Và còn nhiều các đại lợng vật lý khác đang cần chúng ta đa ra một cách có hệ thống và chuẩn xác để các em học sinh theo đó hiểu sâusắc về các đơn vị, đại lợng hay hằng số chuẩn mực cấp q
Trang 1giới thiệu đề tài
Lý do chọn đề tài :
Xã hội loài ngời muốn tồn tại phải sản xuất ra của cải vật chất, muốn sảnxuất phải có kiến thức khoa học kỹ thuật cho dù là ở trình độ sơ đẳng nhất,những kiến thức đó giúp con ngời tính toán đợc hiệu quả kinh tế của công việcmình làm và đề ra những kế hoạch cho sản xuất, thu hoạch, tiêu thụ, Nhữngtính toán đó tiến hành với những biểu thị về “độ lớn” của các đại lợng đặc trngcho từng công việc, cho các hiện tợng, sự vật liên quan tới công việc, kế hoạch
đang tiến hành Những con số, kết quả tính toán đó có đợc là nhờ con ngời tatiến hành đo lờng với những dụng cụ đo lờng ghi khắc theo những đơn vị đo l-ờng đã đợc quy định Trong lịch sử nền văn minh của loài ngời, mỗi nơi, mỗi
địa phơng, mỗi dân tộc đều có những đại lợng, đơn vị đo lờng riêng của mình.Khi nền sản xuất phát triển, khi sự giao lu văn hóa, kinh tế, trong mọi lĩnhvực của các vùng miền, dân tộc, quốc gia đợc mở rộng thì nhu cầu phải có một
hệ thống đo lờng quốc tế khoa học và hiện đại để đáp ứng nhu cầu trên của xãhội là bức thiết và phải có
1.Thời cổ đại :
* ở Aicập
Cách ta 6000 năm đã sử dụng các đơn vị độ dài nh thớc “nhà vua” (Giá trịvào khoảng nửa mét) Đơn vị diện tích ruộng đất nh “Arua” (Diện tích hìnhvuông có cạnh 100 thớc nhà vua, vào cỡ 2756 m2) Đơn vị đo dung tích là “Khôtiên” bằng một nửa “thớc khối” nhà vua Và đơn vị đo khối lợng là “Tiên” vàokhoảng 91 gam
Trang 2* ở Babylon
Cách đây hơn 4000 năm, ngời ta sử dụng một hệ khá hoàn chỉnh về đơn vị độdài, dung tích, khối lợng, thời gian Tại hệ này đơn vị thời gian lần đầu tiêntrong lịch sử loài ngời đợc quy định chặt chẽ từ năm xuống giây
1 năm = 12 tháng và 5 ngày1tháng = 30 ngày
Trang 32 Trong việc dạy và học bộ môn Vật lý
Trong giảng dạy và học tập bộ môn vật lý nói riêng và các bộ môn khoahọc khác nói chung thì chúng tôi nhận thấy rằng: Việc học tập, giảng dạy vànghiên cứu bộ môn vật lý không thể thiếu hiểu biết về các đại lợng, đơn vị, đặcbiệt là các đại lợng, đơn vị, hằng số vật lý giúp cho ngời giảng dạy cũng nh họcsinh học tập đợc thuận lợi và có hiệu quả cao hơn Trong quá trình giảng dạychúng tôi thấy: Trong dạy học ngời giáo viên chúng tôi cần hiểu thêm một số hệ
đơn vị đo lờng đặc biệt là hệ đơn vị SI, là một hệ đơn vị hợp pháp của nớc ta
Đối với học sinh cũng cần có đợc các thông tin chính xác về các đơn vị, đại ợng, thông số, hằng số vật lý để từ đó các em vận dụng trong việc giải các bàitoán vật lý nhanh chóng, thuận tiện và chính xác hơn Thực thế cho thấy họcsinh phổ thông khi làm toán rất lúng túng trong việc sử dụng và quyết định các
l-đơn vị đo của một đại lợng vật lý nào đó Ví dụ: Đại lợng áp suất, khi các emlàm ra đáp số bài toán, cũng nh đọc đề toán của một số bài toán vật lý nào đó,khi thì thấy đơn vị tính bằng “N/m2”, khi thì “Pa”, lúc lại “mmHg”, lúc lại
“atm” hay “at” Liệu là viết cái gì cho đúng, gọi tên thế nào là hợp lí và chuyển
đổi giữa chúng ra sao Và còn nhiều các đại lợng vật lý khác đang cần chúng ta
đa ra một cách có hệ thống và chuẩn xác để các em học sinh theo đó hiểu sâusắc về các đơn vị, đại lợng hay hằng số chuẩn mực cấp quốc tế, từ đó các emhọc tốt hơn gây cho hoc sinh có một mức độ tin tởng cao và cảm giác hứng thúhơn đối với bộ môn vật lý này Chính vì những suy nghĩ và các lí do nêu trên
đây mà tôi mạnh dạn nghiên cứu, chắt lọc một số tài liệu nói về hệ đơn vị đo,các hằng số vật lý, đại lợng vật lý rồi sau đó biên soạn thành nội dung bàiviết này, nhằm phần nào giúp cho các em học sinh có trong tay một căn cứ pháp
lý về hệ đo lờng thông dụng mà chúng ta sẽ dùng trong học tâp và đời sống
Trang 425 mm
Nội dung
I Lịch sử hình thành hệ các đơn vị Mét và Kilôgam 1.Hệ mét:
*Mét:
Năm 1790 quốc hội Pháp quyết định xây dựng một hệ đo lờng hợp pháp,thống nhất cho cả nớc, trên cơ sở một kích thớc tự nhiên có thể tạo lại đợc chínhxác mỗi khi cần Một uỷ ban gồm các nhà bác học Pháp nổi tiếng thời bấy giờnh: Lagrănggiơ, Laplát, Côngđoocxê, đợc thành lập để thực thi đề án củaquốc hội Pháp: Là thành lập một hệ thống đo lờng, trong đó có việc phải đa ramột chuẩn mực tự nhiên về chiều dài, đó là mét
Ngời ta đã tiến hành đo đạc từ 1792 đến 1799: Tiến hành việc đo cung củakinh tuyến đi qua Pari: Từ Doongkéc đến Bacxơlôn Ngời ta đã tính độ dài củamét từ cung đó Hai thớc giống nhau đã đợc sản xuất ra, bằng chất Platin, để thểhiện mét Tên mét lấy từ chữ HyLạp: Mêtrôn (Kích thớc)
Ngời ta định nghĩa: Kilôgam là khối lợng của một đêximét khối nớc tinhkhiết ở nhiệt độ xấp xỉ 40C, kilôgam cũng đợc thể hiện bằng hai khối hình trụgiống nhau làm bằng Platin
Trang 5Cũng từ đó thể tích của một kilôgam nớc tinh khiết ở nhiệt độ xấp xỉ 4 C
đợc gọi là “lít” (Từ chữ Litron của một đơn vị dung tích cũ)
Sau này vật lý hiện đại đã xác định các định nghĩa và chuẩn kể trên làkhông đợc chính xác do nhiều nguyên nhân, ví dụ Trái đất không phải bất biến,môi trờng, nhiệt độ, làm cho các đại lợng và vật chuẩn trong thực tế khôngkhớp với định nghĩa
Nhu cầu phải có đơn vị chuẩn có tính khoa học và giao lu quốc tế nên vàonăm 1870 một “Uỷ ban quốc tế về mét” đợc thành lập và năm 1872 uỷ ban này
đã quyết định bỏ các định nghĩa đầu tiên của mét và kilôgam Sản xuất ra chuẩnmới, tốt hơn, của mét và kilôgam dựa trên mét và kilôgam của viện lu trữ làmchuẩn tơng lai của hệ mét
Năm 1875 một “Hội nghị ngoại giao quốc tế về mét” tiến hành tại Pari,gồm có đại biểu 18 nớc Ngày 20/05/1875 hội nghị đã thông qua “Công ớc vềmét” thành lập một uỷ ban gồm có 12 thành viên đại diện cho 12 quốc gia khácnhau Nhiệm vụ của uỷ ban là giữ các chuẩn quốc tế về mét và kilôgam và sảnxuất ra các “chuẩn sao” (copies) chính xác hơn, so sánh các chuẩn của hệ métvới các chuẩn của hệ khác Hệ mét là một hệ đo lờng rất thực dụng và khoa học,vì vậy tới nay nó là một hệ đo lờng có số nớc tham gia sử dụng lớn nhất
II Các hệ đo lờng hình thành sau hệ mét
1 Hệ đơn vị từ trờng của Gauxơ (Mang tên nhà bác học ngời Đức Gauss)
Do nhà bác học Gauxơ đề xớng vào năm 1832 tại một hội nghị khoa họctại “Hội khoa học Gớttinhghen” (một thành phố của Đức có nhiều trờng đại học
và hội khoa học nổi tiếng) Trong đó Gauxơ chứng minh rằng sự giải các bài lýthuyết và thực nghiệm của từ học sẽ đơn giản đi nhiều, nếu ta dùng những đơn
vị chọn lần lợt theo những nguyên lý nhất định nào đó
Và tập hợp những đơn vị đó đợc gọi là một hệ đơn vị đo lờng về từ học
2 Hệ CGS Gauxơ
Do Vêbe nhà bác học ngời Đức Vào năm 1863 ông đã bổ sung vào hệ đơn
vị đo Gauxơ đã nêu ở trên về một số đơn vị trong các lĩnh vực: cơ, nhiệt,quang,
Trang 6Các hệ đo lờng kể trên đây ít nhiều đều có hạn chế và không phải là một
hệ vạn năng Nhu cầu khoa học, sản xuất phát triển nh vũ bão đòi hỏi phải có 1
hệ vạn năng, khoa học và thống nhất trên toàn thế giới Vào năm 1954 đại hội
“Cân đo quốc tế” lần thứ 10 thông qua kiến nghị: Uỷ nhiệm cho một tiểu bannghiên cứu một hệ vạn năng dựa trên 6 đơn vị cơ bản là: Mét, kilôgam, giây,ampe, độ Kenvin và Canđela Uỷ ban này đã làm việc trong sáu năm và sau đó
đã trình lên Đại hội “Cân đo quốc tế” lần thứ 11 (tháng 10/1960) thông qua “Hệquốc tế về đơn vị”, Đại hội này đã đặt cho nó tên SI (Chữ Pháp: SystèmeInternational: Hệ quốc tế)
Đại hội đã duyệt các định nghĩa mới của mét, dựa trên sự bức xạ trongchân không của nguyên tử Krypton 86, của giây, dựa trên năm Trôpíc(Trôpíc:lấy từ chữ Hylạp Trôpikos: Nó quay) có liên hệ với sự quay của trái đất quanhmặt trời, của độ Kenvin, dựa trên tính ổn định của điểm ba của nớc, cònkilôgam giữ định nghĩa cũ từ 1889, Ampe đợc định nghĩa từ đơn vị cơ, nh đã đềnghị từ 1935 và Canđêla giữ định nghĩa từ đại hội lần thứ 9 (1948) đã thôngqua
Hệ SI về cơ học là một hệ MKS, về điện từ học là một hệ GioocgiMKSAhợp lý hoá, về nhiệt học là một hệ MKS0K (0K độ Kenvin), về quang học là một
hệ MKSCd(Cd:Cađenla)
Ngoài 6 đơn vị cơ bản hệ SI còn bao gồm 2 đơn vị “phụ thêm”là Radian vàStêradian và 27 đơn vị dẫn xuất quan trọng
Trang 7Đại hội lần thức 11 kể trên đây còn ghi là hệ SI có thể tiếp tục đợc mởrộng thêm để bao gồm nhiều đại lợng và lĩnh vực đo lờng khác và còn duyệtdánh sách các tiếp đầu ngữ để lập ớc và bội của các đơn vị chính.
Hệ SI là con đẻ cuối cùng và xuất sắc nhất của hệ mét, Ưu điểm của nó sovới các hệ khác có phần vợt trội, và khuyết điểm đợc khắc phục nhiều
Sau khi hệ SI ra đời, nhiều nớc trên thế giới đã lần lợt sửa chữa luật pháp
về đơn vị đo lờng của mình, đa ít hay nhiều các tiến bộ của hệ SI vào pháp luậtcủa họ
Hệ Mét đợc quốc hội Pháp trân trọng đề tặng “Cho tất cả các thời đại, cho
tất cả các dân tộc” và các hệ con đẻ của hệ mét trong đó có hệ SI đã đang và sẽtiếp tục thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, căn bản vì cỡ thực dụngcủa các đơn vị của nó, vì tính chất thập phân đơn giản mà thần tình của nó và vì
sự hợp tác quốc tế đã đợc phát huy cao độ trong việc xây dựng lên nó
Mét, kilôgam, giây, ampe, độ Kenvin, Cađela - mà ta lấy làm cơ sở cho
đơn vị Việt Nam, vẫn sẽ tiếp tục đóng vai trò tích cực trong sự phát triển khoahọc, kỹ thuật của các nớc, cũng nh của nớc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa
III Công ớc quốc tế về mét
Đại hội cân đo đầu tiên họp ở Pari(1889) đã duyệt y các chuẩn quốc tế củamét và kilôgam Đại hội lần thứ 11(1960) đã thông qua hệ SI Qua các kỳ Đạihội ngời ta đã ký các “Công ớc về mét” Nhng cũng rất nhiều nớc không thamgia ký mà vẫn sử dụng hệ mét (Ví dụ nh nớc Việt Nam), và có những nớc kýnhng không đa hệ mét vào đo lờng hợp pháp của nớc mình (Ví dụ nh: Anh, Mỹ, )
Các hội nghị quốc tế về đo lờng thờng xuyên đợc tổ chức trên thế giới,nhiều tổ chức về đo lờng đợc thành lập nhằm duy trì, phát triển và chuẩn mựchoá về đo lờng
Trong đó xã hội Việt Nam thời mở cửa này thờng hay nghe quảng bá sảnphẩm hàng hoá bằng những ký hiệu ISO 9000 hay ISO 9001
Vậy ISO là gì ?
Trang 8ISO là chữ viết tắt của “Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế”( InternationalStandardisation Orgonisation).
IV Giới thiệu về hệ SI
(SI: đọc là Etxơ-i hay đọc theo thói quen là ét-i)
1 Ưu điểm
- Là một hệ vạn năng, đã và có thể mở rộng cho nhiều lĩnh vực
- Là một hệ nhất quán
- Là một hệ thực dụng
- Là một hệ dựa trên các đơn vị quen thuộc
- Là một hệ đã đợc nhiều nớc trên thế giới thử nghiệm và sử dụng rộng rãi
- Là một hệ thập phân với nhiều tiếp đầu ngữ mới và tiện dụng
- Là một hệ rất tiện dụng cho khoa học
- Là một hệ có các định nghĩa, các đơn vị cơ bản phản ánh những thànhtựu khoa học hiện đại (Tính tới năm 1960) của khoa học kỹ thuật đo lờng
3 Nhận xét
Trang 9Tuy là có nhợc điểm nhng hệ SI vẫn là một hệ vạn năng, tốt nhất, chínhxác và hiện đại nhất hiện nay Lấy hệ SI làm cơ sở hợp pháp cho quốc gia làmột quyết định đúng đắn của Đảng và nhà nớc Việt Nam.
Hệ đo lờng SI hiện nay trên thế giới là một phơng tiện giao lu không thể,không có ai là không biết đến Nớc ta từ năm 1964 đã công nhận nó làm hệ đolờng duy nhất hợp pháp cho mọi lĩnh vực khoa học và đời sống Các đơn vị đo l-ờng dùng trong hệ SI cũng là một nét hiện đại hoá các đơn vị đo lờng ở nớc ta.Chính phủ của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà đã ban hành nghị định số
186 - CP ngày 26/12/1964 về đơn vị đo lờng hợp pháp của nớc Việt Nam dânchủ cộng hoà
V Đơn vị đo lờng hợp pháp hiện nay của Việt Nam Các tiêu chuẩn Việt Nam về đơn vị của nớc ta
Vào cuối những năm 1980 để phù hợp với sự thay đổi và phát triển của hệ
SI trên thế giới, đồng thời để đáp ứng những yêu cầu mới về đo lờng ở nớc tachính phủ Việt Nam đã cho xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN) về đại lơng và đơn vị của các đại lợng đó Các TCVN này đợc xâydựng trên cơ sở kế thừa và phát huy những u việt, tinh thần khoa học, tinh thầnhội nhập quốc tế của bảng đơn vị 1964 và trên cơ sở Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO
31 công bố năm 1982
Các TCVN đó là: TCVN 4520 - 88, TCVN 4521 - 88, TCVN 4522 - 88, cho đến nay có TCVN 5560 - 91
Vào năm 1992 Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISo 31 về đơn vị và đại lợng đã lại
đ-ợc “Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế” rà soát và công bố lần thứ 3(lần thứ nhất lànăm 1964, lần thứ 2 vào năm 1982), theo đó có một số thay đổi dới đây:
Trang 10l Các tiếp đầu ngữ để lập đơn vị ớc và bội đã từ 14 tăng lên 16(vào năm1982) và 20 (vào năm 1992) Đó là:
Hệ số Tiếp đầu ngữ Hệ số Tiếp đầu ngữ
Định nghĩa này có độ chính xác cao hơn nhiều định nghĩa cũ và đặc biệt
đã nêu lên đợc mối liên hệ giữa vận tốc ánh sáng trong chân không và mét là c
= 299.792.458 (m/s) Định nghĩa này dễ dàng cho việc bảo quản và tái tạo lạichuẩn mét ở bất cứ nơi nào, quốc gia nào
2 Đơn vị khối lợng: (Kilôgam, ký hiệu là: kg)
Các quả Kilôgam chuẩn đợc chế tạo nh sau:
Ngời ta làm một hộp hình lập phơng có mỗi cạnh dài là 1 decimet và khốilợng nớc tinh khiết đợc đổ vào đầy hộp ấy ở nhiệt độ 40C (đúng là 3,990C) gọi là
Trang 1139 mm
1 kilôgam bằng 1000gam Đơn vị khối lợng “kilôgam” đợc chế tạo theo mộthình trụ tròn, thẳng, bằng platin với chiều cao và đờng kính đều bằng 39mm,nặng bằng khối lợng nớc kể trên Vào năm 1884 ngời ta chế tạo 2 quả
Sau khi kiểm tra kỹ càng thì một quả đợc lu giữ ở “Viện lu trữ Pháp” vàgọi tên là “kilôgam của viện lu trữ’’ còn quả kia đa đến phòng vĩ độ (Bureaudes longitudes), các kilôgam chuẩn bằng platin có khối lợng thay đổi thất thờng
do nhiều nguyên nhân: nhiệt độ, do lau chùi, làm sạch v.v Vào năm 1889 tại
“Viện cân đo quốc tế” đã chế tạo ra 40 chuẩn kilôgam nữa bằng Platin - Iridi(90% là Platin và 10% là Iridi) những quả kilôgam này hoàn toàn giống nhau.Sau khi so sánh, đong đo kỹ lỡng ngời ta đã phân phối những quả kilôgam nàycho các nớc bằng cách rút thăm Liên Xô (cũ) nhận hai quả số 26 và số 12, Đứcnhận quả số 22, v v
Cho đến ngày nay, khi hệ số SI ra đời, định nghĩa của kilôgam so với trớccũng không có gì thay đổi: kilôgam vẫn là khối lợng của chuẩn gốc quốc tế củakilôgam chế tạo từ 90% Platin và 10% Iridi kể trên
Những sự nghiên cứu kéo dài nhiều năm cho thấy khối lợng chuẩn quốc tếkilôgam kể trên ở tất cả các quả chuẩn quốc tế và quốc gia đều có sự biến đổi vềmặt khối lợng, do nhiều nguyên nhân gây ra: Đây là một nhợc điểm quan trọng
về khối lợng mà cho đến ngày nay cha có cách khắc phục Tuy nhiên sai số làkhông nhiều lắm nên ngời ta vẫn phải bằng lòng sử dụng nó Trong khi các nhàbác học vẫn tích cực đi tìm giải pháp mới Ví dụ: Khi theo dõi khối lợng chuẩnthì thấy thông thờng khối lợng tăng nhiều hơn khoảng 1àg/tháng vào tháng thứ
3 từ sau khi làm sạch Tiếp đó giảm xuống trung bình cỡ 1 àg/năm với nhữngchu kỳ quan sát dài
Trang 123 Đơn vị thời gian: (giây: ký hiệu là s)
Đại hội cân đo quốc tế lần thứ XIII năm 1967 đã công nhận định nghĩamới của giây dựa trên cơ sở bức xạ của các nguyên tử Xêsi 133 thay vì địnhnghĩa dựa trên độ dài của năm trôpic Theo đó định nghĩa giây nh sau: Giây làkhoảng thời gian bằng 9.192631770 chu kỳ bức xạ ứng với sự chuyển giữa haimức siêu tinh tế (F = 4; mF = 0; và (F = 3; mF = 0) của nguyên tử Xêsi 133 khikhông bị nhiễu loạn bởi trờng ngoài
Việc thể hiện định nghĩa trên đây đợc tiến hành bằng cách sử dụng chuẩntần số Xêsi trong phòng thí nghiệm Độ chính xác vào khoảng 3.10-14
4 Đơn vị cờng độ dòng điện: (Ampe: ký hiệu là A)
Ampe là cờng độ của một dòng điện không đổi theo thời gian khi chạy quahai dây dẫn thẳng, song song, dài vô hạn, có tiết diện nhỏ không đáng kể, đặttrong chân không cách nhau 1 mét thì gây nên mỗi mét dài của mỗi dây dẫnmột lực bằng 2.10-7 Niutơn
5 Đơn vị nhiệt độ (Kenvin: ký hiệu là K)
Đại hội “cân đo quốc tế” lần thứ XIII năm 1967 đã quyết định dùng tên
“Kenvin” ký hiệu là K cho đơn vị đo nhiệt động lực thay vì tên “độ Kenvin” kýhiệu là 0K trớc đây Đại hội quyết định diễn đạt định nghĩa đơn vị Kenvin nhsau: “Kenvin, đơn vị nhiệt động lực, bằng 2371,16 nhiệt độ nhiệt động lực tại
điểm ba của nớc”
Việc đo nhiệt độ trên thế giới hiện nay đạt đợc độ chính xác vàimiliKenvin theo đó có thể sử dụng đợc Tuy nhiên ngời ta vẫn đang tích cực tìmkiếm chuẩn nhiệt độ mới có độ chính xác cao hơn
6 Đơn vị đo cờng độ ánh sáng (Candela: ký hiệu là Cd)
Đại hội cân đo quốc tế lần thứ XVI năm 1979 đã quyết định định nghĩamới của Candela nh sau: “Candela là cờng độ ánh sáng, theo một phơng xác
định của một nguồn phát ra bức xạ đơn sắc có tần số 540.1012Hec và có cờng độ
điểm phát theo phơng đó là
683 1
oát trên Steradian”
Trang 13Định nghĩa Candela trên đây là một định nghĩa có tính khoa học và chínhxác dựa trên tiến bộ khoa học về lĩnh vực đo công suất quang học dựa trên cơ sởmáy tách sóng.
7 Đơn vị lợng chất (Mol: ký hiệu là mol)
Đại hội “Cân đo quốc tế” lần thứ XIV năm 1971 đã công nhận đơn vị lợngchất “mol” là đơn vị cơ bản thứ 7 của hệ SI và định nghĩa nh sau:
“Mol là lợng chất của một hệ chứa số thực thể nguyên tố đúng bằng sốnguyên tử trong 0,012 kg nguyên tử Cacbon12 Khi dùng mol phải chỉ rõ thựcthể nguyên tố, chúng có thể là nguyên tử, phân tử, ion, điện tử và các hạt hoặccác nhóm đặc trng của các hạt”
Định nghĩa trên đây về “mol” là duy nhất trong số các định nghĩa đơn vịcơ bản của SI mà trong đó vừa xác định đơn vị vừa đồng thời xác định bản chấtcủa đại lợng có đơn vị đang đợc định nghĩa
Tóm lại: Kể từ sau năm 1971 hệ đơn vị đo lờng quốc tế SI đợc quy định
lấy bảy đơn vị cơ bản: Mét, Kilôgam, Giây, Ampe, Kenvin, Candela và Mol để
làm chuẩn mực
VII các tiêu chuẩn quốc tế về đơn vị trong hệ SI
Tổ chức “Tiêu chuẩn hoá quốc tế” (ISO) đã xây dựng và ban hành bộ tiêuchuẩn về “Đại lợng và đơn vị”, bộ tiêu chuẩn này mang số hiệu ISO 31 đợccông bố lần đầu tiên năm 1974 Tiếp đó đợc rà soát xét và công bố lần thứ haivào năm 1982 và lần thứ 3 vào năm 1992
Bộ tiêu chuẩn ISO 31 năm 1992 gồm các tiêu chuẩn sau:
ISO 31 - 0: Nguyên tắc chung
ISO 31 - 1: Không gian và thời gian
Trang 14ISO 31 - 2: Hiện tợng tuần hoàn và cơ liên quanISO 31 - 3: Cơ
ISO 31 - 4: NhiệtISO 31 - 5: Từ và điện;
Tiêu chuẩn ISO 31 này quy định cho nhiều đại lợng và lĩnh vực vật lý khácnhau
10 áp suất (ứng suất cơ học) niutơn trên mét vuông N/m 2
11 Độ nhớt động lực niutơn giây trên mét vuông Ns/m 2
12 Độ nhớt động mét vuông trên giây m 2 /s
16 Suất căng điện, hiệu điện thế, suất điện động vôn V
Trang 172 Đơn vị điện và từ (Trong các biểu thức sau, c bằng trị số vận tốc ánh sáng trong chân không tính theo hệ CGS, c ≈ 3.10 10 cm/s)
Thứ
tự Đại lợng
Ký hiệu
đơn vị Việt Nam
nguyên Ký hiệu Giá trị Tên
Thứ nguyên Ký hiệu Giá trị Tên Ký hiệu Giá trị
2 Điện thế V - cm 1/2 g 1/2 s -1 CGSe(U) c 10 -8 - cm 3/2 g 1/2 s -2 CGSm(U) 10 -8 vôn V 1
5 Điện tích C franklin cm 3/2 g 1/2 s -1 CGSe(Q) 10/c - cm 1/2 g 1/2 CGSm(Q) 10 culông C 1
6 Thông lợng cảm ứng điện C - cm 3/2 g 1/2 s -1 CGSe( ψ) 10/4π c - cm 1/2 g 1/2 CGSm( ψ) 10/4π culông C 1/4π
7 Cảm ứng điện C/m 2 - cm -1/2 g 1/2 s -1 CGSe(C) 10 5 /4π c - cm -3/2 g 1/2 CGSm(D) 10π5/4 culông trên mét vuông C/m 2 1/4π
8 Cờng độ điện trờng V/m - cm -1/ 2 g 1 /2 s -1 CGSe(E) c 10 -6 - cm 1/2 s -1/2 CGSm(E) 10 -6 vôn trên mét V/m 1
12 Cảm ứng từ T - cm -3/2 g 1/2 CGSe(B) 10 -4 - cm -1/2 g 1/2 s -1 gauxơ 10 -4 vêbe trên mét vuông Wb/m 2 1
13 Cờng độ từ trờng A/m
(Avg/m) - cm 1/2 g 1/2 s -2 CGSe(H) 10 3 /4π - cm -1/2 g 1/2 s -1 ớctét 10π3/4 ampe trên mét(ampevòng trên mét)
A/m (Avg/m )
1/4π
15 Suất từ động A, Avg - cm 3/2 g 1/2 s -2 CGSe(F) 10/4π - cm 1/2 g 1/2 s -1 CGSm(F) 10 ampe, ampe vòng A,Avg 1/4π
Trang 1817 C«ngsuÊt biÓu kiÕn VA - cm 2 gs -3 Ðc/s 10 -7 - cm 2 gs -3 Ðc/s 10 -7 v«n ampe VA 1
Trang 20§¬n vÞ c¸c hÖ CGS
trÞ
§¬n vÞ c¸c hÖ CGS
Trang 21IX Vài hằng số vật lý quan trọng
(Giá trị tính theo đơn vị hợp pháp Việt Nam)
Bán kính quỹ đạo đầu theo Bo
trong nguyên tử Hiđrô a1 = 0,529 172. 10-10 m
Manhêton của Bo àB = 9,273 1.10 -24 J/T
Trang 22X Bảng đơn vị đo lờng hợp pháp của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà
(theo nghị định số 186 - CP của hội đồng chính phủ ban hành ngày 26/12/1964)
Chú thíchTên Ký
Đơn vị cơ bản
Định nghĩa mới nàykhông làm thay đổi độdài của mét theo địnhnghĩa cũ (qua chuẩnquốc tế của mét bằngplatin-iriđi), nhng nó cómột số u điểm mà địnhnghĩa cũ không có
có cạnh 1 mét
1m3=1m.1m.1m =1m3
Dùng để đo dung tíchlít l Lít là dung tích bằng
một đêximét khối
1l = 1dm3 = 10-3m3
Trang 23m 1
m 1 R
R
=
= 1m0 ( =1)
rad 2
ở đỉnh của góc một mặt diện tích bằng diện tích một hình vuông có cạnh bằngbán kính
1 sr = 2
2
2 2
m 1
m 1 R
R
=
= 1m0 ( = 1 )
4π stêrađian còn có thể gọi là spát
(ký hiệu: spat)
Trang 24Đơn vị cơ bản
Định nghĩa mới nàykhông làm thay đổi trịcủa giây theo địnhnghĩa cũ (qua ngàymặt trời trung bình)nhng nó có một số u
sợ lầm lẫn với ký hiệucủa gam hoặc gia tốctrọng trờng
ngày ngày Ngày là thời gian
bằng 24 giờ 1 ngày = 24 giờ
Còn có thể gọi là ngày
đêm và còn có thể kýhiệu là ng khi không
sợ lầm lẫn với ký hiệugì khác