1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề khảo sát chuyên sinh 12 Phan Bội Châu

3 570 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi khảo sát chất lượng môn chuyên lớp 12A5
Trường học Trường THPT Chuyên Phan Bội Châu
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 48,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ 4 loại nucleotit có thể tạo ra bao nhiêu loại bộ ba mã hóa axit amin?. Vẽ sơ đồ cơ chế gây đột biến gen của 5BU trong trường hợp thay thế cặp A-T thành cặp G-X.. Phân tử protein do ge

Trang 1

Trường THPT chuyên

Phan Bội Châu

Đề thi khảo sát chất lượng môn chuyên Lớp 12A5 Chuyên Sinh học

Thời gian: 150 phút Đề thi gồm 9 câu

Câu 1 (1đ)

a Nêu những biến đổi cơ bản của mARN của sinh vật nhân chuẩn trước khi ra tế bào chất

b Từ 4 loại nucleotit có thể tạo ra bao nhiêu loại bộ ba mã hóa axit amin? Giải thích

Câu 2 (1đ) a Vẽ sơ đồ cơ chế gây đột biến gen của 5BU trong trường hợp thay thế cặp A-T thành

cặp G-X Phân tử protein do gen đột biến thay thế 1 cặp nucleotit qui định có biến đổi gì so với

protein do gen bình thường qui định không? (đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc)

b Nếu đột biến trên xuất hiện trong giảm phân và là đột biến lặn thì nó sẽ biểu hiện ra kiểu hình như thế nào?

Câu 3 (1,5đ) Một người có triệu chứng: cổ ngắn, mắt một mí, khe mắt xếch, lưỡi dài và dày, ngón

tay ngắn, chậm phát triển, si đần và không có con

a Nêu cơ chế hình thành bộ NST của người này (Biết người bố giảm phân hoàn toàn bình thường).

b Giả sử cặp NST giới tính của mẹ là XAXa, sinh ra một người con có cặp NST giới tính là XAXaY Hỏi người mẹ bị rối loạn trong giảm phân I hay giảm phân II? Giải thích bằng sơ đồ

Câu 4 (1đ) Nêu sự khác nhau về bộ NST giữa đa bội thể cùng nguồn và đa bội thể khác nguồn.

Câu 5 (2đ) Khi cho giao phấn 1 thứ cây hoa màu đỏ thuần chủng với 3 thứ hoa màu trắng thuần

chủng cùng loài thì thu được kết quả như sau:

TH1: PT/C: Hoa đỏ x hoa trắng (1) → F1: 100% hoa đỏ → F2: 703 cây hoa đỏ: 232 cây hoa trắng TH2: PT/C: Hoa đỏ x hoa trắng (2) → F1: 100% hoa trắng → F2: 227 cây hoa đỏ: 690 cây hoa trắng TH3: PT/C: Hoa đỏ x hoa trắng (3) → F1: 100% hoa trắng → F2: 150 cây hoa đỏ: 645 cây hoa trắng

a Sự di truyền màu hoa bị chi phối bởi qui luật di truyền nào của gen?

b Xác định kiểu gen của hoa đỏ và 3 kiểu hoa trắng của P

Câu 6 (0,5đ) Các quá trình sau xảy ra trong tế bào sinh vật nhân chuẩn theo trình tự nào?

a liên kết peptit được hình thành b gắn riboxom vào mARN

c gắn ARN polimeraza vào ADN d Cắt intron ra khỏi mARN

e sao mã f chuỗi polipeptit cuộn lại

Câu 7 (1đ) Khi điều kiện môi trường biến đổi, vượt khỏi giới hạn của loài thì sinh vật có những

phản ứng như thế nào để duy trì sự sống Cho ví dụ

Câu 8 (1đ) Tại sao tất cả các chuỗi thức ăn đều tạm thời, không bền vững?

Câu 9 (1đ) Một quần thể có cấu trúc di truyền là: F0: 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa=1 Giả sử các cá thể

aa không có khả năng sinh sản quần thể này tụ thụ phấn qua 1 số thế hệ Xác định cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ F1 và F2

Đáp án

Trang 2

Câu Điểm

1 a Cắt bỏ intron và nối các exon lại với nhau

Lắp mũ 7mG

Nối đuôi poli A

0,75

b Từ 4 loại nucleotit có thể tạo ra 61 loại bộ ba mã hóa axit amin Vì:

có 3 bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc không mã hóa axit amin nào 0,25 Câu

2 a Sơ đồ: A-T → A-5BU → G-5BU →G-X.TH1: không biến đổi nếu bộ ba mới vẫn mã hóa axit amin ban đầu

TH2: thay thế 1 axit amin nếu bộ ba mới qui định axit amin khác

0,5

b Đột biến gen lặn sẽ đi vào giao tử, qua thụ tinh đi vào hợp tử tồn tại ở trạng thái dị

hợp và không được biểu hiện ở thế hệ đầu tiên

Qua quá trình giao phối, gen lặn được phát tán trong quần thể, khi gặp đồng hợp

lặn thì mới được biểu hiện thành kiểu hình

0,5

Câu

3 Người này bị hội chứng Đao chứa 3 NST 21.Cơ chế, ở người mẹ khi giảm phân, cặp NST 21 không phân li tạo thành 2 loại

giao tử: một loại chứa 2 NST 21 (n+1), 1 loại không chứa NST 21 nào (n-1) Giao

tử chứa 2 NST 21 thụ tinh với giao tử bình thường (n) tạo thành hợp tử 2n+1 chứa

3NST 21 phát triển thành hội chứng Đao

1

b Rối loạn giảm phân I giải thích:

XAXa → XAXAXaXa → 2 XAXa

GPI cặp NST giới tính GPII phân li bình thường

không phân li

0,5

Câu

4

1

Câu

5 a xét phép lai 3: F2: đỏ :trắng= 3:13→ tương tác gen át chế 13:3 Kiểu gen F

1: AaBb

Qui ước: B: đỏ, b: trắng, A: át, aa: không át

b.Kiểu gen của P:

TH3: hoa đỏ là: aaBB, hoa trắng là: AAbb

TH2: F2 có tỉ lệ: 3trắng: 1 đỏ → F1 dị hợp về 1 cặp gen → P: đỏ là aaBB x trắng

là AABB

TH1: F2 có tỉ lệ 1 trắng: 3 đỏ → F1 dị hợp về 1 cặp gen → P: aaBB x aabb

1

1

Câu

6

Câu

7 - Một số loài di chuyển sang môi trường khác có điều kiện thuận lợi hơnVd: chim di cư tránh rét

- Tạm ngừng các hoạt động sống hoặc giảm quá trình trao đổi chất đến mức tối

thiểu

Vd: vi khuẩn kết bào xác, cây rụng là vào mùa đông

0,5 0,5

Câu

8 Tại sao tất cả các chuỗi thức ăn đều tạm thời, không bền vững?Vì: - Chế độ ăn khác nhau trong các giai đoạn phát triển khác nhau

- Các loài có chế độ rộng thực có thể thay đổi thức ăn

Thay đổi do ngoại cảnh

1

Câu

9 F1: ½ AA + 1/3 Aa + 1/6 aaF2: 0,7AA + 0,2 Aa + 0,1aa 1

Bộ nhiễm sắc thể bao gồm các bộ nhiễm

sắc thể cùng nguồn gốc do sự đa bội hóa từ bộ

nhiễm sắc thể của loài ban đầu trong quá trình

nguyên phân, giảm phân, thụ tinh

Gồm 2 bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau, tạo thành do quá trình lai xa, sau đó con lai F1 được đa bội hóa

Ngày đăng: 28/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w