ăn thô:
- là loại TA dự trữ cho trâu bò về mùa đông
- Để nâng cao tỉ lệ tiêu hoá rơm rạ cần đợc chếbiến bằng PP kiểm hoá hoặc ủ với ure
d/ Thức ăn hỗn hợp;
là loại TA dợc chế biến phối hợp từ nhiều loạinguyên liệu theo những công thức đã đợc tínhtoán nhằm đáp ứng nhu cầu của VN theo từnggđ PT và mục đích SX
II/ Sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi:
Trang 19(?) Phân biệt TA hỗn hợp đậm đặc và TA hỗn
hợp hoàn chỉnh?
HS: TAHH hoàn chỉnh có đầy đủ các TP dd
nh Pr, Li, Gluxit, khoáng, Vi khi cho ăn ko
phải cho ăn thêm các loại TA khác Còn
VS, chất lợng, hạ giá thành phục vụ tốt cho
CN lớn kiểu trang trại
1 Kiến thức: Học xong phần này, hs cần nắm đợc:
Phối hợp một khẩu phần ăn cho vật nuôi
2 Thái độ: Giúp hs tích cực trong việc tạo khẩu phần ăn cho vật nuôi để áp dụng vào trong
thực tế
3 Rèn luyện: Giúp hs rèn luyện kĩ năng phân tích, tình toán.
- Giảng giải, vấn đáp
- Thực hành
III TRọNG TÂM BàI GIảNG:
Phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi
2 Kiểm tra bài cũ:(4ph)
- Thức ăn hh là gì? Vai trò của thức ăn hh trong việc chăn nuôi?
- Trình bày quy trình sản xuất thức ăn hh
3 Nội dung thực hành:(35ph)
Vào bài mới:
- GV nêu rõ mục đích của
bài thực hành
- Giới thiệu quy trình xác
định giá thành của một loại
- Dữ kiệu SGK
- Trong 100kg hh:
+ x kg hh đậm đặc+ y hh giữa Ngô/ cám
x + y = 100 (1)
- Tỉ lệ Prô giữa Ngô/ cám (9% x 1) + (13% x3)
= = 12%
4Giáo án công nghệ lớp 10 - 19 - Lê Thúy Hòa
Trang 20- Chia lớp thành 4 nhóm
- Cho hs làm bài tập tình giá
thành thức ăn hh cho gà - Thảo luận- làm bài thực hành
17%/100kg có
- lợng Prô hh đậm đặc = 0,42x - LợngPrô hh Ngô/Cám = 0,12y
0,42 x+ 0,12 y = 17 (2)(1,2) x = 16, 67; y = 83, 33
- lợng thức ăn hh đ = 16,67 kg
- lợng thức ăn từ ngô = 20, 83
- lợng thức ăn cám I = 62, 50 kg Giá thành 1kg hh = 2.950,14đ
* Bài thực hành ( phụ lục)
Tiết 29: Bài 31: Sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản
i / Mục đích , yêu cầu:
1/ Kiến thức: Sau khi học xong bài , HS phải:
- Biết đợc 1 số loại thức ăn tự nhiên và nhân tạo của cá
- Hiểu đợc cơ sở khoa học của các biện pháp phát triển và bảo vệ nguồn thức ăn tự nhiêncũng nh làm tăng nguồn thức ăn nhân tạo cho cá
2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, liên hệ thực tế SX
3/ Thái độ
Biết vận dụng các kiến thức đã học vào quá trình chăn nuôi thuỷ sản ở gđ và địa phơng
ii Chuẩn bị của thầy và trò:
1/ Chuẩn bị của thầy:
Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
Chuẩn bị 1 số sơ đồ câm
2/ Chuẩn bị của trò:
Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan
iii Tiến trình bài dạy:
1 ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ
(?) Tại sao cần phải phân loại thức ăn thành từng nhóm?
(?) Cho ví dụ và nêu đặc điểm về mỗi loặi thức ăn thờng đợc dùng ở địa phơng em Loại thức ăn đó thờng đợc dùng cho VN nào?
Nêu quy trình công nghệ SX thức ăn hỗn hợp
3. Dạy bài mới:
(?) Quan sát sơ đồ hình 31.1 và kể tên các loại
thức ăn tự nhiên của cá? Nêu đặc điểm và lấy
VD minh hoạ cho 1 loại thức ăn?
HS: TV phù du: là những TV sống trôi nổi
I/ Bảo vệ và phát triển nguồn thức ăn tự nhiên:
1/ Cơ sở bảo vệ và phát triển nguồn thức ăn tự nhiên:
Trang 21trong nớc: tảo( tảo lục, vàng, lam ).ĐV phù
du: ĐV nhỏ sống trôi nổi trên mặt nớc nh luân
trùng, chân kiếm, chân chèo Là TA giàu Vi
và dd cho cá nhất là gđ cá bột, cá hơng
Đv đáy: sống ở đáy ao hồ: trai, ốc, ấu trùng
các loại côn trùng, giun ít tơ, Là TA của cá
chép, trôi rô phi, trắm đen TV bậc cao: rong
rêu, bèo, cỏ Chất vẩn: các mùn bã hữu cơ, SP
của quá trình phân huỷ xác ĐV, TV
Mùn đáy: các chất hữu cơ trong đất do xác
ĐV TV phân huỷ nhng cha thành mảnh nhỏ
(?) Vậy các loại TA tự nhiên của cá có quan
hệ với nhau không?Lấy VD CM?
(?) Các yếu tổ ảnh hởng trực tiếp hoặc gián
tiếp đến nguồn thức ăn tự nhiên?
(yếu tố trực tiếp: t0, ás, các chất khí, pH
Các ytố gián tiếp: SV trong nớc và con ngời
(?) cá có ăn đợc phân đạm, lân không? Bón
phân có tác dụng gì? ( cá không ăn trực tiếp
phân vô cơ, 1 số cá ăn đợc phân hữu cơ)
GV: tảo là nguồn TA tự nhiên quan trọng nhất
vì có giá trị dd cao, là TA của nhiều loài cá, là
TA của ĐV phù du, ĐV đáy
(?) tại sao quản lí và bảo vệ vực nớc tốt lại PT
nguồn TA tự nhiên?
(?) Thế nào là TA nhân tạo?Kể tên 1 vài loại
TA nhân tạo thờng dùng nuôi cá ở địa phơng
lãng phí, xác định thời gian cá ăn nhiều TA
nhất, địa điểm cho ăn ( cố định)
(?) Làm thế nào dể SX đợc nhiều TA nhân tạo
nuôi thuỷ sản? ( tận dụng đất, kênh mơng, phế
phụ phẩm chăn nuôi, lò mổ, các ngành chế
biến LT -Tp, TA thừa , gây nuôi những loài
SV làm TA cho cá nh giun, ấu trùng muỗi
(?) bớc nào quan trọng nhất?
HS: bớc 1, 2: đảm bảo chất lợng tốt nhất cho
VD:
Toàn bộ nguồn TA tự nhiên trong vực nớc nhmùn bã hữu cơ, VK, SV phù du, ĐV, TV đợccá và các vật nuôi thuỷ sản dùng làm TA: VK-> tảo -> ĐV phù du -> ĐV đáy -> CáToàn bộ SP chết của Đv, TV lại đợc ácc VSVphân huỷ biến đổi thành các HC hữu cơ hoàtan trong nớc và muối vô cơ
2/ Những biện pháp phát triển và bảo vệ nguồn thức ăn tự nhiên:
Sơ đồ biện pháp PT và bảo vẹ nguồn TA tựnhiên cho cá: SGK
- Bón phân ( hữu cơ, vô cơ)Tác dụng:
+ Tăng cờng chất vẩn và mùn bã hữu cơ, tănghàm lợng mối vô cơ
+ Cung cấp chất dd cho TV thuỷ sinh ( nhất làtảo)
- Quản lí và bảo vệ vực nớcTác dụng: cân bằng hơp lí các yếu tố lí học( t0,tốc độ dòng chảy, độ trong của nớc), hoáhọc( chất khí hoà tan, pH), SH
II/ Sản xuất thức ăn nhân tạo nuôi thuỷ sản
1/ vai trò của thức ăn nhân tạo:
- Cung cấp hiều chất dd cho cá, bổ sungvàcùng với TA tự nhiên làm tăng khả năng đồnghoá TA của cá > tăng năng suất, sản lợng cá,rút ngắn thời gian nuôi
Kể tên các chuỗi thức ăn trong ao hồ ( dựa vào hình 31.1)
HS: Chuỗi thức ăn có 1 bậc dd: TV phù du > cá mè trắng, trắm cỏ, rô phi, tra
Nhận xét: Qua mỗi bậc dd thì vật chất biến đổi từ dạng này sang dạng khác, không mất
đi nhng năng lợng giảm dần, vì vậy trong CN cá nói riêng và CN thuỷ sản nói chung loài cáGiáo án công nghệ lớp 10 - 21 - Lê Thúy Hòa
Trang 22nào có chuỗi TA ngắn sẽ có ý nghĩa kinh tế cao, thờng dùng làm đối tợng nuôi nhiều ( cá trôi,
Học xong bài này, HS cần:
- Thực hiện đợc quy trình sản xuất thức ăn theo công thức thức ăn hỗn hợp có sẵn.
- Thực hiện đúng quy trình, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trờng
II Phơng tiện giảng dạy.
Bài hôm trớc chúng ta đã tìm hiểu quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp nuôi cá, để giúp các em
có thể tự sản xuất thức ăn cho cá, chúng ta cùng thực hiện quy trình qua buổi thực hành hômnay
2 Hoạt động.
- GV nờu rừ mục đích của bài thực hành
- Giới thiệu quy trình sản xuất thức ăn hỗn
hợp nuôi cá
+ Ví dụ: Sử dụng ví dụ SGK
- HS: Nghe GV hớng dẫn
- GV: Chia lớp th nh 4 nhóm, yêu cầu
nhiệm vụ mỗi nhóm
- HS: Theo nhóm đợc phân công, tiến hành
hoạt động
I Quy trình thực hành.
Bớc 1 Lựa chọn công thức thức ăn hỗn hợp Bớc 2 Chuẩn bị và kiểm tra nguyên liệu.
- Chuẩn bị các nguyên liệu theo công thức đãchọn
- Kiểm tra phẩm chất các nguyên liệu theotiêu chuẩn
Bớc 3 Cân nguyên liệu.
- Xác định lợng thức ăn hỗn hợp định phốitrộn
+ Trộn số thức ăn này vào thành phần thức
Trang 23ăn khác.
Bớc 5 Tạo chất kất dính và làm ẩm.
- Hoà loãng bột sắn và nấu chín thành hồloãng
- Để nguội bớt rồi trộn vào lợng thức ăn vừaphối trộn
- Thêm nớc cho vừa đủ ẩm để có thể nắm lại
đợc
Bớc 6 ép viên.
- Cho thức ăn vào máy ép viên Chú ý chọnmắt sàng cho phù hợp với kích thớc miệngcá
Bớc 7 Làm khô.
- Rải thức ăn vào nong, nia
- Phơi nắng hoặc phơi trong bóng râm nơi cónhiều gió
- Có thể sấy ở nhiệt độ 600C
Bớc 8 Đóng gói, bảo quản.
- Thức ăn đã đợc làm khô đem đóng vào cácbao, túi không thấm nớc hoặc túi nilon đểbảo qnản
- Ghi thông tin sản phẩm lên ngoài gói sảnphẩm
- Bảo quản thức ăn nơi khô ráo, cách mặt đấttrên 30cm
- Trình bày đợc nguyên lí của việc chế biến thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ VSV
- Mô tả đợc quy trình sản xuất thức ăn giàu Prôtêin và vitamin từ VSV
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, liên hệ thực tế sản xuất
3 Thái độ
Biết vận dụng các kiến thức đã học vào quá trình chăn nuôi thuỷ sản ở gđ và địa ph ơng
nh chế biến bột sắn nghèo Pr thành bột sắn giàu Pr, ủ men thức ăn tinh
II Phơng tiện giảng dạy.
- Tranh ảnh SGK, tài liệu liên quan nội dung
iii Tiến trình giảng dạy.
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ Không
Giáo án công nghệ lớp 10 - 23 - Lê Thúy Hòa
Trang 243 Dạy bài mới.
a Vào bài.
Trong thực tế sản xuất thức ăn chăn nuôi, để tận dụng những nguyên liệu sẵn có nhằm hạn chế giá thành sản phẩm, ngời ta đã ứng dụng công nghệ VSV vào sản xuất thức ăn chăn nuôi Nội dung bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về nội dung vấn đề trên
b Các hoạt động.
Hoạt động I Tìm hiểu cơ sở khoa học của
công nghệ VSV trong sản xuất thức ăn chăn
nuôi.
- (?): Nêu cơ sở khoa học của việc ƯD công
nghệ vi sinh trong SX thức ăn?
- (?): Tại sao dùng nấm men hay VK có ích
để ủ lên men lại có thể bảo quản thức ăn và
nâng cao chất lợng thức ăn?
- HS: Trong MT nhiều tinh bột nấm men sẽ
phát triển và sinh sản nhanh làm tăng số lợng
TB nấm men > tăng sinh khối nấm men Mà
trong nấm men giàu Pr, Vi, en có hoạt tính
SH cao Vậy dùng thức ăn loại này ngoài
chất dd trong thức ăn cộng thêm chất dd do
VSV tạo ra và Pr của VSV Bảo quản tốt
hơn vì trong quá trình lên men VSV làm thay
đổi pH do đó các VK có hại, VK thối không
phát triển đợc
- (?): Những điều kiện nào để VSV ủ lên
men thức ăn phát triển thuận lợi?
- HS: t0, độ ẩm, yếm khí, chất dinh dỡng đủ
Hoạt động II Tìm hiểu ứng dụng công nghệ
vi sinh vào sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- (?): Vì sao khi lên men thì giá trị dd lại cao
hơn?
- HS: dd trong thức ăn + dd do VSV tạo ra
- (?): Giải thích tại sao Pr trong bột sắn từ
1,7% lại lên tới 35%?( pr tăng lên là Pr do
nấm tạo ra)
- (?): Cho ví dụ về PP này mà em biết?
- HS: ủ men rợu với cám, bột ngô, thức ăn
dd trong các loại thức ăn đã có hoặc SX racác loại thức ăn mới cho vật nuôi
- VD: + ủ lên men thức ăn nhờ VSV nh nấmmen, VK
- Tác dụng:
+ Bảo quản thức ăn tốt hơn + Bổ sung làm tăng hàm lợng Pr trong thức
- ví dụ: chế biến bột sắn nghèo Pr thành bộtsắn giàu Pr
+ Quy trình: SGK+ Kết quả: hàm lợng Pr trong bột sắn đợcnâng lên từ 1,7% lên 35%
2/ ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Nguyên liệu: dầu mỏ, paraphin, phế liệunhà máyđờng
- ĐK sản xuất: t0, không kí,độ ẩm để VSVphát triển thuận lợi trên nguồn nguyên liệu,các chủng VSV đặc thù với từng loại nguyên
Trang 25và lợi ích của quy trình? liệu
- ?: Trình bày quá trình ủ men rợu với các loại thức ăn giàu tinh bột?
- Giã nhỏ bánh men rợu, trộn đều với thức ăn
- Vẩy nớc vào cho bột đủ ẩm
- Cho vào vại, thúng đậy kín để nơi ấm, kín gió
- ủ cho lên men rợu sau 20 -24 h kiểm tra thấy thức ăn có mùi thơm, ấm lên
- Lấy thức ăn hoà với nớc cho lợn ăn sống
Lần 2 dùng 30% thức ăn đã ủ trộn với thức ăn mới rồi ủ tiếp, Sau 1 tuần thay men mới
5 Hớng dẫn về nhà.
- Trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu trớc nội dung bài sau
- Nêu đợc tầm quan trọng và phơng pháp xử lí chất thải chống ô nhiểm môi trờng
- Trình bày đợc tiêu chuẩn kĩ thuật của ao nuôi cá và quy trình chuẩn bị ao nuôi cá
II Phơng tiện giảng dạy
- Trảnh ảnh và tài liệu liên quan đến nội dung bài học
iii Tiến trình giảng dạy
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- ?: Trỡnh bày cơ sở khoa học của việc ứng dụng CNVS trong sx thức ăn chăn nuụi?
3 Dạy bài mới.
a Vào bài.
Ngoài các yếu tố về giống, thức an thì môi trờng sống cũng là yếu tố có ảnh hởng rất lớn đến khả năng phát triển của vật nuôi Vởy, môi trờng sống của vật nuôi gồm những yếu tố nào, ảnh hởng ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài mơí
b Các hoạt động.
Hoạt động I Tìm hiểu công tác xây dựng
chuồng tại trong chăn nuôi.
- (?): Trình bày các yêu cầu kĩ thuật trong
xây dựng chuồng trại? Giải thích cơ sở KH
của các yêu cầu đó?
I Xây dựng chuồng trại chăn nuôi.
1 Một số yêu cầu kĩ thuật của chuồng trại chăn nuôi.
Trang 26- ?:Nhng trong CN quy mô công nghiệp thì
làm nh thế có đợc không? Thờng áp dụng
phơng pháp gì?
- (?): Quan sát và mô tả lại hệ thống Bioga?
Giải thích cơ sở KH và cho biết lợi ích?
Hoạt động II Tìn hiểu công tác chuẩn bị
ao nuôi cá.
- ?: Trình bày các têu chuẩn yêu cầu đối với
ao nuôi cá?
- (?): Trong 3 tiêu chuẩn thì tiêu chuẩn nào
là quan trọng nhất, vì sao?
- (?): Nêu và giải thích cách làm trong các
b-ớc XD ao?
b/ Phơng pháp:
áp dụng công nghệ Bioga: là PP dùn bể lên men yếm khi VSV sinh khí ga ( mêtan)Thiết kế: gồm 4 bể ( nh hình vẽ SGK)
c/ lợi ích
- Giảm ÔNMT
- Tạo nguồn nhiên liệu cho nhu cầu SH
- tăng hiệu quả phânbón
II Chuẩn bị ao nuôi cá.
1/ Tiêu chuẩn ao nuôi.
Cho biết mục đích của việc cải tạo ao nuôi cá?
Nêu 1 số yêu cầu kĩ thuật của chuồng trại chăn nuôi?
5 Hớng dẫn về nhà.
- Trả lời các câu hỏi SGK.
- Tìm hiểu trớc nội dung bài 35
Ngày soạn:
- Biết đợc các loại mầm bệnh thờng có ở VN và các đk phát sinh các loại bệnh đó
- Biết đợc mối liên quan giữa các đk phát sinh PT bệnh ở VN
II Phơng tiện giảng dạy
- Tranh ảnh, tài liệu tham khảo liên quan đến nội dung bài học
iii Tiến trình giảng dạy
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Dạy bài mới.
a Vào bài.
Trong quá trình chăn nuôi, bệnh dịch có ảnh hởng rất lớn đến sức sống của vật nuôi cũng nh năng suất chăn nuôi Để tìm hiểu các yếu tố liên quan đến dịch bệnh của vật nuôi và cách phòng tránh, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài mới
b Các hoạt động.
I Điều kiện phát sinh phát triển bệnh.
1/ các loại mầm bệnh:
- Các loại mầm bệnh:
+ VK > bệnh truyền nhiễm
Trang 27- (?) Thế nào là bệnh truyền nhiễm?
( lây lan từ con này sang con khác rất
nhanh, gây nên những vụ dịch, có thể gây
chết nhanh chóng,nhiều bệnh không chữa
GV: Các bào tử nấm thờng làm cho các loại
VN nhiễm bệnh đờng hô hấp, ngộ độc thức
ăn
- (?): Có phải cứ có mầm bệnh trong cơ
thể VN là phát bệnh ngay không?
( không , phụ thuộc sức khoẻ, loại mầm
bệnh, số lợng, con đờng truyền bệnh)
Thảo luận nhóm:
(?) tại sao MT lại là 1 nhân tố đk phát sinh
PT bệnh ở VN? Trong những đk môi trờng
ntn thì con vật dễ mắc bệnh?
(?) Để hạn chế bệnh tật cần tác động vào
MT và đk sống của VN ntn?
(?) Những loại VN nào dễ mắc bệnh?
HS: VN non, VN sau khi mới sinh, VN gầy
- Vệ sinh chuồng trại, thức ăn, nớc uống
- Nuôi dỡng chăm sóc tốt cho VN khoẻ
(?) Khi nào bệnh có thể PT thành dịch lớn?
(?) làm thế nào để hạn chế lây nhiễm bệnh
và dịch bệnh cho VN?
- Tiêu huỷ VN bị bệnh
- Bao vây cách li với ổ dịch bên ngoài
- Tiêm VX cho VN quanh vùng có ổ dịch
và vùng xung quanh trong phạm vi 5 Km
- Hạn chế cao nhất sự vận chuyển gia súc bị
bệnh đi tiêu thu ở nơi khác ( kiểm dịch)
- Nâng cao thức của ngời dân
+ VR > bệnh truyền nhiễm+ nấm
+ Kí sinh trùng
- ĐK: Phải có độc lực, số lợng đủ lớn, có ờng xâm nhập thích hợp
đ-2/ Yếu tố môi trờng và điều kiện sống:
- Yếu tố tự nhiên VD
- Yếu tố chế độ dinh dỡng VD:
- Quản lí chăm sóc: VD:
3/ Bản thân con vật:
Tất cả VN sinh ra đều có sức đề kháng
- Miễn dịch tự nhiên: không đặc hiệu, bẩm sinh, không mạnh
- Miễn dịch tiếp thu ( MD đặc hiệu) hình thành sau khi cơ thể đã tiếp xúc với mầm bệnh
II Sự liên quan giữa các điều kiện phát sinh phát triển bệnh.
- Các đk phát sinh bênh:
+ Có mầm bệnh+ MT thuận lợi cho sự PT của mầm bệnh+ Cơ thể VN : sức đề kháng yếu ( do không chăm sóc đầy đủ, ko tiêm phòng )
Trang 28QUAN S T ÁT TRIỆU CHỨNG, BỆNH TÍCH CỦA GÀ MẮC BỆNH NIU C T ÁT XƠN VÀ
CÁ TRẮM CỎ BỊ BỆNH XUẤT HUYẾT DO VIRUT
I Môc tiªu.
- Biết được các triệu chứng, bệnh tính điển hình của gà và cá trắm cỏ
- Hs cần có thái độ tích cực trọng việc tìm hiểu các triệu chứng bệnh ở vật nuôi.
- Giúp rèn luyện tính cẩn thận, kĩ năng quan sát.
II Ph¬ng ph¸p gi¶ng d¹y.
- Giảng giải, thuyết trình
- Thảo luận nhóm, thực hành
III Träng t©m kiÕn thøc.
- Những triệu chứng mắc bệnh ở gà và cá
IV Ph¬ng tiÖn gi¶ng d¹y
- SGK và tài liệu tham khảo
- Một số hình ảnh về các triệu chứng bệnh
V.TiÕn tr×nh gi¶ng d¹y.
1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Môi trường có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát sinh, phát triển bệnh?
3 Nội dung thực hành:
a.V o b i m i ới
- GV: nêu mục tiêu bài học
+ Trình bày nội dung bài: Quá trình quan sát
nhận thấy những đặc điểm nào
+ Hướng dẫn hs ghi kết quả thực hành và
nhận xét vào bảng ghi kết quả (phụ lục)
+ Gọi hs nhắc lại quy trình
+ Chia nhóm: gồm 4 nhóm
+ Nhóm 1 và 3 quan sát về gà
+ NHóm 2 và 4 quan sát cá
+ Nhóm cử đại diện trình bày kết quả
- HS: + Trình bày lại quy trình
+ Thảo luận, ghi kết quả vào bảng như đã
được hướng dẫn
+ Một đại diện đứng lên trình bày kết quả
+ Góp ý, nhận xét các kết quả với nhau
- GV: Nhận xét
- Triệu chứng của bệnh trong hình :
* Ở gà:
+ Tư thế+ Màu sắc mào+ Miệng
+ Khí quản+ Ruột non+Lách+ Buống trứng+ dạ dày+ Thực quản
*Ở cá:
+ Da, vảy+ Gốc vảy, nắp mang, xoang mang, xoang miệng,
+ Mắt+ Cơ dưới da+ Cơ quan nội tạng
Ghi kết quả quan sát vào bảng ghi kết quả
- -Ngay gi¶ng:
Trang 29Tiết 35 - Bài 37 Một số loại văcxin và thuốc thờng dùng để
phòng và chữa bệnh cho vật nuôi
II Phơng tiện giảng dạy.
Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV
iii Tiến trình giảng dạy
b Các hoạt động
Hoạt động I Tìm hiểu về vacxin.
(?): Cho biết khái niệm và tác dụng của VX?
( Phân biệt kháng nguyên và kháng thể?)
(?): Có đợc sử dụng VX cho Vn đã bị nhiễm
bệnh không? tại sao? vậy thời điểm tiêm VX
lúc nào là thích hợp nhất?
(?): Thế nào là VX SX theo PP truyền thống?
(?): GV hớng dẫn HS lần lợt giải thích các
đặc điểm của 2 loại VX trên
(?): Cho biết cần chú điều gì khi bảo quản và
sử dụng VX? các loại VX thờngdùng hiện nay
thuộc loại nào?
Hoạt động II Tìm hiểu về thuốc kháng
sinh.
(?): Thuốc kháng sinh là gì?
(?): Bệnh do vi rut gây ra có dùng thuốc
kháng sinh đợc không, tại sao?
(?): Nêu các đặc điểm của thuốc kháng sinh?
từ đó cho biết cách sử dụng có hiệu quả?
I Văc xin.
1/ Khái niệm:
- Là chế phẩm SH đợc chế tạo từ các VSV gâybệnh để đa vào cơ thể VN nhằm kích thích cơthể tạo ra kháng thể chống lại mầm bệnh đó
2/ Đặc điểm của các loai VX thờng dùng:
- Phân loại:
+ VX SX bằng công nghệ gen+ VX sản xuất bằng PP truyền thống
VX vô hoạt
VX nhợc độc
- Phân biệt VX vô hoạt và VX nhợc độc:Bảng SGK
II Thuốc kháng sinh.
1/ Khái niệm:
là những loại thuốc dùng để da vào cơ thểnhằm tiêu diệt VK NSĐV, nấm độc gây bệnhcho cơ thể
2/ Một số đặc điểm và nguyên tắc sử dụng thuốc KS:
a/ một số đặc điểm:
Giáo án công nghệ lớp 10 - 29 - Lê Thúy Hòa
Trang 30(?): Giải thích nguyên nhân của hiện tợng
nhờn thuốc? cách khắc phục?
(?): Giải thích các nguyên tắc sử dụng thuốc
kháng sinh?
Có ngời nói : “ có thể sử dụng TKS với liều
l-ợng thấp để phòng bệnh cho VN” Theo em
điều đó có đúng không tại sao?
(?): Nêu một số loại thuốc kháng sinh thờng
dùng
- Thuốc có tính đặc hiệu
- Có độc lực cao nên phá hoại sự cân bằngsinh học của quần thể VSV trong đờng tiêuhoá
- Dễ gây hiện tợng nhờn thuốc, kháng thuốc
- Thốc có khả năng tồn lu trong SP nếu sửdụng dài ngày, gây hại cho SK con ngời
b/ Nguyên tắc sử dụng thuốc:
- Sử dụng đúng thuốc, đủ liều, phối hợp vớicác chất khác
3/ Một số thuốc kháng sinh thờng dùng;
- Penixilin VD
- Streptomixin VD
- KS thảo dợc VD
4/ Củng cố:
- Phân biệt Văc xin và thuốc kháng sinh?
- Giải thích cơ sở phòng bệnh của văc xin ?
Tiết 36 - Bài 38. ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất
văc xin và thuốc kháng sinh
- HS thấy đợc tầm quan trọng của công nghệ gen trong đời sống
II Phơng tiện giảng dạy
- Tranh minh hoạ, tài liệu liên quan
iii Tiến trình giảng dạy
1 ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài củ.
- ?: Nêu đặc điểm thuốc kháng sinh, nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinh? Lờy ví dụ một số loại thuốc kháng sinh thờng dùng
3 Dạy bài mới.
a Vào bài: Cùng với sự tiến bộ của công nghệ sinh học, các ứng dụng của kĩ thuật di truyền
trong đời sống và sản xuất ngày càng đợc phát triển Để sản xuất vacxin và thuốc kháng sinh, hiện nay ngời ta đang sử dụng chủ yếu công nghệ tái tổ hợp gen, nhằm tạo ra các loại vacxin vàthuốc kháng sinh thế hệ mới mang nhiều u việ hơn các loại vaxin truyền thống Nội dung bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiễu rõ hơn về vấn đề này
b Các hoạt động.
Hoạt động I Tìm hiểu cơ sở khoa học
củacông nghệ gen tái tổ hợp.
(?): nêu các bớc của quy trình KT?
* Plasmit: là ADN dạng vòng, ADN plasmit
I Cơ sở khoa học.
Quy trình kĩ thuật: