1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 14: Phong cách ngôn ngữ khoa học

17 4,3K 26
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách ngôn ngữ khoa học
Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 228 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phong cách ngôn ngữ khoa họcBài cũ: Văn bản khoa học tồn tại dưới những dạng nào?. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học.. Văn học vận động theo khuynh hướng dân chủ hoá, đổi mới q

Trang 2

Phong cách ngôn ngữ khoa học

Bài cũ:

Văn bản khoa học tồn tại dưới những dạng nào? Theo em văn bản khoa học khác văn bản nghệ thuật ở chỗ nào?

Trang 3

Phong cách ngôn ngữ khoa học

I Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học.

II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học.

1.Tính khái quát, trừu tượng:

Ví dụ 1:

“…Từ năm 1975, nhất là từ năm 1986, cùng với đất nước, văn học Việt Nam bước vào công cuộc đổi mới Văn học vận động theo

khuynh hướng dân chủ hoá, đổi mới quan niệm về nhà văn, về văn học và quan niệm nghệ thuật về con người, phát huy cá tính sáng tạo và phong cách nghệ thuật của nhà văn với những tìm tòi, thể nghiệm mới…”

(Ngữ văn 12, Tập một –Trang 18)

Câu hỏi: Chỉ ra những thuật ngữ thường được dùng trong môn Văn học?

Từ Vd1, hãy cho biết biểu hiện đầu tiên của tính khái quát hoá, trừu tượng hoá trong PCNNKH là gì?

Trang 4

Ví dụ 2:

HS xem mục I – Bài khái quát văn học Việt

Nam từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX

Câu hỏi:

Mục I trong bài khái quát được triển khai như thế nào?

Từ đó cho biết biểu hiện tiếp theo của tính khái quát, trừu tượng trong PCNNKH là gì?

Trang 5

Phong cách ngôn ngữ khoa học

I Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học.

II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học.

1.Tính khái quát, trừu tượng:

- Sử dụng các thuật ngữ khoa học

- Kết cấu chặt chẽ của các luận điểm.

Trang 6

Phong cách ngôn ngữ khoa học

I Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học.

II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học.

1.Tính khái quát, trừu tượng:

2 Tính lí trí, lôgic:

Ví dụ: Trên cơ thể người có những cơ quan thoái hoá, tức là di

tích của những cơ quan xưa kia khá phát triển ở động vật có xư

ơng sống Ruột thừa là vết tích của ruột tịt đã phát triển ở động vật ăn cỏ Nếp thịt nhỏ ở khoé mắt là dấu vết mi mắt thứ ba ở bò sát và chim Mấu lồi ở mép vành tai phía trên của người là di tích

đầu nhọn của vành tai thú.

(Sinh học 12, Nxb Giáo dục, 2006)

Câu hỏi : Nhận xét về mặt từ ngữ, câu văn, cấu tạo đoạn văn trong ví dụ trên?

Từ đó cho biết: Tính lí trí, lôgíc của PCNNKH được biểu

hiện ở những phương diện chủ yếu nào?

Trang 7

- Từ ngữ thông thường, một nghĩa

- Câu văn chuẩn cú pháp Mỗi câu là một phán đoán

logic

- Đoạn văn, văn bản: liên kết chặt chẽ

Phong cách ngôn ngữ khoa học

I Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học.

II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học.

1.Tính khái quát, trừu tượng:

2 Tính lí trí, lô-gíc:

3 Tính khách quan, phi cá thể:

Câu hỏi: Tính khách quan, phi cá thể biểu hiện ở những

điểm nào? So sánh đặc trưng này với PCNN nghệ thuật?

Trang 8

Phong cách ngôn ngữ khoa học

I Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học.

II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học.

1 Tính khái quát, trừu tượng:

2 Tính lí trí, lôgic:

3 Tính khách quan, phi cá thể:

- Câu văn trong văn bản khoa học có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc.

- Rất hạn chế sử dụng những biểu đạt có tính chất cá nhân.

Trang 9

3 Tính khách quan, phi cá thể:

- Câu văn trong văn bản khoa học có sắc thái trung hoà, ít cảm xúc.

- Rất hạn chế sử dụng những biểu đạt có tính chất cá nhân.

Phong cách ngôn ngữ khoa học

I Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học.

II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học.

1.Tính khái quát, trừu tượng:

- Sử dụng các thuật ngữ khoa học

- Kết cấu chặt chẽ của các luận điểm

2 Tính lí trí, lô-gíc:

- Từ ngữ thông thường, một nghĩa

- Câu văn chuẩn cú pháp Mỗi câu là một phán đoán logic

- Đoạn văn, văn bản: liên kết chặt chẽ

Trang 10

4 Luyện tập:

Bài tập 2:

Giải thích và phân biệt thuật ngữ khoa học với những từ ngữ thông thường qua các ví dụ trong môn hình học: đoạn thẳng; mặt phẳng; góc

Phân công thảo luận:

Nhóm 1: Đoạn thẳng

Nhóm 2: Mặt phẳng

Nhóm 3: Góc

Trang 11

Bài tập 2:

- Đoạn thẳng:

+ NN thông thường: Đoạn không cong queo, gãy khúc, không lệch

về một bên nào.

+ NN khoa học: Đoạn ngắn nhất nối hai điểm với nhau.

- Mặt phẳng:

+ NN thông thường: Bề mặt của một vật bằng phẳng, không lồi

lõm, gồ ghề.

+ NN khoa học: Đối tượng cơ bản của hình học mà thuộc tính quan

trọng nhất là qua ba điểm không thẳng hàng có và chỉ có một mặt phẳng.

- Góc:

+ NN thông thường: Có thể là một phần, một phía (Ăn hết một góc;

"Triều đình riêng một góc trời

Gồm hai văn võ rạch đôi sơn hà“)

+ NN khoa học: Phần mặt phẳng giới hạn bởi hai nửa đường thẳng

cùng xuất phát từ một điểm.

Trang 12

Bài tập 3: Hãy tìm các thuật ngữ khoa học và phân tích

tính lí trí, lôgíc của phong cách ngôn ngữ khoa học thể hiện ở đoạn văn sau:

Những phát hiện của các nhà khảo cổ nước ta

chứng tỏ Việt Nam xưa kia đã từng là nơi sinh sống

của người vượn Năm 1960 tìm thấy ở núi Đọ (Thiệu

Hoá, Thanh Hoá) nhiều hạch đá, mảnh tước, rìu tay có

độ tuổi 40 vạn năm Cùng năm đó phát hiện ở núi Voi, cách núi Đọ 3 km, một di chỉ xưởng (vừa là nơi cư trú, vừa là nơi chế tạo công cụ) của người vượn, diện tích

16 vạn … ở Xuân Lộc (Đồng Nai) cũng đã tìm thấy công

cụ đá của người vượn.

(Sinh học 12,Nxb Giáo dục, 2006)

Trang 13

Bài tập 3:

- Đoạn văn dùng nhiều thuật ngữ khoa học: khảo

cổ, người vượn, hạch đá, mảnh tước, rìu tay, di chỉ, công cụ đá

- Tính lí trí, lô–gíc của đoạn văn được thể hiện rõ nhất ở lập luận: Đoạn văn lập luận chặt chẽ theo kết cấu diễn dịch Câu đầu nêu luận điểm khái quát,

các câu sau nêu luận cứ: luận cứ đều là các cứ liệu thực tế.

Trang 14

Bài tập 4:

bản khoa học phổ cập về sự cần thiết

của việc bảo vệ môi trường sống (nước, không khí, đất).

Trang 15

Bài tập 4:

bản khoa học phổ cập, cần có kiến thức

khoa học thông thường, đồng thời cần viết

đúng phong cách NNKH (Về lĩnh vực bảo

vệ môi trường).

Cần chú ý đây là văn bản khoa học phổ cập nên phải dễ hiểu, hấp dẫn để nhiều ngư

ời lĩnh hội được

Trang 16

Bài tập 4:

Giới thiệu một đoạn văn tham khảo:

Nước rất cần thiết cho sự sống của con người, các

loài động vật và cây cối Nhưng cần có nguồn nước sạch thì cơ thể người, động vật và cây cối mới có thể tạo thành chất dinh dưỡng Nếu nguồn nước bị ô nhiễm thì tác hại

đối với con người và muôn loài động vật, cây cối sẽ

không lường hết Cần bảo vệ nguồn nước khỏi các chất

độc hại như hoá chất, các chất thải từ nhà máy, bệnh

viện,…Chẳng hạn, các nhà máy, bệnh viện cần phải có công nghệ làm sạch các chất thải trước khi đưa ra môi trường xung quanh Có như vậy mới có thể bảo vệ được

sự sống.

Ngày đăng: 27/06/2013, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w