Thị trường Dược phẩm trong những năm gần đây tăng trưởng mạnh mẽ và trở nên sôi động với sự tham gia của các công ty hàng đầu thế giới, các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp có vốn đ
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐINH VĂN HIỆP
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC & VẬT TƯ Y TẾ AN
GIANG NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI 2016
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐINH VĂN HIỆP
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC & VẬT TƯ Y TẾ AN
GIANG NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý Dược
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Ngọc Phan
Thời gian thực hiện: 18/07/2016 – 18/11/2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình CK1 và luận văn tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ hết sức tận tình của các Thầy giáo, cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội, ban lãnh đạo công ty TNHH Dược – Vật tư y tế An giang cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, các Bộ môn và các thầy cô giáo đã tận tình truyền đạt kiến thức và tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình viết luận văn mà còn là hành trang quý báu sẽ đi suốt cuộc đời và
hỗ trợ rất nhiều cho công việc của tôi
Tự đáy lòng mình tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Lê Ngọc Phan, Ths Trần Thị Lan Anh đã dành rất nhiều thời gian và tâm
huyết trực tiếp hướng dẫn nghiên cứu và giúp đỡ để tôi hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo công ty TNHH Dược –
Vật tư y tế An giang cùng toàn thể cán bộ nhân viên đã hết sức tạo điều kiện
và tận tâm, nhiệt tình cung cấp các số liệu thông tin chính xác để giúp tôi hoàn thành bản luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp và gia đình, những người đã luôn bên cạnh tôi, cổ vũ và tham gia ý kiến, tạo động lực để tôi hoàn thành bản luận văn này
TP Vinh, tháng 11 năm 2016 Học viên
Đinh Văn Hiệp
Trang 4MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích kết quả kinh doanh 3
1.1.3 Nội dung của phân tích kết quả kinh doanh 4
1.2 VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG DƯỢC PHẨM VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 6
1.2.1 Các quy định quản lý cho doanh nghiệp dược phẩm 6
1.2.2 Tốc độ tăng trưởng của thị trường dược phẩm Việt Nam 9
1.2.3 Hệ thống phân phối thuốc tại Việt Nam 10
1.3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC – VẬT TƯ Y TẾ AN GIANG 11
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 11
1.3.2 Mục tiêu, quy mô kinh doanh của công ty 12
1.3.3 Cơ cấu tổ chức và cơ cấu nhân sự của công ty 12
Chương 2 :ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14
Trang 52.1.2 Địa điểm nghiên cứu 14
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 14
2.2.2 Cách thức thu thập số liệu: 15
2.2.3 Phương pháp phân tích kết quả kinh doanh 16
2.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 17
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 26
2.3.1 Cơ cấu mặt hàng kinh doanh công ty 26
2.3.2 Doanh số bán 26
2.3.3 Tình hình sử dụng phí 26
2.3.4 Biến động chi phí và lợi nhuận 26
2.3.5 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 26
2.3.6 Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 27
2.4 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 27
2.3.3.1 Phân tích kết quả về doanh thu, lợi nhuận của Công ty TNHH Dược & vật tư y tế An Giang trong năm 2015 27
2.3.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Dược & vật tư y tế An Giang trong năm 2015 31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC-VẬT TƯ Y TẾ AN GIANG 34
Trang 63.1.2 Doanh số bán 35
3.1.3 Phân tích tình hình sử dụng phí 38
3.1.4 Phân tích biến động chi phí và lợi nhuận năm 2015 39
3.1.5 Phân tích lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 39
3.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC – VẬT TƯ Y TẾ AN GIANG 44
3.2.1 Kết cấu nguồn vốn 44
3.2.2 Tình hình phân bổ vốn 48
3.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá 51
Chương 4: BÀN LUẬN 55
4.1 BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC-VẬT TƯ Y TẾ AN GIANG NĂM 2015 55
4.1.1 Về doanh thu 55
4.1.2 Về chi phí 56
4.1.3 Về lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 57
4.2 BÀN LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TNHH DƯỢC – VẬT TƯ Y TẾ AN GIANG NĂM 2015 57
4.2.1 Kết cấu nguồn vốn và tình hình phân bổ vốn 57
4.2.2 Tình hình phân bổ vốn 58
4.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
KẾT LUẬN 60
KIẾN NGHỊ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ETC (Ethical drugs = prescription drugs) Thuốc bán theo đơn bác sĩ
GDP (Good Distribution Practices) Thực hành tốt phân phối thuốc
GPP (Good Pharmacy Practices) Thực hành tốt nhà thuốc
HĐQT Hội đồng quản trị
IMS (Intercontinental Medical Statistics) Các số liệu thống kê của
tổ chức nghiên cứu về dƣợc và sức khỏe toàn thế giới
OTC (Over the Counter drug) Thuốc bán không cần đơn bác sĩ
ROA (Return on Assets) Tỷ số lợi nhuận trên tài sản
ROE (Return On Equity) Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hay lợi
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Cơ cấu mặt hàng công ty theo nhóm tác dụng điều trị 34
Bảng 3.2: Cơ cấu mặt hàng công ty theo nhóm hàng tham gia đấu thầu và bán ngoài thầu năm 2015 34
Bảng 3.3: Tổng hợp doanh số bán theo cơ cấu nhóm hàng năm 2015 35
Bảng 3.4: Doanh số bán theo cơ cấu nhóm hàng tham gia đấu thầu và bán ngoài thầu năm 2015 36
Bảng 3.5 Tổng hợp các loại chi phí năm 2015 38
Bảng 3.6: Phân tích biến động chi phí và lợi nhuận của công ty năm 2015 39
Bảng 3.7: Phân tích cơ cấu lợi nhuận của công ty năm 2015 40
Bảng 3.8: Chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2015 41
Bảng 3.9: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn năm 2015 41
Bảng 3.10: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2015 42
Bảng 3.11: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) năm 2015 42
Bảng 3.12: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2015 43
Bảng 3.13: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) năm 2015 43
Bảng 3.14: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng chi phí (%) năm 2015 43
Bảng 3.15: Tổng hợp các nguồn vốn của công ty năm 2015 44
Bảng 3.16: Tổng hợp phân tích vốn lưu động thường xuyên của công ty năm 2015 46
Bảng 3.17: Tổng hợp phân tích nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của công ty năm 2015 47
Bảng 3.18: Tổng hợp phân tích biến động tài sản công ty năm 2015 48
Bảng 3.19: Tổng hợp phân tích biến động các dòng tiền của công ty năm 2015 50
Bảng 3.20: Tổng hợp phân tích chỉ số luân chuyển hàng tồn kho của công ty năm 2015 51
Trang 9Bảng 3.21: Tổng hợp phân tích chỉ số luân chuyển vốn lưu động – hệ số thanh toán hiện thời – hệ số thanh toán nhanh của công ty năm 2015 52 Bảng 3.22: Luân chuyển nợ phải thu của công ty năm 2015 53 Bảng 3.23: Tổng hợp phân tích chỉ số luân chuyển tổng tài sản của công ty năm 2015 53
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Dược-Vật tư y tế An Giang 12 Hình 2.1: Mô hình ứng dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang 15 Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thuốc tham gia đấu thầu và bán cho các công
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay nước ta đang trong giai đoạn phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với tiến trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.Hòa chung với xu thế đó, ngành Dược Việt Nam cũng có những bước tiến đáng kể với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế để có thể đảm bảo cung ứng đủ thuốc thường xuyên cũng như cải thiện chất lượng, phục vụ nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân; góp phần đầu
tư cho sự phát triển của xã hội, của đất nước
Thị trường Dược phẩm trong những năm gần đây tăng trưởng mạnh mẽ
và trở nên sôi động với sự tham gia của các công ty hàng đầu thế giới, các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, và các công
ty Dược phẩm trong nước.Do đó, không còn tình trạng khan hiếm thuốc như những năm trước đây; thuốc sản xuất ra với chất lượng ngày càng cao, mẫu
mã đa dạng, các dạng bào chế phong phú và đầy đủ các chủng loại[14].Mạng lưới cung ứng thuốc phân bố rộng rãi đến tận các vùng sâu, vùng xa[15].Tuy nhiên, cùng với những thành tựu đã đạt được, các công ty Dược phẩm trong nước cũng đang đứng trước một bài toán khó: tồn tại trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, đảm bảo lợi nhuận cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng trưởng bền vững.Chính vì vậy, các công ty phải có những chiến lược bài bản, thích ứng nhanh với môi trường luôn thay đổi và nâng cao năng lực cạnh tranh.Để làm được điều đó, trước hết các doanh nghiệp cần tiến hành phân tích kết quả kinh doanh định kỳ, kiểm tra tình hình nội lực công ty, hiểu rõ những mặt mạnh yếu, đánh giá được tiến trình hoàn thành mục tiêu kinh doanh.Từ cơ sở đó, các nhà quản trị sẽ xây dựng những phương án kinh doanh hợp lý, phát huy ưu điểm và khắc phục kịp thời những hạn chế trong quá trình hoạt động
Với mong muốn tìm hiểu thực trạng hoạt động của công ty TNHH
Trang 12Dƣợc – Vật tƣ y tế An Giang, đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2015, nhìn nhận lại những điều đã đạt đƣợc và chƣa làm đƣợc, những thuận lợi và khó khăn, cũng nhƣ xác định những nguyên nhân tác động đến quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh; để từ đó đề xuất những chiến lƣợc, kế hoạch kinh doanh hợp lý nhằm khai thác hết khả năng tiềm tàng của công ty, giúp công ty ngày càng phát triển và vững mạnh, tôi đã thực hiện đề
tài : “Phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH Dƣợc – Vật tƣ y tế
An Giang năm 2015” với mục tiêu:
1 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty TNHH Dƣợc – Vật tƣ y tế An Giang trong năm 2015
2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH Dƣợc – Vật tƣ y tế
An Giang trong năm 2015
Từ việc đánh giá hoạt động kinh doanh năm 2015, tôi xin đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty trong thời gian tới
Trang 13ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở doanh
nghiệp[1][3][9]
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích kết quả kinh doanh
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là công cụ để phát triển
những khả năng tiềm tàng và công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh[1][3]
- Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh.Thông qua các tài liệu phân tích, cho phép các doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của mình[6][10]
-Phân tích hoạt động kinh doanh còn là phương pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro.Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả và hạn chế xảy ra rủi
ro, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự đoán các điều kiện kinh doanh trong thời gian tới, để vạch ra chiến lược kinh doanh cho phù hợp[1]
-Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ cần thiết cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp mà còn cần thiết cho các đối tác bên ngoài khi họ có mối quan hệ về nguồn lợi với doanh nghiệp, vì thông qua phân tích họ mới có quyết định đúng đắn trong việc hợp tác đầu tư, cho vay
Trang 141.1.3 Nội dung của phân tích kết quả kinh doanh
Doanh thu
Khái niệm doanh thu:
- Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu[1]
- Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh
nghiệp đã bán ra trong kỳ[10]
- Doanh thu bán hàng thuần: Là khoản doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản
giảm trừ như các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu, hàng bán bị trả lại, các khoản thuế…
Ý nghĩa của doanh thu:
- Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh quá trình hoạt động kinh doanh của đơn vị ở một thời điểm cần phân tích.Thông qua nó ta
có thể đánh giá được hiện trạng của doanh nghiệp có hiệu quả hoạt động hay không[1][9]
Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ các hoạt động:
- Doanh thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh chính
- Doanh thu từ hoạt động tài chính
- Doanh thu từ hoạt động bất thường
Chi phí
Khái niệm chi phí:
- Chi phí nói chung là sự hao phí bằng tiền trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo hay một kết quả nhất định[1][6]
- Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với
doanh nghiệp trong quá trình hình thành , tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên liệu tạo sản phẩm đến khi tiêu thụ nó[10]
Trang 15Các loại chi phí liên quan đến đề tài phân tích:
- Giá vốn hàng bán: Hay còn gọi là chi phí hàng bán là biểu hiện bằng tiền
toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất, mua sản phẩm
về tới kho hàng của công ty, tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
- Chi phí quản lý kinh doanh: bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp:
Chi phí bán hàng: Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm các loại như tiền lương , khấu hao tài sản cố định, đóng gói, bảo quản sản phẩm, tiếp thị, quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí có liên quan đến việc
tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
Ý nghĩa phân tích chi phí:
Việc nhận định và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản
lý đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh[1][9][10]
Lợi nhuận
Khái niệm:
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi
đã khấu trừ mọi chi phí, là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất kinh doanh.Lợi nhuận bao gồm[1][3][6]:
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận khác
Ý nghĩa của chỉ tiêu lợi nhuận:
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị
Trang 16trường, doanh nghiệp có tồn tại hay không, điều quyết định là doanh nghiệp
có tạo ra lợi nhuận hay không[1][3][10]
1.2 VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG DƯỢC PHẨM VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1.2.1 Các quy định quản lý cho doanh nghiệp dược phẩm
Nhằm hỗ trợ cho sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu của ngành Dược Việt Nam trên con đường hội nhập thế giới, cũng như để quản lý chặt chẽ và sát thực hơn, Quốc hội, Chính phủ, Bộ y tế, Cục quản lý Dược, liên ngành đã
ra rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật.Trong đó, phải kể đến là:
Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội, ban hành ngày
26 tháng 11 năm 2014, quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư
nhân; quy định về nhóm công ty
Luật Dược số 34/2005/QH11 ban hành ngày 14/06/2005 đã đánh dấu
bước tiến mới về Pháp luật trong sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu của ngành Dược Việt Nam
Luật Dược có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2005
Luật Dược quy định về những chính sách của nhà nước về lĩnh vực Dược, dự trữ quốc gia về thuốc, quản lý nhà nước về giá thuốc.Luật Dược cũng quy định thanh tra trong lĩnh vực Dược, quy định quản lý nhà nước về Dược và hành vi bị nghiêm cấm
Ngoài ra, Luật Dược còn có quy định cụ thể về việc thông tin quảng cáo, thử thuốc trên lâm sàng, quản lý thuốc thuộc danh mục phải quản lý đặc biệt, kiểm tra chất lượng thuốc
Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ban hành ngày 09/08/2006 quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Dược
Trang 17- Chính sách nhà nước về lĩnh vực Dược
- Quản lý nhà nước về giá thuốc
- Điều kiện và thủ tục cấp CCHND:
+ Chứng chỉ hành nghề Dược
+ Văn bằng chuyên môn, thời gian thực hành để cấp CCHND
+ Hồ sơ đề nghị cấp, đổi, gia hạn, cấp lại CCHND
- Điều kiện và thủ tục cấp giấy đủ điều kiện kinh doanh thuốc
- Quản lý thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt
- Tiêu chuẩn chất lượng thuốc, cơ sở kiểm nghiệm thuốc của nhà nước và giải quyết khiếu nại về kết luận chất lượng thuốc
Thông tư 02/2007/TT-BYT ban hành ngày 24/01/2007 hướng dẫn chi
tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09/09/2006
- Thông tư nêu rõ:
+ Điều kiện kinh doanh thuốc
+ Điều kiện đối với địa điểm bán buôn, bán lẻ thuốc của doanh nghiệp
+ Địa bàn được mở cơ sở bán lẻ thuốc theo các hình thức quầy thuốc, đại lý bán thuốc của doanh nghiệp, tủ thuốc của tram y tế + Hồ sơ cấp, đổi, gia hạn, cấp lại, thẩm quyền cấp CCHND, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
Quyết định số 12/2007/QĐ-BYT ban hành ngày 24/01/2007 về việc
ban hành nguyên tắc “Thực hành phân phối thuốc tốt - GDP”.Quyết định đưa
ra các quy định về tổ chức quản lý, nhân sự, quản lý chất lượng, cơ sở vật chất, phương tiện vận chuyển, hồ sơ tài liệu, quy trình thao tác chuẩn để thực hiện.Ngoài ra, quyết định còn quy định về giao hàng, gửi hàng, xuất nhập khẩu, khiếu nại
Trang 18 Quyết định số 2701/2001/QĐ-BYT ban hành ngày 29/06/2001 về việc
triển khai áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bào quản thuốc – GSP” và ngày 21/12/2011, Bộ Y tế ra Thông tư só 45/2011/TT để sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết đinh này về việc triển khai áp dụng nguyên tắc GSP
Quyết định số 27/2007/QĐ-BYT ban hành ngày 19/04/2007 về việc
ban hành lộ trình triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc - GMP” và nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc - GSP”
Thông tư liên tịch số 36/2013/TTLT-BYT-BTC ngày 11/11/2013
(thay thế Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế) và Thông tư số 37/2013/TT-BYT ngày 11/11/2013 của Bộ Y tế (hướng dẫn lập Hồ sơ mời thầu mua thuốc trong các
cơ sở y tế thay thế cho Thông tư số 11/2012/TT-BYT)
Luật số 43/2013/QH13 của Quốc hội: Luật đấu thầu đã được quốc hội
khóa XIII thông qua ngày 26/11/2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2014 Đặc biệt, điều 50 mục 3 chương V của luật này quy định rõ: “Đối với thuốc trong nước được Bộ Y tế công bố đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu không được chào thuốc nhập khẩu” nhằm giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực
từ nhiều loại thuốc giá rẻ của Trung Quốc và Ấn Độ trong đầu thầu
Thông tư số 50/TTLB-BTY-BTC-BCT ban hành ngày 30/12/2012
hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc dùng cho người.Thông tư
đã hướng dẫn kê khai lại giá thuốc
Nghị định số 01/NĐHN-BYT ban hành ngày 17/01/2013 quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Dược:
- Chính sách nhà nước về lĩnh vực Dược
- Quản lý nhà nước về giá thuốc
- Điều kiện và thủ tục cấp CCHND
Trang 19- Điều kiện và thủ tục cấp Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc
- Quản lý thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt
- Tiêu chuẩn chất lượng thuốc, cơ sở kiểm nghiệm thuốc của nhà nước và kết luận chất lượng thuốc
Các văn bản quy phạm pháp luật đã tạo sự công bằng bình đẳng cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thuốc.Đồng thời nó cũng thúc đẩy các doanh nghiệp này cẩn đầu tư cải tiến cơ sở vật chất, con người, thay đổi cách thức quản lý điều hành để cạnh tranh lành mạnh với nhau và với các công ty đa quốc gia khác
1.2.2 Tốc độ tăng trưởng của thị trường dược phẩm Việt Nam
Thị trường Dược phẩm Việt Nam được đánh giá là thị trường đang có
đà phát triển mạnh.Theo dự phóng của IMS Health, tốc độ tăng trưởng doanh thu của các doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam đạt khoảng 23% trong giai đoạn 2008 – 2012 Đây là mức tăng trưởng cao thứ 2 trong nhóm các quốc gia mới nổi, chỉ xếp sau Argentina (24.8%) và cao hơn cả Trung Quốc (22.3%)
và các nước khác trong khu vực ASEAN như Thái Lan, Indonesia Trong giai đoạn 2013 – 2018, tốc độ tăng trưởng bình quân chung của các nước mới nổi
có xu hướng chậm lại sau giai đoạn 2008 – 2012 tăng trưởng mạnh, bình quân
ở mức 11% - 14% Trong đó, Việt Nam có mức tăng trưởng cao thứ 2 trong nhóm (17.5%).[18][19][20]
Tổng hợp số liệu thống kê của IMS Health và Cục Quản lý Dược Việt Nam, mức chi tiêu một số chỉ tiêu tăng trưởng trọng yếu trong giai đoạn 2014 – 2028 như sau:
Tăng trưởng dân số Việt Nam: Bình quân 2%/năm và vượt mốc 120 triệu người vào năm 2028
Trang 20 Tăng trưởng tổng tiền sử dụng thuốc tại Việt Nam: Bình quân 17%/năm (bao gồm hai yếu tố cốt lõi là nhu cầu và mức tăng giá thuốc bình quân 8,6% mỗi năm)
Tăng trưởng tổng tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam: 14,3%[18][19][20]
1.2.3 Hệ thống phân phối thuốc tại Việt Nam
Khác với thị trường dược phẩm thế giới, nơi nhà sản xuất và nhà phân phối thường là các đơn vị độc lập nhằm tập trung hóa chuyên môn, hệ thống phân phối dược phẩm tại Việt Nam lại khá đặc thù với cấu trúc phức tạp và sự tham gia của nhiều bên liên quan Cụ thể, theo tổng hợp báo cáo ngành Dược phẩm của FPTS, hệ thống phân phối tại Việt Nam bao gồm các thành phần tham gia chính như sau:
1.Các doanh nghiệp phân phối dược phẩm chuyên nghiệp
a.Doanh nghiệp phân phối dược phẩm nhà nước
b Doanh nghiệp phân phối dược phẩm tư nhân
c Doanh nghiệp phân phối dược phẩm nước ngoài
2 Các công ty dược phẩm vừa sản xuất vừa phân phối
3 Hệ thống chợ sỉ
4 Hệ thống bệnh viện công lập và bệnh viện tư nhân
5 Hệ thống bán lẻ (đại lý, nhà thuốc, quầy thuốc)
Trang 21một mô hình tổ chức độc đáo nhất trên thế giới và chỉ có thể tìm thấy tại Việt Nam
Thuốc sản xuất tại Việt Nam: Nhóm thuốc này đến được tay bệnh nhân thông qua 4 con đường sau:
Thuốc sản xuất Đấu thầu Bệnh viện Bệnh nhân
Thuốc sản xuất Nhà thuốc/phòng mạch Bệnh nhân
Thuốc sản xuất Nhà phân phối sỉ nước ngoài/nội địa Chợ
mạch hoặc bán trực tiếp cho người tiêu dùng có nhu cầu
1.3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DƯỢC – VẬT TƯ Y TẾ AN GIANG
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Dược-Vật tư y tế An Giang được thành lập chính thức
từ ngày 18/10/2011, hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.Mặc dù công ty mới thành lập chưa lâu nhưng đã xây dựng được
Trang 22vị trí của mình trên thị trường, nhờ việc phân phối những sản phẩm chất lượng tốt, giá cả phải chăng
1.3.2 Mục tiêu, quy mô kinh doanh của công ty
Tên giao dịch: Công ty TNHH Dược-Vật tư y tế An Giang
Địa chỉ: 18 An Dương Vương, P Trường Thi, Tp Vinh, Nghệ An
Mục tiêu công ty: trở thành nhà phân phối chuyên nghiệp hàng đầu về các sản phẩm thuốc chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Phạm vi kinh doanh: bán buôn thuốc chữa bệnh đã được phép lưu hành
Quy mô kinh doanh của công ty:
- Vốn điều lệ: 1 tỷ
- Công ty được công nhận đạt tiêu chuẩn GDP do SYT Nghệ An vào ngày 05/08/2015(cấp lại do chuyển địa điểm kinh doanh
1.3.3 Cơ cấu tổ chức và cơ cấu nhân sự của công ty
Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Dược-Vật tư y tế An Giang
Giám đốc
Phó giám đốc (chuyên môn)
Bộ phận kiểm soát chất lượng
Phòng hành chính-kế toán
Bộ phận giao nhận, vận chuyển
kho-Hành chính
Kế toán
Phó giám đốc (kinh doanh)
Phòng kinh doanh
Trang 23Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Dƣợc-Vật tƣ y tế An giang khá gọn nhẹ, nhƣng vẫn đầy đủ các phòng ban chức năng để đảm bảo phù hợp với quy
mô hoạt động của công ty, bao gồm:
- Giám đốc: quản lý điều hành các hoạt động của công ty
Trang 24Chương 2 :ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công ty TNHH Dược – Vật tư y tế An Giang, chủ yếu tập trung vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm
2015
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Công ty TNHH Dược – Vật tư y tế An Giang
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Dược – Vật tư y tế An Giang từ 01/01/2015 đến 31/12/2015
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết thông qua việc phân tích, đánh giá, tổng hợp, khái quát hệ thống hóa các tài liệu, các công trình nghiên cứu, các lý thuyết của các nhà khoa học, các bài báo, bài viết của các tác giả, các quan điểm của Đảng, Nhà nước thực hiện trong các văn bản pháp lý có liên quan đến việc phát triển hoạt động kinh doanh, từ đó xây dựng một khung lý thuyết vừa đủ, đảm bảo tính khoa
học làm cơ sở lý luận cho những nghiên cứu thực tiễn
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Trang 25Phương pháp mô tả cắt ngang
Hình 2.1: Mô hình ứng dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Cách thức thu thập số liệu:
- Thu thập hồi cứu các số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Dược – Vật tư y tế An Giang năm 2015
Đối tượng nghiên cứu: Các số
liệu về kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty năm 2014,
năm 2015
Phương tiện nghiên cứu: Báo
cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, lưu chuyển tiền tệ, bảng cân đối phát
sinh tài khoản
Trang 26- Các số liệu thu thập từ phòng kế toán, kinh doanh, phòng tổ chức.Đây là các
số liệu đã được kiểm toán của các cơ quan thuế tài chính.Bao gồm các tài liệu sau:
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2015
Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015
Bảng cân đối kế toán năm 2015
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền tệ năm 2015
Bảng cân đối phát sinh các tài khoản năm 2015
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính năm 2015
2.2.3 Phương pháp phân tích kết quả kinh doanh
2.2.3.1 Phương pháp tỷ trọng:
So sánh tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với chỉ tiêu tổng thể
2.2.3.2 Phương pháp cân đối:
Phương pháp cân đối được sử dụng trong công tác lập kế hoạch và trong cả công tác hạch toán dể nghiên cứu, trên cơ sở đó xác định ảnh hưởng của các nhân tố
2.2.3.3 Phương pháp so sánh:
Phương pháp này được sử dụng trên cơ sở các nguyên tắc:
- Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh: Tùy theo mục đích của nghiên cứu mà chọn
gốc so sánh thích hợp với các kết quả kinh doanh công ty đạt được trong kỳ
- Kỹ thuật so sánh:
So sánh bằng số tuyệt đối: Kết quả so sánh biểu hiện khối
lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
So sánh bằng số tương đối: Kết quả so sánh biểu hiện kết
cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các hiện tượng kinh tế
Trang 27 So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là một dạng của số
tuyệt đối, biểu hiện tính đặc trưng về mặt số lượng, nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị
So sánh mức độ biến động tương đối, điều chỉnh theo hướng quy mô chung: Trong đề tài chúng tôi tiến hành so sánh giữa
chỉ tiêu thực hiện đầu kỳ và cuối kỳ năm 2015
2.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Cơ cấu mặt hàng kinh doanh của công ty
Phân tích cơ cấu mặt hàng kinh doanh của công ty cho biết tổng số lượng thuốc công ty đang kinh doanh, cách phân bố thuốc theo các nhóm tác dụng điều trị…Từ đó giúp cho phân tích doanh số bán của công ty dễ dàng hơn
Doanh số bán và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ
Doanh số bán ra có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Xem xét doanh số bán, tỷ lệ giữa bán buôn, bán lẻ, để hiểu thực trạng của doanh nghiệp từ đó đưa ra một tỷ lệ tối ưu nhằm khai thác hết thị trường, đảm bảo lợi nhuận cao[1][9]
Tình hình sử dụng phí
Phân tích tình hình sử dụng phí để nhận biết được tình hình quản lý và
sử dụng chi phí của doanh nghiệp có hợp lý hay không, có mang lại hiệu quả kinh tế hay không.Để từ đó đưa ra những chính sách, biện pháp nhằm quản lý
và sử dụng chi phí kinh doanh tốt hơn[6][9]
Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Phân tích và xem xét mức độ biến động của tổng số lợi nhuận, đánh giá bằng con số tương đối, thông qua việc so sánh giữa tổng
Trang 28Tỷ suất lợi nhuận đƣợc tính bằng các công thức sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
TSLN trên doanh thu = Tổng lợi nhuận
Tổng doanh thu 100%
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho biết 1 đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiệu đồng lợi nhuận.Nó chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận.Chỉ số này cho ta biết vai trò và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng lớn thì vai trò hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt[3][10]
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn:
TSLN trên tài sản ngắn hạn = Tổng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản:
TSLN trên tài sản = Tổng lợi nhuận
Giá TS bình quân trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cho biết 1 đồng tài sản doanh nghiệp sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản
Trang 29chung của doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhunaj trên tài sản của doanh nghiệp càng cao thì trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao vào ngƣợc lại[10]
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA):
ROA = Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo đƣợc bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn[9][10]
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE):
ROE = Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết khản năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, nó phản ánh cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo đƣợc ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu càng lớn, hiệu quả hoạt động kinh doanh càng cao[9][10]
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS):
ROS = Lợi nhuận ròng
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần đem lại bao nhiêu đồng về lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngƣợc lại[9][10]
Trang 30Tỷ suất lợi nhuận/tổng chi phí = Lợi nhuận ròng
Tổng chi phí x 100%
Chỉ tiêu này tính toán một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ sản xuất kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây cũng là chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả hoạt động kinh doanh càng lớn[9][10]
Phân tích vốn
Qua phân tích sử dụng vốn doanh nghiệp có thể khai thác tiềm năng sẵn có, biết mình đang ở vị trí nào trong quá trình phát triển hay đang ở vị trí nào trong quá trình cạnh tranh với đơn vị khác, từ đó có biện pháp tăng cường quản lý và đầu tư[1][6]
So sánh tổng số vốn đầu kỳ với cuối kỳ, xác định tỷ trọng từng nguồn
vố cụ thể trong tổng nguồn vốn Từ đó có thể biết được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính, mức độ tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn
mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác vốn
Tình hình phân bổ vốn:
Phân tích nhằm xem xét tính chất hợp lý của việc sử dụng vốn của doanh nghiệp thế nào, phân bổ cho các loại tài sản hợp lý hay không.Sự thay đổi kết cấu vốn có ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ của doanh nghiệp[9]
Trang 31 Vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn - Nguồn vốn ngắn hạn = Nguồn vốn dài hạn - Tài sản dài hạn
Vốn lưu động thương xuyên < 0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn không đủ đầu tư cho tài sản cố định.Doanh nghiệp phải đầu tư vào tài sản cố định 1 phần nguồn vốn ngắn hạn.Tài sản lưu động không đáp ứng đủ nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán của doanh nghiệp mất[1][9]
Vốn lưu động thường xuyên > 0 chứng tỏ nguồn vốn dài hạn dư thừa sau khi đầu tư vào tài sản cố định, phần thừa đó đầu tư vào tài sản lưu động, đồng thời tài sản lưu động lớn hơn nguồn vốn ngắn hạn do vậy khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt[1][9]
Vốn lưu động thường xuyên = 0 có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ
đủ cho tài sản cố định vào tài sản lưu động đủ cho doanh nghiệp trả các khoản ngắn hạn, chi phí tài chính như vậy là lành mạnh[1][9]
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên < 0 tức là nguồn vốn ngắn hạn bên ngoài đã dư thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp,
Trang 32doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kì kinh doanh[6][9]
Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:
Chỉ tiêu luân chuyển hàng tồn kho:
Chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động:
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động của doanh nghiệp đã chu chuyển được bao nhiêu vòng trong kỳ Số vòng quay càng nhiều thì vốn lưu động luân chuyển càng nhanh,hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp càng cần
ít vốn và tỷ suất lợi nhuận càng cao
Trang 33Vốn lưu động thường xuyên là một chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, chính vì vậy số vòng quay vốn lưu động càng lớn chứng tỏ vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động tài chính càng cần ít vốn và tỷ suất lợi nhuận càng cao[3][9]
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Cho biết một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
H = ợ ậ ầ
ố ư độ ì â 100%
Hệ số hiệu quả của vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao[1][9]
Chỉ tiêu luân chuyển nợ phải thu:
= Tổng doanh thu bán chịu trong kỳ
Số dư nợ phải thu bình quân trong kỳ (lần)
= Số ngày trong ă à
Số vòng quay nợ phải thu (ngày)
Tốc độ luân chuyển nợ phải thu vủa thể hiện khả năng thanh toán vốn – khả năng thu hồi nợ và dòng tiền dùng thanh toán.Số vòng nợ phải thu càng lớn và số ngày một vòng quay càng nhỏ thể hiện tốc độ luân chuyển nợ phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ nhanh, hạn chế bớt vốn bị chiếm dụng để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp thuận lợi hơn về nguồn tiền trong thanh toán.Ngược lại số vòng quay nợ phải thu chậm, khả năng thu hồi vốn chậm, gây khó khăn hơn trong thanh toán của doanh nghiệp
Trang 34và nó cũng có thể dẫn tới những rủi ro cao hơn về khả năng không thu hồi được nợ[1][6]
Chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản:
Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán:
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được đánh giá là lành mạnh trước hết phải được thể hiện ở khả năng chi trả, vì vậy nhà quản lý doanh nghiệp cần phải đánh giá, phân tích khả năng thanh toán Đây là chỉ tiêu rất được nhiều người quan tâm như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cáp nguyên liệu Họ luôn đặt câu hỏi: hiện doanh nghiệp có đủ khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn thanh toán hay không
Tỷ số thanh toán hiện thời:
Tỷ số thanh toán hiện thời = Tài sản lưu động
Trang 35Cho biết khả năng của một công ty trong việc dùng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình Tỷ số này càng cao chứng tỏ công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ Tỷ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn Mặt khác, nếu tỷ số này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì
nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả[1][9]
Tỷ số thanh toán nhanh:
Tỷ số thanh toán nhanh = Tài sản lưu động - Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh cho biết liệu công ty có đủ các tài sản ngắn hạn
để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không Tỷ số này phản ánh chính xác hơn tỷ số thanh toán hiện hành Một công ty có tỷ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận Ngoài ra, nếu tỷ số này nhỏ hơn hẳn so với tỷ số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho[1][9]
Tỷ số thanh toán tiền mặt:
Tỷ số thanh toán tiền mặt = Các khoản tiền và tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán tiền mặt cho biết một công ty có thể trả được các khoản nợ của mình nhanh đến đâu, vì tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất[1][9]
Trang 362.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.1 Cơ cấu mặt hàng kinh doanh công ty
- Cơ cấu mặt hàng công ty theo nhóm tác dụng điều trị
- Cơ cấu mặt hàng công ty theo nhóm hàng tham gia đấu thầu hoặc bán cho công ty khác để đấu thầu và nhóm hàng bán ngoài thầu
2.3.5 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Cơ cấu lợi nhuận
Các loại tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE)
- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
- Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng chi phí (%)
Trang 372.3.6 Nhóm hệ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Kết cấu nguồn vốn
- Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
- Nguồn vốn nợ phải trả: nợ ngắn hạn, nợ dài hạn
- Nguồn vốn của chủ sở hữu: vốn cố định, vốn lưu động
- Vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
Tình hình phân bổ vốn
- Biến động tài sản của công ty năm 2015
- Biến động các dòng tiền của công ty năm 2015
Các chỉ tiêu đánh giá
- Chỉ tiêu luân chuyển hàng tồn kho
- Chỉ tiêu luân chuyển vốn lưu động
- Hệ số hiệu quả vốn lưu động
- Chỉ tiêu luân chuyển nợ phải thu
- Chỉ tiêu luân chuyển tổng tài sản
- Tỷ số thanh toán hiện thời
- Tỷ số thanh toán nhanh
- Tỷ số thanh toán tiền mặt
2.4 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
2.3.3.1 Phân tích kết quả về doanh thu, lợi nhuận của Công ty TNHH Dược & vật tư y tế An Giang trong năm 2015
phân loại
Nguồn thu thập Doanh thu (DT)
Biến dạng số Báo cáo
kết quả hoạt động
Trang 38vụ cho khách hàng mang lại
DT theo nhóm thuốc là doanh thu của mỗi nhóm hàng chia theo tác dụng dƣợc lý: kháng sinh, tiêu hóa, tim mạch,
kinh doanh năm 2015
Doanh thu
theo quy
cách đấu
thầu
DT theo quy cách đấu thầu
là doanh thu của mỗi nhóm hàng chia theo quy định thuốc thuộc danh sách đấu thầu và bán ngoài thầu
Biến dạng số
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015
Tình hình sử dụng phí
3 Tổng chi phí
Là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động
Biến dạng số
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015
Lợi nhuận (LN) và tỷ suất lợi nhuận (TSLN)
4 Tổng LN
Là LN thu đƣợc của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ nhƣ giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
và trừ giá vốn hàng bán
Biến dạng số
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015
Trang 39(LNTT) thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong năm với tổng
DT của doanh nghiệp, phản ánh một đồng DT tạo ra trong kỳ có bao nhiêu đồng
LN
hoạt động kinh doanh năm 2015 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp
Biến dạng số
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm
2015
7 TSLN trên
vốn cố định
Là tỷ lệ so sánh giữa tổng LNTT thu được với VCĐ bình quân trong kỳ của doanh nghiệp, phản ánh một đồng VCĐ tạo ra trong kỳ
có bao nhiêu đồng LN
Biến dạng số
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm
2015 Bảng cân đối kế toán năm 2015
Biến dạng số
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm
Trang 40của doanh nghiệp, phản ánh một đồng tài sản tạo ra trong kỳ tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận
Bảng cân đối kế toán năm 2015
Biến dạng số
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm
2015 Bảng cân đối kế toán năm 2015
kỳ của doanh nghiệp, phản ánh một đồng VCSH trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Biến dạng số
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm
2015 Bảng cân đối kế toán năm 2015
Biến dạng số
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm
2015 Bảng cân đối kế toán năm 2015