1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHỤ NỮ MANG THAI - 8.0

11 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 83,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhu cầu dinh dưỡng của phụ nữ mang thai tháng thứ 6Nhu cầu dinh dưỡng của phụ nữ mang thai trong giai đoạn này không những là nhu cầu dinh dưỡng cho bào thai và nhu cầu của ngươì phụ nữ

Trang 1

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÀI TẬP XÂY DỰNG THỰC ĐƠN

ĐỐI TƯỢNG

PHỤ NỮ MANG THAI

THÁNG THỨ 6

GVHD: ThS TRẦN THỊ THU TRÀ

NGUYỄN THỊ ÁI NGỌC 60901730

CAO THỊ HUYỀN TRÂN 60902885

TP.HCM, 06/2011

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

I Nhu cầu dinh dưỡng của phụ nữ mang thai tháng thứ 6

Nhu cầu dinh dưỡng của phụ nữ mang thai trong giai đoạn này không những là nhu cầu dinh dưỡng cho bào thai và nhu cầu của ngươì phụ nữ lúc bình thường Mà là hàng loạt những biến đổi về sinh lí làm thay đổi về nhu cầu dinh dưỡng, các quá trình tiêu hóa, hấp thu và chuyển hóa cơ bản Vì vậy cung cấp một chế dộ dinh dưỡng tốt trong giai đoạn này sẽ giúp thai nhi phát triển khỏe mạnh, giúp mẹ co sức khỏe tốt và

có khả năng tích trữ chất dinh dưỡng phục vụ cho việc tiết sữa sau này

Bảng 1: Một số thông tin và nhu cầu năng lượng cho phụ nữ mang thai tháng

thứ 6

Năng lượng tăng thêm cho phụ nữ mang thai 6 tháng (kcal) 350

Tổng năng lượng dành cho 1 ngày (kcal) 2764

Lưu ý đề nghị

% từ thực vật

Tỷ lệ năng

lượng do protein

Tỷ lệ năng

kượng do lipit

Tỷ lệ năng

lượng do gluxit

Phân chia năng lượng giữa các bữa ăn

Năng lượng cho buổi sáng (6 giờ) 24 663

Năng lượng cho buổi phụ 1(9 giờ) 10 276

Năng lượng cho buổi trưa (12 giờ) 23 636

Năng lượng cho buổi phụ 2 (15 giờ) 10 276

Năng lượng cho buổi chiều (18 giờ) 23 636

Năng lượng cho buổi tối (21 giờ) 10 276

Bảng 2: Thành phần các chất dinh dưỡng và phân bố năng lượng giữa các bữa ăn

Nhu cầu các chất dinh dưỡng tăng lên như:năng lượng và một số vitamin( điển hình là niacin tăng 14%), các chất còn lại tăng từ 16% - 100%

1 Về mặt năng lượng:

Nhu cầu là 2764 kcal/ngày.

Tăng do:

Khối lượng cơ thể mẹ tăng

Trang 4

Năng lượng chuyển hóa cơ bản của mẹ tăng.

Tử cung người mẹ phát triển

Thai nhi bắt đầu phát triển và hoạt động sinh lí trong cơ thể mẹ

Phụ nữ mang thai sẽ tăng 0,5-2 kg trong 3 tháng đầu, các tháng về sau tăng mỗi tuần 0,5 kg

2 Về lipid:

Nhu cầu về chất béo mỗi ngày là khoảng 15% năng lượng Cụ thể là một ngày cần cung cấp 28g lipid động vật và 18g lipid thực vật Dự trữ chất béo ở bào thai là rất ít

Hấp thụ đủ axít béo Omega-3 khi mang thai là điều quan trọng, vì chất này giúp cho hệ thần kinh của bé phát triển khỏe mạnh cũng như giúp cho mẹ không bị bệnh tim Ngoài

ra, các nghiên cứu còn cho thấy chất béo Omega hấp thụ khi có thai còn có thể giúp bé thông minh hơn

Các loại cá nhiều mỡ như cá mòi, cá thu và cá hồi rất giàu chất béo Omega-3 nhưng không nên dùng quá 2 suất trong một tuần, vì chúng có thể có thủy ngân, ăn nhiều có thể gây hại cho bé Nguồn chất béo Omega-3 dồi dào khác là các loại hạt như hạt bí ngô và hạt hướng dương Cần khoảng hai muỗng (thìa) canh mỗi ngày, hoặc cũng có thể uống chất béo Omega bổ sung

Chất béo ở bào thai được tổng hợp từ các acid béo, đặc biệt là các acid béo không thay thế rất cần thiết cho mẹ và bé

Chất béo không chỉ có tác dụng giúp cho việc hấp thu tốt các vitamin A, D, E, K mà còn bảo vệ thai, giúp thai chóng lớn, còn mẹ thì khỏe

Ngoài ra để kích thích sự ngon miệng thì người ta dùng dầu, mỡ để chiên, rán Nhưng như thế sẽ mất rất nhiều chất dinh dưỡng và vitamin Cách ăn dầu tốt nhất là trộn chung với rau sống (salad)

Không nên cho phụ nữ mang thai ăn quá nhiều chất béo vì như thế sẽ gây đầy bụng, khó tiêu và ợ hơi,…

3 Về protein

Nhu cầu khoảng 15% năng lượng Cụ thể nhu cầu cho một ngày là: 73g protein động vật

và 31g protein thực vật

Nhu cầu protein tăng lên một phần để cung cấp cho cơ thể mẹ tăng lượng máu, giúp tử cung, vú phát triển, tích lũy mỡ, phần còn lại cung cấp cho sự hình thành và phát triển của thai nhi

Các loại thức ăn động vật như thịt, cá, trứng, sữa có nhiều protein tốt vì chứa đầy đủ các acid amin không thay thế với tỉ lệ thích hợp Bên cạnh đó, thức ăn thực vật cũng giàu protein như các loại đậu: đậu nành, đậu xanh, đậu đen, lạc, vừng và lương thực

4 Các chất khoáng và các nguyên tố vi lượng

a Sắt

Nhu cầu là 24-30mg/ngày

Trang 5

Cho dù cơ thể vẫn hấp thu sắt tốt khi mang thai, thai phụ có thể không nhận đủ chất này trong chế độ dinh dưỡng của mình Rất nhiều phụ nữ bắt đầu thai kỳ với lượng sắt không

đủ cho nhu cầu sắt ngày một cao của cơ thể và dinh dưỡng cũng không giúp họ bù đủ

Nếu không nhận đủ sắt, lượng sắt dữ trữ sẽ bị hết theo thời gian Thiếu sắt trong thời gian dài khiến máu không tạo đủ hemoglobin, thai phụ sẽ bị thiếu máu do thiếu sắt Khi đó, cơ thể luôn mệt mỏi và gây ra những vấn đề sức khỏe khác, nhất là thiếu máu nặng Thiếu máu còn khiến cơ thể không chống đỡ nổi với những bệnh nhiễm trùng Thiếu máu do thiếu sắt (nhất là giai đoạn đầu và giữa thai kỳ) liên quan đến tỷ lệ sinh non, bé sơ sinh nhẹ cân, thai lưu và tử vong ở bé sơ sinh

Nếu người mẹ thiếu máu khi sinh nở, những nguy cơ sức khỏe do bị mất máu tăng lên Một số nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa thiếu máu trong thai kỳ và chứng trầm cảm sau sinh Bào thai cũng không nhận đủ lượng sắt cần thiết khi còn nằm trong bụng

mẹ Mẹ thiếu máu nặng, bé chào đời thiếu lượng sắt dự trữ, làm tăng nguy cơ thiếu máu ở

bé sau này, ảnh hưởng đến nhận thức và tăng trưởng của bé Nếu lượng sắt cao hơn nhu cầu của cơ thể (bổ sung viên sắt hoặc vitamin quá liều), lượng sắt trong máu tăng cao gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé Chẳng hạn, quá nhiều sắt làm gia tăng chứng tiểu đường thai kỳ, làm mất cân bằng trong cơ thể, gây tiền sản giật và sẩy thai, cũng như làm tăng các bệnh tim mạch, cao huyết áp và hen suyễn Việc bổ sung sắt trong khi mang thai chỉ nên thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ từ bác sĩ

Những ảnh hưởng khi bổ sung sắt:

Bổ sung sắt làm khó chịu hệ tiêu hóa Phần nhiều thai phụ phàn nàn về chứng táo bón và một trong nhiều nguyên nhân do bổ sung sắt Những khó chịu khác gồm nôn hoặc trường hợp hiếm là tiêu chảy Nếu khó chịu quá mức, bà mẹ nên hỏi ý kiến bác sĩ Nếu bà mẹ không thiếu máu, bác sĩ có thể cho ngừng bổ sung sắt hoặc chuyển sang liều thấp hơn Nếu thiếu máu và buộc phải bổ sung sắt, để tránh khó chịu cho dạ dày nên hỏi bác sĩ về việc chia làm nhiều liều nhỏ bổ sung sắt cho cả ngày Bác sĩ cũng có thể chuyển cho bà mẹ dùng viên bổ sung sắt dễ chịu hơn Có thể uống sắt trước giờ đi ngủ nếu cảm thấy buồn nôn Nếu bị táo bón, nên uống thêm nước mận ép Nếu màu phân sậm đi kể từ khi uống sắt Đó là dấu hiệu bình thường và không gây hại

Sắt là một trong các dưỡng chất quan trọng cho bà mẹ trong suốt thời kỳ mang thai Sắt rất cần thiết cho việc trữ thêm oxy trong hồng cầu của mẹ và cho sự phát triển trí não của bé

Nếu bà mẹ thiếu sắt vào giai đoạn này, em bé có thể không sao nhưng mẹ sẽ có nguy cơ

bị thiếu máu, dẫn đến mỏi mệt, kiệt sức và nói chung là tổn hại sức khỏe Bác sĩ sản khoa

có thể đề nghị mẹ bổ sung thêm chất sắt Nếu mẹ không uống thêm chất sắt thì hãy đảm bảo là ăn nhiều thức ăn giàu chất sắt như thịt đỏ, cá, trứng, trái cây sấy, điểm tâm với ngũ cốc nguyên cám, bánh mì và các loại rau xanh

Sắt được hấp thụ tốt nhất vào cơ thể nếu thai phụ ăn cùng với các loại rau quả giàu vitamin C Vì thế, hãy uống một ly nước trái cây khi ăn bột ngũ cốc hoặc khai vị bằng trái cây tươi trước khi ăn món chính

Trang 6

b Calci:

Cần 800-1000mg/ngày Nên ăn các thực phẩm giàu Ca như: sữa, trứng, sữa chua, tôm, cua, ghẹ,…

Calci có vai trò lớn trong việc tạo xương, đông máu, vận đông cơ và dây thần kinh Vì vậy, calci rất cần thiết cho thai nhi xây dựng xương

Nếu lượng calci cung cấp qua thức ăn không đủ, thì người mẹ phải bổ sung calci để đảm bảo đủ cung cấp cho thai nhi

Do calci trong các sản phẩm sữa có thể làm giảm hấp thu sắt, vì vậy khi bổ sung calci bằng sữa thì nên uống giữa hai bữa ăn

c Iod

Thiếu iod trong thời kì mang thai có thể gây sẩy thai tự nhiên, thai chết lưu, sinh non Cần dùng 175-200mcg/ngày Sử dụng muối có iod, những thức ăn từ biển (cá, sò, rong biển)

d Kẽm

Nhu cầu kẽm ở phụ nữ có thai tăng lên để cung cấp cho toàn bộ quá trình hình thành thai nhi, tạo mô của mẹ là 100mg cho cả thời kì mang thai.Cụ thể mỗi ngày cần cung cấp là 18mg/ngày

Thiếu kẽm là nguyên nhân gây vô sinh, sẩy thai, sinh non và sinh già tháng, chết gần ngày sinh và sinh không bình thường

Nguồn cung cấp kẽm tốt nhất là: thịt, cá, hải sản và một số thực vật nhưng với hàm lượng thấp và khó hấp thu

5 Vitamin

a.Vitamin tan trong nước

Vitamin A

Trong thời gian mang thai cần đảm bảo nhu cầu 600µg/ngày.Các loại thức ăn như pa-tê, xúc xích rất giàu chất sắt nhưng cũng chứa hàm lượng vitamin A rất cao, có thể gây hại cho bé (gây dị dạng thai nghén) nếu thai phụ dùng quá nhiều Cũng nên lưu ý rằng một số loại thuốc bổ sung vitamin có hàm lượng vitamin A rất cao, vì vậy phải chọn đúng loại dưỡng chất bổ sung an toàn dành cho thai phụ

Tuy nhiên, có một dạng vitamin A gọi là β-carotene lại an toàn cho phụ nữ mang thai β -carotene có chứa nhiều trong các loại tất cả các loại rau xanh, ớt đỏ, ớt vàng, cam, xoài,

cà rốt, khoai lang, mơ, cà chua và rau cải soong, đu đủ, xoài, bí đỏ,…vào cơ thể sẽ chuyển thành vitamin A Sữa, gan, trứng,… là nguồn vitamin A động vật dễ dàng được hấp thu và dự trữ

Vitamin D

Nhu cầu 10mcg/ngày và nên dành nhiều thời gian hoạt động ngoài trời

Thiếu vitamin D: gây còi xương cho thai nhi ngay trong bụng mẹ

Giúp hấp thu các khoáng chất như calci, phospho

Trang 7

Thực phẩm giàu vitamin D: phô mai, cá, trứng, sữa.

Vitamin E

Lượng vitamin của người mẹ tăng cao thêm khoảng 2mg/ngày so với người bình thường Thực phẩm có nhiều vitamin E: dầu thực vật, đậu tương, vừng, lúa mạch, giá đỗ, hạt hướng dương,…

Vitamin K

Nhu cầu khoảng 60-80mcg/ngày

Vitamin K có hàm lượng cao trong các loại rau lá xanh sẫm, rau bina, bông cải xanh, hạt đậu nành và một số ngũ cốc Tuy nhiên, khi điều chế thành viên nén vitamin K, hiệu quả không thể sánh kịp với những thực phẩm tự nhiên

Người mẹ mang thai thiếu vitamin K dẫn đến nguy cơ xuất huyết não, màng não của trẻ sau khi sinh

b Vitamin tan trong nước

Vitamin B1

Nhu cầu là 1,1mg/ngày

Nên ăn gạo không giã quá trắng, không bị nấm mốc, nên ăn thêm đậu đỗ để bổ sung đầy

đủ vitamin B1cho cơ thể và ngăn ngừa bệnh phù nề

Vitamin B2 (riboflavin)

Nhu cầu 1,5mg/ngày

Có nhiều trong rau, đậu, các loại ngũ cốc

Acid folic (vitamin B9)

Tại sao acid folic quan trọng trong quá trình mang thai?

Acid folic giúp giảm nguy cơ khiếm khuyết ống thần kinh ở thai nhi Thời điểm quan trọng nhất để bổ sung acid folic là khoảng vài tháng trước khi thụ thai và trong ba tháng đầu của thai kỳ (12 tuần đầu) Trong suốt thời kỳ này, bên cạnh chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng, bà mẹ còn cần uống bổ sung acid folic Bà mẹ cũng cần đưa vào khẩu phần ăn của mình những thức ăn giàu acid folic như rau xanh đậm (bông cải xanh, bắp cải, đậu hạt và đậu Hà Lan,…), và các loại trái cây như cam

Cơ thể không dự trữ được chất này.Trong thời gian mang thai, cơ thể bài tiết acid folic mỗi ngày Vì vậy cần bổ sung 300-400mcg/ngày

Vitamin C

Tăng sức đề kháng cho cơ thể mẹ, tăng độ bền chắc của nhau thai, dễ hấp thu sắt

Nhu cầu 10mg/ngày

Có nhiều trong các loại trái cây, rau.Nhưng cũng thất thoát khá nhiều trong quá trình chế biến

Niacin (vitamin B3 hoặc PP)

Nhu cầu 6,6mg/1000kcal+2NE/ngày

Vitamin B6

Nhu cầu 2,2-2,6mg/ngày

Trang 8

Vitamin B12

Nhu cầu 1,4mcg/ngày

6 Chất xơ

Chất xơ chống táo bón Nhưng lại cản trở cơ thể hấp thu sắt Vì vậy, không nên quá nhiều chất xơ trong bữa ăn

Trái cây, rau xanh là nguồn cung cấp chất xơ chủ yếu

II Những điều cần tránh:

Không nên ăn kiêng vì sợ tăng cân

Không ăn những thức ăn đồ uống ảnh hưởng đến thai nhi, hạn chế ăn các thức ăn đóng hộp, không ăn nhiều bánh kẹo, đường, khoai tây chiên giòn,…

Nếu tăng cân quá nhanh thì phải đến bác sĩ khám, ngăn ngừa tai biến

Tránh làm việc nặng, chơi thể thao tốn nhiều sức lực để đề phòng sẩy thai

Không để bị bệnh nhiễm trùng, nhất là ban nổi hạch Rubella (có khả năng gây dị dạng cho thai nhi)

Không dùng bất cứ thuốc gì, nhất là loại an thần, dù đang bị mất ngủ

Không dùng vitamin A liều cao, ngay cả thuốc thoa bên ngoài để trị trứng cá

Không hút và cũng không hít khói thuốc để thai nhi không bị thiếu oxy

Rượu, bia, cafe, chè… chứa chất cồn, caffein đều được khuyến cáo không nên sử dụng khi mang thai

Các loại nước giải khát công nghiệp, sô đa…

Các loại thức ăn, đồ uống ngọt, chứa nhiều đường dễ làm tăng nguy cơ tiểu đường

Tránh ăn mặn khi mang thai

Giảm bớt các loại gia vị như ớt, hạt tiêu, tỏi, giấm… đặc biệt là các loại gia vị cay

Không ăn thức ăn sống, thức ăn gỏi hay đã để lâu

Không ăn các loại thực phẩm có thủy ngân như cá mập, cá kiếm,…

Hạn chế các thực phẩm quá nhiều chất béo và cholesterol

Tránh đu đủ xanh, lô hội, nhãn, nhân sâm, dưa hấu ướp lạnh… hay một số loại thức ăn được khuyến cáo ít sử dụng

Tránh uống nước lạnh, ăn nhiều kem khi mang thai bởi dễ gây co thắt huyết mạch

III Một số vấn đề cần lưu ý:

Đối với các triệu chứng cấn thai, ốm nghén, kinh nghiệm dân gian thường khuyên:

Không để bụng đói

Nên ăn làm 5 - 6 bữa nhỏ thay vì ăn 3 bữa “lớn” như người bình thường

Nên ăn bắp cải luộc

Uống nước chanh tươi

Trang 9

Lúc này, thai phụ cần có những bữa ăn đầy đủ dưỡng chất đạm (protein), chất béo (lipid), tinh bột (glucid), chất xơ (cellulose), các vitamin cần thiết và chất khoáng

Vì thế, giai đoạn này bà mẹ nên ăn những thức dễ tiêu, dễ ăn như: cháo thịt nấu loãng, sữa

bò, trứng gà, sữa đậu nành, cá tươi đặc biệt là rau xanh và hoa quả

Cơ cấu bữa ăn: nên ăn nhiều nhất là chất bột, ăn nhiều trái cây và rau quả tươi, ăn vừa chất đạm và ăn ít chất béo

Phụ nữ có thai cần được bổ sung chất sắt và calci Sắt có nhiều trong nội tạng động vật, lòng đỏ trứng, rau muống, rau chân vịt…

Cá chép cũng là một món ăn lý tưởng cho phụ nữ mang thai

Thường xuyên ăn sữa chua vì có vi khuẩn Lactobacillus tăng khả năng miễn dịch cho mẹ, ngăn ngừa bệnh hen cho bé sau này

Khi mang thai ở tháng thứ nhất nên cẩn thận ăn những thức ăn được ninh nhừ, có thể dùng nhiều bột lúa mạch, thức ăn phụ lấy chất chua làm chính, không ăn những thức ăn hôi, tanh, cay

Khi mang thai ở tháng thứ hai, để tránh buồn nôn nên ăn ít nhưng ăn làm nhiều bữa, uống những đồ uống mát, nên ăn ít dầu mỡ, uống một lượng canh thích hợp

Ở tháng thứ ba thích hợp với việc ăn canh gà trống và ăn nhiều các loại thịt, cá, trứng và các loại đậu

Sang tháng thứ tư, có thể ăn nhiều bột hoặc dùng đồ uống canh hoa cúc có tác dụng điều hòa thai khí: Lấy một quả trứng chim, thêm 10g hoa cúc, bột mạch 5g, thường sâm 3g, cỏ mật 6g, dương quy 6g, 15g gừng tươi, bán hạ 12g, táo 12 miếng bỏ vào nấu và dùng

Khi mang thai ở tháng thứ năm, nên tăng cường chất dinh dưỡng như thịt dê, thịt bò, các loại thức ăn có nguồn gốc từ động vật: gan, các loại xương, và những loại hoa quả tươi, rong biển, tía tô, vỏ tôm, lạc, hạnh đào Mỗi ngày nên ăn ít nhất từ 1 - 2 quả trứng gà, từ

50 - 100g thịt nạc, 100 - 150g thức ăn chế từ đậu, 500g chế từ các loại rau

Đến tháng thứ sáu, nên hạn chế ăn thức ăn lạnh, nên ăn nhiều các loại cháo và gà trống Mang thai từ tháng thứ 7 đến tháng thứ 9, giai đoạn cuối thai nhi ngày càng phát triển, ngoài việc chú ý đến dinh dưỡng còn phải chú ý đến lượng thức ăn được giữ cân bằng Nếu thai nhi phát triển tốt, người mẹ tương đối bé thì nên hạn chế số lần ăn để phòng tránh thai nhi quá to, gây khó khăn khi sinh nở Thể chất của người mẹ hơi yếu thì nên tăng cường chất dinh dưỡng, ăn nhiều

IV Những món ăn bổ dưỡng:

Ngũ cốc nguyên chất và trái cây tươi

Yaourt ít đường, ít béo ăn với trái cây tươi

Rau sống, phô mai hoặc món gà trộn với đậu và dầu

Một ly sữa béo

Pizza ăn với rau trộn

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, bữa ăn của bà mẹ cần có đủ 4 nhóm thực phẩm:

Nhóm chất bột gồm: gạo, mì, ngô, khoai, sắn…

Nhóm chất đạm gồm: thịt, cá, trứng, tôm cua, đậu đỗ…

Nhóm chất béo gồm: dầu, mỡ, vừng, lạc…

Nhóm vitamin chất khoáng và chất xơ gồm: rau xanh và quả chín

So sánh giữa thực đơn và nhu cầu khuyến nghị:

Trang 10

Về mặt năng lượng, glucid và protein thì đáp ứng đủ nhu cầu đặt ra.

Về lipid dư khá nhiều

Về khoáng thì dư lượng calci, phosphor Thiếu sắt

Vitamin: dư β-caroten, dư vitamin C, vitamin B1 các vitamin còn lại coi như đáp ứng tương đối

Ngày đăng: 11/04/2017, 11:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Thành phần các chất dinh dưỡng và phân bố năng lượng giữa các bữa ăn - PHỤ NỮ MANG THAI - 8.0
Bảng 2 Thành phần các chất dinh dưỡng và phân bố năng lượng giữa các bữa ăn (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w