1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hoạt động kết nối của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương ở trà vinh (Tóm tắt trích đoạn)

33 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 567,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến các lãnh đạo, cán bộ chuyên trách ở các cơ quan ban ngành như Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Trà Vinh, Cục Thống kế tỉnh Trà Vinh, Ủy ban n

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS HUỲNH TRƯỜNG HUY

TRÀ VINH, NĂM 2015

Trang 2

-i-

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Trà Vinh, ngày 05 tháng 6 năm 2015

Nguyễn Thị Ngọc Nhi

Trang 3

-ii-

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh là nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình Thầy hướng dẫn Nên tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy Hùynh Trường Huy, Người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin gửi lời tri ân nhất của tôi đối với những điều mà Thầy đã ưu ái dành cho tôi

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô Trường Đại học Trà Vinh, đặc biệt

là Phòng Khoa học Công nghệ và Đào tạo sau Đại học, những người Thầy, Cô đã truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian tham gia học lớp cao học tại trường Đại học Trà Vinh

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến các lãnh đạo, cán bộ chuyên trách ở các cơ quan ban ngành như Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Trà Vinh, Cục Thống kế tỉnh Trà Vinh, Ủy ban nhân dân và các tổ chức đoàn thể địa phương huyện Châu Thành, huyện Trà Cú, cùng Ủy ban nhân dân các xã: Đôn Châu, Thanh Sơn, An quảng Hữu, Đa Lộc, Lương Hòa, Song Lộc…và các hộ nghèo đối với những xã trên đã sắp xếp thời gian, công việc để đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu

Xin cảm ơn quý Thầy, cô trong Hội đồng chấm luận văn đã dành chút thời gian quý báu của mình để đọc và đưa ra các nhận xét giúp tôi hoàn thiện luận văn này

Trân trọng!

Trà Vinh, ngày 05 tháng 6 năm 2015

Người thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc Nhi

Trang 4

-iii-

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích họat động nối kết (networking) của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương, nhằm giúp hộ nghèo tiếp cận với các nguồn thông tin, các chính sách hỗ trợ giảm nghèo cụ thể là nguồn vốn vay tín dụng, góp phần tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống và thoát nghèo bền vững

Số liệu sử dụng trong đề tài này được thu thập từ điều tra trực tiếp 228 hộ nghèo của

02 huyện Châu Thành và Trà Cú, thực hiện năm 2014 Mô hình nghiên là hồi qui tương quan, thống kê mô tả, so sánh nhóm để phân tích họat động nối kết (networking) của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương như hệ thống các Ngân hàng, các tổ chức Hội đoàn thể địa phương (Hội Nông dân, Hội Cựu Chiến Binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên), Chính quyền địa phương, Các doanh nghiệp, gia đình, bạn bè, hàng xóm, Kết quả khảo sát cho thấy, trong tổng số 228

hộ được điều tra thì trung bình mức độ chủ động liên lạc hộ nghèo với tổ chức cộng đồng địa phương chưa đạt mức độ 2 trong thang đo likert 5 mức độ, tức là còn ở mức thấp Qua kết quả kiểm định mô hình hồi quy tương quan cho thấy, hoạt động nối kết của hộ nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương có tương quan ý nghĩa đối với thu nhập hộ nghèo và cơ hội tiếp cận vốn của hộ nghèo Từ các kết quả trên,

đề tài cũng đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hoạt động nối kết của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương, góp phần cải thiện tình trạng thu nhập hộ nghèo, thoát nghèo bền vững

Trang 5

-iv-

ABSTRACT

The objectives of this study is to analyze networking activities (networking)

of the poor with local community organizations in order to help them access information sources, poverty reduction policies namely credit loans that contribute

to increasing income, improving living conditions and stably escaping from poverty Datas and figures in this study were collected by direct surveys of 228 poor households in Chau Thanh and Tra Cu Districts in 2014 Research approach is

Linear Correlation and Regression, descriptive statistics, group comparator to

analyze networking activities (networking) of the poor with local community organizations such as banking systems, local unions (Peasants Union, Veterans Union, Women Union, Youth Union), local authorities, businesses, families, friends, neighbours,etc The survey results show the average rate of initiative communication in 228 households surveyed did not reach level 2 of Likert Scales (5 levels) That means it is quite low The verification of Linear Correlation and Regression approach shows that networking activities of the poor with local community organizations and the income of the poor as well as chances to access funds of the poor are correlated together From the above result, the study also proposes some solutions, recommedations in order to develop networking activities

of the poor with local community organizations which contribute to improve income status of the poor and stably escape from poverty

Trang 6

-v-

MỤC LỤC

Trang tựa

Quyết định giao đề tài

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT iv

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Tính cấp thiết của đề tài 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.3.1 Mục tiêu chung 4

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4

1.3.4 Thời gian nghiên cứu: 5

1.4 Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 5

1.4.1 Giả thuyết nghiên cứu 5

1.4.2 Câu hỏi nghiên cứu 5

1.5 Những nghiên cứu đã thực hiện 5

1.6 Đóng góp của luận văn 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 11

2.1.1 Quan niệm của thế giới về nghèo 11

2.1.2 Quan niệm của Việt Nam 12

2.2 Nội dung của công tác giảm nghèo 17

2.2.1 Khái niệm về giảm nghèo 17

2.2.2 Sự cần thiết giảm nghèo ở nước ta 18

Trang 7

-vi-

2.2.3 Nội dung của công tác giảm nghèo 19

2.2.4 Lực lượng tham gia công tác giảm nghèo 22

2.2.5 Những tác động thuộc về chính sách xóa đói giảm nghèo của Chính phủ 25

2.4 Phương pháp xác định chuẩn nghèo và chuẩn mực nghèo qua từng giai đoạn 28

2.4.1 Phương pháp xác định chuẩn nghèo 28

2.4.2 Chuẩn nghèo chung của nước ta 29

2.4.3 Mô hình nghiên cứu 33

2.5 Phương pháp nghiên cứu 34

2.5.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu: 34

2.5.2 Phương pháp chọn mẫu 35

2.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu thu thập 36

2.6.1 Phương pháp phân tích 36

2.6.2 Phương pháp xử lý số liệu 36

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TRÀ VINH 38

3.1 Thực trạng công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 38

3.1.1 Vài nét về đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Trà Vinh 38

3.1.2 Công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 41

3.1.2.1 Tình hình nghèo của tỉnh 41

3.1.2.2 Phân tích nguyên nhân nghèo 41

3.1.2.3 Những đặc điểm chính của người nghèo 43

3.1.3 Kết quả thực hiện các chính sách giảm nghèo 44

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA NỐI KẾT ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ NGHÈO 51

4.1 Giới thiệu chung về vùng nghiên cứu 51

4.2 Thông tin về hộ khảo sát 52

4.3 Kết quả sử dụng networking của người nghèo 55

4.4 Tính nhân quả nối kết (networking) của người nghèo đến thu nhập của họ 63

4.5 Kiểm định giả thuyết từ mô hình kinh tế lượng 64

Trang 8

-vii-

4.5.1 Kiểm định hoạt động nối kết của hộ nghèo với các Tổ chức cộng đồng

địa phương ảnh hưởng đến thu nhập hộ nghèo 64

4.5.2 Kiểm định sự chủ động nối kết của hộ nghèo và các Tổ chức cộng đồng địa phương ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của hộ nghèo 70

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP 76

5.1 Kết luận nghiên cứu 76

5.2 Kiến nghị giải pháp 78

5.2.1 Nâng cao vai trò nối kết của chính quyền địa phương 78

5.2.2 Nâng cao vai trò nối kết của các tổ chức Đoàn thể địa phương 81

5.2.3 Nâng cao vai trò nối kết của hệ thống các Ngân hàng, đặc biệt là Ngân hàng Chính sách Xã hội 81

5.2.4 Nâng cao vai trò nối kết của hộ nghèo: 82

5.2.5 Hạn chế của đề tài và các hướng phát triển tiếp theo của đề tài 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 86

Trang 9

NHNN&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHTMCP Ngân hàng Thương mại Cổ phần

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

LĐTBXH Lao động Thương binh Xã hội

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tiếng Anh

FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations

Trang 10

-ix-

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang 11

-x-

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Chuẩn nghèo chung của nước ta giai đoạn 1993 - 2005 30

Bảng 2.4 Số huyện được chọn thu thập thông tin và số mẫu tương

Bảng 4.3 So sánh sự chủ động liên lạc của hộ nghèo Kinh - Khmer

Bảng 4.4 Ảnh hưởng độ tuổi đến họat động nối kết của hộ nghèo

Trang 12

-1-

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Theo trung tâm thông tin và dự báo kinh tế xã hội quốc gia thì thực trạng

xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam sau 10 năm thực hiện “Chiến lược toàn diện về

tăng trưởng và xóa đói, giảm nghèo” (2002-2013) và 5 năm thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về “Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo nhất trong cả nước (2008-2013), Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng mừng trong công tác xóa đói giảm nghèo Theo Báo cáo Đánh giá nghèo Việt Nam năm 2012 mới công bố của Ngân hàng thế giới World Bank, hơn 30 triệu người Việt Nam đã thoát khỏi đói nghèo trong hai thập kỷ qua Nghèo đói ở Việt Nam đã giảm nhanh chóng từ 60% hồi đầu những năm 1990 xuống 20,7% trong năm 2010 Việt Nam đã đạt được tỷ lệ nhập học tiểu học và trung học cơ sở cao, lần lượt hơn 90% và 70% Theo đánh giá gần đây nhất của Tổ chức Nông lương Liên Hợp Quốc FAO, Việt Nam là một trong những nước đạt được thành tích nổi bật trong việc giảm số người bị đói từ 46,9% (32,16 triệu người) giai đoạn 1990 – 1992 xuống còn 9% (8,01 triệu người) trong giai đoạn

2010 – 2012, và đã đạt được Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ 1 (MDG1) - hướng tới mục tiêu giảm một nửa số người bị đói vào năm 2015

Tuy đạt được những thành tích đáng mừng nhưng công cuộc xóa đói giảm nghèo của Việt Nam lại đang đối mặt với những thách thức mới Phần lớn những người nghèo còn lại sống ở vùng nông thôn xa xôi, hạn chế về tài sản, trình độ học vấn và điều kiện sức khỏe kém Nghèo trong các nhóm dân tộc thiểu số là một thách thức kéo dài Tuy chỉ chiếm 15% dân số cả nước nhưng chiếm tới 47% tổng số người nghèo vào năm 2010, so với 29% năm 1998 Hơn nữa, những người nghèo ngày càng khó tiếp cận với các điều kiện giảm nghèo chung do không theo kịp tốc

Trang 13

Riêng Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói chung, Tỉnh Trà Vinh nói riêng là vùng luôn được Chính phủ quan tâm, hỗ trợ phát triển Trong những năm qua, tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh ngày càng phát triển, đời sống người dân từng bước được cải thiện nâng lên, công tác xoá đói giảm nghèo đã đạt được một số kết quả đáng kể Giai đoạn 2006 – 2010 giảm trên 29.500 hộ nghèo, bình quân mỗi năm giảm trên 5.500 hộ nghèo, tương đương 3,22% (năm 2006 từ 31,57% hộ nghèo đến cuối năm 2010 giảm xuống còn 15,49% theo tiêu chí cũ)

Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong thời gian qua còn nhiều hạn chế sau rất nhiều nỗ lực của các chương trình, dự án hỗ trợ của nhà nước, kể cả các tổ chức Quốc tế trong thời gian qua Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo năm 2014 (theo tiêu chí mới), toàn tỉnh

có 28.429 hộ chiếm tỷ lệ 10,66% tổng số hộ; hộ cận nghèo có 22.730 hộ, chiếm tỷ

lệ 8,9% Toàn tỉnh đã giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 20,13% năm 2011 (51.306 hộ) xuống còn 10,66% năm 2014, bình quân mỗi năm giảm 5.719 hộ nghèo, tương đương 2,05% Nhưng nhìn chung những hộ thoát nghèo chưa thực sự bền vững, nguy cơ nghèo, tái nghèo còn cao

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay có rất nhiều tổ chức ra đời như: hệ thống các ngân hàng ngày càng phát triển, đặc biệt là Ngân hàng chính sách xã hội, họat động của Ngân hàng chính sách không vì mục đích lợi nhuận, là ngân hàng phục vụ người nghèo, cho hộ

Trang 14

-3-

nghèo vay vốn với lãi suất ưu đãi để thực hiện các chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo theo chủ trương của Chính phủ, Ngân hàng chính sách xã hội được thành lập để thực hiện các chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Nhiều tổ chức Đoàn thể họat động ngày càng tích cực như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu Chiến binh, Đoàn thành niên,… gọi chung là những tổ chức cộng đồng, những tổ chức này với nhiệm vụ tuyên truyền, giáo dục, vận động Hội viên chủ động tích cực thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, tham gia phát triển kinh tế xã hội; chăm lo hỗ trợ đời sống, vật chất, tinh thần của Hội viên; giúp đỡ hội viên nâng cao năng lực, trình độ, phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, làm giàu chính đáng Tuy nhiên đối với người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn với những người khác thể hiện: người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp; Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh Chính vì vậy, người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở mang ngành nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường Do đó, sản xuất mang nặng tính

tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản xuất kinh doanh thường thay đổi; Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người nghèo cũng tác động tới nhu cầu tín dụng; Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là trở ngại, người nghèo thường sinh sống ở những nơi mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém; Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc những ngành nghề thủ công, buôn bán nhỏ Do vậy,

mà nhu cầu vốn thường mang tính thời vụ

Có thể thấy rằng sự nối kết của người nghèo với các tổ chức cộng đồng nêu trên gần như chưa có một khái niệm cơ bản trong tư duy của họ, cho nên việc sử dụng lợi thế và tận dụng những gì sẵn có từ networking hiện hữu của người nghèo còn nhiều hạn chế Đã đến lúc cần khẳng định lại vai trò nối kết (networking) của người nghèo, định hình lại sự họat động của nó Bởi vì networking là một sự đóng góp không nhỏ vào lợi ích sau cùng trong họat động sản xuất kinh doanh của người dân trong đó không loại trừ việc tiếp cận nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng

Trang 15

-4-

chính thức như các Ngân hàng, được tham dự các khóa đào tạo, tập huấn chuyển

giao khoa học kỹ thuật, … nên đề tài đã quyết định chọn chủ đề “Phân tích hoạt

động nối kết (networking) của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương ở Trà Vinh” làm luận văn tốt nghiệp

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu chung

Làm thế nào để đẩy mạnh tăng cường liên kết giữa người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương là mục tiêu nghiên cứu của đề tài này Giúp hộ nghèo tiếp cận với các nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi, góp phần tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống và thoát nghèo bền vững

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích việc tiếp cận cộng đồng của người nghèo và thực trạng sự nối kết (networking) của người nghèo với các tổ chức cộng đồng ở hai huyện Trà Cú và Châu Thành

- Phân tích tác động của nối kết đến kết quả thu nhập của hộ nghèo, khả năng tiếp cận vốn của hộ nghèo

- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần làm nâng cao hoạt động nối kết của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương cũng như góp phần phát triển kinh tế, ổn định xã hội của hai huyện Châu Thành và Trà Cú, của tỉnh Trà Vinh nói chung

1.3.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nối kết của hộ nghèo

Phạm vi nghiên cứu: phần lớn hộ nghèo và một phần hộ cận nghèo ở hai huyện Châu Thành và Trà Cú tỉnh Trà Vinh Số liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu là hộ nghèo, cận nghèo năm 2014 của hai huyện Châu Thành và Trà

Cú tỉnh Trà Vinh

Trang 16

-5-

1.3.4 Thời gian nghiên cứu:

Luận văn được thực hiện trong thời gian 6 tháng (từ ngày 5/9/2014 đến ngày 5/3/2015)

1.4 Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.4.1 Giả thuyết nghiên cứu

- Hộ quan tâm tham gia vào các tổ chức cộng đồng địa phương thì có cơ hội thoát nghèo nhiều hơn

- Một khi hộ tham gia vào các nối kết xã hội tại địa phương thì sẽ có cơ hội

tiếp cận nguồn vốn nhiều hơn, cơ hội có việc làm nhiều hơn

1.4.2 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng nối kết của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương hiện nay như thế nào?

Liệu sự nối kết của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương có ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nghèo không?

Giải pháp nào để tăng hiệu quả nối kết của người nghèo với các tổ chức cộng địa phương ở Trà Vinh?

1.5 Những nghiên cứu đã thực hiện

Ở Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề xóa đói giảm nghèo

ở nhiều khía cạnh khác nhau Trong quá trình thực hiện đề tài, bài viết đã tham khảo một số nghiên cứu đã được thực hiện trước đó và chuyên đề liên quan đến nội dung phân tích, cụ thể là báo cáo kết quả nghiên cứu các giải pháp hỗ trợ giảm nghèo cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thuộc dự án VIE/02/001 hỗ trợ do nhóm tư vấn của TS Phạm Bảo Dương thực hiện; Nghiên cứu các mô hình giảm nghèo của các đối tác Quốc tế ở Việt Nam của tổ chức Irish Aid; mô hình giảm nghèo tại một số cộng đồng dân tộc thiểu số điển hình ở Việt Nam (nghiên cứu trường hợp tại Hà Giang, Nghệ an và Đăk Nông) do tổ chức AAV và Oxfam thực

Ngày đăng: 10/05/2017, 11:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1  Thông tin dân tộc của hộ khảo sát  52 - Phân tích hoạt động kết nối của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương ở trà vinh (Tóm tắt  trích đoạn)
Hình 4.1 Thông tin dân tộc của hộ khảo sát 52 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w