CuO và F2O3 tác dụng với axít sunfuaric còn Zn không tác dụng với axít sunfuaric : □ B.. Zn tác dụng với axít sunfuaric còn Fe2O3 và CuO không tác dụng với axít sunfuaric ; □ D.. Fe2O3 v
Trang 1Họ và tên :
Lớp 9
Bài kiểm tra học kỳ I
Môn Hoá học 9
( Thời gian làm bài 45 / )
Đề bài : Phần I : Trắc nghiệm khách quan :
Câu 1: Có 3 ống nghiệm : ống thứ nhất đựng CuO, ống thứ hai đựng Fe 2 O 3 , ống thứ ba đụng Zn Thêm vào mỗi ống nghiệm 2ml dung dịch axít sunfuaric rồi lắc nhẹ
Đánh dấu ( x) vào □ ở các câu A,B,C,D mà em cho là đúng
□ A CuO và F2O3 tác dụng với axít sunfuaric còn Zn không tác dụng với axít sunfuaric :
□ B CuO , Fe2O3 và Zn đều tac dụng với axít sunfuaric ;
□ C Zn tác dụng với axít sunfuaric còn Fe2O3 và CuO không tác dụng với axít sunfuaric ;
□ D Fe2O3 và Zn tác dụng với axít sunfuaric , CuO không tác dụng với axít sunfuaric ;
Câu 2: Hãy khoanh tròn chữ A hoặc chữ B, C, D trớc lựa chọn đúng
a/ Cặp chất phản ứng với nhau là:
b/ Dãy các kim loại nào sau đây đợc sắp xếp theo mức độ hoạt động hoá học giảm đần của kim loại : ?
c/ Cho 6,5 g Zn tác dụng với dung dịch HCl d Thể tích khí thu đợc là :
A 22,4 lít ; B 44,8 lít ; C 2,24 lít ; D 1,12 lít ;
Câu 3: Hãy ghép các chất ở cột B với các phản ứng còn thiếu ở cột A sao cho hợp lý nhất :
A1 : + →t0 Al2O3 B1 : Cu(OH)2
A2: + H2SO4 → Al2(SO4)3 + B2: Al ; O2
A3: CuCl2 + NaOH → + NaCl B3: SO2
A4 Cu + H2SO4 đặc →t0 CúO4 + + H2O B4: Al; H2
B5: CO2
Phần II Tự luận :
Câu 4: Viết các phnr ứng thực hiện dãy biến hoá theo sơ đồ sau :
Fe → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3
Câu 5: Cho hỗn hợp bột hai kim loại kẽm và đồng tác dụng với dung dịch axít
sunfuaric loãng d Sau phản ứng thu đợc 3,2 g chất rắn không tan và 2,24 lít khí hidrô ( ở điều kiện tiêu chuẩn)
a Viết phản ứng xảy ra ;
b Tính khối lợng của hỗn hợp bột kim loại ban đầu :
Biết Zn = 65 ; Cu = 64 ; H = 1 ; O = 16; S = 32 ;
Đáp án hoá 9
Trang 2Phần I :Trắc nghiệm ( 6 điểm)
Câu 1: ( 1 điểm) ; Đáp án đúng là đánh dấu x vào ý B
Câu 2 : ( 3 điểm) : Mỗi ý đúng cho 1 điểm
Câu 3: ( 2 điểm) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm
Phần II: Tự luận ( 4 điểm)
Câu 4 : ( 1,5 điểm)
2Fe + 3Cl2 →t0 2FeCl3 0,5 điểm
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl 0,5 điểm
2 Fe(OH)3 →t0 Fe2O3 + 3H2O 0,5 điểm
Câu 5: ( 2,5 điểm)
+ Cho hỗn hợp bột hai kim loại Zn và Cu tác dụng với axít sunfuaric chỉ có Zn có phản ứng với axít sunfuaric 0,25 điểm
+ Phơng trình phản ứng :
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ↑ 0,5 điểm 1mol 1mol 1mol 1mol
+ Theo phơng trình nZn = nH 2 = 222,24,4 = 0,1 mol 0,5 điểm
mZn = 0,1 x 65 = 6,5 (g) 0,5 điểm
mCu trong hỗn hợp là 3,2 (g) ; mZn trong hỗn hợp là 6,5 ( g) 0,25 điểm Khối lợng của hỗn hợp kim lọi ban đầu là :
6,5 + 3,2 = 9,7 ( g) 0,5 điểm
Họ và tên :
Lớp 8
Trang 3Bài kiểm tra học kỳ I
Môn Hoá học 8
( Thời gian làm bài 45 / )
Đề bài :
A/ Phần trắc nghiệm :
Câu 1: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc mỗi câu trả lời em chọn là kết quả
đúng :
1/ Phản ứng hoá học là :
A Phản ứng hoá học là sự làm tăng các chất tham gia phản ứng và giảm các chất sản phẩm ;
B Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất ban đầu thành sản phẩm ;
C Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác ;
D Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất từ trạng thái này sang trạng thái khác ;
2/ Dấu hiệu nào sau đây giúp ta nhận biết đợc có phản ứng hoá học xảy ra :
A Có chất kết tủa hoặc chất khí bay ra ; B Có sự thay đổi màu sắc ;
C Có sự toả nhiệt hoặc phát sáng ; D Một trong các dấu hiệu trên ;
3/ Khi nung đá vôi có sơ đồ sau : Đá vôi →t0 canxioxít + khí cacbonic ; Nếu tiến hành nung đá vôi trong bình không đậy nắp , để nguội và cân thì khối lợng của bình thay đổi nh thế nào so với trớc phản ứng :
A Tăng ; B Không thay đổi; C Giảm; D Không xác định đợc
4/ Cho sắt tác dụng với Oxi tạo ra Oxít sắt từ ( Fe3O4) phơng trình hoá học nào sau đây đợc viết
đúng :
A 3Fe + 2O2 →t0 Fe3O4 ; B 3Fe + O2 →t0 Fe3O4
C 6Fe + 2O2 →t0 2Fe3O4; D 3Fe + 4O2 →t0 Fe3O4
Câu 2: Hãy ghép các ký hiệu ở cột B với sự diễn đạt ở cột A
A1: Đơn chất
gồm B1: Ag B3 : Na3PO4 B5: O2 B7: HNO3 B9: K2Cr2O7
A2: Hợp chất
II/ Tự luận :
Bài 1: Cho sơ đồ các phản ứng hoá học sau :
C Na + S → Na2S ; D Al + Cl2 → AlCl3
Hãy chọn hệ số và viết thành phơng trình hoá học ( PTHH) Cho biết tỷ số nguyên tử , só phân
tử của các chất trong mỗi (PTHH) lập đợc
Bài 2: Sắt tác dụng với axít HCl :
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Hãy tính khối lợng của Fe khi cho 3,65 g HCl tham gia phản ứng
Đáp án hoá 8 I/ Trắc nghiệm :
Câu 1: ( 4 điểm) mỗi ý đúng cho 1 điểm
Trang 4Câu hỏi 1 2 3 4
Câu 2: ( 2 điểm) Mỗi ý ghép đúng cho 0,2 điểm
A1 : B1, B4, B5, B8 ; A2: B2, B3, B6, B7, B9, B10
II/ Tự luận :
Bài 1 ( 2 điểm)
+ C + O2 → CO2 ( Tỷ lệ 1:1:1 ) 0,5 điểm + CaCO3 → CaO + CO2 ( Tỷ lệ 1:1:1) 0,5 điểm + 2Na + S → Na2S ( Tỷ lệ 2:1:1) 0,5 diểm + 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3 ( Tỷ lệ 2:3:2) 0,5 điểm Bài 2: ( 2 điểm)
+ 2HCl + Fe → FeCl2 + H2↑ (1) 0,5 điểm
nHCl = 363,65,5 = 0,1 mol 0,5 điểm + Theo ( 1) cứ 2 mol HCl tham gia phản ứng với 1 mol Fe
Cứ 0,1 mol HCl tham gia phản ứng với x mol Fe 0,5 diểm
x =
2
1 1 , 0
= 0,05 mol
mFe = n M → mFe = 0,05 56 = 2,8 (g) 0,5 điểm