TPHC là việc giải quyết tất cả các tranh chấp hành chính phát sinh giữa công dân và cơ quan công quyền thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan, tổ chức khác nhau như: hệ thống cơ quan toà án, cơ quan hành chính, các trọng tài hành chính, các tổ chức luật sư.
Trang 2I Khái niệm, mục đích phúc thẩm vụ án hành chính
1. Khái niệm phúc thẩm vụ án hành chính
2. Mục đích phúc thẩm vụ án hành chính.
Trang 31 Khái niệm phúc thẩm vụ án hành chính
Phúc thẩm vụ án hành chính là việc toà án cấp trên
trực tiếp xét xử lại đối với vụ án đã được xét xử sơ
thẩm nhưng bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm
Cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần bản án, quyết định của toà án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc
có liên quan đến nội dung kháng cáo, kháng nghị
Cơ sở làm phát sinh thủ tục phúc thẩm là kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm theo quy định pháp luật tố tụng.
Trang 4Đối tượng xét xử phúc thẩm
Đối tượng xét xử phúc thẩm là bản án hoặc quyết định
sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trang 52 Mục đích của phúc thẩm VAHC
Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân và
tổ chức liên quan
Bảo đảm pháp chế XHCN.
Trang 6II Kháng cáo, kháng nghị - cơ sở để phúc thẩm vụ án hành chính
1. Khái niệm kháng cáo, kháng nghị
2. Đối tượng kháng cáo, kháng nghị
Trang 71 Khái niệm kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Kháng cáo, kháng nghị là việc yêu cầu toà án cấp trên trực tiếp xét lại bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật theo thủ tục phúc thẩm.
Trang 82 Đối tượng kháng cáo, kháng nghị
Bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật là bản án đã được tuyên tại phiên toà sơ thẩm và đang trong thời
hạn kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm
Quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật gồm: quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án; quyết
định đình chỉ giải quyết vụ án.
Trang 93 Chủ thể kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm
Đương sự hoặc người đại diện của đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm
để yêu cầu Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm
Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên
Cá nhân chưa thành niên, người có nhược điểm về thể chất hoặc tâm thần thì người đại diện theo pháp luật (nếu không có người đại diện theo pháp luật thì toà án sẽ cử người đại diện) sẽ kháng cáo mà không cần uỷ quyền bằng văn bản của đương sự
Nếu đương sự là cơ quan, tổ chức thì có thể thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc theo uỷ quyền.
Trang 104 Chủ thể kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp và cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị bản án, quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm
để yêu cầu Toà án cấp trên trực tiếp giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Trang 115 Thời hạn kháng cáo
Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Toà án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày Toà án tuyên án; trường hợp đương sự vắng mặt tại phiên toà thì thời hạn
kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ
cư trú hoặc nơi có trụ sở, trong trường hợp đương sự là
cơ quan, tổ chức
Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định
Trong trường hợp đơn kháng cáo gửi qua bưu điện thì ngày kháng cáo được tính căn cứ vào ngày bưu điện
nơi gửi đóng dấu ở phong bì.
Trang 126 Thời hạn kháng nghị
Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Toà án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày, kể từ ngày tuyên án
Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
Trang 137 Hình thức và nội dung kháng cáo
Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính sau đây:
Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo
Tên, địa chỉ của người kháng cáo
Kháng cáo phần nào của bản án, quyết định của Toà
án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật
Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo
Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.
Trang 14 Tên của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị
Kháng nghị phần nào của bản án, quyết định của Toà
án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật
Lý do của việc kháng nghị và yêu cầu của Viện kiểm sát
Họ, tên của người ký quyết định kháng nghị và đóng dấu của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị.
Trang 159 Thủ tục kháng cáo, kháng nghị
Đơn kháng cáo phải được gửi cho Toà án cấp sơ thẩm đã ra bản
án, quyết định bị kháng cáo; kèm theo đơn kháng cáo là tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng cáo của mình
là có căn cứ và hợp pháp
Trường hợp đơn kháng cáo được gửi cho Toà án cấp phúc thẩm thì Toà án đó phải chuyển cho Toà án cấp sơ thẩm để tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định tại Điều 186 (gửi HSVA và
kháng cáo, kháng nghị) của LTTHC
Quyết định kháng nghị phải được gửi ngay cho Toà án cấp sơ
thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng nghị để Toà án cấp sơ
thẩm tiến hành các thủ tục quy định tại Điều 186 của LTTHC
Kèm theo quyết định kháng nghị là tài liệu, chứng cứ bổ sung (nếu có) để chứng minh cho kháng nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ
và hợp pháp.
Trang 1610 Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị
Trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm, người kháng cáo
có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo, Viện kiểm sát ra quyết định
kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị, nhưng không được vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu, nếu thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết
Trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm, người kháng cáo
có quyền rút kháng cáo, Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị hoặc Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền rút kháng nghị
Toà án cấp phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với vụ án mà
người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểm sát đã rút kháng
nghị Việc đình chỉ xét xử phúc thẩm trước khi mở phiên toà do Thẩm phán Chủ toạ phiên toà quyết định, tại phiên toà do Hội đồng xét xử quyết định
Việc thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị trước khi mở phiên toà phải được làm thành văn bản và gửi cho Toà án cấp phúc thẩm Toà án cấp phúc thẩm phải thông báo cho các đương sự và Viện kiểm sát biết; đồng thời phải được ghi vào biên bản phiên toà.
Trang 1711 Bổ sung chứng cứ mới
Trước khi mở phiên toà hoặc tại phiên toà phúc thẩm, người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
đương sự có quyền bổ sung chứng cứ mới
Toà án cấp phúc thẩm tự mình hoặc theo yêu cầu của đương sự tiến hành xác minh chứng cứ mới được bổ sung Toà án có thể thực hiện ủy thác xác minh chứng
cứ theo quy định tại Điều 86 (uỷ thác thu thập chứng cứ) của LTTHC.
Trang 1812 Hậu quả pháp lý của kháng cáo, kháng nghị
Những phần của bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì chưa được đưa ra thi hành, trừ trường hợp pháp luật quy định cho thi
Trang 19III Xét xử phúc thẩm
1. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
2. Thành phần HĐXX phúc thẩm
3. Những người tham gia phiên toà phúc thẩm
4. Những trường hợp không phải mở phiên toà khi xét
Trang 201 Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán được phân công làm Chủ toạ phiên toà phải ra một trong các quyết định sau đây:
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét
xử, Toà án phải mở phiên toà phúc thẩm; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 60 ngày
Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải được gửi cho VKS cùng cấp và những người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị.
Trang 223 Những người tham gia phiên toà phúc thẩm
Người tiến hành tố tụng: HĐXXPT, Thư ký phiên toà, đại diện VKSND
Người tham gia tố tụng: những người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị được toà án triệu tập.
Trang 234 Những trường hợp không phải mở phiên toà phúc thẩm
Hội đồng xét xử phúc thẩm không phải mở phiên toà trong các trường hợp sau đây:
Trang 245 Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án
Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định tạm đình chỉ xét
xử phúc thẩm vụ án, hậu quả của việc tạm đình chỉ xét
xử phúc thẩm vụ án và tiếp tục xét xử phúc thẩm vụ án được thực hiện theo quy định tại Điều 118 (tạm đình chỉ giải quyết VAHC) và Điều 119 (hậu quả tạm đình chỉ giải quyết VAHC) của LTTHC.
Trang 256 Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án
Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ
án trong các trường hợp sau đây:
Các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 120 LTTHC (đình chỉ việc giải quyết VAHC);
Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị;
Người kháng cáo được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn
vắng mặt;
Các trường hợp khác mà pháp luật có quy định.
Trong trường hợp Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 198 LTTHC (đình chỉ XXPT VAHC) thì bản án, quyết định của Toà
án cấp sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
Trang 267 Thủ tục tiến hành phiên toà phúc thẩm
Phiên toà phúc thẩm được tiến hành theo thủ tục như phiên toà sơ thẩm:
Thủ tục bắt đầu phiên toà;
Thủ tục xét hỏi tại phiên toà;
Thủ tục tranh luận;
Thủ tục nghị án và tuyên án.
Trang 278 Thẩm quyền của HĐXX phúc thẩm ( 1 )
Bác kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên các quyết
định của bản án sơ thẩm.
Sửa một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm nếu Toà
án cấp sơ thẩm quyết định không đúng pháp luật
trong các trường hợp sau đây:
Việc chứng minh và thu thập chứng cứ đã thực hiện
đầy đủ và theo đúng quy định tại Chương VI (chứng minh và chứng cứ) của Luật TTHC;
Việc chứng minh và thu thập chứng cứ chưa thực
hiện đầy đủ ở cấp sơ thẩm nhưng tại phiên toà phúc thẩm đã được bổ sung đầy đủ.
Trang 28Thẩm quyền của HĐXX phúc thẩm ( 2 )
Hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án cấp sơ thẩm
xét xử lại trong trường hợp có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng hoặc có chứng cứ mới quan trọng mà Toà án cấp phúc thẩm không thể bổ sung được
Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ việc giải quyết vụ án nếu trong quá
trình xét xử sơ thẩm có một trong các trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 120 (các trường hợp đình chỉ việc gqVAHC) của
LTTHC
Đình chỉ việc giải quyết vụ án theo trình tự phúc thẩm, nếu việc xét
xử phúc thẩm vụ án cần phải có mặt người kháng cáo và họ đã
được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt Trong
trường hợp này bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật./.