1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực hành động vật không xương sống

16 1,3K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới lớp màng trong, mỗi lông bơi được đính vào thể gốc kinetosome; có những sợi vi ống microtuble, vi sợi microfilament và sợi lưới kinetodesm nối ngang và nối dọc các thể gốc làm thành

Trang 1

BÀI 1

Trang 2

NGHIÊN CỨU ĐẠI DIỆN CỦA PHÂN GIỚI ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH VÀ

NGÀNH GIUN DẸP

I Phân giới động vật nguyên sinh (Protozoa)

Đại diện: Trùng đế giày (Paramecium caudatum; ngành trùng lông bơi (Ciliophora).

1 Giới thiệu chung

Môi trường sống

Ở nước ngọt trong hồ, ao, mương nước, ruộng…

Phương pháp thu mẫu

Mẫu vật được thu lượm ngoài tự nhiên và gây nuôi trong phòng thí nghiệm

Đặc điểm cấu tạo

Cơ thể Paramecium caudatum có hình đế giày, dài khoảng từ 150-300µm; được bao bởi

hai lớp màng: lớp màng ngoài và lớp màng trong; đặc trưng màng của trùng đế giày vừa mềm vừa chắc tạo cho cơ thể rất linh động khi qua các vật cản

Bên ngoài cơ thể được phủ bởi các lông bơi Các lông bơi xếp thành dãy theo chiều dọc, dài bằng nhau, chỉ trừ lông bơi ở phần sau dài hơn Một bên thân ở phần trước lõm vào thành rãnh miệng có nhiều lông bơi sắp xếp theo màng uốn dẫn thức ăn vào khoang hầu

Dưới lớp màng trong, mỗi lông bơi được đính vào thể gốc (kinetosome); có những sợi vi ống (microtuble), vi sợi (microfilament) và sợi lưới (kinetodesm) nối ngang và nối dọc các thể gốc làm thành hệ thống phối hợp điều khiển hoạt động của lông bơi nhịp nhàng để di chuyển hoặc tạo thành dòng nước đưa thức ăn tới bào hầu Ngoài ra ở lớp màng trong còn xen kẽ các bao chích

có vai trò bảo vệ

Hình 1 Trùng đế giày (Paramecium caudatum)

Trang 3

Lớp nội chất nằm bên trong dạng lỏng hơn, có nhiều hạt và chứa không bào tiêu hóa, co bóp, nhân lớn và nhân nhỏ

Thức ăn của trùng đế giày là vi khuẩn, động vật nguyên sinh bé, tảo đơn bào Từ bào hầu, thức ăn được dồn vào không bào tiêu hóa Các men tiêu hóa trong nội chất được tiết vào để tiêu hóa các thức ăn trong không bào tiêu hóa Lúc đầu trong dịch không bào tiêu hóa có tính axit, sau chuyển dần sang bazơ

Các không bào tiêu hóa được di chuyển theo một đường nhất định từ phần sau ra phần trước và vòng lại phần sau Trong quá trình di chuyển, thức ăn được tiêu hóa, chất dinh dưỡng được ngấm vào chất nguyên sinh, không bào nhỏ dần Chất bã không bào tiêu hóa được thải qua bào giang ở phần sau cơ thể

Sinh sản vô tính theo kiểu cắt ngang cơ thể Sinh sản hữu tính bằng tiếp hợp không tạo nên giao tử mà chỉ trao đổi bộ nhân

2 Phần thực hành

Mẫu vật và dụng cụ

- Mẫu nước nuôi trùng đế giày (Paramecium caudatum)

- Bông

- Pippet nhựa

- Lam kính, lamen

- Giấy thấm, khăn lau

- Kính hiển vi

Phương pháp tiến hành và quan sát

a) Phương pháp làm tiêu bản:

Lấy một ít bông đặt và dàn rất mỏng trên lam kính để hạn chế sự di chuyển của

Paramecium caudatum Dùng ống hút nhỏ giọt nước có Paramecium caudatum lên lam kính

(phần đã đặt bông) Sau đó đậy lamen (đặt lamen tạo góc 450 với lam kính, hạ từ từ để hạn chế bọt khí) Làm sạch tiêu bản bằng giấy thấm

b) Yêu cầu:

1 Quan sát trên kính hiển vi ở vật kính bội giác 10x sau đó là 40x Xác định đúng những đặc điểm cấu tạo của trùng đế giày như đã mô tả trên

2 Vẽ lại và ghi chú hình ảnh cấu tạo của Trùng đế giày

3 Quan sát một số đặc điểm hoạt động sống của trùng đế giày ( hoạt động di chuyển, bài tiết, sinh sản) Mô tả lại các hoạt động sống quan sát được

II Ngành giun dẹp (Plathelminthes)

Đại diện: Sán lá ruột lợn (Faciolopsis buski)

1 Giới thiệu chung

Sán lá ruột lợn thuộc lớp sán lá song chủ (Digenea) Tên địa phương của sán lá ruột lợn có

nhiều tên như sán bã trầu, sán hột hồng, sán tai hồng Sán lá trưởng thành kí sinh ở ruột non lợn nhà, lợn rừng và người Ở Việt Nam, sán lá ruột lợn gặp chủ yếu ở vùng đồng bằng phía Bắc

Đặc điểm cấu tạo:

Hình thái:

Cơ thể hình lá, có giác bụng và giác miệng Giác bụng lớn hơn giác miệng, hình đĩa do một số cơ tạo thành Giác miệng nằm ở phần đầu, đáy thông với lỗ miệng Giác bụng nằm ở mặt bụng gần giác miệng, không thông với cơ quan tiêu hóa

Thành cơ thể

Trang 4

Từ ngoài vào trong gồm có một lớp cuticun dày có tác dụng bảo vệ cơ thể, lớp cơ vòng, cơ dọc, nhu mô và đến nội quan như ruột và cơ quan sinh dục

Hệ thần kinh và giác quan

Không phát triển Thần kinh trung ương gồm 1 đôi hạch nằm ở gần hầu và đôi dây thần kinh bên phát triển, còn lại các dây khác ít phát triển

Hình 2 Sơ đồ cấu tạo của sán lá ruột lợn (Faciolopsis buski)

1-Giác miệng; 4-Tử cung; 5-Giác bụng; 6-Tinh hoàn; 7-Tuyến noãn hoàng; 8- ootyp;

10-Nhánh ruột

Hệ tiêu hóa

Miệng nằm ở mặt bụng, phần trước cơ thể, ngay ở đáy giác miệng Thực quản ngắn, hẹp thông với ruột và phân thành 2 nhánh chạy dọc 2 bên cơ thể Tận cùng ruột được bịt kín, không chia thành các nhánh phụ

Hệ bài tiết

Theo kiểu nguyên đơn thận, có 2 ống bài tiết bé chạy dọc cơ thể, tập trung dịch bài tiết lại

đổ vào túi chung ở cuối cơ thể và ra ngoài qua lỗ bài tiết

Hệ sinh dục

Sán lá ruột lợn lưỡng tính, cơ quan sinh dục có cấu tạo phức tạp; huyệt sinh dục nằm ngay trước giác bụng Cơ quan sinh dục đực gồm 2 tuyến tinh phân thùy hình cành cây, nằm ở nửa sau

cơ thể, có tính đối xứng trên dưới, từ 2 tuyến tinh có ống dẫn tinh rồi tập trung thành ống phóng tinh nằm ở phần trước cơ thể, đoạn cuối có gai giao cấu

Cơ quan sinh dục cái có tuyến trứng, ống dẫn trứng, ootyp, tử cung, âm đạo, thể Melis, tuyến noãn hoàng và ống dẫn noãn hoàng, tử cung

Trứng thụ tinh trong ootyp rồi vào tử cung ra ngoài qua lỗ sinh dục Thụ tinh chéo, ít khi

tự thụ tinh

2 Phần thực hành

Mẫu vật và dụng cụ

Trang 5

- Tiêu bản cố định sán lá ruột lợn

- Kính lúp

Phương pháp tiến hành và quan sát

a) Quan sát tiêu bản cố định dưới kính lúp,

b) Yêu cầu:

1 Quan sát và nhận biết được những đặc điểm cấu tạo của Sán lá ruột lợn như đã mô tả ở phần trên

2.Vẽ hình cấu tạo sán lá ruột lợn (Faciolopsis buski) và chú thích hình.

BÀI 2 NGHIÊN CỨU ĐẠI DIỆN CỦA NGÀNH GIUN TRÒN VÀ NGÀNH GIUN ĐỐT

I Ngành giun tròn (Nematoda)

Đại diện: Giun đũa ruột lợn (Ascaris suum)

1 Giới thiệu chung

Giun đũa ruột lợn sống kí sinh trong ruột non lợn

Đặc điểm cấu tạo:

Hình thái

Cơ thể không phân đốt có dạng hình trụ, hai đầu thuôn nhỏ Miệng ở tận cùng phần đầu, hậu môn ở tận cùng cuối cơ thể Kích thước con đực thường bé hơn con cái, tận cùng đôi luôn cong tròn về phía bụng Con cái có eo thắt khoảng 1/3 chiều dài cơ thể về phía đầu, trên đó có lỗ sinh dục cái rất bé nằm về phía bụng

Hình 3 Hình thái ngoài của giun đũa ruột lợn và lát cắt ngang A-Con cái; B-Con đực; C-Lát cắt ngang của giun cái

C

1 2

Trang 6

1-Dây thần kinh lưng; 2-Mấu tế bào cơ; 3-Ruột; 4-Ống dẫn trứng; 5-Tử cung; 6-Dây thần kinh

bụng; 7-Tuyến trứng; 8-Xoang nguyên sinh; 9-Tế bào cơ dọc

Thành cơ thể

Từ ngoài vào trong thành cơ thể bao gồm lớp cuticun dày bọc ngoài, có nhiệm vụ chống các tác dụng cơ học, hóa học của môi trường kí sinh Mặt khác lớp cuticun cũng là điểm tựa cho đuôi tế bào cơ ở bên trong, co dãn được nên phần nào giúp giun đũa lợn co duỗi dễ dàng

Dưới lớp cuticun là lớp biểu mô lồi vào phía bên trong tạo nên 4 gờ hạ bì chạy dọc cơ thể gồm 2 gờ bên, gờ lưng và gờ bụng; các gờ bên chứa ống bài tiết còn các gờ lưng- bụng chứa dây thần kinh Tế bào biểu mô mất vách, tạo nên lớp hợp bào nhiều nhân

Dưới lớp biểu mô là lớp cơ dọc được chia thành 4 dải, ngăn cách của mỗi dải là các gờ hạ

bì, lớp cơ vòng tiêu giảm Mỗi tế bào cơ có hình thoi dài, đoạn giữa có một nhánh lồi về phía trong cơ thể Phần hình thoi có các sợi cơ, tế bào chất và nhân của tế bào cơ nằm trong phần lồi

Tiếp lớp cơ dọc là xoang cơ thể nguyên sinh và ruột Xoang cơ thể của giun tròn là một xoang kín chạy suốt từ đầu đến cuối cơ thể; chứa đầy dịch mang các chất dinh dưỡng từ ruột và các sản phẩm của quá trình trao đổi chất Do chứa đầy dịch nên áp suất lớn, tạo cơ thể luôn căng tròn; một phần làm điểm tựa cho sự co dãn của hệ cơ trong hoạt động di chuyển của giun

Hệ thần kinh và giác quan

Bao gồm vòng thần kinh hầu bao quanh phần trước thực quản và các dây thần kinh chạy dọc cơ thể hướng về phía trước và phía sau Trong các dây hướng về phía sau, hai dây lớn hơn nằm trong gờ lưng và gờ bụng của lớp biểu mô Đoạn cuối của dây thần kinh bụng phình ra và có dây thần kinh tới cơ quan giao phối của con đực Các dây thần kinh lưng và bụng đều có các dây thần kinh đến các dải cơ dọc giữa dây thần kinh lương và bụng có cầu nối bán nguyệt

Giác quan kém phát triển Cơ quan xúc giác là các gờ quanh miệng và nhú gần cơ quan giao phối của con đực

Hệ tiêu hóa

Cơ quan tiêu hóa là ống thẳng không phân nhánh Bắt đầu từ lỗ miệng nằm ở tận cùng trước của cơ thể, có 3 thùy xếp 3 góc bao quanh miệng, tiếp sau là khoang miệng có lát cuticun dày tạo nên các nếp gấp Tiếp khoang miệng là hầu có các tế bào cơ xếp tỏa tròn, dày, màu trắng đục Phần thực quản dài nối với ruột giữa dẹp, có màu xám xanh Phần ruột sau khó phân biệt với ruột giữa và đổ ra ngoài qua lỗ hậu môn

Hệ bài tiết

Gồm 2 ống chạy dọc cơ thể trong 2 gờ bên Các sản phẩm bài tiết được thải ra ngoài qua

lỗ bài tiết nằm ngay sau lỗ miệng Ngoài ra, giun đũa còn có 4 tế bào hình sao hay còn gọi tế bào thực bào nằm trên 2 ống bài tiết ở phần trước cơ thể Các tế bào nay có nhiệm vụ tập trung các sản phẩm không hòa tan của quá trình trao đổi chất và bắt các vật lạ trong dịch xoang cơ thể

Hệ sinh dục

Có dạng ống, nằm cuộn trong xoang cơ thể Con cái có dạng ống kép, con đực ống đơn

Cơ quan sinh dục cái gồm hai tuyến trứng hình sợi mảnh là những ống đặc, rồi đến ống dẫn trứng, tử cung chứa trứng đang phát triển Cuối 2 tử cung chập lại thành âm đạo hẹp và ngắn,

lỗ sinh dục cái ở eo thắt và phía bụng

Cơ quan sinh dục đực gồm một tuyến tinh hình sợi, đoạn lớn hơn là ống dẫn tinh Tận cùng ống dẫn tinh là túi tinh ngắn nhưng rộng để chứa tinh, rồi đến ống phóng tinh có thành cơ dày đổ vào lỗ huyệt Gần huyệt có 2 gai giao phối

2 Phần thực hành

Trang 7

Mẫu vật và thiết bị

- Tiêu bản cố định lát cắt ngang cơ thể giun đũa

- Kính hiển vi

Phương pháp tiến hành và quan sát

a) Quan sát lát cắt ngang cơ thể của giun đũa

Quan sát lát cắt ngang cơ thể giun đực và giun cái trên kính hiển vi ở bội giác nhỏ Lưu ý quan sát từ từ, từ thành ngoài vào trong để thấy được lần lượt các cấu trúc: lớp cuticunhạ bì (4

gờ hạ bì)lớp cơ dọcxoang nguyên sinhthành ruột

Quan sát các phần của cơ quan sinh dục ở trong xoang nguyên sinh Nếu là giun cái, ống nhỏ nhất có hình nan hoa xe đạp là tuyến trứng, ống lớn hơn có chứa nhiều trứng dạng các chấm tròn là ống dẫn trứng, ống to nhất chứa đầy trứng đang phát triển là tử cung

b) Yêu cầu:

1 Nhận biết được các đặc điểm cấu tạo lát cắt ngang cơ thể của giun đũa như đã mô tả ở phần trên

2 Vẽ và chú thích cấu tạo lát cắt ngang cơ thể giun đũa

II Ngành giun đốt (Annelides)

Đại diện: Giun khoang (Pheretima aspergillum)

1 Giới thiệu chung

Giun khoang sống trong đất ẩm, nhiều mùn, ở hang sâu trong đất Ban đêm thường ra khỏi hang kéo các lá cây xuống hang hoặc tìm gặp các cá thể khác Ở Việt Nam loài giun khoang phân

bố rộng từ Bắc Bộ đến phía Nam miền Trung

Đặc điểm cấu tạo

Hình thái

Kích thước cơ thể lớn, dài từ 20-30cm Mầu tím thẫm, phía bụng nhạt hơn Cơ thể chia đốt giống nhau Số lượng đốt khoảng hơn 100 đốt, trên mỗi đốt có các tơ xếp đều thành một vành tơ Phần trước miệng có một môi bé

Phía lưng có hàng lỗ lưng bắt đầu từ gian đốt XI/XII trở về phía sau Đai sinh dục gồm ba đốt từ đốt thứ XIV đến XVI, bao quanh cơ thể, do hai loại tế bào tuyến của thành cơ thể dày lên tạo thành

Lỗ sinh dục cái ở phía bụng đốt XIV Lỗ nhận tinh có hai đôi ở bên bụng gian đốt thứ VII/VIII và VIII/IX Nhú đực ở phía trên bụng của đốt XVIII, có chứa lỗ đực

Cuối cơ thể có thùy đuôi mang hậu môn

Thành cơ thể

Trên lát cắt ngang từ phía ngoài vào thành cơ thể giun đốt gồm lớp cuticun mỏng, trong suốt; lớp biểu bì và lớp cơ Lớp biểu bì có các tế bào tuyến tiết dịch làm cho da giun đất luôn nhờn ẩm và các tế bào cảm giác (các tế bào cảm thụ ánh sáng và các tế bào cảm giác khác)

Dưới lớp mô bì là lớp cơ vòng mỏng và lớp cơ dọc dày Cơ dọc gồm các tế bào cơ được sắp xếp thành chùm cơ

Bên trong thành cơ thể là xoang cơ thể thứ sinh (thể xoang), trong đó chứa các hệ cơ quan Thể xoang chia thành từng phần riêng biệt ở mỗi đốt và được ngăn cách với thành cơ thể và cơ quan bằng lớp biểu mô thể xoang

Hệ thần kinh và giác quan

Trang 8

Bao gồm não, vòng thần kinh hầu và chuỗi hạch thần kinh bụng Não có một đôi hạch nằm ngang hầu nối với hạch dưới hầu bằng vòng hầu Sau đó là chuỗi hạch bụng chạy dọc cơ thể

Hệ tiêu hóa

Ống tiêu hóa của giun đất thẳng và phân chia ra các phần ruột trước, ruột giữa và ruột sau Mỗi phần thực hiện một chức năng tiêu hóa khác nhau

Phần ruột trước phân hóa phức tạp gồm: lỗ miệng, khoang miệng, hầu, thực quản, dạ dày

cơ (mề) và dạ dày Dạ dày cơ hình cầu, bên trong có gờ cuticun và cơ khỏe để nghiền thức ăn Dạ dày là phần thu hẹp sau mề, có thành mỏng nằm ở đốt thứ XI đến đốt thứ XIV

Ruột giữa phình to, thành ruột mỏng, có nhiều mạch máu nhỏ Một đôi manh tràng hình sừng xuất phát từ thành ruột của đốt XXVII hướng về phía trước Phần ruột sau tiếp với ruột giữa

và tận cùng bằng hậu môn

Hình 4 Cấu tạo trong của giun khoang (Pheretima aspergillum)

1-Hầu; 2-Túi nhận tinh; 3-Dạ dày cơ; 4-Tuyến tinh; 5-Ruột giữa; 6-Ống dẫn tinh; 7-Cuống tuyến tiền liệt;

8-Tuyến tiền liệt; 9-Manh tràng.

Hệ bài tiết

Giun khoang có hệ bài tiết dạng hậu đơn thận Mỗi hậu đơn thận gồm 1 phễu thận, ống dẫn thận xuyên qua vách đốt và lỗ thận mở ra ở mặt lưng của con vật

Hệ tuần hoàn

Giun đất có hệ tuần hoàn kín, chưa có tim mà chỉ có các mạch vòng phình to nối giữa mạch máu lưng và mạch máu bụng có khả năng co bóp máu gọi là “tim bên”; có 4 đôi tim bên nằm ở vách các đốt X đến XIII

Hệ mạch chính gồm mạch máu lưng nằm trên ruột và mạch máu bụng nằm dưới ruột

Trang 9

Nối hai mạch này là các đôi mạch vòng (mạch máu bên) và các mao mạch da và mao mạch ruột tạo nên vòng tuần hoàn kín Chiều của máu chảy ở mạch lưng từ phía sau ra phía trước

và mạch máu bụng ngược lại Máu màu đỏ, có huyết sắc tố

Hệ sinh dục

Lưỡng tính, trên cơ thể có cả cơ quan sinh dục đực và cái

Cơ quan sinh dục đực có hai đôi tuyến tinh ở phía bụng đốt X và XI, nằm ẩn dưới hai đôi túi chứa tinh lớn chia thùy Từ mỗi tuyến tinh có ống dẫn, đôi ống ở mỗi bên chập lại thành ống dẫn tinh chung đổ về phía sau, phần cuối tạo ống phóng tinh và đổ ra ngoài qua lỗ sinh dục đực ở mặt bên bụng đốt XVIII Tuyến tiền liệt dạng hạt đậu nhiều thùy, nằm dọc các đốt XVII-XIX; từ tuyến có ống dẫn ngắn đổ vào ống phóng tinh

Cơ quan sinh dục cái gồm một đôi tuyến trứng rất bé dạng hạt tròn, màu vàng nhạt; bám sau vách đốt XII/XIII về phía bụng Đôi ống dẫn trứng ngắn đổ chung ra ngoài qua lỗ sinh dục cái

ở mặt bụng đốt XIV (đốt thứ nhất của đai sinh dục) Cơ quan sinh dục cái còn có hai đôi túi nhận nhận tinh để nhận tinh dịch của đối phương khi ghép đôi, nằm trong đốt VII và VIII, có lỗ nhận tinh đổ ra ngoài ở gian đốt VII/VIII, VIII/IX

2 Phần thực hành

Mẫu vật và thiết bị

- Giun đất sống

- Bộ đồ mổ: dao, kéo, kẹp, kim mũi mác, kim nhọn, đinh ghim

- Khay mổ, ván mổ

- Khăn lau

Phương pháp tiến hành và quan sát

a) Quan sát hình dạng ngoài :

1 Rửa sạch đất ở cơ thể giun Quan sát hình dạng ngoài Phân biệt mầu sắc của lưng và bụng Nhận biết đầu, đuôi, lưng, bụng, đai sinh dục (đốt XIV đến XVI)

2 Cầm giun và vuốt nhẹ nhàng dọc theo cơ thể từ dưới lên và từ trên xuống để cảm nhận vành tơ trên mỗi đốt

3 Xác định lỗ sinh dục cái (đốt XIV), đôi lỗ nhận tinh (đốt VII/VIII, VIII/IX), lỗ sinh dục đực (đốt XVIII)

b) Phương pháp giải phẫu :

Để quan sát cấu tạo trong của giun đất phải tiến hành giải phẫu Đối với động vật không xương sống nói chung thường phải giải phẫu mặt lưng

Bước 1: Đặt giun nằm úp mặt bụng xuống bàn mổ, mặt lưng hướng lên trên Cố định đầu đuôi bằng đinh ghim, một ghim cắm ở những đốt đầu của cơ thể, 1 ghim cắm ở khoảng nửa trên

cơ thể (không cần mổ nửa sau)

Bước 2: Dùng kẹp kéo da lên, dùng kéo cắt 1 đường dọc chính giữa lưng về phía sau cơ thể Khi cắt bằng kéo chú ý luôn nâng mũi kéo sát da để không cắt vào nội quan

Bước 3: Một tay dùng kẹp phanh thành cơ thể, một tay dùng dao cắt các vách ngăn đốt Cắt đến đâu thì dùng đinh ghim căng da, ghim cắm nghiêng 45o so với ván mổ, khoảng cách giữa các ghim khoảng 1,5cm và đối xứng 2 bên

Sau đó đổ ngập nước mẫu vật và quan sát các hệ cơ quan

c)

Quan sát cấu tạo trong

Quan sát cấu tạo các hệ cơ quan lần lượt từ hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ sinh dục và hệ thần kinh:

Trang 10

- Quan sát cấu tạo hệ tiêu hóa từ miệng, hầu, thực quản, dạ dày cơ, ruột giữa, ruột sau và hậu môn Lưu ý đôi manh tràng ở đốt thứ XXVII

- Quan sát hệ tuần hoàn với mạch máu lưng trên ruột và mạch máu bụng dưới ruột Tim bên

ở các đốt sau dạ dày cơ đến phần phình ruột giữa

- Quan sát cấu tạo hệ sinh dục với cơ quan sinh dục đực và cái Cơ quan sinh dục đực bắt đầu từ tuyến tinh, phải lật dạ dày cơ sang một bên, tuyến tinh nằm ngay dưới túi chứa tinh, tách túi chứa tinh ra sẽ thấy trọn vẹn hai đôi tuyến tinh Đôi tuyến tiền liệt màu trắng nằm sát hai bên cơ thể nằm dọc các đốt XVII-XIX Cơ quan sinh dục cái gồm tuyến trứng ở sau vách XII/XIII rất bé và khó quan sát Hai đôi túi nhận tinh nằm ở đốt VII và VIII có màu nâu nhạt

- Hệ thần kinh có 2 hạch não và vòng thần kinh hầu ở các đốt đầu, muốn quan sát chuỗi hạch bụng phải tách ruột sang một bên

d) Yêu cầu:

1 Quan sát và nhận biết được những đặc điểm về hình thái cấu tạo ngoài của giun đất

2 Giải phẫu và quan sát, nhận biết những đặc điểm cấu tạo trong của giun đất

3 Vẽ và chú thích cấu tạo trong của giun đất

BÀI 3 NGHIÊN CỨU ĐẠI DIỆN CỦA NGÀNH THÂN MỀM VÀ NGÀNH

CHÂN KHỚP

I Ngành thân mền (Mollusca)

Đại diện: Ốc nhồi (Pila polita)

1 Giới thiệu chung

Môi trường sống

Ốc nhồi thuộc lớp Chân bụng (Gastropoda) Ốc sống trong ao, hồ, ruộng vùng đồng bằng

và trung du Việt Nam, chúng thường bò trên cây thủy sinh và giá thể ven bờ

Đặc điểm cấu tạo

Hình dạng ngoài

Vỏ ốc hình trứng, nhẵn bóng, vòng xoắn thuận, số vòng xoắn từ 5,5 đến 6 vòng Mặt vỏ màu xanh vàng hoặc nâu đen Tháp ốc cao, lỗ miệng hẹp, vành miệng sắc Nắp miệng có tâm ở khoảng giữa

Cơ thể ốc được chia làm 3 phần là đầu, thân và chân Phần mô bì thân biến đổi thành vạt

áo là cấu trúc đặc trưng của ngành thân mềm

Hệ tiêu hóa

Miệng nằm ở thùy miệng, phía trước phần đầu của cơ thể ốc Trong thùy miệng có hành miệng gồm hai răng kitin ở hai bên Giữa khoang miệng là lưỡi gai (radula) có nhiều răng Tiếp theo là thực quản dài nối hành miệng với dạ dày (dạ dày màu đỏ nằm trong khối gan tụy); ruột giữa dài, ruột sau và hậu môn Ruột thường cuộn khúc một phần trong khối gan tụy và đổ ra ngoài qua lỗ hậu môn ở phía trước cơ thể- nằm bên phải cửa áo

Các tuyến tiêu hóa bao gồm đôi tuyến nước bọt màu vàng, đổ vào thực quản, tuyến gan tụy chia thành hai phần có màu vàng đỏ và màu xám đen Dịch tiêu hóa (phần màu vàng-đỏ) đổ vào đầu ruột giữa

Ngày đăng: 11/04/2016, 16:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Sơ đồ cấu tạo của sán lá ruột lợn (Faciolopsis buski) - Thực hành động vật không xương sống
Hình 2. Sơ đồ cấu tạo của sán lá ruột lợn (Faciolopsis buski) (Trang 4)
Hình thái - Thực hành động vật không xương sống
Hình th ái (Trang 5)
Hình 4. Cấu tạo trong của giun khoang (Pheretima aspergillum) - Thực hành động vật không xương sống
Hình 4. Cấu tạo trong của giun khoang (Pheretima aspergillum) (Trang 8)
Hình 5. Cấu tạo cơ thể ốc nhồi (Pila polita) - Thực hành động vật không xương sống
Hình 5. Cấu tạo cơ thể ốc nhồi (Pila polita) (Trang 12)
Hình 6. Sơ đồ cấu tạo phần phụ miệng kiểu nghiền của gián nhà - Thực hành động vật không xương sống
Hình 6. Sơ đồ cấu tạo phần phụ miệng kiểu nghiền của gián nhà (Trang 14)
Hình 7. Cấu tạo trong của gián nhà (Periplaneta Americana) 1-Diều; 2-Dạ dày cơ; 3-Manh tràng; 4-Ruột giữa; 5-Ống Manpighi; 6-Ruột sau; 7-Trực tràng; 8-Tuyến  sinh dục; 9-Chuỗi thần kinh bụng; 10-Túi nước bọt; 11-Tuyến nước bọt; 12-Anten; 13-Mắt kép - Thực hành động vật không xương sống
Hình 7. Cấu tạo trong của gián nhà (Periplaneta Americana) 1-Diều; 2-Dạ dày cơ; 3-Manh tràng; 4-Ruột giữa; 5-Ống Manpighi; 6-Ruột sau; 7-Trực tràng; 8-Tuyến sinh dục; 9-Chuỗi thần kinh bụng; 10-Túi nước bọt; 11-Tuyến nước bọt; 12-Anten; 13-Mắt kép (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w