tài liệu môn sinh học ôn tập thi trung học phổ thong quốc gia của lớp 12 là tài liệu rất hữu ích,giúp cho người đọc dễ dàng hiểu quen dần với các đề thi trung học phổ thông quốc gia,tài liệu này thuộc dạng tài liệu trác nhiệm có kết cấu mới so với các năm
Trang 1ĐỀ TƯ DUY 8-9-10
Bài 1: Hình bên mô tả quá trình giảm phân không bình thường của một tế bào có bộ
NST lưỡng bội 2n = 4 Hãy quan sát và cho biết có bao nhiêu nhận định đúng
1 Tế bào trên là tế bào sinh dục hoặc tế bào sinh dưỡng
2 Tại kì sau của giảm phân 2 có 1 cặp NST không phân li
3 Kết quả giảm phân 1 tạo 2 tế bào con, mỗi tế bào con gồm 4 NST
4 Kết quả giảm phân 2 tạo 4 loại giao tử khác nhau về số lượng NST
5 Giao tử tạo ra từ quá trình này là n - 1 kết hợp với giao tử cùng n - 1 của cơ thể cùng loài luôn tạo cơ thể con có bộ NST 2n = 2n - 2
6 Tế bào lưỡng bội 2n = 4 ở hình trên có số lần nhân đôi bằng số lần phân chia
7 Giả sử không có đột biến, không hoán vị, thì 1 tế bào có bộ NST như trên thì giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử
8 Các tế bào con ở kì cuối của giảm phân 1 có bộ NST giống với tế bào mẹ
9 Kết quả GP 1 tạo 2 giao tử có n NST kép
10 Cho các giao tử thu được trong trường hợp này thụ tinh cho một cơ thể tương tự, tối đa thu được 6 loại có bộ NST khác nhau
Trang 2A.0 B.1
C 2 D.3
Bài 2: Cho các nhận định sau, số nhận định sai
1.Điều hòa phiên mã 2.Điều hòa dịch mã
3.Điều hòa sau dịch mã 4.Điều hòa qua operon
5.Điều hòa ở từng gen
Điều hòa ở sinh vật nhân sơ là
A.1,2,3 B.1,4 C.1,2,3,4 D.1,5
Bài 3: Cho các nhận định sau, số nhận định sai
1 Theo giai đoạn phát triễn của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào
thì chỉ có một số gen trong tế bào hoạt động
2 Sự điều hòa khái quát là sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng
O và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế
3 Các gen tăng cường và gen gây bất hoạt có vai trò tăng cường hoạt động gen và
làm ngừng quá trình phiên mã
4 Việc tồn tại operon có ý ngĩa giúp một quá trình chuyển hóa nào đó xãy ra
nhanh hơn vì các sản phẩm của gen có liên quan đến chức năng cùng được tại ra
đồng thời
5 Một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm nó không có khả
năng đính kết vào vùng vận hành thì sẽ làm các gen của operon được phiên mã liên
tục
6 Khi môi trường có lactozo thì phân tử đường này sẽ liên kết với ARN
polimeraza làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết với vùng vận hành
7 Khi môi trường có lactozo thì phân tử ARN polimeraza không liên kết được với
vùng vận hành
8 Khi môi trường có lactozo thì phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử protein
ức chế làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết với vùng vận hành
9 Khi môi trường không có lactozo thì phân tử protein ức chế sẽ liên kết với ARN
polimeraza làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết với vùng khởi
động
Trang 310 Vùng vận hành của Operon Lac gồm vùng vận hành (O) nằm trước gen cấu trúc, là vị trí tương tác protein ức chế
Bài 4: Cho các nhận định sau, số nhận định sai
1 Bộ NST lưỡng bội là số NST trong một tế bào sinh dưỡng bình thường
2 Đặc tính không phải của NST hình thái luôn ổn định trong tế bào
3 Đặc tính của NST có tính đặc trưng theo loài, có nhiều hình dạng khác nhau trong tế bào
4 Nhiễm sắc thể kép là NST có cấu trúc bao gồm hai cromatit giống hệt nhau và đính nhau ở tâm động
5 Các cặp NST tương đồng bao gồm hai NST luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất hai nguồn gốc
6 Sợi cơ bản NST là một chuỗi gồm nhiều nucleoxom do các phân tử ADN kết nối lại với nhau
7 Sợi cơ bản NST là mỗi nucleoxom của sợi cơ bản gồm 8 phân tử protein liên kết lại tạo dạng hình cầu và được quấn quanh bởi một đoạn ADN
8 Sợi cơ bản NST có cấu tạo giữa 2 nuclexom kế tiếp có một đoạn ADN nối lại và trên đoạn đó có 8 phân tử protein histon
9 Sợi cơ bản NST có đường kính rất nhỏ và được xác định bằng đơn vị micromet
10 Tâm động có chức năng giúp các NST trượt trên thoi vô sắc về cực tế bào trong quá trình phân bào
Bài 5: Cho các nhận định sau, số nhận định sai
1.Cấu trúc nucleoxom là lõi 8 phân tử protein histon, phía ngoài được một đoạn ADN gồm 146 cặp Nu quấn 7/4 vòng
2.Vật chất di truyền của vi rút là phân tử axit nucleotit ở trạng thái trần
3.Ở sinh vật nhân thực, thành phần hóa học của chất NST tạo nên NST là ADN và protein
Trang 44.Thứ tự có cấu tạo từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc hiển vi NST là Nucleoxom- sợi cơ bản-Sợi nhiễm sắc- NST
5.NST là cấu trúc di truyền ở cấp độ tế bào, quan sát NST dưới kính hiển vi rõ nhất
ở kì giữa của nguyên phân
6.NST điển hình bao gồm tâm động, đầu mút và trình tự khởi đầu phiên mã ADN 7.Ở sinh vật nhân sơ, NST chỉ chứa ADN mạch đơn, vòng và chưa có cấu trúc như
ở tế bào nhân thực
8.Nucleoxom là đơn vị cơ sở cấu tạo NST
9.Nhiều loài động vật trong bộ NST không có NST giới tính
10.Đột biến NST bao gồm đột biến mất đoạn và lặp đoạn, chuyển đoạn
Bài 6: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng cho phần lớn các gen?
(1) Một gen là một đoạn phân tử ADN, có chứa các chỉ dẫn để tạo một protein đặc thù
(2) Một gen là một đoạn của phân tử ADN, có chứa các chỉ dẫn để tạo một ARN đặc thù
(3) Một gen là một đoạn của phân tử ADN có thể điều khiển sự biểu hiện tính trạng cùa một sinh vật
(4) Một gen là một phân tử ADN, có chứa các chỉ dẫn để tạo nhiều phân tử protein hoặc phân tử ARN khác nhau
(5) Một gen là một đoạn của phân tử ADN, mà vùng điều hòa của gen luôn nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc
(6) Một gen là một đoạn của phân tử ARN, mà vùng điều hòa của gen nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc
A.2 B.3 C.4 D.5
Bài 7: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về mã di
truyền
(1) là mã bộ 3 (2) gồm 62 bộ ba
Trang 5(3) có 3 mã kết thúc (4) được dùng trong quá trình phiên mã
(5) mã hóa 25 loại axit amin (6) mang tính thoái hóa
A.2 B.3 C 5 D.4
Bài 8:Cho các thông tin:
1-Làm thay đổi hàm lượng các nucleotide trong nhân
2-Không làm thay đổi sổ lượng và thành phần gen có trong mỗi nhóm gen liên kết 3- Làm thay đổi chiều dài của ADN
4- Xảy ra ở thực vật mà ít gặp ở động vật
5- Được sử dụng để lập bản đồ gen
6- Có thể làm ngừng hoạt động cùa gen trên NST
7- Làm xuất hiện loài mới
Đột biết mất đoạn NST có những đặc điểm:
A.(l), (2), (3), (4)
B.(2), (3), (5), (6)
C (1), (3), (5), (6)
D.(4), (6), (5), (7)
Bài 9: Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
A.(1), (4) B.(2), (3) C (1), (2) D.(2), (4)
Bài 10: Khi nói về đột biến NST, xét các kết luận sau đây:
(1) Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST
(2) Đột biến cấu trúccó 4 dạng là thể một, thể ba, thể bốn, thể không
Trang 6(3) Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống
(4) Đột biến NST là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa
(5) Đột biến số lượng NST không làm thay đổi hình dạng của NST
Có bao nhiêu kết luận đúng?
(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu
(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu)
(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’
(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1
Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là:
A.(3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5)
B.(1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5)
C (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5)
D.(5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3)
Bài 12: Tần số đột biến của mỗi gen rất thấp nhưng đột biến gen là nguồn nguyên
liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình chọn lọc vì:
(1) ảnh hưởng của đột biến gen đến sức sống của cơ thể sinh vật ít nghiêm trọng
so với đột biến NST
(2) số lượng gen trong quần thể là rất lớn
Trang 7(3) đột biến gen thường ở trạng thái lặn
(4) quá trình giao phối đã phát tán các đột biến và làm tăng xuất hiện các biến dị
tổ hợp
A.1,2,3,4 B.1,3 C 1,2 D.1,2,3 Bài 13: Cho biết một số hệ quả của các dạng đột biến cấu trúc NST như sau:
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST
(2) Làm giảm hoặc gia tăng số lượng gen trên NST
(3) Làm thay đổi thành phần các gen trong nhóm liên kết
(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể dừng hoạt động
(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
(6) Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó
Trong các hệ quả nói trên thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả
Bài 15: Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã:
1- Sự hình thành liên kết peptiet giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất
2 – Hạt bé của riboxom gắn với mARN tại mã mở đầu
3 – tARN có anticodon là 3’ UAX 5’rời khỏi riboxom
4 – Hạt lớn của riboxom gắn với hạt bé
5 – Phức hợp [fMet – tARN] đi vào vị trí mã mở đầu
Trang 86 – Phức hợp [aa2 – tARN]
đi vào riboxom
7 – Metionin tách rời khỏi chuỗi polipeptit
8 – Hình thành liên kết peptit giữa aa1 và aa2
9 – Phức hợp [aa1 – tARN] đi vào riboxom
A.2 – 4 – 5 – 1 – 3 – 6 – 7 – 8 B.2 – 5 – 4 – 9 – 1 – 3 – 6 – 8 – 7
C 2 – 5 – 1 – 4 – 6 – 3 – 7 – 8 D.2 – 4 – 1 – 5 – 3 – 6 – 8 – 7
Bài 16: Xét các hậu quả sau:
I Làm cho các gen trên NST xa nhau hơn
II Làm cho các gen trên NST gần nhau hơn
III Làm thay đổi hình dạng, kích thước NST
IV Làm thay đổi nhóm liên kết gen của NST
Hậu quả của đột biến mất đoạn NST là:
A.I, II và III B.II, III và IV
C III và IV D.II và III
Bài 17: Cho các hiện tượng sau:
(1) Gen điều hòa của Operon Lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian và mất chức năng sinh học
(2) Vùng khởi động của Operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polimeraza
(3) Gen cấu trúc Z bị đột biến dẫn tới protein do gen này quy định tổng hợp bị biến đổi cấu trúc không gian và không trở thành enzim xúc tác
(4) Vùng vận hành của Operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế
(5) Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polimeraza
Trong các trường hợp trên, những trường hợp không có đường lactozơ nhưng Operon Lac vẫn thực hiện phiên mã là
Trang 9A.1, 3, 5 B.2,
4, 5 C 1, 4, 5 D.1, 3, 4
Bài 18: Cho các nhận định sau, số nhận định sai
1.Đột biến gen là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen
2.Sự thay đổi về cấu trúc của gen luôn dẫn đến sự thay đổi cấu trúc NST
3.Đột biến gen chỉ xãy ra ở một số gen nhất định, thường tần số đột biến gen rất thấp
4.Các cá thể mang gen đột biến trội được biểu hiện thành kiểu hình được gọi là thể đột biến
5.Đột biến gen có thể xãy ra ở tế bào sinh dướng tế bào sinh dục ở vi khuẩn
6.Đột biến điểm là đột biến liên quan đến một hoặc một số cặp Nu và có thể xãy ra
ở nhiều điểm của gen
7.Dựa vào những biến đổi trong cấu trúc gen, người ta phân đột biến điểm thành 2 loại: đột biến mất cặp và đột biến thay thế
Bài 19: Cho các nhận định sau, số nhận định sai
1.Trong tự nhiên tần số đột biến gen rất thấp và hầu hết đều có hại
2.Không phải loài sinh vật nào cũng xãy ra đột biến gen, đột biến gen chỉ xãy ra ở một số loại nhất định
3.Hầu hết là đột biến gen là đột biến gen trội và xuất hiện vô hướng riêng lẻ
4.Đột biến gây phụ thuộc vào tác nhân, liều lượng và cường độ của tác nhân gây đột biến
5.Chất màu da cam là một ví dụ về tác nhân hóa học gây đột biến gen
6.Đột biến xoma không thể được nhân đôi
7.Đột biến trong cấu trúc gen đòi hỏi một số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể mang gen đột biến
Bài 20: Cho các phát biểu sau về hậu quả của đột biến đảo đoạn NST:
Trang 10(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST
(2) Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST
(3) Làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết
(4) Làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động
(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
Những phát biểu đúng là:
A.(1), (4), (5) B.(2), (3), (4) C.(1), (2), (4) D.(2), (3), (5)
Bài 21: Cho các thông tin:
(1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào;
(2) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên nhiễm sắc thể;
(3) Không làm thay đổi vị trí gen trên nhiễm sắc thể;
(4) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN;
(5) Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể;
1 AaBbdd×aaBbDd 2 AabbDd×aaBbdd 3 AB/ab×ab/ab
4.Ab/aB×ab/ab 5 Ab/ab Dd×aB/ab dd 6 AB/ab dd×AB/ab Dd
Bài 23: cho lai cá thể có kiểu gen dị hợp tử về 3 cặp gen với 1 các thể khác cùng
loài, F1 phân li kiểu hình 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1: 1 Có bao nhiêu quy luật thõa mãn kết quả trên
Trang 11A.3 B.4
Bài 24: ờ bò , kiểu gen AA lông đen, Aa lông đốm, aa lông vàng, gen B qui định
không sừng trội hoàn toàn so với alen b qui định có sừng, D qui định chân cao>d chân ngắn Để đời con thu được tỉ lệ 18: 9: 9: 6: 6: 3: 3: 3: 3: 1: 1 kiểu gen của bố mẹ
là
A.AaBbDd×aaBbDd B.AaBbDd×AaBbDd
C.AabbDd×AaBbDd D.AaBbDd×AaBbdd
Bài 25: ở 1 loài thực vật lưởng bội A1 hoa đỏ>A2 hoa hồng>A3 hoa vàng>A4 hoa
trắng Khi cho hoa đỏ giao phấn với hoa vàng được F1 Có bao nhiêu trường hợp phù hợp F1
Bài 26: ở thực vật A thân cao>a thân thấp Cho giao phối ngẫu nhiên 2 cây với
nhau, thu F1 312 cây trong đó có 78 cây thân thấp quả dài Trong phép lai sau phép lai phù hợp
1 AaBb×Aabb 2 AaBB×aaBb 3 Aabb×Aabb
4 AaBb×aaBb 5 Aabb×aabb 6 AaBb×AaBB
7 Aabb×aaBb 8 AaBb×aabb 9 AaBb×AaBb
Bài 27: Một người bị hội chứng Đao nhưng bộ NST 2n=46 Khi quan sát tiêu bản
bộ NST người này thấy NST thứ 21 có 2 chiếc, NST thứ 14 có chiều dài bất
thường Điều giải thích nào sau đây là hợp lý?
Trang 12A.Đột biến lệch bội ở cặp
NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc NST 21 gắn vào NST 14 do chuyển đoạn không tương hỗ
B.Hội chứng Đao phát sinh do cặp NST 21 có 2 chiếc nhưng 1 chiếc trong số đó bị
tiêu biến
C Hội chứng Đao phát sinh do đột biến lặp đoạn trên NST 14 dẫn đến kích thước
NST 14 dài ra
D.Đột biến lệch bội ở cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc NST 21 gắn vào NST
14 do chuyển đoạn tương hỗ
Bài 28: Ở người, có nhiều loại protein có tuổi thọ tương đối dài Ví dụ như
Hemoglobin trong tế bào hồng cầu có thể tồn tại hàng tháng Tuy nhiên cũng có nhiều protein có tuổi thọ rất ngắn, chỉ tồn tại vài ngày, vài giờ hoặc thậm chí vài phút Lợi ích của các protein có tuổi thọ ngắn là gì?
(1) Chúng là các protein chỉ được sử dụng một lần
(2) Chúng bị phân giải nhanh để cung cấp nhiên liệu cho tổng hợp các protein khác (3) Chúng cho phép tế bào kiểm soát quá trình điều hòa hoạt động của gen ở mức sau phiên mã một cách chính xác và hiệu quả hơn
(4) Các protein tồn tại quá lâu thường làm cho các tế bào bị ung thư
(5) Chúng bị phân giải nhanh để cung cấp nguyên liệu cho tổng hợp các axit
nucleic khác
(6) Chúng giúp tế bào tổng hợp các chất tham gia tổng hợp ADN
Số nhận định đúng là
A.1 B.2 C 3 D 4
Bài 29: Các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể:
1- do thay đổi nhân tố sinh thái vô sinh
2- do thay đổi tập quán kiếm mồi của sinh vật
3- do thay đổi nhân tố sinh thái hữu sinh
4- do sự lớn lên của các cá thể của quần thể
Phương án cuối cùng :