1. Trang chủ
  2. » Đề thi

phan tich bai tho sang thu cua huu thinh

8 977 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 23,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

day la tai lieu ve bai tho sang thu cua huu thig voi nhing cam nhan tinh te luc giao mua ,minh hi vog no se giup cac ban tham khao bo sung kien thuc de vung buoc,tu tin hon vao ca 3.ki thi dang di cac ban .co len nhe chuc cac ban hoc thiet gioi

Trang 1

Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại

2.1 Vẻ đẹp cổ điển

* Vẻ đẹp cổ điểnđược hi u là v ể ẻ đẹ đp ã tr thành chu n m c trong v n h c trung ở ẩ ự ă ọ đại Bi u hi n :ể ệ

+ Có c m h ng ả ứ đặc bi t ệ đố ới v i thiên nhiên

+ Miêu t thiên nhiên theo ki u ch m phá, không miêu t nhi u chi ti t, c t ghi l y linh h n c a c nh v tả ể ấ ả ề ế ố ấ ồ ủ ả ậ

+ Hình nh nhân v t tr tình trong th bình t nh, ung dung nh giao hoà v i tr i ả ậ ữ ơ ĩ ư ớ ờ đất

* Nói một bài thơ hiện đại có vẻ đẹp cổ điển là mu n nói bài th ó g i cho ta nh t i v ố ơ đ ợ ớ ớ ẻ đẹp c a ủ

nh ng bài th c cách dùng t , cách s d ng các thi li u, cách t c nh (theo l i ch m phá), cách t ữ ơ ổ ở ừ ử ụ ệ ả ả ố ấ ả

tình (t c nh ng tình)…ả ả ụ

2.2 Vẻ đẹp hiện đại : Nói v ẻ đẹp hi n ệ đại là nói t i s sáng t o, s cách tân c a cá nhân nhà th hi n ớ ự ạ ự ủ ơ ệ

i th hi n cách c m, cách t , cách s d ng ngôn t … không còn tính qui ph m nh trong th c , tuy

h v n k th a v ọ ẫ ế ừ ẻ đẹp c a th c ủ ơ ổ

Sự tương đồng và khác biệt của

hai bài thơ về vẻ đẹp cổ điển và

hiện đại

3.1 Sự tương đồng

Trang 2

Vẻ đẹp cổ điển

– C m h ng thiên nhiên vào th i i m bu i chi uả ứ ờ đ ể ổ ề

– Thi li u h u h t ệ ầ ế đều có trong th cơ ổ

Vẻ đẹp hiện đại : Hình nh, chi ti t ả ế đều là th c ch không ph i ự ứ ả ướ ệc l nh trong th cư ơ ổ

3.2 Sự khác biệt

Vẻ đẹp cổ điển

* Tràng giang

+ Tên bài th là m t t Hán Vi tơ ộ ừ ệ

+ C m h ng ả ứ đặc bi t v i thiên nhiên : Bài th tràn ng p c nh v t thiên nhiên : sông nệ ớ ơ ậ ả ậ ước, mây, b u tr i, ầ ờ

núi, n ngắ

+ Hình nh quen thu c c a th x a : Dòng sông, con thuy n, ám mây, cánh chim, núiả ộ ủ ơ ư ề đ

+ T ng , hình nh mừ ữ ả ượn c a ủ Đường thi (từ đùn mượn c a ủ Đỗ Ph ; hình nhủ ả khói hoàng hôn mượn

c a Thôi Hi u)ủ ệ

+ Hình nh nhân v t tr tình ả ậ ữ đối di n v i thiên nhiên, g i hình nh l th trong th cệ ớ ợ ả ữ ứ ơ ổ Ngàn mai gió

cuốn chim bay mỏi, Dặm liễu sương sa khách bước dồn (Chiều hôm nhớ nhà – Bà Huy n Thanh

Quan)

* Chiều tối

+ Ch vi t : Nguyên tác ch Hánữ ế ữ

+ Th th : Th t ngôn t tuy tể ơ ấ ứ ệ

+ Thi đề : Giai thì, m t ộ đề tài h p d n c a th c (ấ ẫ ủ ơ ổ Nhật kí trong tù có nhi u bài l y thi ề ấ đề là giai

thì : Tảo – Buổi sớm ; Ngọ – Buổi trưa ; Ngọ hậu – Quá trưa ; Vãn – Chiều hôm ; Mộ – Chiều tối)

+ Bút pháp miêu t thiên nhiên : Theo ki u ch m phá, không t nhi u, ch ch n hai hình nhả ể ấ ả ề ỉ ọ ả chim, mây ; không t c th , ch c t ghi l y linh h n c a thiên nhiên t o v t (ả ụ ể ỉ ố ấ ồ ủ ạ ậ quyện điểu, cô vân)

Trang 3

+ Nhân v t tr tình : Phong thái ung dung, t do, t t i nh giao hoà v i tr i ậ ữ ự ự ạ ư ớ ờ đất.

Vẻ đẹp hiện đại

* Tràng giang

+ Ch vi t Qu c ngữ ế ố ữ

+ Th th t doể ơ ự

+ Ngôn ng ữ được cá th hoá cao ể độ dợn dợn, nhỏ

+ Nh ng chi ti t, hình nh c a cu c s ng ữ ế ả ủ ộ ố đời thường đượ đưc a vào th , tr thành ơ ở đố ượi t ng th m ẩ

mĩ củi một cành khô

+ Ngh thu t miêu t tâm tr ng không c n ngo i c nhệ ậ ả ạ ầ ạ ả Lòng quê dợn dợn vời con nước, Không khói

hoàng hôn cũng nhớ nhà

+ S d ng tri t ử ụ ệ để ngh thu t tệ ậ ương ph n ả đố ậi l p r t h i ho , n tấ ộ ạ ấ ượng, hi n ệ đạ ủi c a v n h c lãng m n ă ọ ạ

(c 4 kh ).ả ổ

* Chiều tối : Tinh th n hi n ầ ệ đại là tinh th n cách m ng, tinh th n chi n ầ ạ ầ ế đấ đượu c th hi n qua ph m ể ệ ẩ

ch t c a nhân v t tr tình.ấ ủ ậ ữ

+ C nh : ả Được nhìn và miêu t trong s v n ả ự ậ động t bóng t i ừ ố đến ánh sáng, t n i bu n ừ ỗ ồ đến ni m vui, ề

giàu s c s ng, t l nh l o ứ ố ừ ạ ẽ đế ấn m nóng (hai câu đầ ả ảu t c nh thiên nhiên, b c tranh ứ đẹp nh ng bu n, ư ồ

th m thía c m giác cô ấ ả đơn, l nh l o ; hai câu cu i t c nh lao ạ ẽ ố ả ả động, sinh ho t tràn ạ đầy ni m vui, s m ề ự ấ

nóng c a con ngủ ười)

+ Nhân v t tr tình : Ý chí kiên cậ ữ ường, b t khu t, không nao núng trấ ấ ước m i gian kh , luôn l c quan, tin ọ ổ ạ

tưởng, làm ch tình th , vủ ế ượt lên trên chi n th ng hoàn c nh, ch ế ắ ả ủ động ón nh n m i th thách, khó đ ậ ọ ử

kh n (không ph i là ngă ả ười tù trên đường i ày mà là thi s nh y c m trđ đ ĩ ạ ả ước v ẻ đẹp c a thiên nhiên và là ủ

m t chi n s tràn ộ ế ĩ đầy tinh th n l c quan cách m ng).ầ ạ ạ

Lí giải nguyên nhân

Tương đồng

– Cùng giai o n v n h c 1930-1945đ ạ ă ọ

Trang 4

– Tác gi ả đều là nh ng nhà th có ý th c k th a truy n th ng và phát huy hi n ữ ơ ứ ế ừ ề ố ệ đại H Chí Minh sinh raồ

và l n lên trong môi trớ ường Hán h c, h c ch Hán t nh , ọ ọ ữ ừ ỏ đồng th i l i ti p xúc v i nhi u n n v n minh ờ ạ ế ớ ề ề ă

khác nhau nên r t hi n ấ ệ đại ; Huy C n sinh ra trong m t gia ình nhà nho, ậ ộ đ đỗ tú tài toàn ph n, ầ đồng th i làờ

m t trí th c Tây h c, ộ ứ ọ được ti p xúc v i v n hóa, v n h c phế ớ ă ă ọ ương Tây

– S k t h p hai y u t c i n, hi n ự ế ợ ế ố ổ đ ể ệ đại là m t ộ đặ đ ểc i m c a phong cách th H Chí Minh, Huy C n ủ ơ ồ ậ

(trước1945) Hai bài th ơ đều r t tiêu bi u cho h n th c a hai tác gi ấ ể ồ ơ ủ ả

Khác biệt

* Về tuổi tác

+ H Chí Minh : Khi vi t bài th ã h n 50 tu i, ã t ng tr i, dày d n kinh nghi m nên b n l nh, bình t nh,ồ ế ơđ ơ ổ đ ừ ả ạ ệ ả ĩ ĩ

t tin, ự đối m t và làm ch hoàn c nh.ặ ủ ả

+ Huy C n : Khi vi t bài th m i 20 tu i, ch a tr i nghi m, l i g p bu i m t nậ ế ơ ớ ổ ư ả ệ ạ ặ ổ ấ ước nên d u bu n, nu i ễ ồ ố

ti c, bâng khuâng.ế

* Về khuynh hướng sáng tác

+ Chiều tối : Thu c v n h c cách m ng 1930-1945, m ng th ca trong tù, tác gi là m t chi n s cách ộ ă ọ ạ ả ơ ả ộ ế ĩ

m ng ã kinh qua, n m v ng qui lu t v n ạ đ ắ ữ ậ ậ động t t y u c a l ch s ấ ế ủ ị ử

+ Tràng giang : Thu c phong tràoộ Thơ mới 1932-1945, tác gi là m t thi s ả ộ ĩ đặc bi t có c m quan v tr ,ệ ả ũ ụ

mang trong mình n i bu n c a c m t th h các nhà th nhi t tình yêu nỗ ồ ủ ả ộ ế ệ ơ ệ ước nh ng ch a ư ư đủ ũ d ng khí,

ch a ư được giác ng Cách m ng nên ch còn bi t g i lòng mình vào th ca, vào tình yêu ti ng Vi t.ộ ạ ỉ ế ử ơ ế ệ

Đánh giá khái quát : S tự ương đồng và khác bi t c a hai bài th v v ệ ủ ơ ề ẻ đẹp c i n và hi n ổ đ ể ệ đại cho

th y :ấ

– ó là m t v Đ ộ ẻ đẹp c a th hi n ủ ơ ệ đại

– Kh ng nh th hi n ẳ đị ơ ệ đại không o n tuy t v i th truy n th ngđ ạ ệ ớ ơ ề ố

– S phong phú, a d ng c a phong cách th Vi t Nam hi n ự đ ạ ủ ơ ệ ệ đại

Ta ở đất này, s ng cõi nàyố

Trang 5

t làm ra gió chim bay

Chim làm ra gió cho tr i r ngờ ộ

Ngu thu c ờỉ ộ đường chim dang cánh bay

Trang 6

Tràng giang là bài thơ được sông Hồng gợi tứ Trước Cách mạng, tôi thường có thú vui vào chiều thứ bảy, chủ nhật hằng tuần đi lên vùng Chèm, Vẽ để ngoạn cảnh hồ Tây sông Hồng Phong cảnh sông nước đẹp gợi cho tôi nhiều cảm xúc Tuy nhiên bài thơ không chỉ do sông Hồng gợi cảm mà còn mang cảm xúc chung về những dòng sông khác của của quê hương Chúng tôi hồi đó có nỗi buồn thế hệ, nỗi buồn không tìm được lời

ra nên như kéo dài triền miên Tràng giang là bài thơ tình và tình gặp cảnh, một bài thơ về tâm hồn Nhìn dòng sông lớn gợn những lớp sóng tôi thấy nỗ buồn của mình cùng trải ra như những lớp sóng.

Thuyền và nước vốn là hai khái niệm gần gũi nhưng rồi không phải bao giờ cũng gắn bó Thuyền gợi lên một cái gì nổi nênh như kiếp người trong cuộc đời cũ Nhất là ở đây con thuyền lênh đênh thả mái xuôi dòng như có một nỗi buồn chia li, xa cách đang đón đợi Tôi chọn lọc trong nhiều khả năng biểu hiện hình ảnh Củi một cành khô lạc mấy dòng

Không phải là một thân gỗ xuôi dòng, một đám bèo xanh trôi nói mà là một cành củi khô bập bềnh trôi dạt trên sông.

Khung cành buổi chiều trên sông nước, làng xóm đôi bờ vắng lặng Trong câu thơ tôi có học được chữ dìu hiu của Chinh phụ ngâm:

Non Kì quạnh quẽ trăng treo

Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy gò

Trang 7

Cảnh vật vắng vẻ Đâu đây vẳng lại đôi tiếng lao xao của buổi chợ chiều Thật không gì vui bằng lúc chợ đông và buồn bằng lúc chợ chiều tan tác Không có tiếng người thì cảnh vật hoang vắng và xa lạ Đôi chút âm thanh của cuộc sống con người không làm bớt đi sự vắng lặng nhưng vẫn

tạo được ít nhiều màu vẻ cuộc sống Thiên nhiên tạo vật trong buổi chiều

tà trên sông nước cũng lạ lùng Từng vạt nắng từ trên cao rọi xuống tạo thành những khoảng sâu thăm thẳm trên bầu trời Tôi dùng từ sâu chứ không dùng từ cao Nếu là cao chót vót thì quá bình thường Không gian

mở ra hai chiều, cao và rộng tạo nên không gian vũ trụ rộng lớn và cũng

là những nỗi buồn dường như vô tận.

Câu thơ để từ được láy lại trong câu: Sông dài, trời rộng, bến cô liêu Trong không gian buồn, xa vắng đó, ai cũng muốn tìm đến những dấu vết gần gũi của sự sống, của cuộc đời.

Nhưng những dấu hiệu gần gũi thân thiết của cuộc sống đều không thấy: không một chiếc cầu, không một chuyến đò ngang… Cả bốn câu thơ trong khổ 3 này đều buồn, mỗi câu mang một nỗi buồn riêng, Cảnh vật có đổi thay nhưng đều mang một dáng vẻ, đều trôi nổi, mông lung, vô định, không có dấu vết của con người Nhắc lại từng hình ảnh, lại thấy tha thiết nhớ cuộc sống con người.

Thiên nhiên tạo vật buồn nhưng đồi khi đẹp kì vĩ, lạ lùng:

Lớp lớp mây cao đùn núi bạc.

Chữ đùn học ở câu: Mặt dấĩ mây đùn cửa ải xa (lời dịch Thu hứng – Đỗ Phủ) của Nguyễn Công Trứ.

Trang 8

Mây trắng hết lớp này đến lớp khác như những búp bông trắng nõn nở ra trên trời cao Ánh nắng chiều trước khi vụt tắt rạng lên vẻ đẹp Cánh chim bay liệng gợi lên chút ấm cúng cho cảnh vật nhưng nhỏ bé, mông lung quá Nỗi buồn càng da diết nhớ thương Nó không chỉ đóng khung trong cảnh sông nước trước mặt mà mở ra đến những chân trời quê xa Hai chữ dợn dợn của tồi thường bị đọc sai, in sai thành dờn dợn như thế chẳng có ý nghĩa gì Bài thơ có nhiều điệp từ, điệp ngữ như điệp điệp, song song,dợn dợn Mỗi từ điệp đều có ý nghĩa riêng về nội dung và nghệ thuật Bàti thơ kết thúc bằng nỗi nhớ quê hương da diết Tôi nói khác ý thơ Thôi Hiệu vì lúc đó tôi buồn hơn Thôi Hiệu đời Đường.

Cảnh trên sông nước có khói sóng làm Thôi Hiệu buồn, nhớ quê; còn tôi thì không có khói sóng cũng nhớ nhà da diết, nhớ quê hương da diết Tràng giang đã kết hợp được thơ ca truvền thống, những nét cổ điển của thơ Đường với những nét hiện đại, Những hình ảnh con thuyền xuôi mái, củi một cành khô, hàng bèo trôi dạt mang tính chân thực của đời thường, không ước lệ Và cũng có những hình ảnh mang vẻ đẹp tượng trưng Tình yêu quê hương trong bài thơ gợi lên và mở ra tình yêu lớn hơn của mỗi miền quê, mỗi cảnh vật Tình yêu đó mang nỗi buồn sông núi, nỗi buồn về đất nước.

Ngày đăng: 10/04/2017, 22:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w