1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHÁI QUÁT văn học dân GIAN VIỆT NAM 2

14 958 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 127,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc trưng cơ bản của văn học dân gian - GV dẫn dắt : VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm phục vụ mục

Trang 1

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1 Về kiến thức :

- Hiểu và ghi nhớ những đặc trưng, thể loại và giá trị to lớn của VHDG

2 Về kỹ năng :

- Đọc hiểu văn bản thuyết minh về bộ phận VH

- Vận dụng tri thức VHS để lí giải, phân tích các hiện tượng VH cụ thể trong VHDG và mối liên hệ mật thiết của VHDG với VH viết

3 Về thái độ :

- Biết yêu mến, trân trọng, giữ gìn, phát huy di sản văn hóa tinh thần to lớn của dân tộc, từ

đó học tập tốt hơn phần VHDG trong chương trình

B THIẾT KẾ BÀI GIẢNG :

I CHUẨN BỊ :

1 GV :

- SGK, SGV, tài liệu tham khảo

- Máy chiếu, tranh ảnh, clip minh họa

2 HS :

- SGK, vở ghi, vở soạn

II PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH :

- Đặc điểm bài học :

+ Đây là kiểu bài đọc hiểu văn học sử, những tri thức trong bài được viết 1 cách cô đọng; trong mỗi mục, tiểu mục là những nhận xét, nhận định về các vấn đề khác nhau Nếu như chỉ sử dụng phương pháp dạy học truyền thống : GV thuyết trình, nêu những khái niệm thì

HS sẽ rất khó nắm bắt được nội dung kiến thức Vì vậy, khi dạy bài này, GV cần sử dụng những phương pháp dạy học tích cực : trao đổi, thảo luận nhóm để HS tự chiếm lĩnh kiến thức, tự nghiên cứu SGK, từ đó hình thành những năng lực cho HS : năng lực tự học, tự nghiên cứu tài liệu, năng lực trình bày 1 vấn đề, năng lực hợp tác …

+ Những nội dung kiến thức trong bài HS đã được học từ THCS thông qua những tác phẩm văn học dân gian, ở bài này, những kiến thức đó được khái quát thành những nhận định, nhận xét Vì thế khi dạy bài này GV cần chú ý nêu những câu hỏi tích hợp dọc giúp

HS nhớ lại những kiến thức đã học, khiến những nhận định, nhận xét trong bài không quá trừu tượng, khái quát, khó hiểu với HS

+ Vì 1 số trang trong SGK bị hạn chế, người viết sách không nêu được những dẫn chứng

cụ thể để làm rõ nhận định, Chính vì vậy, bài học dễ khô khan, tẻ nhạt, vì thế GV cần sử dụng những câu hỏi khơi gợi, gợi mở, huy động những kiến thức về VHDG của HS, sử dụng những trò chơi, những tranh ảnh, clip minh họa để bài học trở nên sinh động , hấp dẫn

- Dự kiến phương pháp dạy học : thuyết trình, nêu vấn đề, trao đổi thảo luận nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

Hoạt động 1 : Tạo tâm thế tiếp nhận (5 – 7’):

- GV phân chia lớp thành 3 nhóm, tổ chức cho HS chơi trò chơi Giải ô chữ

Luật chơi : Có tất cả 6 hàng ngang, mỗi hàng ngang có 1 gợi ý để trả lời Lần lượt các

nhóm lựa chọn hàng ngang trả lời Nhóm nào trả lời sai nhường quyền trả lời cho nhóm tiếp theo Sau khi trả lời được tất cả hàng ngang, GV sẽ nêu ra câu hỏi dẫn đến đáp án của

từ khóa Mỗi hàng ngang đúng được 2 điểm, trả lời đúng từ khóa được 10 điểm

Ô hàng ngang :

Trang 2

Từ chìa khóa :

1 Tên một trong những phương thức lưu truyền của văn học nói chung ?

2 Tên gọi của những sự kiện văn hóa sau ?

GV trình chiếu hình ảnh của những sự kiện văn hóa

3.Bản sao khác với bản gốc 1 cách kì lạ được gọi là ?

4 “Thể loại tự sự bằng văn xuôi , kể lại sự tích các vị thần sáng tạp thế giới tự nhiên và văn hóa, phản ánh nhận thức, cách hình dung của người thời cổ về nguồn gốc thế giới và đời sống con người” là thể loại nào ?

5 Yếu tố kì ảo có từ các truyện cổ tích ( có ở nhân vật Bụt, Tiên…) ?

6 Cho biết thể loại của những tác phẩm sau ?

GV trình chiếu các tác phẩm :

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Một lòng thờ mẹ kính cha, Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

Một trăm đám cỗ chẳng sai đám nào.

Đình bao nhiêu ngói, thương mình bấy nhiêu.

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng.

Nhị vàng bông trắng lá xanh, Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

+ Từ chìa khóa : Một bộ phận hợp thành của văn học VN

Đáp án :

1 : TRUYỀN MIỆNG

2 : LỄ HỘI

3 : DỊ BẢN

4 : THẦN THOẠI

5 : PHÉP LẠ

6 : CA DAO

Từ chìa khóa : VĂN HỌC DÂN GIAN

- Sau khi tổ chức trò chơi, GV dùng lời dẫn , dẫn vào bài mới :

Trang 3

Nếu nói văn học là tâm hồn dân tộc thì văn học dân gian là cội nguồn của tâm hồn ấy Bài

Khái quát văn học dân gian Việt Nam sẽ cho ta cái nhìn sâu sắc về bản chất 1 trong 2 bộ

phận hợp thành của VHVN

Hoạt động 2 Tìm hiểu đặc trưng cơ bản của văn học

dân gian

- GV dẫn dắt : VHDG là những tác phẩm

nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm

của quá trình sáng tác tập thể nhằm phục vụ

mục đích trực tiếp cho các sinh hoạt khác

nhau trong đời sống sinh hoạt cộng đồng

- GV hỏi : VHDG có mấy đặc trưng cơ

bản ? Đó là những đặc trưng nào ?

-> HS trả lời : VHDG có 2 đặc trưng cơ bản

+ VHDG là những tác phẩm nghệ thuật

ngôn từ truyền miệng ( tính truyền miệng )

+ VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác

tập thể ( tính tập thể )

- GV hỏi : Nhận định đầu tiên của SGK có

thể phân tích thành mấy ý ? Đó là những ý

nào ?

-> HS trả lời : Nhận định này có thể phân

tích thành 2 ý :

+ VHDG là những tác phẩm nghệ thuật

ngôn từ

+ VHDG tồn tại và lưu hành theo phương

thức truyền miệng

- GV dẫn dắt , nêu câu hỏi : Nghệ thuật dân

gian của dân tộc là 1 chỉnh thể phong phú,

đa dạng Mỗi loại hình nghệ thuật dân gian

đều có chất liệu đặc trưng Em chỉ ra sự

khác nhau giữa tác phẩm văn học dân gian

với tác phẩm nghệ thuật điêu khắc dân

gian, hội họa dân gian, sân khấu dân gian ?

-> HS phân biệt

Nếu kiến trúc, điêu khắc dân gian đặc

trưng bởi hình khối, đường nét, họa tiết; hội

họa dân gian đặc trưng bởi màu sắc, đường

nét; âm nhạc dân gian đặc trưng bởi âm

thanh thì văn học dân gian được đặc trưng

bởi ngôn từ

GV dẫn dắt : Tất cả những đặc trưng ấy đã

hợp thành bức tranh đa dạng về các loại

I Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

1 VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng (tính truyền miệng)

a) VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ :

Trang 4

hình nghệ thuật dân gian của dân tộc Để hiểu hơn về nghệ thuật ngôn từ của VHDG, chúng ta sẽ cùng phân tích 2 ngữ liệu sau

- GV nêu câu hỏi : Dân gian có 2 bài ca dao quen thuộc ( GV chiếu trên máy hoặc chép trên bảng phụ) :

+ Thuyền về có nhớ bến chăng ?

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền + Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng,

mênh mông bát ngát,

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng,

bát ngát mênh mông Thân em như lúa chẽn đòng đòng, Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.

Ở bài ca dao thứ nhất, 2 hình tượng thuyền

và bến nên được hiểu như thế nào ? Bài ca

dao này diễn tả tâm trạng gì , của ai ?

-> HS phân tích :

+ Thuyền : là loại phương tiện giao thông

nhỏ trên mặt nước

+ Bến : nơi neo, đậu của tàu , thuyền

+ Trong bài ca dao này, thuyền và bến là

những hình ảnh ẩn dụ chỉ người con trai, người con gái Bài ca dao là lời của người con gái nói với người con trai về tình cảm nhớ thương, chờ đợi, thủy chung, gắn bó của mình

- GV hướng dẫn HS liên hệ, so sánh : So với cách nói thông thường, quen thuộc trong cuộc sống, cách nói của dân gian trong bài

ca dao có gì khác ?

-> HS so sánh : So với cách nói trong đời thường, cách nói dân gian trong bài ca dao thú vị hơn, hay hơn bởi nó giàu hình ảnh, vừa thể hiện được tình cảm sâu nặng của cô gái dành cho chàng trai, vừa ý nhị, kín đáo

mà thiết tha rất nữ tính

- GV gợi ý phân tích : Bài ca dao thứ 2 vẽ lên 1 bức tranh như thế nào ? Vẻ đẹp và tâm trạng ủa cô gái được thể hiện ra sao trong bài ca dao ? ( không gian, hình ảnh, thủ pháp nghệ thuật )

-> HS thảo luận theo bàn :

Đó là 1 bức tranh đẹp, rộng mở, khoáng đạt Qua thủ pháp liên tưởng, so sánh với hình ảnh “chẽn lúa đòng đòng”, tác giả dân gian

Trang 5

đã gợi ra trước mắt người đọc hình ảnh 1

người thiếu nữ đương thì xuân sắc Cái thế

đứng và sự nhìn ngắm Đứng bên ni đồng,

ngó bên tê đồng - Đứng bên tê đồng, ngó

bên ni đồng , cái không gian mênh mông bát

ngát – bát ngát mênh mông cộng với hình

ảnh chẽn lúa đòng đòng – Phất phơ dưới

ngọn nắng hồng ban mai cho thấy 1 tâm

hồn thảnh thơi, tâm trạng náo nức, rạo rực

phơi phới của người con gái vào tuổi dậy

thì

- GV hướng dẫn HS đánh giá : Từ việc tìm

hiểu 2 ngữ liệu trên, em có nhận xét gì về

ngôn từ trong tác phẩm văn học dân gian ?

-> HS đánh giá : Ngôn ngữ đa nghĩa, giàu

hình ảnh, màu sắc biểu cảm

- GV khái quát, nhấn mạnh : Đây chính là

những đặc trưng của ngôn ngữ văn học Đó

là thứ ngôn ngữ đã được lựa chọn, gia công,

tổ chức 1 cách khéo léo, tinh vi, khác với

những văn bản hành chính, khoa học

- GV hỏi : Thế nào là phương thức truyền

miệng ?

-> HS trả lời : truyền miệng là lưu truyền từ

người này sang người khác, từ đời trước đến

đời sau bằng lời nói hoặc trình diễn… chứ

không phải bằng chữ viết

- GV diễn giảng để HS hiểu rõ hơn khái

niệm :

+ Truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu

nhập tâm và phổ biến bằng lời nói hoặc

trình diễn cho người khác nghe, xem

VHDG khi được phổ biến lại , đã thông qua

lăng kính chủ quan của người truyền tụng

nên thường sáng tạo thêm

+ Tác phẩm VHDG truyền miệng theo 2

hướng : không gian ( nơi này -> nơi khác ),

thời gian ( thời này -> thời khác )

- GV hỏi : Tác phẩm VHDG làm thế nào có

thể truyền qua bao nhiêu không gian, thời

gian mà vẫn bảo lưu được giá trị của nó?

-> HS trả lời : Tác phẩm VHDG truyền

miệng thông qua diễn xướng dân gian

- GV hỏi : Hãy kể 1 vài hình thức diễn

xướng dân gian mà em biết ?

- Ngôn từ trong tác phẩm VHDG đa nghĩa, giàu hình ảnh và màu sắc biểu cảm

b) VHDG tồn tại và lưu hành theo phương thức truyền miệng :

- Truyền miệng là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời nói hoặc trình diễn cho người khác nghe, xem

- Truyền miệng theo : + Không quan

+ Thời gian

- Truyền miệng thông qua diễn xướng dân gian

Trang 6

-> HS trả lời : các hình thức diễn xướng dân

gian : nói, hát, kể , diễn

- GV cho HS xem 1 đoạn của bài dân ca

quan họ Bắc Ninh : Người ở đừng về hoặc

cho HS xem 1 trích đoạn chèo Thị Mầu lên

chùa trích vở chèo Quan âm Thị Kính.

- GV hỏi : Đoạn chèo (hát) các em vừa xem,

ngoài phần lời ( ngôn từ truyền miệng, tác

phẩm VHDG) còn kết hợp với những chất

liệu nghệ thuật nào khác ?

-> HS phát hiện :

- Ở bài dân ca quan họ Bắc Ninh : phần lời

ca dao kết hợp với âm nhạc, trang phục, đạo

cụ

+ Ở trích đoạn chèo : phần lời kết hợp với

âm nhạc, nghệ thuật múa, diễn xuất của diễn

viên, trang phục, đạo cụ…

- GV nhấn mạnh : Như vậy, tác phẩm

VHDG không tách rời với nghệ thuật DG

mà nó chính là 1 phần gắn bó hữu cơ với

chỉnh thể ấy Nó chỉ thực sự là nó khi sống

trong diễn xướng DG hào hứng, sinh động

- GV có thể yêu cầu HS tự tìm các ví dụ

minh họa để hiểu rõ hơn về quá trình truyền

miệng được thực hiện qua các diễn xướng

dân gian

-> HS tìm ví dụ minh họa :

+ Bài đồng dao :

Nhong nhong nhong , ngựa ông đã về

Cắt cỏ Bồ Đề cho ngựa ông ăn

Dung dăng dung dẻ

Dắt trẻ đi chơi

+ Câu tục ngữ, câu nói có vần :

Nhất nước , nhì phân, tam cần, tứ

giống

Con gà cục tác lá chanh

Con lợn ủn in mua hành cho tôi

Con chó khóc đứng khóc ngồi

Bà ơi đi chợ mua tôi đồng giềng.

Hoặc GV gọi HS biết hát , ngâm 1 vài làn

điệu nào đó : Cò lả, Dân ca quan họ Bắc

Ninh.

- GV dẫn dắt : Tác phẩm VHDG vận động

qua các không gian, thời gian khác nhau

chính là bởi được truyền từ người này sang

người khác, cho nên đặc trưng thứ 2 của

2 VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tạo tập thể ( tính tập thể )

- Quá trình sáng tác tập thể : 1 người -> tập thể

-> tác phẩm VHDG ngày càng hoàn thiện

- Tập thể là nhân dân lao động, sáng tác trong những sinh hoạt khác nhau của cộng đồng : lao động, vui chơi, ca hát tập thể, lễ hội…

- Sinh hoạt cộng đồng là môi trường sinh thành, lưu truyền, biến đổi của VHDG + VHDG gây không khí, kích thích hoạt động, gợi cảm xúc, cảm hứng cho người

Trang 7

VHDG là tính tập thể.

- GV cho HS xem 1 đoạn hò chèo thuyền

trên sông Mã – Thanh Hóa và nêu yêu cầu :

Qua đoạn hò vừa xem hãy cho biết :

+ Quá trình sáng tác tập thể diễn ra như

thế nào ?

+ Tập thể đó là ai ? Họ sáng tác trong

những hoàn cảnh nào ?

+ Vai trò của VHDG trong sinh hoạt cộng

đồng ?

-> HS lắng nghe và trả lời câu hỏi :

+ Quá trình sáng tác tập thể diễn ra : lúc đầu

1 người khởi xướng, tác phẩm hình thành và

được tập thể tiếp nhận, sau đó những người

khác có thể từ những địa phương khác nhau

hoặc từ các thế hệ khác nhau tiếp tực lưu

truyền, bổ sung, sửa chữa làm các tác phẩm

phong phú, hoàn thiện hơn về hình thức

nghệ thuật

- GV có thể trình chiếu những hình ảnh lễ

hội, những sinh hoạt cộng đồng khác nhau

để HS hiểu hơn về hoàn cảnh sáng tác tác

phẩm VHDG

- GV nêu tình huống, hướng dẫn HS phân

biệt đặc trưng của VHDG với VH viết

* Tình huống 1 ( Dành cho HS trung

bình) :

Chỉ ra sự khác nhau về mặt hình thức giữa 2

văn bản sau :

a) Con cò bay lả bay la

Bay từ cổng phủ bay ra cánh đồng

Hay

Con cò bay lả bay la

Bay từ cổng phủ bay về Đồng Đăng.

b)

Con cò bay la

Con cò bay lả

Con cò cổng phủ

Con cò Đồng Đăng

( Chế Lan Viên, Con cò )

-> HS phát hiện

+ Ở 2 văn bản a : không biết tác giả cụ thể

là ai, được sáng tác khi nào

Văn bản b : tác giả là Chế Lan Viên, sáng

tác năm 1962 in trong tập Hoa ngày thường

– Chim báo bão.

trong cuộc

+ VHDG đóng vai trò phối hợp hoạt động theo nhịp điệu của chính hoạt động đó

Trang 8

+ Cùng 1 hình tượng con cò, cùng 1 lối diễn

đạt nhưng có sự khác nhau về từ ngữ trong 2

văn bản VHDG : văn bản a1 là cánh đồng,

văn bản a2 là Đồng Đăng Trong khi đó chỉ

có duy nhất 1 văn bản bài Con cò – CLV.

- GV giảng thêm để HS rõ :

2 bài ca dao nói trên được lưu truyền trong

dân gian ta từ lâu Không ai biết chúng xuất

hiện khi nào Nhiều người chỉ biết nó qua

lời ru của bà, của mẹ Rất có thể, ban đầu 1

trong 2 bài ca dao được 1 người nào đó sáng

tác nhưng sau đó quần chúng lao động đã

tiếp nhận và hoàn thiện thêm, thậm chí thay

đổi cho phù hợp với vùng , miền, hoàn cảnh

cảm xúc Và đến bây giờ chúng đã là sản

phẩm của tập thể

* Tình huống 2 ( Dành cho HS khá, giỏi) :

- GV nếu vấn đề : Thực ra, trong văn học

viết cũng có những tác phẩm là kết quả của

sáng tác tập thể Chẳng hạn như : “Hoàng

Lê nhất thống chí” của Ngô gia văn phái,

“Hồng lâu mộng” của Tào Tuyết Cần ( 80

hồi đầu) và Cao Ngạc ( 40 hồi sau)… Vậy

đâu là điểm phân biệt giữa những sáng tác

kiểu này của văn học viết và VHDG ? Hãy

thử đi tìm nguyên nhân ?

-> HS trả lời : Ở văn học viết, dù tác phẩm

là sản phẩm của bao nhiêu tác giả thì người

ta vẫn xác định được danh tính của các tác

giả ấy Trong khi đó chúng ta không thể xác

định cụ thể tác giả của tác phẩm dân gian

Nguyên nhân cơ bản là ở phương thức tồn

tại và lưu hành : Văn học viết tồn tại và lưu

hành bằng chữ viết cho nên có thể ghi chép,

giữ lại theo thời gian, trong khi VHDG tồn

tại và lưu hành truyền miệng , lâu ngày

người ta không nhớ và cũng không cần ghi

nhớ tác giả Mặt khác thời điểm sáng tác của

văn học viết thường rất rõ trong khi đó các

tác giả VHDG thường sáng tác vào những

thời gian, không gian khác nhau

- GV diễn giảng : Tính tập thể của VHDG

còn dẫn đến 1 đặc trưng tiêu biểu của

VHDG đó là tính dị bản, có nghĩa là tác

phẩm văn học dân gian trong quá trình

truyền miệng đã có sự thay đổi về cách dùng

=> Nhận xét :

- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể, thể hiện nhận thức , tư tưởng, tình cảm của nhân dân lao động

về tự nhiên, xã hội, nhằm phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

Trang 9

từ để phù hợp với mục đích sử dụng, với

đặc điểm văn hóa của những vùng miền

khác nhau Em hãy nêu 1 vài dị bản trong

VHDG mà em biết?

-> HS nêu ví dụ

- GV hỏi : Từ những đặc trưng trên, em hãy

cho biết : Thế nào là văn học dân gian ?

-> HS khái quát

Hoạt động 3 Tìm hiểu hệ thống thể loại của VHDG

Việt Nam

- GV chuyển ý : Để nắm rõ hơn về tiến trình

phát triển của VHDG VN, chúng ta sẽ cùng

đi tìm hiểu bức tranh đa dạng về các thể

loại

- GV sử dụng mindmap bằng phần mêm

hoặc bảng phụ, giấy A3, A0 để HS vẽ sơ đồ

tư duy hệ thống thể loại của VHDG Việt

Nam, nhìn vào sơ đồ đó, củng cố lại các

khái niệm, nêu ví dụ, vài đặc trưng thể loại

-> HS vẽ sơ đồ tư duy, nêu ví dụ và đặc

trưng 1 vài thể loại

- GV nêu câu hỏi để HS về nhà làm :

+ Thần thoại khác truyện thơ , khác sử thi

thế nào ?

+ Truyện cổ tích khác truyện ngụ ngôn như

thế nào ?

+ Tục ngữ khác ca dao thế nào ?

-> HS ghi lại câu hỏi

II Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam:

- 12 thể loại : thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, ca dao, vè, truyện thơ, chèo, câu đố

Hoạt động 4 Tìm hiểu những giá trị cơ bản của VHDG

Việt Nam

- GV thuyết trình mẫu một giá trị sau đó GV

chia lớp thành 4 nhóm, cho các nhóm thảo

luận trình bày miệng trước lớp, yêu cầu về

nhà viết lại trong ½ đến 1 trang giấy:

+ Nhóm 1 + 3 : Bằng những tác phẩm

VHDG đã học, đọc hãy chứng minh nhận

định : VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về

đạo lí làm người.

+ Nhóm 2 + 4 : Bằng những tác phẩm

VHDG đã học, đọc hãy chứng minh nhận

định : VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp

III Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam

1 VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc :

- Tri thức trong VHDG đa dạng, phong phú trên mọi lĩnh vực : tự nhiên, xã hội, con người

- Phần lớn là những kinh nghiệm được nhân dân đúc kết từ thực tiễn : tục ngữ

- Tri thức DG thể hiện trình độ và quan điểm nhân thức của nhân dân

2 VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người :

- VHDG giáo dục con người tinh thần nhân đạo và lạc quan

Trang 10

phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho

nền văn học dân tộc

GV trình bày mẫu giá trị : VHDG là kho tri

thức vô cùng phong phú về đời sống các

dân tộc :

+ Truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh : cho

ta biết hiện tượng hằng năm của thiên

nhiên : lũ lụt, đồng thời cho thấy sức mạnh,

ước mơ của cha ông muôn chế ngự thiên tai

+ Truyện cổ tích Trầu cau : cho thấy 1 nét

phong tục đặc sắc trong văn hóa của người

Việt : tục ăn trầu

+ Tục ngữ : cho ta thấy những kinh nghiệm

được đúc rút từ thực tiễn sản xuất, lao

động : Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ

giống….

+ Sử thi Đăm Săn : cho ta biết tục nối dây

của người Ê đê

+ Ca dao : Đường vô xứ Nghệ… cho thấy

cảnh sắc của đất nước, niềm tự hào, yêu

mến quê hương.……

-> HS thảo luận theo nhóm trong 7- 10’, cử

ra 1 thư kí ghi lại kết quả thảo luận, 1 đại

diện đứng lên trình bày miệng trước lớp.GV

nhận xét, khái quát Cả lớp ghi lại những ý

chính, về nhà viết lại vào vở

* VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo

lí làm người :

+ VHDG giáo dục tinh thần yêu nước :

Truyền thuyết Thánh Gióng : ý thức và sức

mạnh bảo vệ đất nước khi có giặc ngoại

xâm

+ VHDG giáo dục tinh thần nhân đạo : tinh

thần đấu tranh bảo vệ, giải phóng con người

khỏi cái ác, bất công; niềm tin vào công lí,

vào cái thiện : Thạch Sanh, Sọ Dừa…

+ VHDG giáo dục tinh thần lạc quan : Bài

ca dao Mười cái trứng…

+ VHDG góp phần hình thành những phẩm

chất tốt đẹp : yêu đồng loại ( Một con ngựa

đau cả tàu bỏ cỏ…), hiếu thuận với cha mẹ,

tình anh em ruột thịt, sự thủy chung…

* VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp

phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng

- VHDG góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp : lòng yêu quê hương đất nước, tinh thần bất khuất, kiên trung, vị tha, cần kiệm, óc thực tiễn

3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc :

Ngày đăng: 09/10/2015, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w