1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

160 784 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan Động vật có xương sống được chia thành các ngành, phân ngành, tổng lớp, lớp như sau:... Phân ngành Có xương sống VertebrataTổng lớp không hàm Agnatha  Lớp Giáp vây Pteraspido

Trang 1

Động vật có xương sống

Trang 2

Tổng quan

Động vật có xương sống được chia thành các ngành, phân ngành, tổng lớp, lớp như sau:

Trang 3

Ngành Nửa sống (Hemichordata)

Lớp mang ruột (Enteropneusta) Lớp mang lông (Pterobranchia)

Trang 4

-Phân ngành sống đuôi (Urochordata)

+Đại diện là Hải tiêu (Ascidia)

-Phân ngành Sống đầu (Cephalochordata)

+Đại diện là Cá Lưỡng tiêm

Ngành Dây sống (Chordata)

Trang 5

Phân ngành Có xương sống (Vertebrata)

Tổng lớp không hàm (Agnatha)

Lớp Giáp vây (Pteraspidomophi)

Lớp Giáp đầu (Cephalaspidomorphi)

Lớp Bám đá (Petromyzones)

Lớp Myxin (Myxini)

Trang 6

Tổng lớp có hàm (Gnathostomata)

Lớp Cá móng treo (Aphetohyoidea )

Lớp Cá sụn (Chondrihcthyes)

Lớp Cá xương (Osteichthyes)

Trang 7

Lớp Lưỡng cư (Amphibia )

Lớp Bò sát (Reptilia)

Lớp Chim (Aves)

Lớp Thú (Mammalia)

Trang 8

Ngành Nửa sống (Hemichordata)

Trang 9

Sun dải (theo

C.Burdon-Jones)

1.vòi; 2.miệng; 3.cơ quan tiêm mao trước miệng; 4.cổ;

5.dây thần kinh lưng; 6.vùng mang; 7.khe mang; 8.vùng thực quản; 9.vùng gan; 10.cơ bụng dọc; 11.noãn bào; 12.rãnh giữa lưng ngăn hai nếp sinh dục; 13.giới hạn sau của vùng gan; 14.vùng ruột; 15.hậu môn.

Trang 10

Tổ chức đại cương của cơ thể Sun giải

1 Cơ thể chia làm ba phần: Vòi, cổ, thân

Vòi dài hơn phần cổ, phần thân dài hơn phần vòi và phần cổ rất nhiều.

Trang 11

2 Vỏ da cấu tạo giống biểu mô cơ của

giun đốt, gồm có biểu bì, cơ vòng, cơ dọc làm nhiệm vụ bảo vệ và vận chuyển.

3 Hô hấp bằng các đôi khe mang nằm hai bên thành hầu.

Trang 12

4 Hệ tiêu hóa chưa phân hóa gồm ruột trước, ruột giữa và ruột sau Tuyến tiêu hóa mới có các đôi túi gan.

5 Hệ tuần hoàn hở, tim nằm ở gốc vòi.

6 Hệ bài tiết gồm các đôi đơn thận giống giun đốt.

Trang 13

7 Hệ thần kinh gồm dây thần kinh lưng

và dây thần kinh bụng nối với nhau bởi vòng thần kinh hầu, giống giun đốt.

Trang 14

8 Sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

Sinh sản vô tính bằng các chồi hoặc tái

Trang 15

9 Ở gốc vòi đã có một nếp dây sống phát triển không đầy đủ.

10 Thành hầu của ống tiêu hóa thủng thành nhiều đôi khe mang làm nhiệm vụ

hô hấp.

11 Có dây thần kinh lưng, dây đã có

xoang rỗng bên trong là mầm mống của thần kinh hình ống.

Trang 16

Phân loại ngành Nửa sống

a Lớp mang ruột (Enteropneusta)

b Lớp mang lông (Pterobranchia)

Trang 17

Nguồn gốc tiến hóa của Nửa sống

Những đặc điểm chung trên cho thấy Nửa sống vừa có điểm giống với động vật

không xương sống vừa giống với động vật

Trang 18

Ngành Dây sống (Chordata)

Đặc điểm chung của ngành Dây sống

Ngành Dây sống gồm những động vật có miệng thứ sinh và có những đặc điểm

sau:

Trang 19

1 Có một trục chống đỡ đàn hồi chạy dọc lưng là dây sống ở nhóm thấp hoặc xương sống ở nhóm cao, giữ cho cơ thể có hình dạng ổn định.

2 Hệ thần kinh tập trung phía trên dây

sống thành ống thần kinh trung ương,

phía đầu phình thành não bộ, phía sau là tủy sống.

Trang 20

3 Phần đầu của ống tiêu hóa là hầu có

thủng các khe mang làm nhiệm vụ hô hấp

ở nhóm nguyên thủy, ở nhóm cao là các

lá mang Nhóm động vật cao mang chỉ

tồn tại ở giai đoạn phôi.

4 Có đuôi sau hậu môn, là phần kéo dài của dây sống và cơ thân, có chức năng

vận chuyển và điều chỉnh thăng bằng.

Trang 21

Phân loại sơ bộ ngành Dây sống

Ngành Dây sống chia 3 phân ngành:

Phân ngành sống đuôi (Urochordata): Dây sống chỉ hình thành ở phần sau cơ thể giai đoạn ấu trùng.

Phân ngành Sống đầu (Cephalochordata):

Dây sống chạy từ mút đầu đến mút đuôi, tồn tại suốt đời.

Trang 22

Phân ngành Có xương sống (Vertebrata):

Dây sống được thay thế bằng cột xương sống, ở bọn thấp Dây sống còn tồn tại

giữa cột xương sống, bọn cao Dây sống tiêu biến hoàn toàn.

Trang 23

Đặc điểm của đại diện Sống đuôi - Hải tiêu

(Ascidia)

Trang 24

Phân ngành Sống đầu (Cephalochordata)

Cá Lưỡng tiêm (Theo Kardong)

Trang 25

Phân ngành có xương sống (Vertebrata)

a Hình dạng cơ thể

Chúng ta có thể ghép vào hai dạng chính: nhóm ở nước và nhóm ở cạn.

Trang 26

Nhóm ở nước: Cơ thể được chia làm 3 phần: đầu (Caput), mình (Corpus) và đuôi (Cauda) Phần đuôi thường phát triển vì là cơ quan vận chuyển quan trọng.

Nhóm ở cạn: Ngoài 3 phần trên còn có thêm phần cổ nhờ đó đầu có thể quay được một cách linh hoạt hơn Đuôi tiêu giảm nhiều so với

động vật ở nước.

Trang 27

b Da

Da của động vật có xương sống tạo thành một bao chắc chắn để bảo vệ cơ thể

chống những tác động cơ học, chống mất nước

Tránh những kích thích tính năng kích thích mạnh của ánh sáng chống sự xâm nhập của vi khuẩn

Trang 28

Ngoài ra da còn tham gia những chức năng khác như hô hấp bài tiết, điều hòa thân

nhiệt, cảm giác và sự tạo thành những sản phẩm của da như lông, sừng và tuyến da.

Về mặt cấu tạo da của động vật có xương sống gồm nhiều tầng tế bào và tạo thành 2 lớp chính là lớp biểu bì và lớp bì.

Trang 29

c Bộ xương

Về chức năng chủ yếu và quan trọng nhất của bộ xương là nâng đỡ, bảo vệ và tạo nên hình dáng con vật Về mặt cấu tạo: có 3

mức cấu tạo của xương: màng liên kết, sụn

và xương.

Bộ xương chia thành ba phần: Xương sọ, xương trục, và xương chi.

Trang 30

Xương sọ gồm sọ não và sọ tạng.

Xương trục (cột sống) với các xương sườn (thiếu ở ếch nhái) và xương mỏ ác (thiếu

ở cá và rắn) tạo thành lồng ngực.

Trang 31

Xương chi (các xương đai vai, đai hông

và các xương chi tự do)

Xương chi chia thành xương chi lẻ và

xương chi chẵn Xương chi lẻ chỉ có trong các lớp cá ở nước như miệng tròn và cá

dùng để nâng đỡ các vây lẻ

Trang 32

Bộ xương chi chẵn gồm đai và chi: đai và chi chẵn của nhóm ở nước cấu tạo đơn

giản và không khớp trực tiếp với cột sống, còn đai và chi chẵn nhóm ở cạn khác xa với nhóm ở nước.

Trang 33

d Hệ cơ

Hệ cơ của động vật có xương sống chia làm hai loại: cơ thân (cơ vân) và cơ tạng (cơ trơn) và ngoài ra còn có cơ tim là cơ cấu tạo nên quả tim.

Trang 34

Cơ thân bao gồm những lớp cơ vân, ở các lớp thấp cơ thân là những đốt cơ được

phân cách nhau bởi những lớp mô liên

kết hẹp gọi là vách cơ, ở các lớp cao tính chất phân đốt của cơ giảm dần các bó cơ phân hóa thành những cơ riêng biệt để

đảm nhận chức năng

Trang 35

Cơ tạng gồm những sợi cơ trơn thường thấy ờ thành những cơ quan như: ống

tiêu hóa (trừ phần đầu của ống tiêu hóa được cấu tạo bằng cơ vân), mạch máu, hệ bài tiết, hệ sinh dục.

Trang 36

e Hệ tiêu hóa

Gồm ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa.

Ống tiêu hóa gồm những phần chính sau đây: xoang miệng, hầu, thực quản, dạ

dày, ruột và hậu môn.

Tuyến tiêu hóa của động vật có xương

sống chủ yếu là gan và tụy.

Trang 37

g Hệ hô hấp

Cơ quan hô hấp của động vật có xương sống chủ yếu là mang và phổi Có một số loài có thêm hô hấp bằng da.

Trang 39

Hệ bạch huyết gồm: mạch bạch huyết và các tuyến bạch huyết Mạch bạch huyết không màu và chỉ có bạch huyết cầu

Tuyến bạch huyết nối với mạch bạch

huyết có chức năng sinh ra bạch huyết cầu.

Trang 40

  i Hệ thần kinh

Hệ thần kinh của động vật có xương sống giống như ở động vật không sọ xuất hiện trong phôi dưới dạng một ống thần kinh phát triển từ tấm lưng của lá phôi ngoài

Về sau, từ ống thần kinh đó phát triển

thành hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh ngoại biên và hệ thần kinh giao cảm.

Trang 41

Hệ thần kinh trung ương gồm bộ não và tủy sống Lúc đầu bộ não là phần phình rộng hơn

ở đầu trước của ống thần kinh sau chuyển

thành 3 túi là: não trước, não giữa và não sau

Về sau não trước và não sau lại phân hóa

thành hai với kết quả là bộ não ba túi trở

thành bộ não năm túi gồm: não trước, não

trung gian, não giữa, tiểu não và hành tủy.

Trang 42

Tủy sống và hành tủy không có ranh giới

rõ rệt, được cấu tạo bởi chất trắng ở ngoài

và chất xám ở trong.

Hệ thần kinh ngoại biên gồm các dây

thần kinh phát ra từ trung ương thần

kinh, từ bộ não phát ra 10 - 12 đôi dây

thần kinh não.

Trang 43

 k Cơ quan cảm giácCơ quan cảm giác chủ yếu nằm ở mặt ngoài cơ

thể

những tế bào cảm giác có liên hệ với những

trung ương thần kinh như xúc giác, vị giác,

khứu giác, thị giác, thính giác

Nguồn gốc chủ yếu của cơ quan cảm giác là lá ngoại bì

Trang 44

m Hệ bài tiết

Cơ quan bài tiết của tất cả các động vật có

xương sống là thận (renes) và niệu quản

(Ureter) Thận có nhiều ống thận, những ống thận này không để thẳng ra ngoài như động vật không xương sống và không sọ mà chúng đều

đổ chung vào một ống gọi là ống niệu.

Ống niệu đổ vào huyệt hoặc đổ vào xoang niệu sinh dục, trên ống niệu thường có một chỗ

phình chứa nước tiểu gọi là bóng đái.

Trang 45

   n Hệ sinh dục

Gồm tuyến sinh dục và ống sinh dục

Tuyến sinh dục cái là buồng trứng chứa trứng ở những giai đoạn khác nhau

Tuyến sinh dục đực là tinh hoàn Ống dẫn tinh nối với tinh.

Trang 46

Sơ bộ phân loại ngành có xương sống

Động vật có xương sống phân ly theo

nhiều huớng tiến hóa khác nhau, phát

triển rất đa dạng, hiện đã biết trên 50.000 loài thuộc 11 lớp, nằm trong hai tổng lớp

Trang 47

a Tổng lớp không hàm (Agnatha)

Đặc điểm nổi bật là chưa hình thành hàm

để bắt mồi, mang có nguồn gốc nội bì,

gồm 4 lớp:

Trang 48

Lớp Giáp vây (Pteraspidomophi): Không hàm, có hai lỗ mũi, thân phủ giáp, xương bằng sụn, đã tuyệt diệt.

Lớp Giáp đầu (Cephalaspidomorphi):

Không hàm, có hai lỗ mũi, thân phủ giáp, xương bằng sụn, đã tuyệt diệt.

Trang 49

Lớp Bám đá (Petromyzones): Thân không phủ giáp, không hàm, có phểu miệng, có 7 đôi túi mang Cơ thể đơn tính, ấu trùng

phát triển có biến thái.

Lớp Myxin (Myxini): Thân không phủ

giáp, không hàm, không có phểu miệng, có

8 - 15 đôi túi mang Cơ thể đơn tính, ấu

trùng phát triển không biến thái.

Trang 50

  b Tổng lớp có hàm (Gnathostomata)

Cung tạng đầu tiên phân hóa thành hàm

để bắt và tiêu hóa mồi, mang có nguồn gốc ngoại bì Gồm 7 lớp:

Trang 51

Lớp Cá xương (Osteichthyes) đã phát hiện trên

24.000 loài

Lớp Lưỡng cư (Amphibia ) đã phát hiện trên 4.000 loài

Lớp Bò sát (Reptilia) đã phát hiện trên 6.500 loài

Lớp Chim (Aves) đã phát hiện trên 9.600 loài

Lớp Thú (Mammlia) đã phát hiện trên 4.600 loài

Trang 52

Lớp Bám đá (Petromyzones)

Cấu tạo và họat động sống của cá bám đá (Lampetra)

Tổng lớp không hàm

Trang 53

Hình dạng

Thân dài như lươn, chia làm 3 phần: Đầu

từ phía trước đến lỗ mang, thân từ lỗ mang cuối đến hậu môn, và phần cuối là đuôi.

Miệng có hình phểu, hướng xuống mặt

bụng

Trang 54

Giữa đầu có một lỗ mũi lẻ, hai mắt ẩn

dưới da, hai bên đầu là hai dãy 7 đôi lỗ

mang Chỉ có vây lẻ gồm hai vây lưng,

một vây đuôi, di chuyển chủ yếu bằng uốn mình.

Trang 55

Cá Bám da (theo Dean)

Trang 56

Cá Mixin

Trang 57

Vỏ da

Da trần, nhày, gồm hai lớp biểu bì và bì, ở đầu và thân có nhiều lỗ đường bên.

Trang 58

Bộ xương

Còn nguyên thủy, dạng màng liên kết, đôi

chỗ có cá sụn Xương trục là dây sống Sọ rất thô sơ, chỉ có tấm sụn nền và một bao khứu, hai bao thính giác, hộp sọ hở, sọ tạng chưa

có cung hàm mà có một số sụn vòng nâng đỡ phểu miệng và lưỡi Cung mang hình mạng lưới Xương vây là các tia sụn mảnh.

Trang 59

Hệ cơ

Nguyên thủy, phân tiết toàn bộ, trừ cơ vùng đầu và lưỡi phân hóa đảm nhiệm hút thức ăn Cơ thân xếp so le giống Lưỡng tiêm, để uốn mình.

Trang 60

Hệ tiêu hóa

Có phểu miệng giống giác hút của đỉa, trong

có nhiều gai sừng, lưỡi có vai trò píttông hút máu Hầu phân thành hai, ống thực quản

nhỏ ở trên, ống hô hấp lớn bít đáy ở dưới

Dạ dày chưa phân hóa, ruột có nếp xoắn làm tăng diện tích Gan thành khối lớn dưới dạ dày, tụy còn phân tán trên màng ruột.

Trang 61

Hệ hô hấp

Từ ống hô hấp phát ra 7 đôi ống nhỏ thông với 7 đôi túi mang nằm trong các buồng

mang, túi thông với ngoài nhờ 7 đôi lỗ

mang ngoài Mặt trong túi niêm mạc gấp thành nhiều nếp dọc, trong có mao mạch, coi như những lá mang nguyên thủy

Trang 62

Hệ tuần hoàn

Tim hai ngăn, một tâm nhĩ và một tâm thất Tâm nhĩ nối với xoang tĩnh mạch, tâm thất nối với bầu động mạch Máu trong tim là máu đỏ thẩm hoàn toàn.

Trang 63

Máu từ tâm thất theo động mạch chủ bụng tới mang, phân thành các động mạch đến mang,

sự trao đổi khí xảy ra ở mang chuyển máu đỏ thẩm thành máu đỏ tươi Máu đỏ tươi theo các động mạch rời mang Các động mạch rời mang

đổ máu vào động mạch chủ lưng Phần trước theo động mạch cảnh lên nuôi đầu, phần sau theo động mạch lưng đi nuôi thân và đuôi.

Trang 64

Máu sau khi đi nuôi đầu và cổ theo tỉnh mạch chính trên về xoang tĩnh mạch

Máu sau khi đi nuôi phần thân và đuôi theo tĩnh mạch chính sau về xoang tĩnh mạch

Trang 66

Não giữa có hai thuỳ thị giác phát triển chưa đầy đủ, nóc còn thủng Tiểu não

chưa tách biệt với hành tuỷ Tuỷ sống

dẹp, hình dãi, dây lưng và dây bụng chưa chập làm chung.

Có 10 đôi dây thần kinh não bộ, đôi thị giác chưa bắt chéo.

Trang 67

Não cá Bám (A Mặt trên;

B Mặt dưới )

1 Bán cầu não; 2 Thùy khứu giác; 3 Dây khứu giác; 4 Não trung gian; 5 - 6 Hạch habenula phải và trái; 7 Cơ quan đỉnh; 8 Dây thị giác; 9 Phễu não; 10 thùy thị giác; 11 Lỗ thủng ở nóc

não giữa.

Trang 68

Hệ bài tiết

Hệ bài tiết là trung thận, ống dẫn đổ vào xoang niệu sinh dục.

Trang 69

Hệ sinh dục

Là động vật phân tính, mỗi cá thể có một đôi tuyến sinh dục và không có ống dẫn Khi chín tuyến nức, sản phẩm sinh dục lọt vào xoang niệu sinh dục ra ngoài, thụ

tinh ngoài.

Trang 70

Nguồn gốc của tổng lớp không hàm

Hiện tại chưa tìm thấy hoá thạch của nhóm này, nhưng ở kỷ Silua, Đêvôn đã tìm thấy

nhiều hoá thách của cá giáp Không hàm

(Ostracodermi), cấu tạo giống miệng tròn: không hàm, một lỗ mũi, tai có hai ống bán khuyên, không chi chẵn, mang có nguồn gốc nội bì… điều này chứng tỏ chúng có nguồn gốc với miệng tròn

Trang 71

Các nhà Khoa học cho rằng nhóm có hàm và nhóm không hàm bắt nguồn từ một tổ tiên

chung là nhóm có sọ nguyên thuỷ

(Protocraniata) Nhóm này phân li theo hai

hướng, hướng vận động mạnh, hình thành chi chẵn, có đôi cung tạng đầu tiên phân hoá

thành hàm để bắt mồi cho ra nhóm có hàm,

hướng ít vận động, chi chẵn không phát triển hình thành nên nhóm không hàm.

Trang 72

Lớp cá sụn(Chondrichthyes)

Đặc điểm chung

ở biển và đại dương, vài loài sống ở nước ngọt Lớp Cá sụn có những đặc điểm chung sau:

1 Da được phủ vẩy tấm, là loại vảy nguyên

thuỷ nhất của nhóm cá.

Trang 73

2 Bộ xương bằng sụn, đã phân hoá thành 3 phần: Cột sống, xương sọ và xương chi Sọ đã

có nóc che kín chỉ để hở một lỗ thóp ở phía

trước

3 Hệ thần kinh phát triển Bộ não đã chia

thành năm bộ phần Não trước tương đối đã phân ra thành hai bán cầu não và nóc não

trước có chất thần kinh Đây là đặc diểm tiến

bộ của Cá sụn.

Trang 74

4 Hệ tiêu hoá phát triển Ruột có van

xoắn làm tăng diện tích hấp thụ của ruột.

5 Cơ quan hô hấp là mang Các khe

mang thông thẳng ra ngoài, chưa có nắp mang bảo vệ

Trang 75

6 Hệ tuần hoàn kín, chỉ một vòng tuần hoàn Tim hai ngăn, một tâm nhĩ và một tâm thất, chứa máu đỏ thẩm hoàn toàn Tâm nhĩ nối với xoang tĩnh mạch, tâm

thất nối với nón chủ động mạch Nón chủ động mạch được coi là một phần của tâm thất vì có cơ vân có van và có thể cơ bóp.

Trang 76

7 Hệ bài tiết là trung thận.

8 Cá sụn là nhóm động vật phân tính, con đực đã có gai giao cấu, thụ tinh

trong, đẻ trứng lớn hoặc đẻ con.

Trang 77

Cấu tạo trong cá nhám (theo Lagler )

1 thùy khứu giác; 2 thùy thị gíac; 3 tiểu não; 4 hành tủy; 5 chủy; 6

sọ sụn; 7 sụn khẩu cái vuông; 8 sụn mackel; 9 động mạch chủ bụng;

10 hầu và khe mang trong; 11 tâm thất; 12 tâm nhĩ; 13 xoang tĩnh mạch; 15 buồng trứng; 16 động mạch gốc tạng; 17 gan; 18 ruột tá;

19 cột sống; 20 tuyến trực tràng; 21 thận giữa; 22 động và tĩnh mạch đuôi; 23 cơ trên trục; 24 thực quản; 25 dạ dày; 26 tụy; 27 môn vị;

28 tùy tạng; 29 van ruột; 30 hậu môn; 31 cơ dưới trục

Trang 78

Phân loại Cá sụn

Hiện tại đã xác định khoảng 800 loài, chia làm hai phân lớp: Phân lớp mang tấm và phân lớp toàn đầu.

Ngày đăng: 09/04/2017, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w