- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm để thảo luận: sắp xép các thông tin và tranh ảnh sưu tầm được về các loại đồ gốm.. - Nhiệm vụ thảo luận: Quan sát tranh hình 1, hình 2 nêu tên một số lo
Trang 1GỐM XÂY DỰNG : GẠCH , NGÓI
Thời gian dự kiến :40’
I Mục tiêu:1 Kiến thức: - Kể tên một số đồ gốm Kể tên một số loại gạch, ngói
và công dụng của chúng
2 Kĩ năng: - Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, đồ sứ Làm thí nghiệm để phát
hiện ra một số tính chất của gạch, ngói
3 Thái độ: - Giaó dục học sinh yêu thích say mê tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị: GV: Chuẩn bị các tranh trong SGK Chuẩn bị vài viên gạch, ngói khô
và chậu nước
- HSø: Sưu tầm thông tin và tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây xây dựng
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Đá vôi.
- Giáo viên kiểm tra kiến thức đã học:
+ Kể tên một số vùng núi đá vôi ở
nước ta mà em biết?
+ Kể tên một số loại đá vôi và công
dụng của nó
+ Nêu tính chất của đá vôi
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Gốm xây
dựng: gạch, ngói
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm
thoại, trực quan, giảng giải
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm để
thảo luận: sắp xép các thông tin và
tranh ảnh sưu tầm được về các loại đồ
gốm
- Giáo viên hỏi:
+ Tất cả các loại đồ gốm đều được làm
bằng gì?
+ Gạch, ngói khác các đồ sành đồ sứ ở
điểm nào?
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
Ý 1: Các đồ vật làm bằng đất sét nung
không tráng men hoặc có tráng men
- Hát
- Học sinh trả lới cá nhân
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh thảo luận nhóm, trình bày vào phiếu
- Đại diện nhóm treo sản phẩm và giải thích
- Học sinh phát biểu cá nhân
- Học sinh nhận xét
- Học sinh quan sát vật thật gạch, ngói, đồ sành, sứ
- Vài học sinh nhắc lại
Trang 210’
sành, men sứ đều được gọi là đồ gốm
- Giáo viên chuyển ý
Hoạt động 2: Quan sát.
Phương pháp: Thảo luận nhóm.
- Giáo viên chia nhóm để thảo luận
- Nhiệm vụ thảo luận: Quan sát tranh
hình 1, hình 2 nêu tên một số loại gạch
và công dụng của nó
- Giáo viên nhận xét và chốt lại
- Giáo viên chuyển ý
- Giáo viên treo tranh, nêu câu hỏi:
+ Trong 3 loại ngói này, loại nào được
dùng để lợp các mái nhà hình a
+ Nêu cách lợp loại ngói hình a
+ Nêu cách lợp loại ngói hình b
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên hỏi:
+ Trong khu nhà con ở, có mái nhà nào
được lợp bằng ngói không?
+ Ngôi nhà đó sử dụng loại ngói gì?
+ Gạch, ngói được làm như thế nào?
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
Ý 2: Gạch, ngói được làm bằng đất sét
có trộn lẫn với một ít cát, nhào kĩ với
nước, ép khuôn để khô và cho vào lò
nung ở nhiệt độ cao Trong nhà máy
gạch ngói, nhiều việc được làm bằng
máy
- Giáo viên chuyển ý
Hoạt động 3: Thực hành
Phương pháp: Thực hành.
- Giáo viên giao các vật dụng thí
nghiệm cho nhóm trưởng
- Giáo viên giao yêu cầu cho nhóm
thực hành
+ Quan sát kĩ một viên gạch hoặc ngói
em thấy như thế nào?
+ Thả viên gạch hoặc ngói vào nước
em thấy có hiện tượng gì xảy ra?
+ Giải thích tại sao có hiện tượng đó?
• Giáo viên hỏi:
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh thảo luận nhóm ghi lại vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Học sinh nhận xét
- Học sinh quan sát vật thật các loại ngói
- Học sinh trả lời cá nhân
- Học sinh nhận xét
- Học sinh trả lời tự do
- Học sinh nhận xét
- Vài học sinh nhắc lại
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Trang 31’
- Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi
viên gạch hoặc ngói?
+ Gạch, ngói có tính chất gì?
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
Ý 3: Gạch, ngói có những lỗ nhỏ li ti
chứa không khí, dễ thấm nước và dễ
vỡ
- Giáo viên chuyển ý
Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên tổ chức trò chơi “Chọn vật
liệu xây nhà”
- Giáo viên phổ biến cách chơi
- Giáo viên nhận xét và khen thưởng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “ Xi măng.”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh quan sát thực hành thí nghiệm theo nhóm
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh trả lời cá nhân
- Lớp nhận xét
Học sinh trả lời
Học sinh nhận xét
- Vài học sinh nêu
Học sinh chia 2 dãy và cử đại diện thực hiện trò chơi
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
XI MĂNG
Thời gian dự kiến :40’
I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Kể tên các vật liệu tạo ra vữa xi măng, và công dụng
của vữa xi măng
- Kể tên các vật liệu dùng để sản xuất xi măng
- Nêu được tính chất và công dụng của xi măng
2 Kĩ năng: - Nêu được cách bảo quản xi măng.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích, say mê tìm hiểu khoa học.
II Chuẩn bị: -Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 58 , 59
- Học sinh : - SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Gốm xây dựng: Gạch, ngói.
- Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn
học sinh lên trả bài
→ Giáo viên tổng kết, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Xi măng.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát.
Phương pháp: Quan sát, đàm thoại.
* Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Giáo viên yêu cầu học sinh cạnh
nhau cùng thảo luận các câu hỏi Tr 59
-Xi măng thường được dùng để làm gì
?
- Kể tên một số nhà máy xi măng ở
nướcta mà bạn biết ?
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
→Giáo viên kết luận + chốt
- Vữa xi măng được sử dụng để làm
gì?
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
Phương pháp: Thảo luận nhóm,
- Học sinh khác nhận xét
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- Để trát tường, xây nhà, các công trình xây dựng khác
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận các câu hỏi ở trang 59/ SGK
- Tính chất: màu xám xanh (hoặc nâu đất, trắng) Xi măng không tan khi bị trộn với một ít nước mà trở nên dẻo quánh; khi khô, kết thành tảng, cứng như đá
- Cách bảo quản: để nơi khô, thoáng không để thấm nước
Trang 51’
- Câu 1: Cách sản xuất, tính chất,
cách bảo quản xi măng?
- Câu 2: Tính chất của vữa xi măng?
- Câu 3: Nêu các vật liệu tạo thành xi
măng? Các vật liệu tạo thành bê tông
cốt thép?
→ Giáo viên kết luận: Xi măng dùng
để sản xuất ra vữa xi măng; bê tông
và bê tông cốt thép; …
Hoạt động 3: Củng cố.
- Nêu lại nội dung bài học?
- Thi đua: Nêu công dụng của xi
măng và vữa xi măng (tiếp sức)
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Thủy tinh”
- Nhận xét tiết học
- Các vật liệu tạo thành bê tông: xi măng, cát, sỏi trộn đều với nước Bê tông chịu nén, dùng để lát đường
- Bê tông cốt thép: Trộn xi măng, cát, sỏi với nước rồi đỏ vào khuôn có cốt thép Bê tông cốt thép chịu được các lực kéo, nén và uốn, dùng để xây nhà cao tầng, cầu đập nước…
- Học sinh nêu tiếp sức
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
RÚT KINH NGHIỆM
THỦY TINH
Thời gian dự kiến :40’
I Mục tiêu:1 Kiến thức: - Phát hiện một số tính chất và công dụng của thủy tinh
thông thường
2 Kĩ năng: - Kể tên các vật liệu được dùng để sản xuất ta thủy tinh.
- Nêu được tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao
3 Thái độ: - Luôn có ý thức giữ gìn vật dụng trong nhà.
Trang 6II Chuẩn bị:-GV: Hình vẽtrong SGK trang 60, 61 + Vật thật làm bằng thủy tinh.
- HSø: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng thủy tinh
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Xi măng.
- Giáo viên yêu cầu 3 học sinh chọn
hoa mình thích
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Thủy tinh
4 Phát triển các hoạt động:
1 Phát hiện một số tính chất và công
dụng của thủy tinh thông thường
Hoạt động 1: Quan sát và thảo
luận
Phương pháp: Quan sát, thảo luận,
đàm thoại
* Bước 1: Làm việc theo cặp, trả
lời theo cặp
*Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên chốt
+ Thủy tinh trong suốt, cứng nhưng
giòn, dễ vỡ Chúng thường được dùng
để sản xuất chai, lọ, li, cốc, bóng đèn,
kính đeo mắt, kính xây dựng,…
2 Kể tên các vật liệu được dùng để
sản xuất ra thủy tinh Nêu được tính
- Hát
- Học sinh trả lới cá nhân
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- Học sinh quan sát các hình trang 60 và dựa vào các câu hỏi trong SGK để hỏi và trả lời nhau theo cặp
- Một số học sinh trình bày trước lớp kết quả làm việc theo cặp
- Dựa vào các hình vẽ trong SGK, học sinh có thể nêu được:
+ Một số đồ vật được làm bằng thủy tinh như: li, cốc, bóng đèn, kính đeo mắt, ống đựng thuốc tiêm, cửa kính, chai, lọ,…+ Dựa vào kinh nghiệm đã sử dụng các đồ vật bằng thủy tinh, Học sinh có thể phát hiện ra một số tính chất của thủy tinh thông thường như: trong suốt, bị vỡ khi va chạm mạnh hoặc rơi xuống sàn nhà
Hoạt động nhóm, cá nhân.
Trang 71’
chất và công dụng của thủy tinh
Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông
tin
Phương pháp: Thảo luận đàm thoại,
giảng giải
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Giáo viên chốt: Thủy tinh được chế
tạo từ cát trắng và một số chất khác
Loại thủy tinh chất lượng cao (rất
trong, chịu được nóng lạnh, bền , khó
vỡ) được dùng làm các đồ dùng và
dụng cụ dùng trong y tế, phòng thí
nghiệm và những dụng cụ quang học
chất lượng cao
Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại nội dung bài học
- Giáo viên nhận xét + Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Cao su
- Nhận xét tiết học
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận các câu hỏi trang 55 SGK
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một trong các câu hỏi trang 61 SGK, các nhóm khác bổ sung
- Dự kiến:
- Câu 1 : Tính chất: Trong suốt, không
gỉ, cứng nhưng dễ vỡ , không cháy, không hút ẩm và không bị a-xít ăn mòn
- Câu 2 : Tính chất và công dụng của thủy tinh chất lượng cao: rất trong, chịu được nóng, lạnh, bền, khó vỡ, được dùng làm bằng chai, lọ trong phòng thí nghiệm, đồ dùng ý tế, kính xây dựng, kính của máy ảnh, ống nhòm,…
- Lớp nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
CAO SU
Thời gian dự kiến :40’
I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Kể tên các vật liệu dùng để chế tạo ra cao su.
- Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng cao su
2 Kĩ năng: - Làm thực hành để tìm ra tính chất đặc trưng của cao su.
3 Thái độ: - Có ý thức giữ gìn vật dụng làm bằng cao su.
II Chuẩn bị: - Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 62 , 63
Một số đồ vật bằng cao su như: quả bóng, dây chun,mảnh săm, lốp
- Học sinh : - SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
→ Giáo viên tổng kết, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Cao su.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hành
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
→ Giáo viên chốt
- Cao su có tính đàn hồi
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
- Kể tên các vật liệu dùng để chế tạo
ra cao su
- Nêu tính chất, công dụng và cách
bảo quản các đồ dùng bằng cao su
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
• Bước 1 : Làm việc cá nhân
• Bước 2: làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi một số học sinh lần
- Hát
- Học sinh khác nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Các nhóm làm thực hànhtheo chỉ dẫn trong SGK
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm thực hành của nhóm mình
Hoạt động lớp, cá nhân.
Trang 91’
lượt trả lời từng câu hỏi:
- Người ta có thể chế tạo ra cao su
bằng những cách nào?
- Cao su có những tính chất gì và
thường được sử dụng để làm gì?
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng
cao su
Hoạt động 3: Củng cố.
- Nhắc lại nội dung bài học?
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi
trò chơi thi kể các đồ dùng được làm
bằng cao su
- Giáo viên nhận xét – Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Chất dẽo”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc nội dung trong mục Bạn cần biết ở trang 57/ SGK để trả lời các câu hỏi cuối bài
- Có hai loại cao su: cao su tự nhiên (được chế tạo từ nhựa cây cao su với lưu huỳnh), cao su nhân tạo (được chế tạo từ than đá và dầu mỏ)
- Cao su có tính đàn hồi, ít biến đổi khi gặp nóng, lạnh, ít bị tan trong một số chất lỏng
- Cao su được dùng để làm săm, lốp, làm các chi tiết của một số đồ điện, máy móc và các đồ dùng trong nhà
- Không nên để các đồ dùng bằng cao su ở nơi có nhiệt độ quá cao (cao
su sẽ bị chảy) hoặc ở nơi có nhiệt độ quá thấp (cao su sẽ bị giòn, cứng,…) Không để các hóa chất dính vào cao su
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
CHẤT DẺO
Thời gian dự kiến :40’
I Mục tiêu:1 Kiến thức: - Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng
bằng chất dẻo
2 Kĩ năng: - Học sinh có thể kể được các đồ dùng trong nhà làm bằng chất dẻo.
3 Thái độ: - Có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng trong nhà.
II Chuẩn bị:- GV: Hình vẽ trong SGK trang 62, 63
- Đem một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa đến lớp (thìa, bát,
đĩa, áo mưa, ống nhựa, …)
- HSø: SGK, sưu tầm đồ dùng làm bằng chất dẻo
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: “ Cao su “.
- Giáo viên yêu cầu 3 học sinh chọn
hoa mình thích
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Thủy tinh
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Nói về hình dạng, độ
cứng của một số sản phẩm được làm ra
từ chất dẻo
Phương pháp: Thảo luận, Quan sát.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Yêu cầu nhóm trường điều khiển các
bạn cùng quan sát một số đồ dùng
bằng nhựa được đem đến lớp, kết hợp
quan sát các hình trang 58 SGK để tìm
hiểu về tính chất của các đồ dùng được
làm bằng chất dẻo
*Bước 2: Làm việc cả lớp
- Hát
- 3 học sinh trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được
sức nén; các máng luồn dây điện thường không cứng lắm, không thấm nước
Hình 2: Các loại ống nhựa có màu
trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại được, không thấm nước
Hình 3: Aùo mưa mỏng mềm, không
Trang 114’
1’
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
Hoạt động 2: Nêu tính chất, công
dụng và cách bảo quản các đồ dùng
bằng chất dẻo
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
*Bước 1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội
dung trong mục Bạn cần biết ở trang
65 SGK để trả lời các câu hỏi cuối bài
*Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi một số học sinh lần
lượt trả lời từng câu hỏi
- Giáo viên chốt:
+ Chất dẻo không có sẵn trong tự
nhiên,nó được làm ra từ than đá và dầu
mỏ
+ Nêu tính chất của chất dẻo và cách
bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
+ Ngày nay , các sản phẩm bằng chất
dẻo có thể thay thế cho gỗ, da, thủy
tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ,
sạch, nhiều màu sắc đẹp và rẻ
Hoạt động 3: Củng cố
- Giáo viên cho học sinh thi kể tên các
đồ dùng được làm bằng chất dẻo
Trong cùng một khoảng thời gian,
nhóm nào viết được tên nhiều đồ dùng
bằng chất dẻo là nhóm đó thắng
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Tơ sợi
- Nhận xét tiết học
thấm nước
Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm
nước
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc
- HS lần lược trả lời
- Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, hạt, nút áo, thắt lưng, bàn, ghế, túi đựng hàng, áo, quần, bí tất, dép, keo dán, phủ ngoài bìa sách, dây dù, vải dù, đĩa hát, …
- Lớp nhận xét
Trang 12TƠ SỢI
Thời gian dự kiến :40’
I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Kể tên một số loại tơ sợi.
- Nêu được được đặc điểm nổi bật của sản phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi
2 Kĩ năng: - Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
3 Thái độ: - Luôn có ý thức giữ gìn quần áo bền đẹp
II Chuẩn bị: - Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 66
- Đem đến lớp các loại tơ sợi tự nhiên và nhân tạo hoặc sản phẩm được dệt ra từ các loại tơ sợi đó, đồ dùng đựng nước, bật lửa hoặc bao diêm
- Học sinh : - SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
→ Giáo viên tổng kết, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: Tơ sợi.
- Giáo viên gọi một vài học sinh kể
tên một số loại vải dùng để may
chăn, màn, quần, áo
- Tiếp theo, GV giới thiệu bài: Các
loại vải khác nhau được dệt từ các
loại tơ sợi khác nhau Bài học này sẽ
giúp chúng ta có những hiểu biết về
nguồn gốc, tính chất và công dụng
của một số loại tơ sợi
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Kể tên một số loại
tơ sợi
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên cho học sinh quan sát, trả
lời câu hỏi SGK
* Bước 2: Làm việc cả lớp.
→ Giáo viên nhận xét
- Hát
- Học sinh khác nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát và trả lời câu hỏi trang 60 SGK
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi Các nhóm khác bổ sung
Câu 1 :
- Hình 1: Liên quan đến việc làm ra