1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG

273 807 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 273
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Quá trình tiêu hoá nội bào : bằng cách hình thành không bào tiêu hóa và thực hiện quá trình tiêu hóa bên trong tế bào, đặc trưng cho động vật nguyên sinh... Đặc điểm sinh sản: Sinh sả

Trang 1

Động vật không xương sống

Trang 2

+ Nhân: Giàu dịch nhân, chất nhiễm sắc

và hạch nhân; số lượng nhân thay đổi tùy loài

Trang 3

Trong số động vật thuộc ngành Trùng chân giả thì amip có cấu tạo đơn giản nhất, có kích

thước khá lớn (0,5mm) và không có vỏ bao bọc.

- Di chuyển : Có khả năng hình thành chân giả

để di chuyển và bắt mồi

Vị trí hình thành và hình dạng chân giả thường không cố định trên cơ thể và sai khác nhau ở các loài khác nhau.

Trang 5

Dinh dưỡng:

+Thức ăn của amíp là các vi khuẩn, sinh vật nhỏ bé, các vụn bã hữu cơ hòa tan trong nước theo kiểu thực bào hay ẩm bào.

+Quá trình tiêu hoá nội bào : bằng cách hình thành không bào tiêu hóa và thực hiện quá

trình tiêu hóa bên trong tế bào, đặc trưng cho động vật nguyên sinh

Trang 6

Bài tiết và điều hòa áp suất thẩm thấu nhờ không bào co bóp

Trùng chân giả có khả năng kết bào xác khi gặp điều kiện bất lợi

Đó là quá trình co cơ thể lại, thải bớt

nước và thức ăn ra ngoài, hình thành vỏ cứng có hai lớp

Trang 7

Khi điều kiện thuận lợi thì chúng phân hủy vỏ và trở lại hoạt động bình thường Nhờ bào xác mà có thể phát tán được do gió hay nước và tồn tại trong điều kiện sống bất lợi.

Trang 8

Đặc điểm sinh sản

- Sinh sản vô tính: Phân đôi, liệt sinh

Tốc độ sinh sản vô tính phụ thuộc vào

điều kiện môi trường mà chủ yếu là thức

ăn

- Sinh sản hữu tính: Chỉ xảy ra ở một số

ít loài, đó là sự kết hợp của hai tế bào

sinh dục hay của hai nhân sinh sản.

Trang 9

Phân loại và tầm quan trọng

Trùng chân giả có khoảng 10.000 loài 1lớp và 3 bộ.

- Bộ amíp trần:

Ví dụ amíp lỵ (Entamoeba hystolytica)

Trang 10

- Bộ amíp có vỏ:

Các giống gặp phổ biến ở nước ngọt:

Arcella, Diffugia, Centropyxis,

Euglypha…

Trang 11

-Cấu tạo của vỏ có một ngăn hay nhiều

ngăn (có tới 100 ngăn, giữa các ngăn có lỗ nhỏ thông với nhau), xếp thành dãy hay xếp xoắn ốc

Trang 12

Trùng có lỗ có lớp vỏ hữu cơ có liên kết với các hạt cát hay ngấm CaCO3, SiO2, trên vỏ có nhiều lỗ nhờ đó mà chân giả thò ra ngoài.

- Chân giả: Hình sợi rất dài, thường kết với nhau thành mạng lưới.

Trang 13

Đặc điểm sinh sản:

Trong vòng đời có xen kẽ thế hệ sinh sản

vô tính và sinh sản hữu tính: Có hình

thành giao tử có roi và trong vòng đời có xen kẽ thế hệ.

Trang 14

Vai trò thực tiễn

- Phần lớn chúng sống ở biển, khi chết đi

vỏ của chúng lắng xuống đáy biển (1 gam cát có thể có tới 50.000 cá thể)

-Khi có các cuộc tạo sơn, chúng tham gia tạo nên các nền đất đá trên lục địa với

diện tích rất rộng

Trang 15

-Các lớp đá vôi và sa thạch xanh là vỏ của Trùng lỗ (ví dụ đá vôi tạo nên cao nguyên Sahara hoàn toàn bằng vỏ của

giống Nummulites và vùng cao nguyên

này xưa kia là đáy biển).

Trang 16

- Xác định tuổi địa tầng dựa vào hóa thạch của

chúng Ví dụ giống Nummulites đặc trưng cho

kỷ Đệ tam; họ Fusulinidae chỉ thị cho các lớp đất thuộc kỷ Thạch thán và Pecmi.

- Thăm dò những nơi có dầu mỏ vì lớp đất chứa dầu mỏ thường tương ứng với một số loài

Trùng lỗ xác định

Trang 17

- Trùng lỗ ở Việt Nam khá phong phú về thành phần loài

- Đã xác định được 290 loài Trùng lỗ.

Trang 18

nhiều gai xương tỏa ra xung quanh

Trang 19

Một số trùng phóng xạ: Actinophrys và Clathrulina

Trang 20

Vỏ này có cấu tạo bằng SiO2 hay SrSO4 vừa làm cho vỏ bền, chắc, vừa làm cho vỏ nhẹ, giúp cho con vật nổi trong nước

Trang 21

Do vỏ có hình dạng rất khác nhau và có thể liên kết với nhau, tạo nên những hình thù rất kỳ dị

và rất đẹp

Tuy vậy, vẫn có một số loài Trùng phóng xạ

không có bộ xương (trần), sống tập đoàn.

Trang 22

Đặc điểm sinh sản:

Sinh sản vô tính bằng cách chia đôi

Sinh sản hữu tính: Một số loài trong bộ Acantharia có khả năng sinh sản hữu tính với các giao tử có 2 roi

Trang 23

Phân loại: Có khoảng 7.000 - 8.000 loài, sống ở vùng biển có độ sâu từ 0-8.000m, phong phú ở các vùng nông của biển ấm

Có một số lớn các loài đã hóa thạch, chia thành 5 bộ:

Bộ Acantharia: Đại diện có loài

Acanthometra elastica.

Trang 24

Bộ Spumellaria: Đại diện có loài

Trang 26

4 Ngành Trùng mặt trời (Heliozoa)

Đặc điểm cấu tạo: Nhìn bên ngoài thấy hình dạng giống với Trùng phóng xạ, tuy nhiên có các sai khác quan trọng sau:

Không có nang trung tâm.

Có thể có một hay nhiều nhân.

Có không bào co bóp.

Trang 27

Chân giả tỏa ra xung quanh, không bắt nhánh với nhau, giữa mỗi chân giả có trụ đặc, bọc

xung quanh là nguyên sinh chất

Chân giả có thể kéo dài hay rụt ngắn lại hoặc chụm vào nhau nên chúng bắt mồi rất hiệu

quả.

Trang 28

Đặc điểm sinh thái: Chủ yếu sống ở nước ngọt như các ao, hồ, đầm Có thể gặp một số loài sống ở biển.

Trang 29

Hình 1.12 Bộ xương của trùng mặt

trời

Trang 30

5 Ngành động vật cổ (Archaezoa)

Thuật ngữ này được đề nghị vào những năm 1980 dùng để chỉ tất cả các nguyên sinh vật có thể xuất hiện trước khi tế bào

có ty thể Có thể phân biệt một số nhóm archaezoa như sau:

Trang 31

Có nhiều loài khác nhau: Đại diện: Giống

Trichomonas có 4 roi (3 hướng về phía trước, 1

hướng về phía sau hình thành màng uốn) Ký

sinh ở động vật, có 2 loài ký sinh ở người là Tr hominis và Tr vaginalis.

Trang 32

Cấu tạo cơ thể: Giống như 2 cơ thể của

Trichomonas xếp đối xứng, chúng không có ty thể, không có thể hạt (plastid) và có bộ xương

tế bào đơn giản.

Có nhiều loài khác nhau: Ký sinh trong cơ thể động vật

Đại diện: loài Lambia intestinalis ký sinh trong

ống dẫn mật, ruột non và tá tràng của người

còn có loài Giardia intestinalis.

Trang 33

Đặc điểm cấu tạo: Cơ thể không có ty thể

nhưng có hydrrogenesom , thường lớn tới vài trăm μm, có hàng nghìn roi, có cấu tạo phức tạp và thường có nhiều nhân.

Có khả năng tiết men xenlulaza, biến các

xenluloz thành các hydratcacbon đơn giản để

có thể hấp thụ

Trang 34

Có khoảng 200 loài sống cộng sinh trong ruột mối và gián Số lượng ký sinh trong vật chủ là rất lớn

Hiện nay nhiều nhà sinh vật học chấp nhận Động vật cổ (Archaezoa) là một

taxon xuất hiện sớm nhất nhưng hình như vị trí của chúng còn phải thay đổi

Trang 35

Quan hệ giữa các nhóm trong Archaezoa còn chưa rõ ràng và hiện tượng thiếu ty thể có thể là sự biến đổi có liên quan đến đời sống ký sinh của chúng, kể cả các

nhóm xa nhau về nguồn gốc.

Trang 36

6 Ngành Trùng roi động vật (Euglenozoa)

Đặc điểm cấu tạo, sinh lý

Hình dạng cơ thể: Sai khác nhau: hình trứng, hình búp chỉ, hình chai, hình cầu hay có hình thù kỳ dị, có lớp tế bào chất ngoài cùng (ngoại chất) phân hóa thành màng phim (pelliculla), một số còn có lớp che ngoài, hoặc một lớp keo

(Volvox), lớp sừng hay lớp xenluloz như ở tế bào thực vật (Dinoflagellata).

Trang 37

- Roi:

+ Là phần chuyên hóa của tế bào làm nhiệm vụ vận chuyển và đưa thức ăn vào cơ thể.

+ Cấu tạo: Roi có 2 phần, phần ngoài (phần

ngọn) di chuyển xoắn ốc làm cho cơ thể chuyển động như một mũi khoan, còn phần gốc nằm trong ngoại chất Dọc roi có 9 chùm sợi, xếp

đều theo vòng bao ngoài và một chùm sợi nằm

ở phần trung tâm

Trang 38

Dinh dưỡng: Phức tạp hơn Trùng chân giả + Dinh dưỡng dị dưỡng: Thức ăn là vi khuẩn, động vật nguyên sinh nhỏ và tảo đơn bào

Khi roi chuyển động thì sẽ tạo ra dòng nước

mang thức ăn vào bào khẩu ở gốc roi, qua bào hầu vào nội chất, tại đây hình thành không bào tiêu hóa

Sau khi phân hủy thức ăn, chất dinh dưỡng

được hấp thụ còn chất cặn bã được thải ra

ngoài, phía sau cơ thể

Trang 39

+ Dinh dưỡng hoại sinh: Hấp thụ thức ăn trực tiếp qua bề mặt cơ thể.

+ Dinh dưỡng tự dưỡng: Một số trùng roi

có khả năng dinh dưỡng tự dưỡng (dinh dưỡng thực vật), tức là chúng có thể sử

dụng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ nhờ vào lục lạp

Trang 40

- Có cơ quan thị giác ở một số Trùng roi

là điểm mắt (stigma), nằm ỏ gốc roi, có thể coi là cơ quan thị giác nguyên thủy nhất

- Cơ quan điều hòa áp suất là không bào

co bóp

Trang 41

Hình 1.13 Cấu tạo trùng roi - Euglena và cấu tạo roi (Theo

Hickman) (

http://elearning.hueuni.edu.vn/file.php/106/dongvathoc/h tm/c1.htm

Trang 42

Đặc điểm sinh sản:

Sinh sản vô tính: Phần lớn chia đôi cơ thể theo chiều dọc, trong quá trình phân chia, con vật vẫn phát triển bình thường Sự phân chia bắt đầu là nhân, sau đến là nguyên sinh chất và

cuối cùng là thể gốc và màng cơ thể

Kết quả của quá trình phân chia là một cá thể

có roi còn cá thể kia sẽ hình thành roi từ thể gốc

Trang 43

- Sinh sản hữu tính: kiểu đẳng giao,

nghĩa là các giao tử giống nhau

Dị giao, nghĩa là các giao tử khác nhau về hình dạng và kích thước

Noãn giao, nghĩa là các giao tử gần giống với tinh trùng và noãn chấu.

Trang 44

Phân loại và tầm quan trọng:

Có khoảng 6.000 - 8.000 loài, sống phổ biến

trong nước (ngọt và biển), một số sống ký sinh.

Trùng roi màu (Trùng roi xanh - Euglenoidea)

Trùng roi Có hạt gốc (Kinetoplastida): Một số sống kí sinh gây bệnh nguy hiểm cho người và gia súc.

Trang 45

Hình 1.14 Vòng đời trùng roi gây bệnh ngủ ở Châu Phi - Trypan

(

http://commons.wikimedia.org/wiki/Image:Trypanosoma_cruzi_LifeCycle

Trang 46

7 Ngành Trùng roi giáp (Dinozoa)

Đặc điểm cấu tạo:

Roi bơi mọc từ 2 rãnh thẳng góc với nhau trên vỏ giáp bằng cenlulose, hoạt động của 2 roi thẳng góc với nhau trên lớp vỏ giáp đã tạo nên kiểu vận động xoay tròn.

Phần lớn Trùng roi giáp lục lạp: Trùng roi giáp

nở hoa gây nên thủy triều đỏ ở vùng biển ven

bờ : Màu đỏ hơi nâu hay màu da cam là do sắc

tố xanthophyl chiếm ưu thế trong lục lạp

Trang 47

- Một số trùng roi giáp có khả năng phát

Trang 48

Đặc điểm sinh sản: Trùng roi giáp sinh sản vô tính bằng cách hình thành nên túi bào tử

nhưng túi bào tử của Trùng roi giáp khác với Trùng roi cổ áo là không có vỏ thấm silic.

Đặc điểm sinh thái: Trùng roi giáp là thành

phần phong phú của động vật nổi ở nước ngọt

và biển.

Đặc điểm phân loại: Hiện biết được khoảng vài ngàn loài, phần lớn là đơn bào, một số dạng tập đoàn.

Trang 49

8 Ngành Trùng roi cổ áo (Choanozoa)

Đặc điểm cấu tạo:

Cơ thể có dạng tế bào cổ áo đặc trưng, sống đơn độc hay tập đoàn Tập đoàn

trùng roi cổ áo có thể dạng cành cây

phân nhánh hay chìm thành một khối, dạng keo.

Trang 50

Mỗi cá thể có một roi hướng về trước, xung quanh roi là một vành lông nhung (microvili) kết thành một cổ áo bao

quanh gốc roi Khi roi chuyển động sẽ tạo nên dòng nước cuốn theo thức ăn và oxy.

Đặc điểm sinh thái: Sống ở nước ngọt hay mặn, phần lớn sống bám

Trang 51

9 Ngành Trùng bào tử (Sporozoa)

Trùng hai đoạn

- Đặc điểm cấu tạo và sinh lý:

+ Kích thước cơ thể: Tương đối lớn (10mm - 16mm).

+ Hình dạng: Hình thoi.

Trang 52

+ Cấu tạo cơ thể: Chia 2 phần:

phần trước - protomerit là cơ quan bám

và phần sau- deuteromerit chứa nhân tế bào)

Bên ngoài cơ thể là cuticun Ngoại chất phân hoá phức tạp hình thành các sợi co rút và nâng đỡ - bào cốt (morphonema) Hạt dự trữ là paraglycogen.

Trang 53

Sự dinh dưỡng, hô hấp và bài tiết đều thực hiện qua bề mặt cơ thể.

Chúng kí sinh trong phần lớn động vật không xương sống nhưng ít gây hại.

Trang 54

- Sinh sản và vòng đời phát triển: Có xen

kẽ thế hệ sinh giao tử và sinh bào tử Bắt đầu sinh sản hữu tính rồi đến sinh sản vô tính.

Trang 55

Hình 1.16 Vòng đời trùng hai đoạn (

http://www.cultinfo.ru/fulltext/1/001/010/001/279651558.jpg)

Trang 56

Trùng hình cầu (Coccidiida)

- Đặc điểm cấu tạo và sinh lý:

+ Kích thước cơ thể: kích thước nhỏ.

+ Hình dạng: Hình cầu

- Ký sinh trong tế bào mô bì ruột, gan, thận và một vài nội quan khác của động vật.

Phổ biến nhất là loài Eimeria sticolae ký sinh

ở thỏ và người, Toxoplasma gondii gây bệnh

cho động vật máu nóng, triệu chứng giống bệnh thương hàn.

Trang 57

Hình 1.17 Trùng hình cầu ( http:// www.answers.com/topic/eimeria)

Trang 58

Trùng Bào tử máu (Haemopridia)

- Đặc điểm cấu tạo: Kích thước cơ thể: kích thước nhỏ

(trùng sốt rét Plasmodium chỉ dài 5 - 8μm

- Kí sinh gây bệnh, nguy hiểm nhất là Plasmodium gây

bệnh sốt rét cho chim, thú, người Bệnh sốt rét ở nước

ta do P falciparum gây ra (80%)

- Sinh sản và vòng đời: Vòng đời xen kẽ đều đặn thế hệ sinh sản hữu tính (bằng noãn giao) và vô tính, qua 1 hay 2 vật chủ Phát triển không qua môi trường ngoài.

Trang 59

Trùng sốt rét - Plasmodium ( http:// www.celtnet.org.uk/info/malaria.php)

Trang 60

Ngành Trùng bào tử gai (Cnidosporozoa)

- Ký sinh trong cơ thể động vật (chủ yếu

là cá).

- Bào tử có cấu tạo riêng, gồm nhiều tế bào và có vỏ bao ngoài (do 2 tế bào biến đổi thành).

- Có tế bào chích có thể phóng ra ngoài tạo thành gai bám và có tế bào mầm 2 nhân.

Trang 61

Đa dạng và tầm quan trọng: Có khoảng 1.250 loài, chia làm 2 bộ: Bộ Trùng bào

tử nhầy (Myxosporidia) và Trùng bào tử tia (Actinomyxidia)

Trùng bào tử gai có nhiều loài ký sinh

gây bệnh cho cá, gây nên hiện tượng cá chết hàng loạt và một số động vật khác

Trang 63

Đa dạng và tầm quan trọng: Có khoảng

850 loài ký sinh ở sâu bọ, cá

Giống Nosema có tầm quan trọng cho

nghề nuôi ong và tằm

Nhiều loài được sử dụng trong đấu tranh sinh học.

Trang 64

Ngành Trùng lông bơi (Ciliophora)

Đặc điểm cấu tạo cơ thể: Có tổ chức cao nhất, xuất hiện nhiều cơ quan tử:

- Cơ quan vận chuyển: Là lông bơi, ngắn hơn roi

Trang 65

Sinh sản vô tính của trùng lông bơi (Theo Hickman)

Trang 66

Sinh sản tiếp hợp ở trùng lông bơi

Trang 67

Quan hệ phát sinh của các nhóm Động vật Nguyên sinh

Tổ tiên của động vật nguyên sinh là động vật dị dưỡng, vận chuyển bằng roi, từ đó tiến hóa theo 3 hướng:

- Hình thành nên Trùng chân giả hiện

đại, trùng bào tử gai và vi bào tử (đặc

điểm chung là có amip trong vòng đời).

Trang 68

- Hướng thứ 2 hình thành Trùng roi hiện đại, chuyển sang đời sống ký sinh để hình thành Trùng bào tử và Trùng lông.

- Hướng thứ 3 hình thành nên động vật nguyên sinh dạng tập đoàn.

Trang 69

Ngành thân lỗ

Đặc điểm chung của thân lỗ

Ngành thân lỗ được xếp vào nhóm động vật cận đa bào; chủ yếu sống ở biển, là nhóm động vật sống bám nhưng một số loài có khả năng vận động nhờ tế bào

chất hay roi

Trang 70

Cơ thể có màu sắc, có đối xứng tỏa tròn chưa ổn định Hình dạng thay đổi,

trường hợp đơn giản nhất là cơ thể có

dạng một cái cốc, đáy bám vào giá thể,

đối diện với đáy là lỗ thoát nước, trên

thành cơ thể có vô số lỗ hút nước

Nước từ ngoài vào cơ thể qua lỗ hút nước

và thoát ra ngoài qua lỗ thoát nước.

Trang 71

Lỗ thoát nước ở Thân lỗ (Outgoing water)

Nguồn:

http://www.cartage.org.lb/en/themes/Sciences/Zo ology/Biologicaldiverstity/AnimalsI/AnimalsI.ht m

Trang 72

Hoạt động dinh dưỡng và hô hấp nhờ tế bào cổ áo tạo dòng nước liên tục mang thức ăn và ôxi vào qua lỗ hút và thải ra theo lỗ thoát nước Có tế bào amip tiêu hóa thức ăn do tế bào cổ áo lấy vào.

Trang 73

Đặc điểm sinh sản và phát triển

Sinh sản vô tính: mọc chồi hoặc tạo mầm.

Sinh sản hữu tính: Phần lớn thân lỗ

lưỡng tính Tế bào sinh dục được hình

thành từ tế bào amip hay tế bào cổ áo

Tinh trùng chín lọt vào phòng roi, theo dòng nước ra ngoài tìm noãn của cá thể khác để thụ tinh.

Trang 74

Thân lỗ có khả năng tái sinh cao Từ một mảnh cơ thể cắt rời hoặc từ một đám tế bào sau khi nghiền hoặc sàng qua lưới

vẫn có thể phát triển thành một cơ thể

hoàn chỉnh.

Trang 75

- Một số thân lỗ hội sinh trên vỏ ốc hoặc

có tảo đơn bào sống cộng sinh trong cơ

thể.

Trang 76

- Thân lỗ là nhóm làm sạch nước nhờ lấy thức ăn là cặn vẩn trong nước.

- Ở một số vùng biển nhiệt đới, thân lỗ

mềm có sợi spongin được khai thác làm vật cọ rửa, đánh bóng kim loại, thấm khô vết thương.

Trang 77

- Một số thân lỗ có bộ xương đẹp được dùng để trang trí.

- Một số thân lỗ có chứa hợp chất thiên nhiên có hoạt tính cao được khai thác để chữa bệnh.

Trang 78

Nguồn gốc và tiến hóa của thân lỗ

- Nguồn gốc: Có nhiều ý kiến cho rằng chúng phát sinh từ tổ tiên của động vật đa bào dạng trùng thực bào Theo giả thuyết của Metsnicov: ngành thân lỗ cùng chung gốc với ruột khoang nhưng sớm tách riêng và phát triển theo một hướng khác thích ứng với lối sống bám dưới đáy Ngoài ra, có ý kiến khác cho rằng: có cùng gốc phát sinh với tập đoàn trùng roi cổ áo, độc lập về nguồn gốc với các động vật đa

Ngày đăng: 09/04/2017, 12:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.12 Bộ xương của trùng mặt - ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG
Hình 1.12 Bộ xương của trùng mặt (Trang 29)
Hình 1.13. Cấu tạo trùng roi - Euglena và cấu tạo roi (Theo - ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG
Hình 1.13. Cấu tạo trùng roi - Euglena và cấu tạo roi (Theo (Trang 41)
Hình 1.14. Vòng đời trùng roi gây bệnh ngủ ở Châu Phi - Trypan http://commons.wikimedia.org/wiki/Image:Trypanosoma_cruzi_LifeCycle( - ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG
Hình 1.14. Vòng đời trùng roi gây bệnh ngủ ở Châu Phi - Trypan http://commons.wikimedia.org/wiki/Image:Trypanosoma_cruzi_LifeCycle( (Trang 45)
Hình 1.16  Vòng đời trùng hai đoạn ( - ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG
Hình 1.16 Vòng đời trùng hai đoạn ( (Trang 55)
Hình 1.17 Trùng hình cầu (http://www.answers.com/topic/eimeria) - ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG
Hình 1.17 Trùng hình cầu (http://www.answers.com/topic/eimeria) (Trang 57)
Sơ đồ cấu tạo: Dạng thủy tức thích ứng  đời sống bám vào giá thể, dạng thủy mẫu  thích ứng đời sống trôi nổi, di động. - ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG
Sơ đồ c ấu tạo: Dạng thủy tức thích ứng đời sống bám vào giá thể, dạng thủy mẫu thích ứng đời sống trôi nổi, di động (Trang 82)
Hình thành lớp vỏ mới. Động vật chân khớp  tranh thủ lúc lớp vỏ mới còn mềm để lớn - ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG
Hình th ành lớp vỏ mới. Động vật chân khớp tranh thủ lúc lớp vỏ mới còn mềm để lớn (Trang 183)
Hình lưỡi (Linguatulida) - ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG
Hình l ưỡi (Linguatulida) (Trang 216)
Hình thành hậu môn. - ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG
Hình th ành hậu môn (Trang 268)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w