Wal-Mart là một trong những tập đoàn bán lẻ lớn nhất trên thế giới theo doanh số theo công bố của tạp chí Fortune 500 năm 2007, có trụ sở tại Hoa Kỳ.. 5 NHỮNG NÉT CHÍNH TRONG QUẢN TR
Trang 1Nội dung sơ lược:
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TẬP ĐOÀN
Trang 2Wal-Mart là một trong những tập đoàn bán lẻ lớn nhất trên thế giới (theo doanh số) theo công bố của tạp chí Fortune 500 năm 2007, có trụ sở tại Hoa Kỳ
_Năm 1962: Thành lập bởi Sam Walton.
_Năm 1969: Công ty Walmart Stores Inc chính thức ra đời
_Năm 1972: Đã được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán New York.
Tập đoàn này lớn hơn rất nhiều so với các đối thủ cạnh tranh của nó ở Mỹ bao gồm: Sears Roebuck, Kmart, JC Penney and Nordstronm kết hợp lại (xét về doanh số bán hàng).
_Nghành : Kinh Doanh Bán Lẻ
_Sản Phẩm : Chuỗi cửa hàng giá rẻ đại siêu thị
_Doanh thu: 374,526 tỉ USD (quí I – 2008)
_Lợi nhuận ròng sau thuế: 12,88 tỉ USD (quý I – 2008)
_Tổng tài sản: 163,514 tỉ USD (quý I – 2008)
_Tổng giá trị cổ phiếu phát hành ra thị trường: 64,608 tỉ USD (quý I – 2008)
_Số lượng nhân viên: 1.9 triệu (2007); hơn 1.3 triệu là ở Mỹ
_Thị trường của Wal Mart: Mỹ, Mêxicô; Anh; Nhật; Agentina; Braxin; Canada; Trung Quốc;… Wal Mart hoạt động với hơn 3.800 cơ sở ở nước Mỹ và hơn 2.600 ở nước ngoài
_Trung bình cứ một siêu thị của Wal-Mart mở ra, giá cả hàng hoá của các siêu thịkhác sẽ phải giảm 10-15% Khoảng 30% loại mùng mền, giấy toitlet, xà phòngkem đánh răng, 20% thức ăn cho các loại thú nuôi trong nhà và 15-20% đĩa CD,đầu máy Video và đĩa DVD khác.,
_Việc Wal-Mart giảm giá thực phẩm đã mang lại lợi ích cho người tiêu dùng Mỹtối thiểu 50 tỉ USD/năm Song, điều này không có nghĩa Wal-Mart chịu thiệt thòi.Doanh số và lợi nhuận trước thuế của người khổng lồ này vẫn bỏ xa các đối thủ
“lực lưỡng” khác
_Với hơn 176 triệu lượt khách hàng mỗi tuần viếng thăm cửa hàng Wal Mart trên toàn thế giới , trong
đó ở Mỹ là 127 triệu lượt mỗi tuần
2 NHỮNG MỐC LỊCH SỬ QUAN TRỌNG
Trong những năm 1960
1962: công ty được thành lập với cửa hàng đầu tiên của WalMart tại Rogers,Arkansass, Mỹ 1969: công ty chính thức trở thành tập đoàn và mang tên WalMartStores Inc
Trong những năm 1970
1970: Wal-Mart mở trung tâm phân phối đầu tiên và mở văn phòng tại Benonville 1972: Wal-Mart chính thức niêm yết chứng khoán trên Sàn Giao dịch Chứngkhoán New York 1975: lấy cảm hứng sau chuyến thăm Hàn Quốc, Sam Watsongiới thiệu “Wal-Mart Cheer” nổi tiếng
Trang 3Trong những năm 1990
1990: Wal-Mart trở thành nhà bán lẻ số 1 tại Mỹ
1997: Wal-Mart trở thành công ty có số lượng nhân viên lớn nhất tại Mỹ
1997: Wal-Mart có 680.000 nhân viên trên toàn thế giới, gồm 115.000 nhân viên ởnước ngoài
1998: Wal-Mart mua lại 21 siêu thị của Wertkauf tại Đức 1998 : đóng góp từ thiệnđạt 100 triệu USD
1998: Wal-Mart xâm nhập vào thị trường Hàn Quốc thông qua thỏa thuận liêndoanh
1999: Wal-Mart có 1.140.000 nhân viên, trở thành công ty có số lượng nhân viênlớn nhất thế giới
1999: mua lại ASDA Group plc của Anh (gồm 229 cửa hàng)
1999: mua lại 374 chi nhánh của Interspa tại Đức
trong những năm 2000
2000: trang walmart.com được thành lập cho phép khách hàng mua sắm trực tuyến.Wal-Mart sử dụng hơn 1,1 triệu liên kết trong tổng số 3.989 cửa hàng và câu lạc bộtrên toàn thế giới
2002, Wal-Mart đứng đầu bảng xếp hạng 500 công ty lớn nhất của Mỹ do tạp chíFortune bình chọn
2002, Wal-Mart bước vào thị trường Nhật Bản thông qua việc đầu tư vào hệ thốngsiêu thị Seiyu
2005, Wal-Mart là nhà viện trợ chính cho nạn nhân của bão Katrina và Rita
2007, trang walmart.com cho phép khách hàng thực hiện mua hàng trực tuyến vànhận hàng hóa tại tất cả các cửa hàng có sự hiện diện của Wal-Mart trên toàn thếgiới
2009, lần đầu tiên Wal-Mart đạt doanh thu hơn 400 tỷ USD
2010, Wal-Mart liên doanh với Bharti Enterprises - một công ty chuyên bán lẻ lớnnhất Ấn Độ Năm 2011, Wal-Mart đã có hơn 10.000 cửa hàng bán lẻ trên toàn thếgiới, sau khi mua lại công ty Massmart ở Nam Phi
2011, hai cửa hàng nhỏ Wal-Mart Express đầu tiên đã được mở cửa ở Arkansas vàWalmartLabs (phòng nghiên cứu của Walmart) cũng được ra đời
2012, Wal-Mart kỷ niệm 50 năm thành lập Hiện nay, Wal-Mart sử dụng 2,2 triệunhân sự trên toàn thế giới, phục vụ 200 triệu khách hàng mỗi tuần tại hơn 10.000cửa hàng ở 27 quốc gia bên ngoài nước Mỹ Wal-Mart quốc tế (Wal-MartInternational) hiện nay là bộ phận phát triển nhanh nhất của Wal-Mart và được dẫndắt bởi Doug McMillon Kể từ ngày 01/02/2014, Doug McMillon chính thức trởthành CEO của tập đoàn Wal-Mart thay cho Michael Duke - người kế nhiệm LeeScott vào năm 2009
3 TÌNH HÌNH KINH DOANH
Trang 4Theo bảng xếp hạng tạp chí danh tiếng Fortune vừa công bố, tập đoàn bán lẻ Mart lần thứ tư liên tiếp đứng đầu danh sách 500 công ty lớn nhất thế giới
Wal-Wal-Mart ở vị trị số một với doanh số vượt trội 324.526 tỷ USD trong đó lợinhuận đạt 12,731 tỷ USD
Suốt từ năm 2002 đến nay, Wal-Mart luôn đứng đầu danh sách Fortune 500 vàđược xem là “công ty được ngưỡng mộ nhất tại Mỹ” Wal-Mart có doanh thu lớnnhất trong số các công ty bán lẻ trên thế giới, vượt xa công ty đứng thứ nhì làCarrefour Doanh thu của công ty bán lẻ Pháp này chỉ gần bằng một nửa của Wal-Mart Hệ thống Wal-Mart gồm hơn 6.688 cửa hàng khắp thế giới, với hơn hai phần
ba ở tại nước Mỹ
Ra đời năm 1962 thì đến năm 1979, Wal-Mart lần đầu đạt doanh thu một tỷ USDmột năm Đến năm 1993, doanh thu đã đạt được con số một tỷ USD mỗi tuần.Năm 2001, doanh thu mỗi ngày của Wal-Mart đã gần bằng con số ấy So với thờiđiểm 1992, Wal-Mart nay lớn hơn gấp năm lần trước đây, tuyển dụng một lượnglao động gấp ba lần hãng General Motors Chỉ riêng một mặt hàng như bột giặt,mỗi năm Wal-Mart bán được một lượng trị giá 1,4 tỷ USD Nhiều chuyên gia kinh
tế dự báo rằng với tốc độ tăng trưởng như hiện nay, trong một thập kỷ nữa, doanh
số hằng năm của Wal-Mart có thể vượt 1.000 tỷ USD Những số liệu này chỉ mộtquốc gia mạnh mới có thể có được Năm 1997, Wal-Mart trở thành tập đoàn thuênhiều lao động nhất ở Mỹ với gần 570.000 người Cũng trong năm này, doanh sốhàng năm của hãng vượt 100 tỷ USD Năm 1999, Wal-Mart trở thành tập đoàn lớnnhất thế giới về nhân sự với 1.140.000 người Nếu như giai đoạn giữa thế kỷ 20được xem là kỷ nguyên của hãng sản xuất xe hơi General Motors và giai đoạn cuốithế kỷ 20 là của hãng phần mềm Microsoft thì đầu thế kỷ 21 này rõ ràng đã là củaWal-Mart Tập đoàn này hiện có 4.688 siêu thị trên toàn thế giới, trong đó 80% là
ở Mỹ Bình quân mỗi ngày có khoảng 20 triệu người đến các siêu thị của Mart Tại Mỹ, hơn 80% hộ gia đình mỗi năm mua ít nhất vài sản phẩm từ các cửahàng của hãng Wal-Mart là công ty dịch vụ đầu tiên leo đến vị trí hạng nhất trêndanh sách của Fortune (bắt đầu công bố từ năm 1955) Ngoài ra, Wal-Mart cũnghiện diện trong danh sách Fortune 100 công ty được giới lao động Mỹ ưa thích xinvào làm việc nhất
Wal-4 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA WAL MART
Bộ phận Walmart tại Mỹ
Trang 5Câu lạc bộ Sam
Bộ phận quốc tế
Bộ phận Wal-mart tại Mỹ là bộ phận lớn nhất gồm các hình thức bán lẻ khác nhau:
Chuỗi cửa hàng giảm giá Wal-mart (Walmart′ Discount Stores)
Siêu trung tâm Wal-mart (Walmart Supercenters)
Thị trường lân cận (Walmart Neighborhood′ Markets)
Các cửa hàng nhỏ (Wal-mart Express Stores)
Wal-mart cũng phát triển kênh bán hàng thông qua trang web walmart.com, với đadạng các chủng loại hàng hóa
Câu lạc bộ Sam (Sam’club) gồm: các câu lạc bộ cửa hàng thành viên Câu lạc bộSam được mở đầu tiên tại thành phố′ Midwest, Oklohama vào năm 1983 Hiệnnay, có 611 câu lạc bộ hoạt động ở Mỹ, và′ hơn 100 câu lạc bộ quốc tế ở Bra-xin,Trung Quốc, Mê-hi-cô, và Puerto Rico
Trang 65 NHỮNG NÉT CHÍNH TRONG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Ngày nay , Wal Mart như là một đế chế bán lẻ lớn nhất thế giới với doanhthu hàng năm của nó có thể được xếp vào danh mục những quốc gia có GDP caonhất thế giới, 469 tỷ USD (2012) Wal Mart được mệnh danh là nhà bán lẻ của thế
kỷ và được xếp vào danh sách những công ty được ngưỡng mộ nhất trên thế giớicủa tạp chí nổi tiếng Finacial Time
Wal Mart là được điều đó bởi nó không chỉ là một tập đoàn về bán lẻ mà còn
là một công ty tối ưu hoá về quản trị chuỗi cung ứng (SCM) Những nét nổi bậttrong hệ thống Wal Mart logistics là :
Ứng dụng tiên phong, thành công trong công nghệ thong tin, viễn thong, hệthống thông tích hợp với đối tác như: RFID, vệ tinh nhân tạo, CPFR; là nền tảngcho sự tính hiệu quả của cả hệ thống logistics
Tiên phong xây dựng hệ thống nhà kho đa chức năng “Cross-docking” thànhcông; đáp ứng nhanh nhu cầu khách hàng và tạo ra các giá trị tăng thêm cho hàng
Trang 7Chiến lược mua hàng hiệu quả, tạo lợi thế cạnh tranh về giá
Dựa trên nền tảng công nghệ để tăng tính hiệu của của hoạt động vận tải, mức
độ đáp ức của các trung tâm phân phối, tiết giảm tồn kho bằng hệ thống Just intime,…
CHƯƠNG ll : MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG WAL-MART LOGISTICS
Trang 9Thành công và sự vĩ đại của Wal-mart, thì ai cũng biết nhưng làm sao để trở nên thành công như vậy thì không phải tất cả mọi người Chỉ có những người am hiểu về hoạt động quản trị chuỗi cung ức của Wal-mart mới có được câu trả lời.
1.QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
_Đối với Wal-mart thì kỹ thuật và công nghệ được coi là yếu tố then chốt tạo ra hiệu quả và lien tục trong chuỗi cung ứng của họ
_Từ giữa những năm 1980 họ đã bắt đầu xây dựng hệ thống thong tin và mạng vệ tinh để quản lý chuỗi cung ứng
_Wal-mart là nhà bán lẻ đầu tiên ứng dụng công nghệ mã vạch UPC vào ngành công nghệp bán lẻ _Từ 1980 đến 1990, Wal-mart áp dụng công nghệ điện tử- EDI và hệ thống kết nối bán lẻ (Retail link) _Công nghệ EDI giúp Wal-mart thiết lập được hệ thống trao đổi điện tử với hàng ngàn nhà cung cấp _Hệ thống Retail Link giúp các nhà cung cấp trên toàn thế giới đều có thể truy cập dễ dàng, chi phí để duy trì hoạt động thấp.
_Năm 1990, Wal-mart là một trong những công ty đầu tiên ứng dụng giải pháp CPRF21
_Năm 2003, Wal-mart tiếp tục dứng dụng công nghệ nhận dạng tần sóng radio RFID nhằm quản trị tồn kho hiệu quả hơn
2.XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN TÍCH HỢP
Hệ thống thông tin tích hợp là việc sử dụng một phần mềm hệ thống để thực hiện việc chia se thông tin giữa các bộ phận liên quan lẫn nhau trong hoạt động của chuỗi cung ứng
_Hệ thống này bao gồm “4 liên kết” là:
Lúc đầu nhà cung cấp không thực hiện việc chia sẻ thông tin bởi vì họ nghĩ rằng nó
sẽ làm tổn hại đến vị thế cạnh tranh của họ Bây giờ họ đã trở nên gắn chặt với hệthống, ví dụ như: Walmart phối hợp chặt chẽ với các nhà cung cấp và kết hợp với
hệ thống dữ liệu của họ với chính Walmart để giám sát các hàng hoá đang bán.Điều này cho phép công ty có thể giữ chi phí lưu kho ở mức thấp, cho phép cácnhà cung cấp điều chỉnh việc tăng hay giảm hoạt động sản xuất phụ thuộc vào việcbán hàng
Trang 10=> Cả 2 bên đều có thể kiểm tra mức lưu kho và khả năng bán hàng ở từng cấp độ
của các cửa hàng
Wal-mart có hơn 60.000 nhà cung cấp nếu chỉ tính riêng trong nước Mỹ, có thể giữcho mọi thành viên am hiểu thông tin là rất khó Công ty phải làm xuyên suốt từngmắt xích của hệ thống bán lẻ, nơi mà các nhà cung cấp có thể kết nối thông tintrong một hệ thống internet bảo mật Họ có thể kiểm tra độ lưu kho và khả năngbán hàng của từng cấp độ các cửa hàng cá biệt Có một mối liên hệ trực tiếp giữakiểm kê và thông tin, và khi một công ty càng có nhiều thông tin về nhà cung cấp
và khách hàng của nó thì càng có thể làm tốt hơn, vượt kế hoạch Một sự hiểu biếtlớn hơn về mỗi mắt xích trong chuỗi cung ứng còn có thể nâng cao hiệu quả vàgiảm thiểu rủi ro
Việc điều tiết được lượng sản phẩm sản xuất ra đã làm giảm đáng kể hàng tồn kho,giúp Wal-Mart tiết kiệm được 5-10% chi phí cho hàng hoá so với hầu hết các đối thủ
=> Đó cũng là điều kiện để nhà cung cấp càng gắn kết chặt với Mart và
Wal-Mart càng có nhiều cơ hội mua hàng trực tiếp từ chính nhà sản xuất mà không cần thông qua các đại lý trung gian
3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ RFID (Radio Frequency Identification: Nhận dạng tần số sóng vô tuyến)
Công nghệ RFID là công nghệ nhận dạng hàng hóa bằng tần số radio
Các con chíp nhỏ được gắn vào các sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm và chúng phát
ra tín hiệu radio tới thiết bị máy thu cầm tay
=> Một nhân viên có thể dùng hệ thống này 1 cách nhanh chóng đếm có bao nhiêu
sản phẩm đang trên giá một cách đơn giản dọc theo lối đi xuống các gian hàng
Công nghệ RFID gồm có 3 phần cơ bản:
Một thẻ được gắn vào một hàng hoá hay sản phẩm
Một người thẩm vấn (interrogator) gồm một anen và bộ phận nhận dữ liệu củathẻ
Một bộ phận giám sát có thể là một máy tính hoặc một bộ phận, xử lý dữ liệunhận được
Trang 11Công nghệ nổi bật chính là RFID (Radio Frequency Identification - Nhận dạng tần
số sóng vô tuyến) Đây là một kỹ thuật nhận dạng sóng vô tuyến từ xa, cho phépđọc dữ liệu trên con chíp điện tử mà không cần tiếp xúc trực tiếp với nó nhờ sự trợgiúp của sóng vô tuyến ở khoảng cách từ 50cm tới 10m, tùy theo dạng thẻ Bộ nhớcủa con chíp có thể chứa từ 96 đến 512 bit dữ liệu, nhiều gấp 64 lần so với một mãvạch Bên cạnh đó, thông tin lưu giữ trên con chíp có thể được sửa đổi bằng sựtương tác của một máy đọc Dung lượng lưu trữ cao của những thẻ thông minh này
sẽ cho phép chúng cung cấp các thông tin đa dạng như thời gian lưu trữ, ngày bán,giá và thậm chí cả nhiệt độ sản phẩm Với công nghệ mới, các thẻ RFID có thể
“nói” chính xác sản phẩm là gì, nó đang nằm ở đâu, khi nào hết hạn, hay bất cứthông tin nào mà bạn muốn lập trình cho nó
=> Công nghệ RFID sẽ truyền tải vô số dữ liệu về địa điểm bán hàng, nơi để sản
phẩm, cũng như các chi tiết khác trong dây chuyền cung ứng Nói cách khác, nó sẽ
có tác động rất lớn lên dây chuyền cung ứng Tuy nhiên, hai rào cản lớn nhất ngăntrở sự phát triển rộng rãi của RFID là chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng và thiếu cácchuẩn mực chung được tất cả các ngành công nghiệp chấp nhận
Lợi ích:
Tăng tính hiệu quả cho việc lưu kho hàng hóa, đồng thời giảm thua lỗ do hết hàng,cũng như hạn chế các chi phí vì lưu kho quá nhiều RFID cũng giúp Wal-mart hạnchế những nhầm lẫn khi đơn hàng có nhiều chủng loại sản phẩm, sự hỗn loạn trongkiểm kê ở các cửa hàng, và nâng cao khả năng hoạch định sản lượng cho các nhàsản xuất Sử dụng RFID làm tăng khả năng kiểm soát nguồn gốc, những thay đổinhiệt độ và hạn sử dụng của sản phẩm
4 MÔ HÌNH CPFR (Collaborative Planning and Forecasting and Replenishment : kế hoạch, dự báo, bổ sung )
Giải pháp CPFR là một kế hoạch, trong đó các nhà cung cấp và Wal-mart cộng tácvới nhau để dự báo nhu cầu khách hàng, nhằm tối ưu hóa hoạt động cung ứng.Lợi ích đem lại gồm:
Cải thiện hoạt động dự báo cho tất cả các đối tác trong chuỗi cung ứng và thựchiện việc chia sẽ thong tin này
Sau đó Wal-mart và các nhà cung cấp thực hiện việc điều phối (điều chỉnh) các
Trang 12hoạt động logistics có liên quan
CÁC BỘ PHẬN GIẢI PHÁP CỦA CPFR
SƠ ĐỒ CHU TRÌNH CPFR
Trang 13CRM (Customer Relationship Managemet – Quản trị quan hệ khách hàng)
là giải pháp phần mềm giúp Wal-mart quản lí mối quan hệ khách hàng hiệu quảhơn thông qua những kênh trực tiếp hoặc gián tiếp mà khách hàng lựa chọn sửdụng Với CRM, Wal-mart có thể lựa chọn một giải pháp quan hệ khách hàng hợp
lý dựa trên tiêu chí đặt khách hàng ở vị trí trung tâm, quan tâm tới nhu cầu củakhách hàng nhằm đạt được mục đích là duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng vàđạt được lợi nhuận tối đa trong kinh doanh
ERP (Enterprise resources Planning - Hệ thống hoạch định các nguồn lực
của doanh nghiệp) là bộ giải pháp công nghệ thông tin có khả năng tích hợp toàn
bộ các ứng dụng quản lý sản xuất kinh doanh vào một hệ thống duy nhất nhằm tựđộng hoá các quy trình quản lý Với ERP, mọi hoạt động của công ty bạn, từquản trị nguồn nhân lực, quản lý dây chuyền sản xuất và cung ứng vật tư, quản lýtài chính nội bộ, đến việc bán hàng, tiếp thị sản phẩm, trao đổi với đối tác, kháchhàng… đều được thực hiện trên một hệ thống duy nhất ERP được xem là một giảipháp quản trị doanh nghiệp thành công nhất trên thế giới hiện nay Nếu triển khaithành công ERP, bạn sẽ có thể tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh và thêm
cơ hội để phát triển vững mạnh
ASP (Advanced planning and scheduling) là chương trình dùng thuật toán để