1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN

29 729 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 337,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái Niệm• Văn học dân gian: là những sáng tác nghệ thuật ngôn từ truyền miệng do con người sáng tạo ra trong khi tham gia các hoạt động sinh hoạt tập thể nhằm biểu đạt, ghi lại những t

Trang 1

KHÁI QUÁT VĂN HỌC

DÂN GIAN

Trang 2

Khái Niệm

Văn học dân gian: là những sáng tác nghệ thuật ngôn từ truyền miệng do con người sáng tạo ra trong khi tham

gia các hoạt động sinh hoạt tập thể nhằm biểu đạt, ghi lại những tri thức, kinh nghiệm, tư tưởng, tình cảm về cuộc sống xã hội và thiên nhiên, vũ trụ

VHDG cho thiếu nhi được chia thành 2 phần:

- Truyện dân gian cho thiếu nhi

- Thơ ca dân gian cho thiếu nhi

Trang 3

I Truyện dân gian cho thiếu nhi:

1. Thần thoại:

a) Khái niệm:

Thần thoại là những truyện kể về sự tích các vị thần, do người thời cổ tưởng tượng ra nhằm giải thích nguồn gốc

ý nghĩa của một số hiện tượng tự nhiên và xã hội đượ coi là có quan hệ mật thiết đến sự sống còn của thị tộc, bộ lạc Như vậy, Thần thoại là một thể loại tự sự dân gian ra đời và phát triển trong công xã nguyên thủy

Trang 4

1 Thần thoại

b) Nội dung của thần thoại:

- Thứ nhất Thần thoại giải thích nguồn gốc vũ trụ và các hiện tượng tự nhiên.

-Thứ hai Thần thoại phản ánh ước mơ sống hòa hợp với tự nhiên và chiến thắng tự nhiên

- Thứ ba thần thoại giải thích nguồn gốc loài người

Trang 5

c) Nghệ thuật

- Thần là hình tượng trung tâm trong thần thoại.

- Kết cấu cốt truyện thần thoại đơn giản, ít tình tiết, hầu như không có những nhánh rẽ vì ít nhân dân và ít quan hệ Nó chủ yếu tập trung mô tả diện mạo, đặc điểm, hành trạng các thần một cách khái quát.

- Thần thoại được sáng tác dưới ánh sáng của trí tưởng tượng và hư cấu.

- Thuần thoại kết hợp nhuần nhuyễn hai yếu tố lãng mạn và hiện thực.

1 Thần thoại:

Trang 8

2 Truyền thuyết

c) Nghệ thuật

• Truyền thuyết hình tượng hóa, kì ảo hóa các nhân vật lịch sử theo quan điểm của nhân dân để nhào nặn lại lịch sử

• Các nhân vật dù hư cấu hay là đích thực của lịch sử đều có tên tuổi, gốc gác, gắn với thời đại nhất định

• Là kết quả của thế giới quan, thần thoại và niềm tự hào dân tộc

• Truyền thuyết có tính xác thực về không thời gian hơn so với thể loại khác

• Cốt truyện truyền thuyết thường chia thành 3 phần: Hoàn cảnh và đặc điểm nhân vật, hành trạng và chiến công của nhân vật, kết thúc sự nghiệp của nhân vật và đánh giá của nhân dân

Trang 9

3 Cổ tích

a) Khái niệm:

- Cổ tích là loại truyện dân gian, mang những yếu tố hoang đường kì ảo Nó ra đời từ rất sớm, phát triển và tồn tại qua nhiều thời kỳ song phát triển chủ yếu ở xã hội có giai cấp, có sự phân hóa giàu - nghèo, xấu – tốt Qua đó, truyện cổ tích phản ánh đời sống và khát vọng nhân dân để đáp ứng nhu cầu giáo dục, nhận thức cũng như thẩm mỹ của nhân dân

- Gần đây người ta chia thành 3 loại: cổ tích thần kì, loài vật, sinh hoạt

Trang 10

3 Cổ tích

b) Nội dung:

• Phản ánh mâu thuẫn và đấu tranh xã hội

• Cổ tích thần kì: thường đưa mâu thuẫn xã hội về không gian gia đình, trong đó có mâu thuẫn giữa các thành viên,…

• Cổ tích sinh hoạt: phản ánh mâu thuẫn xã hội trực diện, cụ thể, gần hiện thực hơn.

=> Mâu thuẫn này phản ánh cuộc sống không chịu đựng được và khát vọng giải phóng của người lao động.

• Theo đuổi ước mơ đẹp đẽ, người nghèo sẽ giàu có, người bị bóc lột sẽ có địa vị tối cao, kẻ xấu bị trừng phạt….

• Tác giả thường khai thác theo motip hóa thân, kết thúc luôn có hậu.

Trang 11

• Không gian hiện thực là không gian nền, trở đi trở lại trong các truyện cổ tích.

• Hướng điểm nhìn đến thời gian quá khứ.

• Gắn với yếu tô thần kì nó là kết quả của những hư cấu của trí tưởng tượng kì ảo

• Cốt truyện được kéo dài ra hoặc rút gọn theo ý muốn của người kể và cũng làm tác phẩm thêm hấp dẫn, li kì, thể hiện được nguyện vọng nhân dân.

Trang 13

4 Truyện ngụ ngôn

c) Nghệ thuật

• Kết cấu ngụ ngôn ngắn gọn, mượn loài vật để nói về con người và xã hội loài người

• Xung đột tiêu biểu là xung đột giữa đúng và sai , giữa chân lí và ngụy lí

Trang 14

5 Truyện cười

a) Khái niệm

• Truyện cười là một thể loại tự sự dân gian dùng tiếng cười làm phương tiện chủ yếu để thực hiện chức năng phê phán, châm biếm, đả kích và mua vui giải trí

• Căn cứ vào nội dung chia truyện cười thành 2 loại:

+ Truyện khôi hài

+ Truyện trào phúng

• Căn cứ vào hình thức:

+ Truyện cười kết chuỗi

+ Truyện cười không kết chuỗi

Trang 15

5 Truyện cười

a) Nội dung

• Là vũ khí đấu tranh của quần chúng nhân dân:

+ Ra đời và phát triển khi xã hội phong kiến VN rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

+ Đối tượng mà truyện cười dân gian hướng đến đả kích khá rộng rãi, từ vua chúa đến những tên nhà giàu, quan lại, thầy cúng, thầy bói, nhà sư…

+ Đằng sau mỗi câu chuyện chúng ta thấy rõ sức mạnh, thái độ đấu tranh dứt khoát và bền bỉ của quần chúng nhân dân.

• Truyện cười phê phán thói hư tật xấu của con người:

+ Hướng đến nhược điểm của con người

• Với mục đích giáo dục nhẹ nhàng truyện đã dùng tiếng cười để chỉ những khuyết điểm của con người.

Trang 16

• Mâu thuẫn gây cười là một điều đáng chú ý của thể loại

• Truyện cười thường có kết thúc bất ngờ

• Bên cạnh đó một số truyện cười sử dụng nghệ thuật chơi chữ: nói lái, đồng âm, và yếu tố tục như một thủ pháp gây cười

Trang 17

II Thơ ca dân gian cho thiếu nhi:

Trang 18

+ Câu đố về đồ vật và các sản phẩm văn hóa, tinh thần do con người sáng tạo ra.

+ Câu đố về con người và hoạt động của con người.

• Biểu đạt hiện thực về đời sống xã hội con người

• Thể hiện rõ sự di chuyển của điểm nhìn nghệ thuật.

• Là phương tiện để rèn luyện tư duy phán đoán và chiếm lĩnh thêm những tri thức rất phổ thông về vạn vật.

Trang 19

1 Câu đố

c) Nghệ thuật

• Giúp con người nhần diện sự vật từ đó có thêm tri thức về đối tượng  Sử dụng nghệ thuật miêu tả bên cạnh đó kết hợp so sánh và nhân hóa

• Nhu cầu đánh lạc hướng của người giải đố Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ

• Ngoài ra câu đố còn sử dụng một số biện pháp tu từ ngôn ngữ khác như: nói lái, từ đồng âm, đố tục giảng thanh…

Trang 21

• Không có đề tài tập trung trong đồng dao trừ những bài người ta có dụng ý tập hợp riêng để giới thiệu như: vè trái cây, vè chim chóc…

• Các bài hát của trẻ em phần lớn chỉ là những đoạn chắp vá, tản mạn, gặp đâu nói đó, cốt cho vần vè

• Không gian nghệ thuật trong đồng dao luôn là không gian gần gũi quen thuộc với trẻ

• Đồng dao có đời sống diễn xướng gắn bó với hoạt động vui chơi của trẻ thơ

• Đồng dao có kết cấu ngắn gọn giàu nhạc tính Nhạc điệu là đặc điểm quan trọng nhất của đồng dao của những bài hát

“ vô nghĩa có duyên” này

• Trong các bài đồng dao xuất hiện phép trùng lặp

Trang 22

3 Tục ngữ

a) Khái niệm

• Là một sáng tác thuộc thể loại văn học dân gian

• Thuộc về kinh nghiệm sống, kinh nghiệm xã hội lịch sử của nhân dân

• Dùng trong lời nói sinh hoạt hàng ngày

• Tục ngữ là một câu nói hoàn chỉnh, ngắn gon, dễ nghe, có ý nghĩa hàm xúc

Trang 23

3 Tục ngữ

b) Nội dung

• Có khả năng biểu đạt hiện thực rộng rãi nhất

Kinh nghiệm được đúc kết thành những tri thức muôn màu của cuộc sống

• Đối tượng phản ánh là con người xã hội và thế giới tự nhiên, được hệ thống hóa trong phạm vi :

+ tục ngữ về thiên nhiên, thời tiết và lao động sản xuất

+ tục lịch về lịch sử- xã hội

+tục ngữ về con người

=> Vai trò đa dạng phong phú của người dân: dự báo thời tiết, ghi lại sự kiện lịch sử, phản ánh hiện thực xã hôi phong kiến, hủ tục của người Việt

Tục ngữ về con người là 1 bộ phận quan trọng , có dung lượng lớn trong kho tàng tục ngữ dân tộc

Đề cao giá trị con người, truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Trang 24

3 Tục ngữ

c) Nghệ thuật

• Một trong những thể loại có quy mô nhỏ nhất trong các thể loại văn học dân gian

• Tục ngữ là 1 phán đoán, 1 nội dung tương đối trọn vẹn

• Từ ngữ ngắn gọn, giản lược Tác phẩm cực ngắn, cực nhỏ, tính hàm xúc và đa nghĩa

• Mượn lối nói hình tượng, ẩn dụ để biểu đạt kinh nghiệm sống

• Kết cấu đa dạng

• Dùng phép ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, nhân hóa… mang tính thẩm mỹ cao

=> Tục ngữ làm “mềm hóa”, thi vị hóa, trữ tình hóa những phán đoán thiên về lý trí, nhận xét kết luận mang tính khách quan

Trang 25

4 Ca dao

a) Khái niệm

Ca dao và dân ca là hai khái niệm có sự nhòe mờ về ranh giới thể loại trong quan niệm của nhiều nhà nghiên cứu

Ca dao là bộ phận chủ yếu và quan trọng nhất của thơ dân gian, là loại thơ dân gian truyền thống có phong cách riêng, được hình thành và phát triển trên cơ sở của thành phần nghệ thuật ngôn từ trong các loại dân ca trữ tình ngắn và tương đối ngắn của người Việt Hình thức thơ dân gian là đặc điểm gốc của ca dao

Trang 26

4 Ca dao

b) Nội dung

• Những cung bậc tình cảm, tâm lý của người Việt Đặc biệt là những tình cảm của mỗi người với tổ tiên, giống nòi, lịch sử, đất nước, con người

• Lòng tự hào về thiên nhiên, đất nước, phong tục tập quán, sản vật quê hương

• Ca dao là tiếng hát nghĩa tình sâu nặng

• Chữ tình là cái lõi: tình yêu lứa đôi, tình yêu gia đình, quê hương, đất nước và những ước mơ bình dị nhưng vĩnh hằng

• Ca dao là tiếng nói chống áp bức cường quyền, đòi quyền sống cho con người Đó là tiếng nói hiện thực bất công của những con người nhỏ bé trong xã hội

Trang 27

4 Ca dao

c) Nghệ thuật

• Sự hiện diện nhân vật trữ tình gắn với những đại từ xưng hô nên thấy rõ đặc trung vùng miền

• Cách giấu nhân vật trữ tình sau những hình ảnh xưng hô ẩn dụ, thường có trong ca dao tỏ tình, giao duyên

• Thời gian hiện tại được chọn để khắc họa tâm trạng nhân vật trữ tình là điểm nhìn của ca dao Thường dùng quá khứ gần làm đòn bẩy để làm nổi bật tâm cảnh hiện tại

• Dùng thời gian khách quan và thời gian ước lệ thể hiện cảm xúc của nhân vật trữ tình

Trang 28

• Khai thác không gian thực, không gian sinh hoạt bình dị ở nông thôn; mang đậm dấu ấn nền văn minh lúa nước.

• Ngoài ra, dùng không gian phiếm chỉ để tạo sự đồng cảm về tâm trạng con người

• Đặc trưng ngôn ngữ: đậm bản sắc dân tộc nhưng vẫn mang sắc thái địa phương Có thể nhận diện được vùng miền qua hệ thống ngôn ngữ; giàu sắc thái biểu cảm, tính chất biểu tượng, ước lệ, tượng trưng, ẩn dụ

• Do đó, ca dao là một thể loại rất duyên dáng, ý nhị, gần gũi, thân thuộc; mang hơi thở của người dân quê tự nhiên mộc mạc, tinh tế

Trang 29

Cảm ơn cô và các bạn

đã chú ý lắng nghe

Ngày đăng: 01/04/2017, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w