1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

báo cáo thực tập giữa khóa QUẢN lý CHUỖI CUNG ỨNG của tập đoàn WALMART và bài học KINH NGHIỆM CHO các DOANH NGHIỆP THƯƠNG mại điện tử ở VIỆT NAM

30 213 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 79,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một định nghĩa về chuỗi cung ứng: “Chuỗi cung ứng là sự phối hợp của sản xuất, lưu kho, địa điểm và vận chuyển giữa các thành viên trong chuỗi cung ứ

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iv

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG 5

1.1 Lý thuyết về chuỗi cung ứng 5

1.1.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng 5

1.1.2 Các thành phần trong chuỗi cung ứng 7

1.1.2.1 Sản xuất 8

1.1.2.2 Tồn kho 9

1.1.2.3 Vận tải 10

1.1.2.4 Vị trí 11

1.1.2.5 Thông tin 11

1.1.3 Phân loại chuỗi cung ứng 12

1.1.3.1 Chuỗi cung ứng đẩy 12

1.1.3.2 Chuỗi cung ứng kéo 13

1.1.3.3 Chuỗi cung ứng đẩy - kéo 13

1.2 Lý thuyết về quản lý chuỗi cung ứng 14

1.2.1 Khái niệm về quản lý chuỗi cung ứng 14

1.2.2 Phân biệt quản lý chuỗi cung ứng với quản lý logistics 16

1.2.3 Một số khái niệm khác trong quản lý chuỗi cung ứng 16

1.2.3.1 Quản lý quan hệ khách hàng (Customer Relation Management – CRM) 16 1.2.3.2 Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resources Planning – ERP) 17

1.2.3.3 Kĩ thuật nhận dạng tần số sóng vô tuyến (Radio Frequency Identification – RFID) 18

1.2.3.4 Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange – EDI)18 1.2.4 Nội dung của hoạt động quản lý chuỗi cung ứng 19

1.2.4.1 Quản lý quan hệ khách hàng và dịch vụ khách hàng 19

1.2.4.2 Quản lý nhà cung cấp 20

Trang 2

1.2.4.3 Quản lý sản xuất 21

1.2.4.4 Quản lý nhu cầu của khách hàng 23

1.2.4.5 Quản lý logistics và hệ thống phân phối 25

1.2.4.6 Quản lý rủi ro 26

1.2.5 Tầm quan trọng của quản lý chuỗi cung ứng đối với hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp 26

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 3

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

2 EOQ The basic economic order

quantity Lượng đặt hàng kinh tế

3 EDI Electronic Data Interchange Trao đổi dữ liệu điện tử

Trang 4

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Chuỗi cung ứng theo dòng lưu chuyển 6Hình 1.2: Thành phần tham gia chuỗi cung ứng 7

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ QUẢN

LÝ CHUỖI CUNG ỨNG

1.1 Lý thuyết về chuỗi cung ứng

1.1.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng bao gồm các công ty và hoạt động kinh doanh cần để thiết kế, sảnxuất, phân phối và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ Các hoạt động kinh doanh tùy thuộcvào chuỗi cung ứng cung cấp cho họ những gì họ cần để tồn tại và phát triển Mỗi doanhnghiệp phù hợp với một hoặc nhiều chuỗi cung ứng và có vai trò nhất định trong từngchuỗi cung ứng đó

Thuật ngữ “quản lý chuỗi cung ứng” xuất hiện cuối những năm 80 và trở nên phổ biếntrong những năm 90 Trước đó, các công ty sử dụng thuật ngữ như ‘hậu cần” (logistics)

và “quản lý các hoạt động” (operations management) Dưới đây là một vài định nghĩa vềchuỗi cung ứng:

“Chuỗi cung ứng là sự liên kết của các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch

vụ vào thị trường” (Lambert, Stock and Ellram, 1998, tr.14).

“Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn bao gồm nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng” (Chopra and Meindl, 2001, tr.3).

“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm rồi phân phối chúng cho khách hàng” (Ganeshan

and Harrison, 1995, tr.25)

“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng” – “An

Trang 6

Nhà bán buôn, bán lẻ

Khách hàng (người tiêu dùng)

introduction to supply chain management” Ganesham, Ran and Terry P.Harrison,1995

Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một định nghĩa về chuỗi cung ứng: “Chuỗi cung ứng là sự phối hợp của sản xuất, lưu kho, địa điểm và vận chuyển giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhịp nhàng và hiệu quả các nhu cầu của thị trường.”

Theo một cách nhìn nhận khác, chuỗi cung ứng được xem như tập hợp của các dòng lưuchuyển: dòng vật chất, dòng tài chính và dòng thông tin Theo đó, dòng vật chất bao gồmnguyên vật liệu, các sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ được cung ứng hay được trả lạixuyên suốt chuỗi Dòng thông tin bao gồm tất cả các dữ liệu liên quan đến nhu cầu củakhách hàng, giao hàng, đặt hàng, hàng hóa trả lại hay bản liệt kê các mặt hàng,… Dòngtài chính bao gồm tất cả sự chuyển tiền, thanh toán, thông tin thẻ tín dụng, lịch thanh toán

và các dữ liệu tín dụng,… Các dòng lưu chuyển đó được thể hiện qua mô hình dưới đây:

Hình 1.1: Chuỗi cung ứng theo dòng lưu chuyển

Trung gian phân phối

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Trang 7

Theo sơ đồ trên thì nguyên vật liệu được mua ở một hoặc nhiều nhà cung cấp; các

bộ phận được sản xuất, lắp ráp ở một hoặc nhiều nhà máy; sau đó được vận chuyển đếnnhà kho để lưu trữ và cuối cùng được phân phối đến khách hàng thông qua trung gianphân phối Hoạt động của chuỗi cung ứng bắt đầu với một nhu cầu của khách hàng, thôngqua sự lưu chuyển thông tin, tài chính, vật chất giữa các chủ thể trong chuỗi để sản xuấtphục vụ khách hàng và đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp cónhững vai trò khác nhau trong các chuỗi cung ứng khác nhau mà họ tham gia

1.1.2 Các thành phần trong chuỗi cung ứng.

Chuỗi cung ứng được cấu tạo và dẫn dắt bởi năm thành phần cơ bản Đó là sản xuất,tồn kho, vận tải, vị trí và thông tin

Hình 1.2: Thành phần tham gia chuỗi cung ứng

Nguồn: Nguyễn Công Bình (2008)

Trang 8

1.1.2.1 Sản xuất

Sản xuất là khả năng của chuỗi cung ứng trong việc tạo ra và lưu trữ sản phẩm Nhàmáy, nhà kho là cơ sở vật chất, trang thiết bị chủ yếu của thành phần này Các câu hỏicần phải trả lời trước khi sản xuất là: Thị trường muốn loại sản phẩm nào? Cần sản xuấtbao nhiêu loại sản phẩm nào và khi nào? Hoạt động này bao gồm việc lập kế hoạch sảnxuất chính theo công suất nhà máy, cân đối công việc, quản lý chất lượng và bảo trì thiết

bị Nếu các nhà máy và kho được xây dựng dư thừa công suất, chúng sẽ rất linh hoạt vàđáp ứng nhanh chóng các nhu cầu sản phẩm đa dạng Nhưng công suất dư thừa là côngsuất vô ích, không được sử dụng và không phát sinh lợi nhuận; công suất dư thừa càngnhiều thì sản xuất càng kém hiệu quả Do vậy, bài toán đặt ra là cân đối tính đáp ứng vàtính hiệu quả: nên sản xuất sản phẩm gì, với số lượng bao nhiêu và vào thời điểm nào.Hoạt động này bao gồm việc tạo ra chu trình sản xuất linh hoạt có tính đến năng suất củanhà máy, cân bằng khối lượng công việc, kiểm soát chất lượng và bảo trì trang thiết bị.Các nhà máy thường được xây dựng theo một trong hai phương pháp sau để phùhợp với sản xuất:

-Tập trung vào sản xuất: nhà máy sẽ đảm nhiệm tất cả các công đoạn trong dây

chuyền sản xuất một sản phẩm nào đó, từ việc chế tạo các chi tiết nhỏ lẻ tới lắp ráp thànhsản phẩm hoàn chỉnh cuối cùng

- Tập trung vào chức năng: nhà máy sẽ tập trung vào thực hiện một công đoạn trong

dây chuyền sản xuất ra sản phẩm, như việc chỉ sản xuất một chi tiết nhỏ của sản phẩmhay chỉ đảm nhận công đoạn lắp ráp cuối cùng Mỗi chức năng này có thể được áp dụng

để sản xuất phục vụ nhiều loại sản phẩm khác nhau

Mỗi doanh nghiệp cần phải tự lựa chọn cách thức sản xuất, phù hợp với năng suất

và kiến thức của mình, để tối ưu hóa hoạt động sản xuất, đáp ứng tốt nhất nhu cầu củakhách hàng

Đối với các nhà kho thì có ba cách thức tiếp cận sau:

Trang 9

- Lưu kho theo đơn vị (SKU - stock keeping unit): đây là phương pháp lưu kho

truyền thống; ở đó, các sản phẩm cùng loại được lưu giữ chung Đây là cách thức hiệuquả và dễ dàng để tồn trữ sản phẩm

- Lưu kho theo công năng: theo phương pháp này, tất cả các sản phẩm khác nhau có

liên quan đến nhu cầu của một khách hàng nào đó hoặc liên quan đến một công việc cụthể nào đó được lưu trữ chung với nhau Cách thức này cho phép lựa chọn và đóng góihiệu quả hơn nhưng cần nhiều không gian lưu trữ hơn so với phương pháp SKU truyềnthống

- Lưu kho chéo (cross – docking): phương pháp này do tập đoàn bán lẻ Walmart đưa

ra nhằm tăng hiệu quả của chuỗi cung ứng Theo đó, sẽ có những xe tải lớn, chở đầy hàng

từ nhà sản xuất tới khu vực cross – docking, dỡ xuống một lượng lớn sản phẩm khácnhau Những lô hàng này không được đưa vào kho để lưu trữ mà được chia thành những

lô hàng nhỏ hơn, kẻ kí mã hiệu rồi sẽ được vận chuyển tiếp đến điểm giao hàng cuối cùngtheo từng nhu cầu cụ thể

1.1.2.2 Tồn kho

Hàng tồn kho có mặt trong suốt chuỗi cung ứng và bao gồm mọi thứ từ nguyên vậtliệu đến bán thành phẩm và thành phẩm Tồn kho với một số lượng lớn cho phép doanhnghiệp đối phó được với những biến động kinh doanh nhưng cũng làm gia tăng đáng kểcác chi phí hoạt động Do vậy, vẫn bài toán cân đối giữa tính đáp ứng và tính hiệu quả,doanh nghiệp phải tính toán được sẽ dự trữ loại hàng nào trong từng giai đoạn sản xuất –kinh doanh và với số lượng bao nhiêu Có ba quyết định cơ bản để tạo và lưu trữ hàng tồnkho:

Tồn kho chu kì: đây là lượng tồn kho cần có để thỏa mãn nhu cầu sản phẩm trong kì

giữa các lần thu mua Các công ty thường sản xuất và thu mua các lô hàng lớn để đượchưởng chiếu khấu Tuy nhiên, việc mua hàng với số lượng lớn sẽ làm tăng chi phí trungchuyển, bao gồm chi phí lưu trữ, xử lý và bảo hiểm hàng tồn kho Do đó, các doanhnghiệp cần phải cân nhắc thật kĩ trước những quyết định mua hàng của mình

Trang 10

Tồn kho an toàn: do việc dự báo nhu cầu không thể hoàn toàn chính xác; do đó, để

tránh những thiệt hại khi không đáp ứng được nhu cầu tăng cao của khách hàng, doanhnghiệp cần phải có một lượng tồn kho an toàn, ngoài số lượng tồn kho chu kì cần có.Việc xác định số lượng tồn kho an toàn được thực hiện trên cơ sở cân nhắc giữa chi phítrung chuyển của lượng tồn kho an toàn với thiệt hại kinh doanh nếu không đáp ứng đủnhu cầu của khách hàng

Tồn kho thời vụ: đây là khoản dự trữ trong từng thời điểm cụ thể trong năm nhằm

đáp ứng được những nhu cầu cụ thể của khách hàng trong thời điểm đó Doanh nghiệpcũng có thể giải quyết tính “thời vụ” của nhu cầu bằng việc đầu tư phát triển các thiết bịsản xuất có thể thay đổi nhanh chóng công suất hay năng lực chế tạo sản phẩm Việc xácđịnh số lượng tồn kho thời vụ được thực hiện trên cơ sở cân nhắc giữa chi phí trungchuyển của lượng tồn kho thời vụ với chi phí cho việc đầu tư để có thêm năng lực sảnxuất linh hoạt

1.1.2.3 Vận tải

Đó là việc vận chuyển nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong chuỗicung ứng Để quyết định được là sẽ sử dụng phương thức vận tải nào, doanh nghiệp cầnphải cân nhắc về tính chất của hàng hóa (phù hợp với loại hình vận tải nào), thời gian vậnchuyển và chi phí vận tải tương ứng (chi phí vận tải có thể bằng 1/3 chi phí vận hànhchuỗi cung ứng nên quyết định lựa chọn ở đây là rất quan trọng) Hiện nay, có 6 phươngthức vận tải mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn:

- Đường biển và thủy nội địa (tàu biển; tàu bè, xà lan…): giá thành rẻ, phù hợp với

hầu hết các mặt hàng, năng lực chuyên chở lớn nhưng thời gian vận chuyển dài và chứađựng nhiều rủi ro

- Đường không (máy bay): tốc độ chuyên chở rất lớn, an toàn nhưng chi phí vận

chuyển lại cao

Trang 11

- Đường bộ (xe tải): là hình thức vận chuyển tương đối nhanh và linh hoạt, xe tải

hầu như có thể đến mọi nơi Chi phí của phương thức này dễ biến động do giá nhiên liệubiến động và đường sá thay đổi

- Đường sắt (tàu hỏa): giá thành rẻ, thời gian trung bình nhưng bị giới hạn về

không gian chuyên chở

- Đường ống: chỉ dùng để chuyên chở chất lỏng, chất khí; mới chỉ phổ biến để

chuyên chờ dầu giữa Nga và các nước châu Âu

- Vận chuyển điện tử: là hình thức vận chuyển nhanh nhất, rất linh hoạt và có hiệu

quả về chi phí nhưng chỉ được sử dụng để vận chuyển một số loại sản phẩm như nănglượng điện và dữ liệu điện tử (hình ảnh, âm thanh, văn bản…) (Nguyễn Như Tiến, 2011)

1.1.2.4 Vị trí

Đó là việc xác định vị trí hợp lý của các nhà máy và nhà kho, từ đó tìm kiếm cácnguồn cung và các trung gian phân phối để có thể vận hành hiệu quả chuỗi cung ứng.Quyết định về vị trí là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng lớn tới kế hoạch dài hạn của doanhnghiệp; do đó, doanh nghiệp cần phải cân nhắc kĩ lưỡng về địa điểm các nguồn cung cấpnguyên vật liệu tốt nhất, thị trường mục tiêu, mạng lưới các đối tác, cũng như các điềukiện môi trường khác như cơ sở hạ tầng, luật pháp, thuế, chi phí phương tiện, chi phínhân công, kĩ năng sẵn có của người lao động,… để có thể chọn lựa được các vị trí nhàmáy và nhà kho thích hợp nhất Doanh nghiệp có thể lựa chọn việc bố trí các nhà máy vànhà kho gần với các nhà cung cấp và khách hàng để có thể đáp ứng nhanh được các nhucầu biến đổi của khách hàng, hoặc có thể bố trí các nhà máy và nhà kho ở những nơithuận lợi cho việc sản xuất, như thuận lợi về luật pháp và nguồn nhân lực Đó chính là bàitoán cân đối giữa tính đáp ứng và tính hiệu quả mà doanh nghiệp phải giải quyết trongthành phần này của chuỗi cung ứng

1.1.2.5 Thông tin

Thông tin chính là nền tảng để đưa ra các quyết định liên quan đến bốn yếu tố dẫndắt chuỗi cung ứng đã được phân tích bên trên Nó giúp kết nối hiệu quả các hoạt động

Trang 12

trong chuỗi cung ứng Nếu như thông tin là chính xác, kịp thời và đầy đủ, doanh nghiệp

sẽ có những quyết định tốt, một sự kết nối hoàn hảo với các nhà cung cấp, nhà vậnchuyển, nhà phân phối, các điểm bán buôn, bán lẻ và khách hàng; khi đó, doanh nghiệp

sẽ giảm thiểu được chi phí hoạt động và tối đa hóa lợi nhuận của mình, trên cơ sở đápứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, việc có được thông tin hoàn hảo gầnnhư là không thể; do đó, các doanh nghiệp cần phải xác định được lượng thông tin cầnphải thu thập, đánh giá được mức độ tin cậy và đưa ra được những quyết định hợp lý trên

cơ sở những thông tin đó Đây cũng chính là sự cân đối giữa tính đáp ứng và tính hiệuquả đối với doanh nghiệp

1.1.3 Phân loại chuỗi cung ứng

Như tác giả đã phân tích, doanh nghiệp phải quyết định lựa chọn các yếu tố sảnxuất, tồn kho, vị trí và vận tải một cách thích hợp trên cơ sở thu thập và đánh giá cácthông tin, theo nguyên tắc cân đối giữa tính đáp ứng và tính hiệu quả Nếu doanh nghiệpquyết định đẩy mạnh sản xuất, tăng lượng tồn kho thì họ có thể đáp ứng nhanh chóng nhucầu của khách hàng trong hiện tại và tương lai; tuy nhiên, họ sẽ phải đối mặt với chi phítrung chuyển tăng cao và rủi ro hàng tồn kho lâu ngày sẽ bị lỗi thời Còn nếu lượng tồnkho thấp thì doanh nghiệp có thể sẽ lỡ mất cơ hội kinh doanh khi nhu cầu của khách hàng

có sự biến động Trên cơ sở đó, chuỗi cung ứng được phân chia thành ba loại là chuỗicung ứng đẩy, chuỗi cung ứng kéo và chuỗi cung ứng đẩy – kéo

1.1.3.1 Chuỗi cung ứng đẩy

Trong chuỗi cung ứng này, doanh nghiệp sẽ quyết định sản xuất và tồn kho trên cơ

sở dự báo nhu cầu của khách hàng Việc dự báo này dựa trên khối lượng các đơn đặthàng từ các nhà phân phối, nhà bán buôn, bán lẻ Nếu doanh nghiệp dự báo đúng và đưa

ra được những quyết định chính xác thì họ sẽ thu được lợi nhuận cao vì đã đi trước thịtrường Nếu sản xuất thiếu sẽ không đáp ứng được nhu cầu của thị trường còn nếu sảnxuất thừa thì sẽ phát sinh cho doanh nghiệp khoản chi phí trung chuyển đối với hàng tồnkho không hiệu quả Những tiêu cực của chuỗi cung ứng đẩy được trình bày trong hiệuứng Bullwhip (cái roi da) “Hiệu ứng Bullwhip được phát hiện đầu tiên bởi tiến sĩ Ray

Trang 13

Forrester (MIT) vào năm 1961 trong nghiên cứu có tên Industrial Dynamics và do đó cònđược gọi là hiệu ứng Forrester TS Forrester sau này rất nổi tiếng với mô hình SystemDynamics được ứng dụng rộng rãi trong phân tích và hoạch định kinh doanh, chiến lượckinh doanh Các nghiên cứu của ông là nền tảng cho các khái niệm phát triển sau này nhưStrategy Dynamics, Business Dynamics…” (theo MIT Sloan Management Review, “TheBullwhip Effect in Supply Chain”,1997).

1.1.3.2 Chuỗi cung ứng kéo

Vào những năm 1970, khi mà việc cắt giảm chi phí trở thành vấn đề được quan tâmhàng đầu, chuỗi cung ứng kéo trở thành một mô hình phổ biến Các lý thuyết về mô hìnhsản xuất đúng lúc (JIT – just in time) của W.Edwards Deming đã góp phần rất lớn vào xuhướng này Trái ngược với chuỗi cung ứng đẩy, trong chuỗi cung ứng kéo, doanh nghiệp

sẽ chỉ sản xuất khi nhận được đơn đặt hàng cụ thể, tức là họ sẽ sản xuất dựa theo nhu cầuthực tế chứ không phải trên cơ sở dự báo nhu cầu Điều này giúp cho doanh nghiệp giảmmức tồn kho một cách tối đa, giảm chi phí hoạt động đồng thời cũng có cái nhìn chuẩnxác hơn về diễn biến của thị trường và nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm củamình Tuy vậy, chuỗi cung ứng kéo cũng có một số nhược điểm Thứ nhất là việc khôngtận dụng được hiệu quả kinh tế theo quy mô: doanh nghiệp sẽ không tận dụng được tối đacông suất nhà máy khi chỉ sản xuất mỗi khi có đơn hàng, đồng thời việc sản xuất có thể

sẽ bị gián đoạn Thứ hai là khó khăn trong việc phải sản xuất nhanh chóng sản phẩm khi

có đơn hàng gửi đến, đặc biệt là các đơn hàng với khối lượng lớn Do đó, tuy chuỗi cungứng kéo khắc phục được việc sử dụng nguồn lực không hiệu quả của chuỗi cung ứng đẩy,làm giảm ảnh hưởng của hiệu ứng Bullwhip nhưng nó vẫn chưa phải là tối ưu trong giaiđoạn hiện nay

1.1.3.3 Chuỗi cung ứng đẩy - kéo

Chuỗi cung ứng đẩy – kéo là tổng hợp của hai chuỗi cung ứng trên; ở đó, doanhnghiệp vừa sản xuất trên cơ sở dự báo nhu cầu, vừa trên cơ sở nhu cầu thực tế của thịtrường Ở giai đoạn đầu tiên, doanh nghiệp sẽ tồn kho linh kiện, nguyên vật liệu và có thểsản xuất một số lượng nhất định các sản phẩm cơ bản trên cơ sở dự báo nhu cầu; điều này

Trang 14

sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được tối đa nguồn lực sản xuất; hơn nữa, cho dù nhu cầucủa khách hàng đối với một sản phẩm cụ thể thay đổi đáng kể thì lượng linh kiện, nguyênvật liệu được dùng trong từng giai đoạn sản xuất sẽ không vì thế mà ảnh hưởng nhiều.Việc duy trì tồn kho nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp tăng nhanh tốc độ sản xuất mỗikhi nhận được các đơn hàng cụ thể Trong giai đoạn tiếp theo, doanh nghiệp sẽ sản xuất

ra sản phẩm hoàn thiện theo đơn đặt hàng, tức là áp dụng chuỗi cung ứng kéo Trong giaiđoạn này, doanh nghiệp sẽ có thể đáp ứng nhanh chóng những nhu cầu của khách hàng,

kể cả việc cá biệt hóa sản phẩm

Nhìn chung, các doanh nghiệp cần phải cân nhắc về lĩnh vực hoạt động của mình,môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để tiến hành lựa chọn một trong bachuỗi cung ứng trên trong từng giai đoạn cụ thể Nếu việc dự báo nhu cầu là tương đốichắc chắn thì nên áp dụng chuỗi cung ứng đẩy; nếu việc dự báo là khó khăn thì nên ápdụng chuỗi cung ứng kéo; còn đối với một số ngành hàng cụ thể (như máy tính cá nhân, ô

tô, máy móc - trang thiết bị hiện đại, sản phẩm công nghệ cao,…), doanh nghiệp đặt mụctiêu giảm chi phí hoạt động nhưng vẫn muốn tận dụng được hiệu quả sản xuất nhờ quy

mô thì nên áp dụng chuỗi cung ứng đẩy – kéo

Ngoài ra, dựa theo quy mô hoạt động, có thể phân chia chuỗi cung ứng thành hailoại: chuỗi cung ứng vĩ mô và chuỗi cung ứng vi mô Chuỗi cung ứng vĩ mô là chuỗicung ứng được thiết lập giữa các ngành, các vùng hoặc thậm chí là các quốc gia Trongkhi đó, chuỗi cung ứng vi mô là sự liên kết giữa các doanh nghiệp cụ thể với nhau; thậmchí, một doanh nghiệp có thể tự mình làm hết các nhiệm vụ trong chuỗi cung ứng như tựkhai thác, tìm kiếm nguyên vật liệu, sản xuất, lưu kho, vận chuyển và phân phối sảnphẩm tới khách hàng Trong khóa luận này, tác giả chỉ hướng tới chuỗi cung ứng vi mô –chuỗi cung ứng mà chủ thể của nó là các doanh nghiệp hoạt động theo các chức năngkhác nhau và liên kết với nhau

1.2 Lý thuyết về quản lý chuỗi cung ứng

1.2.1 Khái niệm về quản lý chuỗi cung ứng

Trang 15

Thuật ngữ “Quản lý chuỗi cung ứng” bắt đầu xuất hiện vào cuối những năm 1980

và được sử dụng phổ biến từ đầu những năm 1990 Đối với thuật ngữ này, ngày nay,người ta thường sử dụng những khái niệm sau:

“Quản lý chuỗi cung ứng là sự thống nhất các quá trình kinh doanh then chốt từ người tiêu dùng cuối cùng tới nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ và thông tin

để tạo ra giá trị gia tăng tới khách hàng và các người hưởng lợi khác” (Lambert,

2008, tr.2)

“Quản lý chuỗi cung ứng là sự kết hợp mang tính chiến lược, có hệ thống các chức năng kinh doanh truyền thống đồng thời đề ra sách lược phối hợp các chức năng này trong một công ty cụ thể cũng như liên kết các doanh nghiệp trong một chuỗi cung ứng nhằm mục đích nâng cao năng lực của từng công ty và toàn

bộ chuỗi cung ứng trong dài hạn” (Mentzer, et al., 2001, tr.9).

“Quản lý chuỗi cung ứng là tập hợp các phương pháp được sử dụng để kết hợp một cách có hiệu quả các nhà cung cấp, các nhà sản xuất, các kho hàng và các cửa hàng để hàng hóa được sản xuất và phân phối đúng số lượng, đúng địa điểm và đúng thời điểm nhằm giảm thiểu các chi phí hệ thống và thỏa mãn các yêu cầu về mức độ dịch vụ” (Simchi – Levi, Kaminsky and Simchi – Levi, 2002,

tr.17)

“Việc kết hợp một cách hệ thống, chiến lược các chức năng kinh doanh truyền thống và sách lược giữa các chức năng kinh doanh đó trong phạm vi một công ty và giữa các công ty trong phạm vi chuỗi cung ứng, nhằm mục đích cải thiện kết quả lâu dài của từng công ty và toàn bộ chuỗi cung ứng” – Mentzer, De

Witt, Deebler, Min

Như vậy, “quản lý chuỗi cung ứng” là việc quản lý hệ thống các nhà cung cấp, nhàsản xuất, nhà phân phối, nhà bán buôn, bán lẻ, khách hàng, cũng như các nhà cung ứngdịch vụ vận chuyển, nhà kho, dịch vụ tài chính, công nghệ thông tin, trong dây chuyềnsản xuất một sản phẩm, nhằm làm cho hệ thống đó vận hành một cách có hiệu quả, sản

Ngày đăng: 13/05/2020, 19:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Công Bình, 2008, Quản lý chuỗi cung ứng, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chuỗi cung ứng
Nhà XB: NXB Thống Kê
6. Đại học Ngoại Thương, 2000, Giáo trình Marketing lý thuyết, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing lý thuyết
Nhà XB: NXB Giáo dục
7. Nguyễn Văn Thoan, 2011, Giáo trình Thương mại điện tử căn bản, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thương mại điện tử căn bản
Nhà XB: NXB HồngĐức
8. Nguyễn Như Tiến, 2011, Giáo trình Vận tải và giao nhận trong ngoại thương, NXB Khoa học và kĩ thuật.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vận tải và giao nhận trong ngoại thương
Nhà XB: NXB Khoa học và kĩ thuật.Tài liệu tiếng Anh
1. Chopra, S. and Meindl, P., 2001, Supply chain management: strategy, planning and operation, Upper Saddle Riverm NJ: Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supply chain management: strategy, planningand operation
2. Ganeshan, R. and Harrison, T.P., 1995, An introduction to supply chain management, Department of management science and information systems Sách, tạp chí
Tiêu đề: An introduction to supply chainmanagement
3. Holzner, S., 2005, How Dell does it, Mc Graw – Hill Publishing company Sách, tạp chí
Tiêu đề: How Dell does it
4. Lambert, D.M., Stock, J.R. and Ellram, L.M., 1998, Fundaments of Logistics Management, McGraw – Hill Publishing Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundaments of LogisticsManagement
5. Lambert, D.M., 2008, Supply chain management: Processes, partnerships, Performance, 3 rd ed, Supply chain management Institute Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supply chain management: Processes, partnerships,Performance
6. Lee, H.L. and Billington, C., 1995, The evolution of supply chain management models and practice at Hewlett Packard, Corey Billington institute Sách, tạp chí
Tiêu đề: The evolution of supply chain managementmodels and practice at Hewlett Packard
7. Mentzer, J.T., Dewitt, W., Keebler, J.S., Min, S., Nix, N.W., Smith, C.D. and Zacharia, G., 2001, Defining Supply chain management, Business Logistics institute Sách, tạp chí
Tiêu đề: Defining Supply chain management
8. Simchi – Levi, D., Kaminsky, P. and Simchi – Levi, E., 2002, Designing and managing the supply chain: concept, strategies and case studies, 2 nd ed, Mc Graw – Hill/Irwin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Designing andmanaging the supply chain: concept, strategies and case studies
9. Mike Hendry,Impementing EDI (Artech House Telecomunications Library),Artech House Publisher (1993) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mike Hendry,Impementing EDI (Artech House TelecomunicationsLibrary)
10. Phyllis Sokol, From EDI to Electronic commerce: A business Initiative, McGraw-Hill Book Company (1995) Sách, tạp chí
Tiêu đề: McGraw-Hill Book Company (1995
2. Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ban hành ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về việc thanh toán không dùng tiền mặt (có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3 năm 2013) Khác
3. Quyết định số 2190/QĐ-TTg ban hành ngày 24 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Khác
4. Báo cáo chỉ số thương mại điện tử Việt Nam năm 2012 (Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam) Khác
11. Luận văn: Supplier management in a multi-national utility company của Sonja Jokinen tại Đại học Công nghệ Helsinki Khác
12. Luận văn: Analysis of Implementatin of RFID Technology in Retail Industry của Mostafa Aljawaheri và Syed Muhammad Waqar Azeem tại Đại học Malardalen Khác
13. Luận văn: Master Thesis Logistics Management in Retail Industry của Latika Spasansanee và Patthaveekem Kasiphongphaian tại Đại học Jonkoping tháng 6 năm 2009 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w