1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI HSG 9 ĐÃ NẠP CHO PGD BỈM SƠN - NT

4 631 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi học sinh giỏi năm học 2008 – 2009 môn sinh học lớp 9
Tác giả Nguyễn Thị Thanh
Trường học Trường THCS Hà Hàn
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trả lời đúng mỗi quy luật cho 0,5 đ - Quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chấ

Trang 1

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2008 – 2009

MễN: SINH HỌC LỚP 9 THỜI GIAN: 150 PHÚT (Khụng kể phỏt đề)

Họ và tờn: Nguyễn Thị Thanh Đơn vị : Trường THCS Hà Han

A ĐỀ BÀI.

Cõu 1: 4 điểm

Hóy phỏt biểu nội dung của quy luật phõn li và quy luật phõn li độc lập So sỏnh hai quy luật này?

Cõu 2: 4 điểm

a Mụ tả cấu trỳc khụng gian của phõn tử ADN Hệ quả của nguyờn tắc bổ sung được biểu hiện ở những điểm nào?

b ARN được tổng hợp trờn khuụn mẫu của gen như thế nào?

Cõu 3: 4 điểm

a Nờu cơ chế hỡnh thành thể đa bội hay hiện tượng đa bội hoỏ

b Tại sao đột biến thờng có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột

biến gen trong thực tiễn sản xuất?

Cõu 4: 4 điểm

Ở một loài cụn trựng, tớnh trạng mắt đen trội so với tớnh trạng mắt nõu Gen quy định tớnh trạng nằm trờn nhiễm sắc thể thường

Khi cho giao phối giữa cỏ thể cú mắt đen với cỏ thể cú mắt nõu thu được F1 đều cú mắt xỏm

a Hóy nờu đặc điểm di truyền của tớnh trạng màu mắt núi trờn và lập sơ đồ lai

b Cho 1 cỏ thể mắt đen giao phối với một cỏ thể khỏc, thu được 50% mắt đen: 50% mắt xỏm Hóy biện luận và lập sơ đồ lai

c Cho 1 cỏ thể mắt nõu giao phối với 1 cỏ thể khỏc, thu được 50% mắt nõu: 50% mắt xỏm Hóy biện luận và lập sơ đồ lai

Cõu 5: 4 điểm

Giải thớch cơ chế sinh con trai và sinh con gỏi ở người, cú vẽ sơ đồ minh họa Vỡ sao ở người tỉ lệ Nam: Nữ trong cấu trỳc dõn số với quy mụ lớn luụn xấp xỉ 1: 1

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Trang 2

Câu 1: 4 điểm

* Phát biểu nội dung quy luật phân li và phân li độc lập: 1 Đ Trả lời đúng mỗi quy luật cho 0,5 đ

- Quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

- Quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố( cặp gen) di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

* So sánh những điểm giống và khác nhau giữa quy luật phân li và phân li độc lập:

* Những điểm giống nhau: 1 Đ

- Đều có các điều kiện nghiệm đúng như:

+ Bố mẹ mang lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được theo dõi

+ Tính trội phải là trội hoàn toàn

+ Số lượng con lai phải đủ lớn

- Ở F2 đều có sự phân li tính trạng ( xuất hiện nhiều hơn một kiểu hình)

- Sự di truyền của các cặp tính trạng đều dựa trên sự kết hợp giữa hai cơ chế là: Phân li của các cặp gen trong giảm phân tạo giao tử và tổ hợp của các gen trong thụ tinh tạo hợp tử

* Những điểm khác nhau:2 Đ Mỗi ý so sánh đúng cho 0,2 điểm

Quy luật phân li Quy luật phân li độc lập

- Phản ánh sự di truyền của một cặp tính

trạng

- F1 dị hợp một cặp gen (Aa) tạo ra 2 loại

giao tử

- F2 có 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3: 1

- F2 có 4 tổ hợp với 3 kiểu gen

- F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp

- Phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạng

- F1 dị hợp hai cặp gen (AaBb) tạo ra 4 loại giao tử

- F2 có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 9:3:3:1

- F2 có 16 tổ hợp với 9 kiểu gen

- F2 xuất hiện biến dị tổ hợp

Câu 2: 4 điểm

a Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được biểu hiện ở những điểm nào?

* Cấu trúc không gian phân tử AND.(1đ )

- ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh 1 trục theo chiều

từ trái sang phải Các Nucleotit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hiđro tạo thành cặp Mỗi chu kì xoắn dài 34 A0, gồm 10 cặp Nucleotit Đường kính vòng xoắn là 20 A0

* Hệ quả của NTBS được thể hiện: Cho 1 đ

- Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch thì suy ra được trình tự đơn phân của mạch còn lại - Về tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN:

A+G=T+X, A=T; G=X

b.(2điểm) ARN đựơc tổng hợp ở giao đoạn G1 của chu kì trung gian giữa hai lần phân bào, nhằm chuẩn bị tổng hợp lại các phân tử prôtêin cần cho sự lớn lên của tế bào

Phân tử ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu một mạch của gen và diễn ra theo

nguyên tắc bổ sung

Ví dụ: Mạch khuôn mẫu ADN AAA TTX XGA TXA AXT AAT XGG

mạch ARN tổng hợp .UUU AAG GXU AGX UGA UUA GXX

Trang 3

Do đú trỡnh tự cỏc Nuclờụtit trờn mạch khuụn của gen quy định trỡnh tự cỏc Nuclờụtit trờn mạch ARN

Sau khi tổng hợp xong, mỗi loại phõn tử ARN tuỳ theo chức năng được biến đối cầu trỳc và vận chuyển đến những nơi thớch hợp trong tế bào

Cõu 3: 4 điểm

a (2điểm)

Nờu cơ chế hỡnh thành thể đa bội hay hiện tượng đa bội hoỏ

Trong quỏ trỡnh phõn bào, khi nhiễm sắc thể đó nhõn đụi nhưng thoi vụ sắc khụng hỡnh thành, sự phõn chia nhõn khụng xảy ra nờn số lượng NST trong tế bào tăng lờn gấp bội gọi

là sự đa bội húa Người ta sử dụng consixin làm chất gõy đa bộ thể nhõn tạo Sự đa bội thể xảy ra trong nguyờn phõn hoặc giảm phõn

Trong nguyờn phõn, tế bào hợp tử 2n khi sử lý đa bội tạo thể tứ bội 4n Ở thực vật sử lý

đa bội hoỏ tạo giao tử lưỡng bội 2n

Sự thụ tinh giữa một giao tử 2n với một giao tử bỡnh thường n cho hợp tử tam bội 3n

Sự thụ tinh giữa một giao tử 2n với một giao tử 2n cho hợp tử tứ bội 4n

b.(2 điểm)

- Đột biến thờng có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen, và gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp Prôtêin (0,5đ)

- Vai trò của đột biến gen: Đột biến gen tạo ra gen lặn, chúng chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở thể đồng hợp và trong môi trờng thích hợp.(0,5đ)

- Qua giao phối, nếu gặp tổ hợp gen thích hợp, một đột biến vốn có hại có thể trở thành

có lợi, đột biến làm tăng khả năng thích ứng của sinh vật với các điều kiện ngoại cảnh (0,5đ)

- Đột biến có lợi có ý nghĩa đối với chăn nuôi và trồng trọt.(0,5đ)

Cõu 4: 4 điểm

a Đặc điểm di truyền và sơ đồ lai: 1 đ Thang điểm như sau:

+ Nờu đỳng cỏc đặc điểm di truyền cho 0,5 đ

+ Viết đỳng sơ đồ lai cho 0,5 đ

* Theo đề bài quy ước:

Gen A mắt đen, Gen a mắt nõu

Suy ra màu mắt di truyền theo hiện tượng tớnh trội khụng hoàn toàn Màu mắt đen là tớnh trạng trội khụng hoàn toàn so với màu mắt nõu và mắt xỏm là tớnh trạng trung gian Cỏc kiểu gen: AA: Mắt đen, Aa: Mắt xỏm, aa: Mắt nõu

* Sơ đồ lai

P: AA(mắt đen) X aa(mắt nõu)

Gp: A a

F1: Aa(100% mắt xỏm)

b Biện luận và sơ đồ lai: 1,5 điểm Thang điểm cụ thể như sau:

+ Biện luận đỳng cho 1 đ

+ viết đỳng sơ đồ lai cho 0,5 đ

Một cơ thể P cú mắt đen, kiểu gen AA tạo 1 loại giao tử duy nhất mang A Ở F1 cú 50% mắt đen: 50% mắt nõu

Cơ thể P cũn lại

- F1 xuất hiện mắt đen, kiểu gen AA Cơ thể P cũn lại tạo tạo được giao tử A

- F1 xuất hiện mắt xỏm, kiểu gen Aa được giao tử a Tổ hợp lại suy ra, cơ thể P cũn lại tạo được 2 loại giao tử A và a, nờn cú kiểu gen Aa, kiểu hỡnh mắt xỏm

- Sơ đồ lai: P: AA(mắt đen) X Aa(mắt xỏm)

Gp: A A, a

Trang 4

F1: Kiểu gen 50% AA : 50% Aa

Kiểu hình 50% mắt đen : 50% mắt xám

c Biện luận và sơ đồ lai.: 1,5 điểm Thang điểm cụ thể như sau:

+ Biện luận đúng cho 1 đ

+ viết đúng sơ đồ lai cho 0,5 đ

Một cơ thể P có mắt nâu, kiểu gen aa tạo 1 loại giao tử duy nhất mang a Ở F1 có 50% mắt nâu: 50% mắt xám

Cơ thể P còn lại

- F1 xuất hiện mắt nâu, kiểu gen aa Cơ thể P còn lại tạo được tạo được giao tử a

- F1 xuất hiện mắt xám, kiểu gen Aa giao tử A

Tổ hợp lại suy ra, cơ thể P còn lại tạo được 2 loại giao tử A và a, nên có kiểu gen Aa, kiểu hình mắt xám

- Sơ đồ lai: P: aa(mắt nâu) X Aa(mắt xám)

Gp: a A, a

F1: Kiểu gen 50% Aa : 50% aa

Kiểu hình 50% mắt xám : 50% mắt nâu

Câu 5: 4 điểm

Giải thích cơ chế sinh con trai và sinh con gái ở người, có vẽ sơ đồ minh họa Vì sao ở người tỉ lệ Nam: Nữ trong cấu trúc dân số với quy mô lớn luôn xấp xỉ 1: 1

- Cơ chế xác định giới tính do sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của NST giới tính trong quá trình thụ tinh tạo hợp tử

* Trong phát sinh giao tử: 1 điểm

+ Mẹ mang cặp NST giới tính XX tạo ra 1 loại trứng duy nhất đều mang NST giới tính X (đống giao tử)

+ Bố mang cặp NST giới tính XY tạo ra 2 loại tinh trùng với tỉ là ngang nhau: Một loại mang X và 1 loại mang Y(dị giao tử)

* Trong thụ tinh tạo hợp tử: 1 điểm

+ Trứng X kết hợp với tinh trùng X tạo hợp tử XX (44A+XX) phát triển thah2 con gái + Trứng X kết hợp với tinh trùng Y tạo hợp tử XY (44A+XY) phát triển thành con trai

* Vẽ sơ đồ minh họa: Cho 1 điểm

* Vì sao ở người tỉ lệ Nam: Nữ trong cấu trúc dân số với quy mô lớn luôn xấp xỉ 1: 1 úng các ý như sau cho 1điểm

Do trong giảm phân tạo giao tử, giới nữ luôn tạo ra 1 loại trứng mang X, giới nam tạo

ra 2 loại tinh trùng mang NST X và Y có số lượng ngang nhau.Qua thụ tinh của 2 loại tinh trùng này với trứng tạo ra 2 loại tổ hợp XX và XY với số lượng ngang nhau Nên trong cấu trúc dân số với quy mô lớn, tỉ lệ nam: nữ luôn xấp xỉ 1: 1

( Tổng điểm: 20 điểm)

Ngày đăng: 28/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w