1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hãy làm rõ mối quan hệ tác động qua lại giữa môi trường và phát triển hãy đưa ra hoặc có thể đề xuất các hành động của loài người nhằm hạn chế sự ô nhiễm môi trường đã, đang và sắp diễn ra

50 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 13,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật môi trường năm 1993 của nước CHXHCN Việt Nam, định nghĩa: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng

Trang 1

Bµi tiÓu luËn m«I trêng

Tên đề tài:Hãy làm rõ mối quan hệ tác động qua lại giữa môi trường và phát triển ? Hãy đưa ra hoặc có thể

đề xuất các hành động của loài người nhằm hạn chế sự

ô nhiễm môi trường đã, đang và sắp diễn ra?

Trang 2

PHÇN I: MèI QUAN HÖ GI÷A M I TR ¤I TR êng vµ

ph¸t triÓn

Bài tiểu luận môI trường

Tên đề tài:Hóy làm rừ mối quan hệ tỏc động qua lại giữa môi trường và phát triển ? Hóy đưa ra hoặc có thể

đề xuất các hành động của loài người nhằm hạn chế sự

ô nhiễm môi trường đó, đang và sắp diễn ra?

Nguyễn Hải Anh Nguyễn Thị Lan Anh Ngô Viết Bính

Nguyễn Thành Chung Nguyễn Văn Cường Phan Trường Giang

Trang 3

PHầN I: MốI QUAN Hệ GIữA MÔI TRường và phát

triển

I.1.KHáI NIệM Về MÔI trường.

Theo nghỉa rộng: “Môi trường là tổng hợp những điều kiện bên ngoài có ảnh

hưởng tới một vật thể hoặc một sự kiện Bất cứ một vật thể, một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môi trường”.

Theo từ điển “Di sản Hoa Kỳ” định nghĩa: “Môi trường là sự kết hợptoàn bộ

hoàn cảnh hoặc điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự tồn tại, phát triển của một thực thể hữu cơ”.

Luật môi trường năm 1993 của nước CHXHCN Việt Nam, định nghĩa: “Môi

trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát tiển của con người và thiên nhiên”.

Như vậy, Môi trường bao gồm :

Các yếu tố tự nhiên, hình thành và phát triển theo quy luật và trật tự tự nhiên

Những yếu tố vật chất tự nhiên đó là không khí, nước, đất đai, ánh sáng, âm thanh, thảm thực vật, các động vật…

Trang 4

Các yếu tố vật chất nhân tạo là những sản phẩm do con người tạo dựng qua

nhiều thế hệ, nhằm phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của từng cá thể hoặc cộng đồng loài người Những yếu tố vật chất nhân tạo bao gồm: các công trình xây dựngdân dụng, công nghiêp, nông nghiệp, văn hóa, kiến

Trang 5

Môi trường vừa là tự nhiên vừa là xã hội, có liên quan với nhau và cùng tồn tại.Trong môi trường có rừng núi, con người, đất đai, nước, không khí, động, thực vật các công trình xây dựng v.v…Tất cả đều có quan hệ tương hỗ với nhau Mối quan

hệ này có thể tốt mà cũng có thể xấu Nó là tốt khi con người biết sử dụng thỏa đáng các thành tố của môi trường Nó là xấu khi con người hủy hoại chúng

Con người xuất hiện trên trái đắt cách đây khoảng 3 triệu năm , là sự kiện lớn lao nhất trong lịch sử phát triển của lớp vỏ cảnh quan Tồn tại rrên trái đất môi trường sống của con người chịu tác động trực tiếp và rõ nét của trái đất và hệ mặt trời Hệ mặt trời gồm 9 hành tinh, trái đất là một trong 9 hành tinh đó

Trang 6

Khi nghiên cưu môi trường người ta chia trái đất thành các lớp gọi là các quyển:

+ Thạch quyển: là phần rắn của vỏ trái đất đến độ sâu 40-60 km

+ Khí quyển: là một lớp đệm không khí bao quanh bề mặt trái đất đến độ cao 60

Km, tập trung chủ yếu ở tầng đối lưu và tầng bình lưu

Trang 7

+Thuỷ quyển : là phần nước bao bọc xung quanh trái đất và tồn tại trong vỏ trái đấttạo ra bởi các đại dương , biển, ao ,hồ ,sông suối, băng, tuyết và các vùng chưa nước kể cả nước dưới đất

THUYÛ QUYEÅN

+ Sinh quyển: bao gồm các cơ thể sống và các sản phẩm do hoạt động của chúng tạo ra trong thạch quyển , khí quyển và thuỷ quyển Thành phần của vật chất sống bao gồm : các sinh vật , các động vật, vi sinh vật ,các vật chất có nguồn gốc sinh vật như than đá ,dầu mỏ , chất mùn trong đất

Trang 8

SINH QUYEÅN

+ Nhân quyển: theo nhiều kết quả nghiên cứu , con người đã tồn tại trên trái đấtgần 3 triệu năm Tuy vậy , trong suốt thời gian dài của lịch sử, dân số thế giới tăngchậm Bắt đầu từ giữa thế kỷ 17 ,cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cáchmạng công nghiệp, dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh Sự bùng nổ dân số thế giớibắt đầu từ những thập kỷ cuối thế kỷ 20 Năm 1950 ,cả thế giới có 3 tỷ người ,năm

2004 dân số thế giới là 6,3 tỷ Ước tính rằng ,nếu các quốc gia không có các quyếtsách hạn chế sinh đẻ ,năm 2050 dân số thế giới tăng lên 10 tỷ và năm 2100 sẽ đạtđến con số 44 tỷ Nhân quyển là nhân tố quan trọng tác động mạnh mẽ làm biếnđổi nhanh chóng và sâu sắc các yếu tố môi kể cả trên trái đất và ngoài phạm vi tráiđất

và đời sống tinh thần của xã hội loài người

Định nghĩa : Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu trong cuộc sống

Trang 9

+ Phân loại tài nguyên thiên nhiên

Có nhiều phương pháp phân loại tài nguyên thiên nhiên khác nhau Tùy thuộc vào

mục đích sử dụng, có thể phân loại tài nguyên thiên nhiên theo chủng loại, theo trữ lượng, chất lượng, công dụng…trong các tài liệu giáo khoa về môi trường và tài nguyên hiện nay, tài nguyên thiên nhiên được khái quát thành 2 nhóm: Tài nguyên tái tạo và tài nguyên không tái tạo

Tài nguyên tái tạo: Là những loại tài nguyên mà sau khi khai thác và sử dụng,

khối lượng vật chất lại tiếp tục được phục hồi và tái tạo dựa vào quy luật và trật tự

tự nhiên đã hình thành để tồn tại, sinh sôi Năng lượng mặt trời , nước, gió, sóng biển, tài nguyên sinh học (động, thực vật) là những tài nguyên tái tạo

(tài nguyên rừng)

Trang 10

Tài nguyên không tái tạo: Là những tài nguyên không có khả năng phục

hồi Sau khi khai thác và sử dụng, khối lượng vật chất tài nguyên không tái tạo bị mất đi hoặc biến đổi thành sản phẩm khác Các loại khoáng sản, nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ, khí đốt…)

+ Mối quan hệ giữa con người với tài nguyên và môi trường.

Con người khai thác tài nguyên để sản xuất hàng hóa phục vụ nhu cầu của cuộc sống Dân số ngày càng tăng và chất lượng cuộc sống con người luôn cải thiện Do

đó các công cụ và phương thúc sản xuất được cải tiến để khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên được nhiều hơn tất yếu dẫn đến suy thoái môi trường lớn hơn Như vậy, trong quá trình tiến hóa, con người là trung tâm trong mối quan hệ của tài nguyên, môi trường là phát triển Giáo dục về nhận thức tài nguyên thiên nhiên cho cộng đồng và đào tạo kỹ năng khai thác, sử dụng tài nguyên cho con người giữvai trò quyết định trong phòng chống bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Do nhu cầu của cuộc sống ngày càng cao, cường độ khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng lớn cả về chủng loại và khối lượng Xu hướng đó sẽ dẫn đến sự cạn kiệt dần tài nguyên thiên nhiên và sự suy thoái tất yếu của môi trường

I.2 Phát triển

1 Khái niệm :

Phát triển là quá trình hoạt động nhằm đảm bảo sự sinh tồn và nâng cao chất lượng cuộc sống thông qua sự tăng trưởng của cải vật chất và đời sống tinh thần Trong suốt chặng thời gian dài của lịch sử, bằng các kỹ thuật hái lượm,săn bắt,loài người đã biết tận dụng tài nguyên thiên nhiên để tồn tại Cùng với thời gian,nhu cầu về nâng cao chất lượng cuộc sống ngày càng lớn, con người ngày càngbiết tận dụng triệt để các tiến bộ khoa học kỹ thuật để chinh phục và khai thác thiên

Trang 11

nhiên, nhằm hướng tới một cuộc sống đầy đủ về vật chất và tinh thần, sức khỏe.Như vậy có thể khẳng định rằng: Phát triển là quy luật chung của mọi thời đại, mụctiêu trọng tâm của mọi quốc gia, trách nhiệm chính trị của mọi chính phủ Pháttriển là hoạt động tự nhiên tất yếu của mỗi cá nhân và cộng đồng loài người.

2 Phát triển – tính tất yếu của xã hội loài người và mỗi quốc gia.

ở các nước đang phát triển, khái niệm về chất lượng cuộc sống gắn liền với việc thúc đẩy tăng trưởng nhanh chóng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và mức thu nhậpcủa người dân Trong khi đó, ở các nước lạc hậu, đang phát triển vấn đề chất lượngcuộc sống vẫn chưa thoát khỏi sự vật lộn với xoá đói, giảm nghèo, dịch bệnh, mù chữ Sự phân hoá giữa một bên là các nước có nền công nghiệp phát triển, tổng sản phẩm xã hội lớn, trình độ kỹ thuật hiện đại, hiệu quả quản lý và năng suất lao động cao và một bên là bộ phận lớn các nước nghèo, khó khăn, trì trệ triền miên đãtạo nên sự bất hợp lý của trật tự kinh tế và gây ra sự bất ổn định cho nền kinh tế thếgiới

Trong những thập kỷ qua, các tổ chức quốc tế, đứng đầu là liên hợp quốc; các nước có nền công nghiệp phát triển (G8) đã có những chương trình và chiến lược kinh tế cho các nước đang phát triển và các nước nghèo Theo đó, các nước công nghiệp phát triển sẽ viện trợ và chuyển giao công nghệ cho các nước nghèo ở Châu

á, Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh, nhằm thúc đẩy nguồn vốn, xoá nợ, cải cách tổ chức sản xuất và quản lý, tạo sự bình đẳng à công bằng xã hội, công bằng phân phối phúc lợi xã hội hướng tới giảm sự khác biệt giàu nghèo trên thế giới Tuy nhiên, vì nhiều nguyên nhân khác nhau mà ý tưởng toàn cầu hoá trong phát triển kinh tế hầu như không thực hiện được Kết quả là các nước nghèo có tổng quốc nội

và thu nhập thấp ngày càng nghèo thêm Sự nghèo đói, chậm phát triển đã bắt buộcngười dân các nước này khai thác và sử dụng triệt để tài nguyên thiên nhiên phục

vụ cho mục sống trước mắt, dẫn đến sự cạn kiệt về tài nguyên và suy thoái môi trường

Việt Nam là một nước đang phát triển, thuộc nhóm các nước nghèo trên thế giới Tuy có nguồn tài nguyên đa dạng về chủng loại nhưng có giới hạn về trữ lượng và

đã bị khai thác cạn kiệt; vốn đầu tư ít, trình độ công nghệ và phương tiện kỹ thuật hạn chế, trình độ dân trí thấp, sức ép dân số tăng nhanh Do công nghiệp chưa phát triển, đại bộ phận người Việt Nam dựa vào tài nguyên thiên nhiên để kiếm sống

Do vậy, muốn phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng hiện

có, đòi hỏi phải có một chiến lược phát triển, một chương trình hành động quốc giathích hợp để giải quyết những thách thức, những mâu thuẫn của phát triển và môi trường

3 Hướng tới phát triển bền vững :

Khái niệm đánh giá tác động môi trường(ĐTM): Là quá trình phân tích đánh giá,

dự báo ảnh hưởng đến môi trường của các dự án, quy hoạch phát triển kinh tế xã

Trang 12

hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, y tế,văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường.

Khái niệm đánh giá môi trường chiến lược(ĐMC): Cho đến nay các chuyên gia

và các tổ chức quốc tế về ĐTM đã sử dụng thuật ngữ ĐMC trên 10 năm, nhưng vẫn chưa có sự nhất trí chung về định nghĩa ĐMC, tuy nhiên tất cả đều nhất trí rằngĐMC là một công cụ hết sức cần thiết để đảm bảo rằng các tác động môi trường của chiến lược, kế hoạch và chương trình phát triển được cân nhắc một cách đầy đủ

và tương xứng góp phần phát triển b của một quốc gia hay một vùng lãnh thổ

Hướng tới phát triển bền vững: ĐMC có thể đóng một vai trò quan trọng trong

việc đưa (liên kết) các vấn đề môi trường vào quá trình hoạch định chính sách và quy hoạch phát triển góp phần thực hiện phát triển bền vững Phát triển bền vững đòi hỏi một hệ thống tổng hợp các công cụ lập quy hoạch trong đó các chỉ tiêu về môi trường và bền vững được liên kết trong quá trình quy hoạch, ví dụ như cân nhắc môi trường trong quá trình xác định các vị trí thích hợp (hay không thích hợp)cho phát triển, trong quá trình đánh giá các phương án chính sách Hệ thống ĐMC cho phép lồng ghép nguyên tắc phát triển bền vững từ chính sách xuống đến từng

dự án cụ thể, đảm bảo rằng các cân nhắc môi trường và phát triển bền vững được liên kết với mục tiêu của chính sách

I.3 Mối quan hệ qua lại giữa môi trường và phát triển

Môi trường là tổng hợp các điều kiện sống của con người, phát triển là quá trình

cải tạo và cải thiện các điều kiện đó Như vậy, giữa môi trường và phát triển có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau

I.3.1 Môi trường tác động đến sự phát triển:

a) ảnh hưởng tích cực :

+ Trong cuộc sống hàng ngày mỗi người đều cần một không gian nhất định đẻphục vụ cho các hoạt động sống như nhà ở, nơi ở ,đất để sản xuất nông nghiệp ,lâmnghiệp,kho tàng ,bến cảng …Trung bình mỗi ngày mỗi người đều cần khoảng 4m3

không khí sạch để hít thở ;2,5 lít nước để uống, một lượng lương thực,thực phẩmtương ứng với 2000 đến 2400 calo

Trang 13

+ Trong lịch sử phát triển loài người đã trải qua nhiều giai đoạn bắt đầu từ khicon người biết canh tác cách đây khoảng 14-15 nghìn năm ,vào thời kỳ đồ đá giữacho đến khi phát minh ra máy hơi nước vào thế kỷ thứ 18, đánh dấu sự khởi đầucủa công cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật trong mọi lĩnh vực Xét về bản chất thìmọi hoạt động của con người để duy trì cuộc sống đều nhằm vào việc khai thác các

hệ thống sinh thái của tự nhiên thông qua lao động cơ bắp, vật tư công cụ và trí tuệ

Với sự hỗ trợ của các hệ thống sinh thái ,con người đã lấy từ tài nguyên thiên nhiêncần thiết phục vụ cho sản xuất ra của cải vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu của

mình Rõ ràng thiên nhiên là nguồn cung cấp mọi nguồn tài nguyên cần thiết nó cung cấp nguồn vật liệu ,năng lượng ,thông tin cần thiết cho hoạt động sống ,sản xuất và quản lý của con người

Nhu cầu của con người về các nguồn tài nguyên không ngừng tăng lên cả số lượng ,chất lượng và mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xã hội

MÔI

TR ệễỉN G

Không gian sống của con người v à các lo i sinh v à ật

Nơi lưu trữ v cung à cấp các ngồn thông tin

NơI chứa đựng các nguồn t i nguyên à

Nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống

trí tuệ

Vật tư công cụ

Lao động cơ bắp

Tự nhiên

(các hệ thống sinh thái)

Con người

Trang 14

+ Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng của cải vật chất ,con người luôn đào thải các chất thải vào môi trường Tại đây ,các chất thải dưới tác động của các vi sinh vật và các yếu tố môI trường khác sẽ bị phân huỷ ,biến đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vào hàng loạt các quá trình sinh địa hoá pơhức tạp.Vậy môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất.

+ Môi trường trái đất được coi là nơI lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

Trang 15

KHÔ HẠN KE N KE ÙO DÀI GÂY ẢNH HƯỞNG VE NG VE À

KINH TẾ

NÚI LỬA HOẠT ĐỘNG

I.3.2.Phát triển tác động đến mơi trường

Con người , xã hội muốn tồn tại và phát triển thì cần phải cĩ mơi trường Nhưngcàng phát triển bao nhiêu thì nĩ lại càng ảnh hưởng đến mơi trường bấy nhiêu

Để phát triển , đảm bảo sự sinh tồn và nâng cao chất lượng cuộc sống cần phải khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên Hậu quả của quá trình phát triển là sảnsinh ra một lượng phế thải, chất độc hại lam tổn hại đến mơi trường

Mặt khác, xu thế chạy đua với sự tăng trưởng kinh tế sẽ gây ra sự khai thác thái quá tài nguyên thiên nhiên, lãng phí tài nguyên khơng tái tạo, sử dụng quá mức tài nguyên tái tạo sẽ làm cho tài nguyên thiên nhiên ngày một cạn kiệt, mơi trường ngày càng bị ơ nhiễm và suy thối nghiêm trọng, điều đĩ lại quay lại tác động tiêu cực đến cuộc sống của con người và lồi người đang phải gánh chịu những hậu quả

Trang 16

đáng tiếc đĩ là hiện tượng thủng tầng ơzơn, diện tích rừng bị thu hẹp, diện tích đồi núi trọc càng ngày càng tăng lên, gây ra sự hoang mạc hĩa tăng nhanh, số lượng sa mạc trên thế giới ngay càng nhiều làm cho diện tích đất canh tác ngày càng bị thu hẹp, các nguồn nước biến mất, lượng nước ngọt trên trái đất đang bị ơ nhiễm và cạn kiệt dần đang là vấn nạn tồn cầu, làm ảnh hưởng to lớn tới sự phát triển, nĩ gây sức ép lên tất cả mọi người, buộc con người phải hành động ngay, thực hiện các biện pháp để bảo vệ mơi trường, cứu lấy mơi trường chính là cứu lấy chúng ta, tạo cho chúng ta phát triển bền vững hơn và thân thiện hơn với mơi trường.

KHÓI CÁC NHÀ MÁY LAN TỎA TRÊN

ĐƯỜNG GIAO THÔNG

CHÍNH LA NH LA ØM KHÍ HẬU TOA U TOA ØN CẦU A U A ÁM LÊN

Nền văn minh của chúng ta đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi vì chúng ta đang

sử dụng quá mức nguồn tài nguyên thiên nhiên và suy thối các hệ sinh thái tự nhiên Lồi người đang dồn Trái đất đến sự tận cùng của nĩ

Chỉ trong vịng 100 năm qua, từ khi cuộc cách mạng cơng nghiệp ra đời, dân

số lồi người đã tăng lên 8 lần Sản lượng cơng nghiệp đã tăng 100 lần Sự phát

Trang 17

triển mạnh mẽ của công nghiệp và sự bùng nổ dân số đã tác động mạnh mẽ đến môi trường.

Gần 6 triệu km2 rừng bị phá hủy, 1/3 diện tích trồng trọt màu mỡ đã bị hoang mạc hóa

Trang 18

Trong thời gian ngắn, con người đã làm tăng gấp đôi nồng độ khí mêtan và tăng 27% hàm lượng khí CO2 trong khí quyển gây lên hiệu ứng nhà kính làm cho trái đất ngày càng nóng lên

(Trái đất nóng lên gây tan băng ở Bắc cực)

Sự phát triển mạnh mẽ một số ngành công nghiệp (làm lạnh, dung môi, chất khử ) đã thải một lượng lớn khí CFC trong khí quyển làm cho lượng ôzôn trên tầng bình lưu bị suy thoái nặng nề, gây hậu quả nghiêm trọng đối với môi trường sống con người

(Lỗ thủng tầng ôzôn)

Trang 19

Vì nhu cầu phát triển, con người đã khai thác đến cạn kiệt kho tài nguyên thiên nhiên, vậy mà hàng năm con người vẫn cịn phải vật lộn với nghèo đĩi, bệnh tật.1/5 dân số thế giới thiếu lương thực, 1/4 dân số trên thế giới khơng đủ nước sạch Sự mất cân đơi và thiếu ổn định trong trật tự kinh tế giữa các quốc gia các vùng lãnh thổ về lâu dài cĩ thể đe dọa sự an tồn của thế giới.

NGUỒN N N N ƯỚC KHÔNG AN TOÀN

Trên thế giới, mỗi quốc gia đều cĩ những vấn đề mâu thuẫn giữa phát triển và

mơi trường Tại các nước giàu, cuộc sống luơn phải đối đầu với ơ nhiễm mơi

trường, xử lý các chất phế thải dân dụng, cơng nghiệp, giao thơng, chất thải hạt nhân, sử dụng năng lượng sạch

Trang 20

Các nước nghèo, chương trình phát triển kinh tế xã hội lại phải đối đầu với vấn đề nghèo đói thiếu lương thực, nước sạch, nhà ở, dịch bệnh, thuốc men và vì thế mâu thuẫn trở thành gay gắt hơn.

Có những lý thuyết lập luận rằng: nghèo khổ là nguyên nhân quan trọng của khủng hoảng môi trường toàn cầu Một số ý kiến khác có lập luận ngược lại: chính

sự xuống cấp của môi trường là nguyên nhân chính của nghèo khổ

Đây là mối quan hệ giữa nghèo đói và môi trường, nguồn gốc cơ bản của những vấn đề mâu thuẫn giữa phát triển và môi trường đang xảy ra ở các nước chậm phát triển, trong đó có Việt Nam

Trang 21

Vậy, một câu hỏi đặt ra là: để bảo vệ môi trường, bảo vệ sự cân bằng sinh thái cóthể không phát triển được không? Đã có một học thuyết như vậy, chủ trương đình

“Không hoặc tăng trưởng âm” để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên chỉ phát triển của trái đất Hoặc cũng đã nảy sinh chủ nghĩa “bảo tồn”, chủ trương không can thiệp, không đụng chạm vào thiên nhiên để bảo tồn sự hiện hữu vốn có của nó

Gần đây, triết gia Na Uy, Arne Naes đưa ra khái niệm về sinh thái thâm sâu ( Deep Ecology ) chủ trương coi sinh học là trung tâm của vũ trụ ( chứ không phải con người ) Coi tự nhiên có giá trị cơ hữu độc lập với con người Chủ trương bảo tồn và không can thiệp vào thế giới hoang dã, sơ khai Các quan điểm cực đoan về

sự bảo tồn thiên nhiên đều dựa vào ý kiến cho rằng cần phải “hạn chế tăng trưởng kinh tế”

Tuy nhiên, các chủ trương và học thuyết đó đều không tưởng Loài người không thể tồn tại mà không phát triển Đòi hỏi xóa đói, giảm nghèo và tiếp tục nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và đời sống văn hóa tinh thần là chính đáng Việc phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia là tất yếu, hiển nhiên.vấn đề là cần phải

có chính sách, chiến lược phát triển phù hợp các yêu cầu về bảo vệ tài nguyên và môi trường để có thể duy trì cuộc sống trong từng quốc gia, trên từng vùng lãnh

thổ và trên toàn trái đất được ổn định, bền vững và lâu dài Các mục tiêu về phát

triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường phải được kết hợp gắn bó với nhau

trong các chương trình, kế hoạch cũng như điều hành và quản lý các mục tiêu kinh

tế đó Phát triển như vậy gọi là “phát triển bền vững”.

I.4 phát triển bền vững

1 Khái niệm :

Phát triển bền vững là hình thức phát triển nhằm cải thiện và nâng cao chất lượngcuộc sống con người trong phạm vi khả năng chịu đựng được của các hệ nuôi dưỡng sự sống và giảm tối thiểu tác động xấu đến môi trường, bảo toàn được tính

đa dạng và sự sống lâu bền trên trái đất

Năm 1987, trong báo cáo tương lai chung của chúng ta Uỷ Ban thế giới về Môi

trường và Phát triển đã định nghĩa Phát triển bền vững là: Phát triển đáp ứng được

những nhu cầu của hiện tại, mà không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau.

Như vậy, phát triển bền vững là phát triển hài hoà Khi nỗ lực đạt tới một mục tiêu về tăng trưởng kinh tế – xã hội, phải kết hợp với mục tiêu tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Khi vấn đề bảo vệ môi trường được coi là một chỉ số hiệu quả của một dự án phát triển thì: Phát triển và bảo vệ môi trường khôngcòn là khái niệm đối lập mà đó là hai mặt quan trọng của một quá trình phát triển Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và phát triển tổ chức ở Rio De

Trang 22

Janeiro (Braxin) Năm 1992 và Hội nghị Thượng đỉnh về Phát triển bền vững tổ

chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 đã xác định phát triển bền

vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa ba mặt

của sự phát triển, gồm: kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường

2 Yêu cầu của phát triển bền vững :

Môi trường ngày càng bị suy thoái nghiêm trọng, gây tổn thương cho con người đang sống ở hiện tại và các thế hệ tương lai- buộc chúng ta phải xem xét lại thước

đo của sự phát triển Cần phải tính đến lợi ích những cộng đồng không được hưởnglợi từ sự tăng trưởng, đến lợi ích của thế hệ mai sau, đến chi phí cần phải sử dụng

để đền bù thiệt hại về môi trường hoặc để cải thiện môi trường Việc tính toán chi phí môi trường gộp vào chi phí phát triển đã dẫn đến một khái niệm mới, đó là pháttriển bền vững

Khái niệm phát triển bền vững được ủy ban Môi trường và Phát triển thế giới (WCED) thông qua năm 1987 là: “Những thế hệ hiện tại cần đáp ứng nhu cầu của mình, sao cho cho không làm hại đến khả năng các thế hệ tương lai đáp ứng nhu cầu của họ”

Cho đến nay, tuy có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng hầu hết đều công nhận phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa giữa các mục tiêu tăng cường kinh tế với các mục tiêu xã hội và bảo vệ môi trường, phát triển bền vững còn bao hàm cả khía cạnh phát triển trong sự quản lý tốt các xung đột môi trường

Phát triển bền vững không chỉ là cách phát triển có tính đến chi phí môi trường,

mà thực ra là một lối sống mới Ngoài ra, ‘‘Chiến lược cho cuộc sống bền vững - Hãy cứu lấy Trái Đất’’ IUCN - UNEP - WWF, 1991 đã chỉ ra rằng: sự bền vững trong cuộc sống của một dân tộc phụ thuộc vào việc hòa hợp với các dân tộc khác

và thế giới tự nhiên Do đó, nhân loại không thể bòn rts được gì hơn ngoài khả năng thiên nhiên có thể cung cấp và cần phải áp dụng một kiểu sống mới trong giới

Trang 23

hạn thiên nhiên cho phép Do đó để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, mỗi phân hệ cần phải có những tiêu chí cụ thể:

Xóa đói, giảm nghèo tuyệt đối

Công nghệ sạch và sinh thái hóa công nghiệp (tái chế, tái sử dụng, giảm thải, tái tạo năng lượng đã sử dụng

b, Về xã hội:

ổn định dân số

Phát triển nông thôn đẻ giảm sức ép di dân vào đô thị

Giảm thiểu tác động xấu của môi trường đến đô thị hóa

Nâng cao học vấn, xóa mù chữ

Bảo vệ đa dạng văn hóa

Bình đẳng giới, quan tâm tới nhu cầu và lợi ích giới

Tăng cường sự tham gia của công chúng vào các quá trình gia quyết định

c, Về bảo vệ môi trường:

Sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là tài nguyên không tái tạo

Phát triển không vượt quá ngưỡng chịu tải của hệ sinh thái

Bảo vệ đa dạng sinh học

Bảo vệ tầng ôzôn

Kiểm soát và giảm thiểu các khí thải nhà kính

Bảo vệ chặt chẽ các hệ sinh thái

Giảm thiểu sự ô nhiễm các thành tố khác của môi trường

Trong suốt chiều dài lịch sử cho đến cuối thế kỷ XX, con người luôn đấu tranh cho sự phát triển để tồn tại và nâng cao chất lượng cuộc sống Từ nay về sau phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển xã hội loài người

PHầN II: CáC giảI PHáp nhằm hạn chế sự ô nhiễm

môI trường

Trang 24

1 Trong lĩnh vực kinh tế :

+Duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định trên cô sổ không ngừng nâng cao tính hiệu quả, hàm lượng khoa học công nghệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và cải thiện môi trường

+Thay đổi mô hình và công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng theo hướng sạchhơn và thân thiện hơn với môi trường, dựa trên cơ sở sử dụng các nguồn tài nguyênkhông tái tạo một cách tiết kiệm, giảm tối đa chất thải độc hại và khó phân hủy, duy trì lối sống hài hòa và gần gũi với thiên nhiên

+Thực hiện quá trình công nghiệp hóa sạch, nghĩa là ngay từ ban đầu phải quyhoạch sự phát triển công nghiệp với cơ cấu nghành nghề, công nghệ, thiết bị bảo đảm nguyên tắc thân thiện với môi trường, tích cực ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm công nghiệp, xây dựng nền “công nghiệp xanh”

(Khói công nghiệp đã được qua xử lý)

+Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững Phát triển sản xuất hàng hóa theo yêu cầu của thị trường phải đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm, bảo tồn và phát triển được các nguồn tài nguyên: đất, nước, không khí, rừng và đa dạng sinh hoc

+Phát triển bền vững vùng và xây dựng các công đồng địa phương phát triển bền vững

Trang 25

2 Trong lĩnh vực xã hội:

+ Nỗ lực xóa đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm, tạo lập cơ hội bình đẳng để mọi người được tham gia các hoạt động xã hội, văn hóa, chính trị, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường

+Tiếp tục hạ thấp tỉ lệ tăng dân số Giảm bớt sức ép của sự gia tăng dân số đối với các lĩnh vực tạo việc làm, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân, giáo dục và đàotạo, bảo vệ môi trường sinh thái

+ Định hướng quá trinh đô thị hóa và di dân nhằm phát triển bền vững các đô thị, phân bố hợp lý dân cư và lực lượng lao động theo vùng, bảo đảm phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường bền vững ở các địa phương

+ Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, cải thiện điều kiện lao động và vệ sinh môi trường sống

3 Lĩnh vực tài nguyên – môi trường:

+Chống thoái hóa đất, sử dụng hiêu quả và bền vững tài nguyên đất

+Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước

+Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm bền vững tài nguyên khoáng sản

+Bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển

+Bảo vệ và phát triển rừng

+Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp

+Quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất độc hại

+Bảo tồn đa dạng sinh học

+Giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế ảnh hưởng có hại của biến đổi khi hậu góp phần phòng chống thiên tai

Chính phủ đã đề ra các chủ trương, chính sách và biện pháp nhằm tổ chức thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam, theo đó ba giải pháp chủ yếu là:+Hoàn thiện vai trò lãnh đạo của nhà nước trong việc tổ chức thực hiện phát triển bền vững

Ngày đăng: 04/04/2018, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w