1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giao trinh phun xăng điện tử

107 550 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 41,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với hệ thống phun xăng, nhiên liệu được phun vào đường ống nạp bằng các bộ phận bằng cơ khí hay điện tử, chứù không nhờ vào sức hút của dòng khí như ở các động cơ dùng bộ chế hòa khí.. Đ

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ QUY NHƠN

KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ

GIÁO TRÌNH BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA

HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ

NGHỀ:CÔNG NGHỆ Ô TÔ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ/CAO ĐẲNG NGHỀ

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- ngày tháng năm 20

…… của ………

Quy Nhơn, năm 2014

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN :

TÀI LIỆU NÀY THUỘC LOẠI SÁCH GIÁO TRÌNH NÊN CÁC NGUỒN THÔNG TIN CÓ THỂ ĐƯỢC PHÉP DÙNG NGUYÊN BẢN HOẶC TRÍCH DÙNG CHO CÁC MỤC ĐÍCH VỀ ĐÀO TẠO VÀ THAM KHẢO

MỌI MỤC ĐÍCH KHÁC MANG TÍNH LỆCH LẠC HOẶC SỬ DỤNG VỚI MỤC ĐÍCH KINH DOANH THIẾU LÀNH MẠNH SẼ Bị NGHIÊM CẤM

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực

cơ khí chế tạo nói chung và nghề Công nghệ ôtô ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Thực hiện Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006 và theo quyết định số 37/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 16 tháng 04 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc Ban hành tạm thời Danh mục nghề đào tạo trình độ Trung cấp nghề, trình độ Cao đẳng nghề

Thực hiện chương trình đào tạo Cao đẳng Nghề Công nghệ ôtô ban hành theo quyết định số /QĐ-CĐN ngày tháng năm 2011 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Quy Nhơn

Việc biên soạn giáo trình Công nghệ ôtô nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy của đội ngũ giáo viên cũng như học tập của học sinh nghề Công nghệ ôtô tạo sự thống nhất trong quá trình đào tạo nghề Công nghệ ôtô đáp ứng nhu cầu thực tế sản xuất của các doanh nghiệp của mọi thành phần kinh tế là vấn đề cấp thiết cần thực hiện

Xuất phát từ những nhu cầu đào tạo và thực tế sản xuất, Trường Cao đẳng nghề Quy Nhơn đã tiến hành biên soạn giáo trình nghề Công nghệ ôtô gồm: 03 tập giáo trình của các môn học kỹ thuật cơ sở; 23 tập giáo trình của các mô-đun chuyên môn nghề Công nghệ ôtô Nội dung biên soạn theo hình thức tích hợp giữa lý thuyết và thực hành với những kiến thức, kỹ năng nghề được bố trí kết hợp khoa học nhằm đảm bảo tốt nhất mục tiêu đề ra của từng môn học, mô-đun Trong quá trình biên soạn, tác giả đã tham khảo nhiều chuyên gia đào tạo nghề Công nghệ ôtô, các công nhân bậc cao tại các cơ sở sản xuất và cố gắng đưa những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất phù hợp với thực tế sản xuất, đặc biệt dễ nhớ, dễ hiểu không ngoài mục đích nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất hiện nay

Trong quá trình biên soạn giáo trình, mặc dù đã có nhiều cố gắng của các tác giả, xong không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Đồng thời để giáo trình ngày càng hoàn thiện, phục vụ tốt hơn công tác giảng dạy và học tập, Nhà trường mong nhận được những góp ý của bạn đọc

Trang 4

Bài 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ

1 Khái niệm

Hệ thống phun xăng đã được phát minh từ lâu, nhưng vào thời kỳ đó công nghệ chế tạo còn rất kém, nên nó không được sử dụng trong thực tế Ngày nay nhờ vào các thành tựu về kỹ thuật đã giúp cho các hãng chế tạo hoàn thiện và phát triển hệ thống phun xăng Với hệ thống phun xăng, nhiên liệu được phun vào đường ống nạp bằng các bộ phận bằng cơ khí hay điện tử, chứù không nhờ vào sức hút của dòng khí như ở các động cơ dùng bộ chế hòa khí

Khi nhiên liệu phun vào, nó sẽ đuợc hòa trộn với không khí để tạo thành hỗn hợp có tỉ lệ không khí và nhiên liệu là tối ưu Sau khi hòa trộn, hỗn hợp được hút vào xy lanh của động cơ khi xú pap nạp mở

Trong hệ thống phun xăng, nhiên liệu được phun vào với một áp suất nhất định Aùp suất này phải đảm bảo cho sự hình thành hỗn hợp để quá trình cháy xảy

ra là tốt nhất Nhờ hệ thống phun xăng, các nhà chế tạo nâng được công suất của động cơ, tiết kiệm nhiên liệu và giải quyết phần lớn về vấn đề độc hại của khí thải

2 Lịch sử phát triển

Vào cuối thế kỹ 19, một kỹ sư người Pháp ông Stévaan đã nghĩ ra cách phân phối nhiên liệu khi dùng một máy nén khí Sau đó một thời gian, người Đức đã cho phun nhiên liệu vào buồng đốt, nhưng việc này không đạt được hiệu quả cao nên không thực hiện

Đến năm 1887 người Mỹ đã có đóng góp to lớn trong việc triển khai hệ thống phun xăng vào sản xuất, áp dụng trên động cơ tỉnh tại Đầu thế kỹ 20, người Đức áp dụng hệ thống phun xăng trên động cơ 4 kỳ tỉnh tại, với sự đóng góp này đã đưa ra một công nghệ chế tạo hệ thống cung cấp nhiên liệu cho máy bay ở Đức

Từ đó trở đi, hệ thống phun xăng được áp dụng trên các loại ôtô ở Đức và nó đã thay dần động cơ sử dụng bộ chế hòa khí Công ty Bosch đã áp dụng hệ thống phun xăng trên mô tô 2 kỳ, bằng cách cung cấp nhiên liệu dưới áp lực cao

Hãng Bosch đã sử dụng phương pháp phun nhiên liệu trực tiếp vào buồng đốt nên gía thành chế tạo cao và hiệu quả lại thấp Với kỹ thuật này nó được ứng dụng trong thế chiến thứ hai một cách có hiệu quả

Việc nghiên cứu ứng dụng hệ thống phun xăng bị gián đoạn trong một

Trang 5

Dù đã có nhiều thành công lớn khi ứng dụng hệ thống K-Jetronic và Jetronic trên ôtô Nhưng các kiểu này có khuyết điểm là bảo dưỡng sửa chữa khó và giá thành chế tạo rất cao Do vậy các kỹ sư đã không ngừng nghiên cứu và đưa

KE-ra các loại khác như L-Jetronic, Mono-jetronic và Motronic

Người Mỹ đã theo người Đức cho chế tạo K-Jetronic dùng trên các xe của hãng GM, Chrysler, Ngoài ra họ còn cho ứng dụng hệ thống L-Jetronic, Mono-Jetronic và Motronic trên các xe Cadilac

Đến năm 1984, người Nhật mới ứng dụng hệ thống phun xăng trên các xe của hãng Toyota Sau đó các hãng khác như Nissan của Nhật cũng ứng dụng kiểu L-Jetronic thay cho bộ chế hoà khí

3 Các yêu cầu của hệ thống phun xăng.

• Tỉ lệ không khí và nhiên liệu phải thích hợp với các chế độ làm việc của động cơ

• Hạt nhiên liệu cung cấp phải nhỏ và phần lớn phải ở dạng hơi

• Hỗn hợp phải đồng nhất trong xy lanh và như nhau ở mỗi xy lanh

• Thời gian hình thành hỗn hợp phải đáp ứng tốt khi động cơ làm việc ở số vòng quay cao

• Hỗn hợp cung cấp phải phù hợp với sự ảnh hưởng của nhiệt độ, áp suất môi trường và nhiệt độ của động cơ

• Lượng nhiên liệu sử dụng phải có chất lượng tốt

a Tỉ lệ hỗn hợp

Công suất động cơ, suất tiêu hao nhiên liệu và thành phần của khí thải phụ thuộc vào tỉ lệ hỗn hợp đưa vào động cơ

Trong quá trình làm việc, chế độ tốc độ và tải của động cơ luôn thay đổi Theo lý thuyết để đốt cháy hoàn toàn 1 kg nhiên liệu thì phải cần 14,7 kg không khí hay A/F = 14,7/1

Trong thực tế phạm vi tải và tốc độ động cơ thay đổi rất rộng, để đáp ứng với từng chế độ làm việc, thì tỉ lệ hỗn hợp phải được cung cấp đúng với đặc tính làm việc của động cơ theo các chế độ như: Tải nhỏ, một phần tải, đầy tải, tăng tốc…

- Khi khởi động lạnh.

Khi động cơ lạnh, do nhiệt độ động cơ thấp nên nhiên liệu khó bay hơi và lượng nhiên liệu bám vào vách đường ống nạp và vách buồng đốt nhiều, nên hỗn hợp bị nghèo Do đó phải có sự phun thêm nhiên liệu để bù trừ hiện tượng trên, giúp cho động cơ khởi động dễ dàng và nhanh chóng khi lạnh

Sau khi khời động ở nhiệt độ thấp, sự làm giàu hỗn hợp phải được tiếp tục trong một khoảng thời gian ngắn để bù trừ hỗn hợp không khí xấu do ngưng tụ, giúp cho động cơ làm việc tốt hơn từ lúc khởi động chuyển sang chế độ cầm chừng

- Chế độ làm ấm.

Tiếp theo sự khởi động lạnh, sự làm giàu hỗn hợp phải được coi là cần thiết, để bù trừ lượng nhiên liệu ngưng tụ trên thành đường ống nạp, vách xy lanh… cho

Trang 6

đến khi nhiệt độ động cơ đạt bình thường Ở chế độ này tốc độ cầm chừng động cơ cao hơn bình thường, còn gọi là cầm chừng nhanh.

- Khi tăng tốc.

Sự mở đột ngột của cánh bướm ga làm cho áp thấp sau cánh bướm ga giảm đột ngột, nhưng áp thấp trên cánh bướm ga gia tăng không kịp sẽ làm cho hỗn hợp nghèo đi tức thời Hiện tượng này được khắc phục bằng cách làm giàu hỗn hợp để đảm bảo cho động cơ tăng tốc đạt hiệu quả nhất

- Chế độ tải trung bình.

Ở chế độ này đòi hỏi phải có sự tiêu hao nhiên liệu là nhỏ nhất, đảm bảo tính tiết kiệm Đồng thời phải đảm bảo được vấn đề ô nhiểm môi trường (χ = 1)

- Chế độ đầy tải.

Ở chế độ này đòi hỏi công suất của động cơ phát ra là lớn nhất, do vậy hỗn hợp đòi hỏi phải giàu nhiên liệu ( χ = 0,85 – 0,95)

- Tốc độ cầm chừng.

Hệ thống phun xăng cung cấp một lượng hỗn hợp cần thiết ở chế độ cầm chừng Tùy theo điều kiện của động cơ nóng hay lạnh mà lượng hỗn hợp được cung cấp cho động cơ nhiều hay ít, chủ yếu để khắc phục ma sát

- Chế độ giảm tốc đột ngột.

Khi giảm tốc đột ngột, sự cung cấp nhiên liệu cho động cơ là không cần thiết Đồng thời do độ chân không tăng mạnh ở sau bướm ga làm cho nhiên liệu phun ra nhiều hơn Chính vì vậy, phải cắt nhiên liệu khi giảm tốc để tiết kiệm nhiên liệu và chống ô nhiểm môi trường

- Chế độ hạn chế tốc độ.

Số vòng quay của động cơ xăng được giới hạn để đảm bảo động cơ không bị hỏng do lực quán tính gây nên Ở động cơ phun xăng chế độ hạn chế tốc độ được thực hiện bằng cách cắt nhiên liệu hoàn toàn đến các kim phun khi số vòng quay của động cơ vượt qúa qui định của nhà chế tạo

b Hệ số không khí χ:

Là tỉ số giữa không khí nạp thực tế vào các xy lanh của động cơ và lượng không khí theo lý thuyết cần thiết để đốt cháy hoàn toàn nhiên liệu

Căn cứ vào định nghĩa trên chúng ta có các trường hợp sau:

Khi χ = 1 thì lượng không khí nạp thực tế bằng với lượng không khí

Trang 7

Hình 1.1 Đồ thị tính năng động cơ phụ thuộc vào hệ số dư lượng không khí

Theo đồ thị chúng ta thấy, công suất động cơ Ne, suất tiêu hao nhiên liệu ge và hàm lượng khí CO, HC, NOx… có trong khí thải ảnh hưởng rất nhiều theo hệ số không khí χ và không có một giá trị χ nào thích hợp cho mọi chế độ làm việc của động cơ

Trong thực tế người ta thấy rằng, hệ số không khí χ = 0,90 – 1,10 là thích hợp nhất Để đạt được giới hạn này, người ta phải đo lưu lượng không khí nạp vào động

cơ, từ đó cung cấp lượng nhiên liệu phù hợp với lượng không khí nạp

 Khi χ = 1,1 – 1,2 thì suất tiêu hao nhiên liệu ge là bé nhất, lượng không khí nạp thừa khoảng 10 – 20%

 Khi χ = 1,1 – 1,2 thì hàm lượng khí CO và HC có trong khí thải là bé nhất, nhưng hàm lượng ôxyt Nitơ sinh ra lại là lớn nhất

Để có được hòa khí đáp ứng tốt nhất các yêu cầu làm việc của động cơ thì điều khiển phun xăng bằng điện tử là phương pháp tối ưu nhất hiện nay Nó vừa nâng cao được công suất của động cơ, giảm tiêu hao nhiên liệu và hạn chế ô nhiểm môi trường là tốt nhất

- Nhiên liệu được cung cấp bằng một bơm dẫn động bằng điện

- Nhiên liệu phun nhờ sự mở của các van kim phun Bên trong các kim phun có các van được điều khiển đóng mở bằng một cuộn dây khi có dòng điện đi qua nó

- Các kim phun được điều khiển từ bộ điều khiển điện tử, gọi tắt là ECU (Electronic Control Unit) ECU điều khiển khiển các kim phun bằng xung điện dạng xung vuông, có chiều dài xung thay đổi Dựa vào chiều dài xung này các kim phun sẽ mở với thời gian dài hay ngắn, từ đó định lượng nhiên liệu phun nhiều hay ít

- ECU nhận tín hiệu từ các cảm biến để xác định tình trạng hoạt động của động cơ, điều kiện môi trường, từ đó điều khiển thời gian phun nhiên liệu

4 Cấu trúc hệ thống điều khiển phun xăng điện tử.

Trang 8

Để biết được các điều kiện làm việc của động cơ và điều khiển lượng phun xăng là tối ưu và điều khiển các hệ thống có liên quan thì cấu trúc của hệ thống điều khiển phun xăng điện tử gồm các phần như sơ đồ sau:

Hình1.2 Sơ đồ cấu trúc hệ thống điều khiển phun xăng điện tử

5 Ưu điểm của hệ thống phun xăng.

a Khởi động động dễ dàng và nhanh chóng:

• Trong quá trình khởi động lượng nhiên liệu phun cơ bản căn cứ vào tín hiệu khởi động STA từ contact máy và cảm biến nhiệt độ nước làm mát Lượng phun hiệu chỉnh thêm nhiên liệu được lấy từ cảm biến nhiệt độ không khí nạp và điện áp của ắc quy

• Thời điểm đánh lửa sớm ứng với chế độ khởi động

Trang 9

dùng các phương án như thay đổi chiều dài đường ống nạp hoặc dùng hai đường ống nạp cho mỗi xy lanh để tăng hiệu quả nạp cho động cơ.

e Ở chế độ cầm chừng nhanh, tốc độ cầm chừng của động cơ được điều khiển từ van không khí hoặc van điều khiển tốc độ cầm chừng, nên tốc độ cầm chừng nhanh thay đổi đều và rất ổn định theo nhiệt độ của nước làm mát

f Nhiên liệu được cung cấp qua kim phun ở dạng sương dưới một góc độ phun hợp lý nên sự hình thành hỗn hợp đạt hiệu quả cao hơn bộ chế hoà khí

g Điều khiển cắt nhiên liệu khi giảm tốc nhằm tiết kiệm được nhiên liệu và giải quyết được vấn đề ô nhiểm môi sinh

h Lượng khí thải được kiểm tra để hiệu chỉnh lượng nhiên liệu phun cho chính xác…

Từ các ưu điểm trên nên ở động cơ phun xăng người ta nâng cao được công suất, hiệu suất, tỉ số nén của động cơ và giải quyết được phần lớn vấn đề ô nhiểm môi sinh

Trang 10

BÀI 2 NHẬN DẠNG HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ

Hệ thống phun xăng điện tử được ra đời nhằm khắc phục sự bất lợi của hệ thống phun xăng kiểu cơ khí Nó có ưu điểm là loại bỏ hoàn toàn việc định lượng và phân phối nhiên liệu bằng cơ khí Hệ thống phun xăng kiểu cơ khí có đặc điểm: Nó là hệ thống phun đa điểm, các kim phun phun liên tục, áp suất phun thay đổi và để định lượng nhiên liệu phun bằng cách người ta thay đổi áp suất phun Còn ở hệ thống phun xăng điện tử, nó là hệ thống phun xăng đơn điểm hoặc đa điểm, áp suất phun của kim phun được giữ không đổi, kim phun phun gián đoạn và có chu kỳ, để định lượng nhiên liệu phun bằng cách người ta thay đổi thời gian mở kim phun

Trang 11

1 Phân loại hệ thống phun xăng điện tử:

Theo cách bố trí kim phun, hệ thống phun xăng điện tử chia là 2 loại:

- Hệ thống phun đơn điểm: Là hệ thống phun xăng điện tử, người ta sử dụng một hoặc hai kim phun bố trí ở trung tâm để phân phối nhiên liệu cho các xy lanh của động cơ Ở kiểu này sự phân phối nhiên liệu cho các xy lanh gần giống động

cơ sử dụng bộ chế hòa khí

- Hệ thống phun xăng đa điểm: Số lượng kim phun được bố trí bằng với số xy lanh của động cơ Các kim phun được bố trí trên đường ống nạp, bên cạnh xú pap nạp

Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống phun xăng điện tử đơn điểm và đa điểm

Căn cứ vào phương pháp kiểm tra lưu lượng không khí nạp, người ta chia hệ thống phun xăng điện tử làm hai kiểu như sau

- Kiểu D – EFI

Trang 12

Ở kiểu này lưu lượng không khí nạp được kiểm tra gián tiếp bằng cách kiểm tra độ chân không sau bướm ga bằng một cảm biến gọi là cảm biến chân không (Vacuum Sensor) Độ chân không trong đường ống nạp được chuyển thành tín hiệu điện áp và được ECU xác định

- Kiểu L – EFI

Ở kiểu này bộ đo gió được đặt sau lọc gió Do vậy tất cả lượng không khí nạp vào động cơ đều được kiểm tra trực tiếp bởi bộ đo gió và tín hiệu này được ECU xác định

Hình 2.3 Sơ đồ hệ thống phun xăng điện tử kiểu L-EFI và D-EFI

Theo nội dung điều khiển hệ thống phun xăng điện tử có thể chia làm hai loại:

- Hệ thống kiểu L-Jetronic (EFI)

Ở hệ thống này người ta sử dụng các cảm biến bố trí xung quanh của động

cơ và ECU dùng các tín hiệu này chỉ để điều khiển thời gian mở của các kim phun

- Hệ thống Motronic ( TCCS, ECCS, PGM-FI, MPI…)

Hệ thống Motronic được hiểu là hệ thống điều khiển phun nhiên liệu và điều khiển thời điểm đánh lửa sớm bằng điện tử Ngoài ra nó còn có một số chức năng điều khiển khác như điều khiển tốc độ cầm chừng, hệ thống chẩn đoán ECU động cơ còn là ECU chính để điều khiển các hệ thống khác trên ôtô như: Hệ thống phanh chống hãm cứng, hệ thống điều hòa không khí, điều khiển hộp số bằng điện tử, hệ thống túi khí, hệ thống treo điện tử, hệ thống điều khiển lực kéo…

Ngày nay, người ta đang nghiên cứu để ứng dụng một kiểu phun xăng kiểu

Trang 13

Hình 2.4 Sơ đồ hệ thống phun xăng điện tử đơn điểm và đa điểm

2 Cấu tạo hệ thống phun xăng điện tử:

Hệ thống phun xăng điện tử gồm 3 phần:

- Hệ thống nhiên liệu xăng gồm: Thùng xăng, bơm xăng, lọc xăng, giàn phân phối, van điều áp, các vòi phun xăng và hệ thống ống xăng

Hình 2.5 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu xăng của hệ thống phun xăng điện tử

- Hệ thống nạp khí gồm: Lọc gió, bộ đo gió, bướm ga, vít CO, van không tải

Trang 14

Hình 2.6 Sơ đồ hệ thống nạp khí của hệ thống phun xăng điện tử

- Hệ thống điện điều khiển hệ thống phun xăng điện tử gồm:

+ Hệ thống tín hiệu đầu vào gồm các cảm biến và công tắc: Cảm biến lượng khí nạp, cảm biến tốc độ động cơ, cảm biến vị trí trục cam, cảm biến vị trí bướm ga, cảm biến nhiệt độ khí nạp, cảm biến nhiệt độ nước làm mát, cảm biến oxy, cảm biến kích nổ …

+ Bộ điều khiển trung tâm ECU

+ Các bộ chấp hành: Vòi phun, van không tải, hệ thống chẩn đoán …

Trang 15

BÀI 3 HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU XĂNG

1 Sơ đồ hệ thống

Hệ thống bao gồm: thùng nhiên liệu, bơm nhiên liệu, lọc nhiên liệu, các đường ống, bộ dập dao động, ống phân phối, các kim phun, kim phun khởi động và bộ điều áp

Thùng nhiên liệu Bơm nhiên liệu Lọc nhiên liệu

Bộ dập dao động

Ống phân phối

Các kim phunKim phun khởi động

Bộ điều ápĐường ống hồi

Trang 16

Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống nhiên liệu xăng của hệ thống phun xăng điện tử

Khi bơm nhiên liệu chuyển động, nó sẽ hút nhiên liệu từ thùng nhiên liệu cung cấp qua bộ lọc nhiên liệu đến bộ dập dao động để đi vào ống phân phối Tại ống phân phối nhiên liệu được cung cấp đến các kim phun, kim phun khởi động và lượng nhiên liệu thừa đi qua bộ điều áp theo đường ống hồi trở về thùng chứa nhiên liệu

2 Các bộ phận của hệ thống nhiên liệu phun xăng điện tử

2.1 Bơm xăng.

Bơm xăng được đặt bên trong hoặc bên ngoài thùng xăng, nó được sử dụng

rộng rãi là kiểu rotor con lăn hoặc kiểu tuốc bin Bơm được dẫn động bằng động cơ điện một chiều 12 vôn Khi bơm quay, nó sẽ hút xăng từ thùng xăng và cung cấp dưới một áp suất nhất định đến lọc xăng, đi qua bộ dập dao động để vào ống phân phối Lượng xăng thừa qua bộ điều áp trở về thùng chứa Tại ống phân phối xăng sẽ được cung cấp đến kim phun khởi động lạnh và cung cấp đến các kim phun bố trí trên đường ống nạp của động cơ Dưới tác dụng của áp suất xăng, khi van kim mở xăng được phun gián đoạn vào đường ống nạp và có chu kỳ

Áp suất xăng do bơm cung cấp vào khoảng 3,5 đến 6,0 kg/cm2, nhưng áp suất xăng trong hệ thống khoảng 2,7 đến 3,1 kg/cm2 do sự khống chế bởi bộ điều áp

Cấu tạo bơm xăng gồm các phần chính là Động cơ điện, đầu bơm và các van

Trang 17

Hình 3.2 Cấu tạo bơm xăng điện

a Động cơ điện.

Động cơ điện dẫn động bơm là động cơ điện một chiều 12 vôn với các cực từ là nam châm vĩnh cửu Như vậy chiều quay của rotor phải được xác định trước để bơm làm việc đúng Để đơn giản trong qúa trình lắp ráp, trên các cực của động cơ điện có đánh dấu (+) và (-) Ngoài ra đường kính các cực còn được chế tạo khác nhau tương ứng với các khoen điện để đảm bảo cho rotor quay đúng chiều qui định

b Đầu bơm.

- Đầu bơm loại rô to

Khi có dòng điện 12 vôn cung

cấp cho động cơ điện sẽ làm cho rotor

của động cơ điện quay Khi rotor quay

làm cho đĩa bơm quay theo làm cho

các con lăn văng ra ép sát vào vỏ

bơm và làm kín khoảng không gian

giữa các con lăn Khoảng không gian

giữa hai con lăn khi quay có thể tích

tăng dần là mạch hút của bơm,

khoảng không gian có thể tích giảm

dần là mạch thoát của bơm

Hình 3.3 Sơ đồ cấu tạo đầu bơm xăng loại rô to

Trang 18

Lượng nhiên liệu từ bơm cung cấp sẽ qua kẽ hở giữa rotor và stator của động cơ điện, dưới tác dụng của áp suất nhiên liệu làm van một chiều mở và nhiên liệu được cung cấp vào hệ thống Van an toàn bố trí bên trong bơm có chức năng khống chế áp suất cung cấp của bơm nhằm kéo dài tuổi thọ của bơm xăng.

- Đầu bơm loại turbine

Kiểu bơm này được đặt bên

trong thùng nhiên liệu, nó gồm một

hoặc hai cánh bơm, khi rotor của động

cơ điện quay làm cho các cánh bơm

quay theo, các cánh nhỏ bố trí ở mép

ngoài sẽ đẩy nhiên liệu từ mạch hút ra

mạch thoát của bơm Lượng nhiên liệu

cung cấp đi qua kẻ hở của rotor và

stator đẩy van một chiều mở để cung

cấp nhiên liệu vào hệ thống Bên trong

bơm cũng có bố trí một van an toàn để

giảm áp lực cho bơm xăng

Hình 3.4 Sơ đồ cấu tạo đầu bơm xăng loại turbine

Bơm bố trí bên trong thùng nhiên liệu có ưu điểm là cách âm tốt, luôn được làm mát bởi nhiên liệu nhưng có khuyết điểm là bảo dưỡng và thay thế rất khó khăn

c Van bơm.

Trong bơm xăng có 2 cụm van đó là van một chiều và van an toàn Van một chiều được bố trí ở đường ra của bơm, nó dùng để tạo một áp suất dư trong hệ thống khi động cơ dừng Điều này sẽ làm cho động cơ khởi động dễ dàng và nhanh chóng Trong trường hợp dừng động cơ khi động cơ nóng, nhiệt độ xăng trong đường ống bố trí xung quanh ôtô sẽ gia tăng, áp suất dư trong hệ thống sẽ ngăn ngừa được sự tạo bọt trong xăng

Van an toàn sẽ mở xả xăng nếu vì một lý do nào đó áp suất xăng trong hệ thống vượt quá giới hạn quy định thì van mở xả xăng về thùng chứa

Trang 19

1 Điều khiển bơm xăng 1 tốc độ.

* Điều khiển On/Off bởi ECU.

Kiểu 1:

Hình 3.5 Sơ đồ mạch điện điều khiển bơm xăng bằng ECU

• Khi contact máy từ Off -> On, dòng điện từ cực IG của contact máy -> cuộn dây rơ le chính EFI, làm cho tiếp điểm rơ le chính đóng

• Khi contact máy ở vị trí ST, dòng qua cuộn dây L2 -> tiếp điểm rơ le bơm đóng Lúc này có dòng điện từ dương ắc quy -> tiếp điểm rơ le chính -> tiếp điểm

rơ le bơm (Open Circuit Relay) -> bơm xăng làm cho bơm quay

• Khi động cơ hoạt động: Tín hiệu số vòng quay Ne -> ECU, ECU điều khiển transistor T mở, dòng điện -> cuộn dây L1 làm cho tiếp điểm rơ le bơm tiếp tục đóng và bơm tiếp tục quay

• Khi contact máy từ On chuyển sang Off bơm tiếp tục quay trong khoảng 2 giây

Tóm lại: Bơm nhiên liệu chỉ quay khi

- Contact máy ở vị trí ST

- Contact máy On và có tín hiệu số vòng quay gữi về ECU

- Contact máy On và cực +B nối với Fp ở đầu kiểm tra

Kiểu thứ 2:

Hiện nay để đơn giản hóa trong mạch điện điều khiển bơm nhiên liệu, hãng Toyota và một số hãng khác sử dụng rơ le bơm gồm một tiếp điểm và một cuộn dây Phương pháp điều khiển giống hãng Honda

Trang 20

Hình 3.6 Sơ đồ mạch điện điều khiển bơm xăng bằng ECU đơn giản hóa

• Khi contact máy On: Dòng điện từ cực IG contact máy cung cấp cho cuộn dây của rơ le chính, làm cho tiếp điểm rơ le chính đóng

• Khi khởi động: Dòng điện từ cực ST -> STA(ECU) ECU điều khiển transistor mở -> dòng điện đi qua cuộn dây rơ le bơm Dòng điện cung cấp cho bơm xăng như sau: + Accu -> tiếp điểm rơ le chính -> tiếp điểm rơ le bơm -> bơm xăng

• Khi động cơ hoạt động, có tín hiệu số vòng quay động cơ Ne gữi về ECU, ECU tiếp tục điều khiển để giữ cho tiếp điểm rơ le bơm đóng và bơm tiếp tục quay

• Khi contact máy từ On chuyển sang Off bơm tiếp tục quay trong khoảng thời gian là 2 giây

Tóm lại: Bơm xăng quay khi

- Contact máy ở vị trí ST

- Contact máy On và có tín hiệu số vòng quay gữi về ECU

- Contact máy On và cực +B nối với Fp ở đầu kiểm tra

b Điều khiển On/Off bằng contact bơm.

Contact điều khiển bơm xăng được bố trí bên trong bộ đo gió van trượt Khi động cơ hoạt động, không khí đi qua tấm cảm biến của bộ đo gió làm cho contact điều khiển bơm xăng On

Trang 21

• Khi động cơ dừng và contact máy On, không có không khí đi qua bộ đo gió, tiếp điểm điều khiển bơm xăng mở, không có dòng qua cuộn dây L1 và bơm dừng quay.

Hình 3.7 Sơ đồ mạch điện điều khiển bơm xăng bằng công tắc

Tóm lại: Bơm xăng chỉ quay khi

- Contact máy ở vị trí ST

- Contact máy On và contact điều khiển bơm xăng On

- Contact máy On và cực +B nối với Fp ở đầu kiểm tra

2 Điều khiển bơm xăng nhiều tốc độ

a Điều khiển bơm quay hai tốc độ: Dùng rơ le và Điện trở:

Kiểu 1:

• Ở tốc độ chậm: Khi động cơ hoạt động ở tốc độ chậm, ECU điều khiển để nối mát cho cực Fp ở ECU, dòng điện qua cuộn dây rơ le bơm và về mát ở ECU, tiếp điểm rơ le bơm bị hút xuống ở vị trí B và dòng điện cung cấp cho bơm xăng như sau: + ắc quy qua tiếp điểm rơ le chính qua tiếp điểm rơ le mở mạch qua tiếp điểm rơ le bơm qua điện trở qua bơm xăng Bơm quay ở tốc độ chậm để giảm sự mài mòn của bơm

Trang 22

Hình 3.8 Sơ đồ mạch điện điều khiển bơm xăng 2 tốc độ dùng rơ le và điện trở

• Ở tốc độ cao và khi khởi động: ECU không điều khiển nối mát cho cuộn dây rơ le bơm, lò xo kéo tiếp điểm rơ le bơm bật trở lại vị trí A và dòng điện cung cấp cho bơm không qua điện trở nên bơm hoạt động ở số vòng quay cao

• Nguyên lý hoạt động của rơ le chính và rơ le mở mạch hoạt động tương tự như các kiểu trên

Hình 3.9 Sơ đồ mạch điện rơ le điều khiển bơm xăng

Kiểu 2:

Ở kiểu này khác kiểu trên là khi khởi động, có tín hiệu khởi động từ contact máy ở vị trí ST gởi về ECU ở cực STA, ECU điều khiển transistor bên dưới mở, nên rơ le mở mạch là On làm cho bơm nhiên liệu quay khi khởi động

Trang 23

Hình 3.10 Sơ đồ mạch điện điều khiển bơm xăng 2 tốc độ dùng rơ le và điện trở

b Điều khiển bơm quay hai tốc độ: Dùng ECU bơm nhiên liệu

Phương pháp điều khiển tương tự các kiểu khác, nhưng người ta sử dụng một ECU (ECM) bơm nhiên liệu để điều khiển Trong hệ thống này sự điều khiển bơm quay hoăïc dừng và điều khiển tốc độ của bơm xăng cơ bản dựa vào tín hiệu từ ECU của động cơ để điều khiển ECU bơm nhiên liệu Trong ECU của bơm nhiên liệu có trang bị hệ thống tự chẩn đoán mạch điện điều khiển bơm nhiên liệu Khi có trục trặc xảy ra, các tín hiệu được gởi từ cực DI tới ECU động cơ

Hình 3.11 Sơ đồ mạch điện điều khiển bơm xăng 2 tốc độ dùng ECU

Tốc độ cao: Trong quá trình khởi động hoặc tải lớn, ECU gởi tín hiệu số vòng quay cao vào khoảng 5 vôn tới cực FPC của ECU bơm nhiên liệu ECU bơm nhiên liệu sẽ cung cấp nguồn 12 vôn cho bơm xăng hoạt động

Tốc độ thấp: Sau khi khởi động, nếu động cơ hoạt động ở tốc độ cầm chừng hoặc tải nhỏ, ECU động cơ sẽ cho ra tín hiệu điện áp khoảng 2,5 vôn tới ECU bơm và ECU của bơm nhiên liệu sẽ cung cấp một điện áp khoảng 9 vôn để cho bơm hoạt động ở tốc độ chậm

c Điều khiển bơm 3 tốc độ: Dùng ECU bơm nhiên liệu

Với hệ thống này, bơm xăng được điều khiển hoạt động ở tốc độ chậm, tốc độ trung bình và tốc độ cao

Tốc độ cao: Khi động cơ khởi

động, hoặc khi hoạt động ở chế độ tải

lớn hoặc số vòng quay cao, ECU sẽ gữi

Trang 24

tín hiệu điện áp là 5 vôn tới ECU của

bơm nhiên liệu ECU bơm nhiên liệu sẽ

cung cấp điện áp ắc quy (12v) tới bơm

nhiên liệu và bơm sẽ hoạt động ở số

vòng quay cao

Tốc độ trung bình: Khi động cơ hoạt động ở tải lớn và tốc độ động cơ chậm, ECU sẽ gữi tín hiệu điện áp là 2,5 vôn để điều khiển bơm nhiên liệu ECU bơm nhiên liệu cung cấp điện áp là 10 vôn cho bơm và bơm hoạt động ở tốc độ trung bình

Hình 3.12 Sơ đồ mạch điện điều khiển bơm xăng 3 tốc độ bằng ECU

Tốc độ chậm: Khi động cơ chạy ở chế độ cầm chừng hoặc tải nhẹ, ECU sẽ gữi một tín hiệu điện áp là 1,3 vôn tới ECU bơm nhiên liệu ECU bơm nhiên liệu cung cấp điện áp 8,5 vôn tới bơm xăng để giảm tiếng ồn và giảm điện năng cung cấp cũng như kéo dài tuổi thọ của bơm

Trang 25

Hình 3.13 Sơ đồ mạch điện điều khiển bơm xăng bằng ECU của Honda

 Khi contact máy On có dòng điện qua cuộc dây L1 của rơ le chính -> tiếp điểm rơ le chính đóng Khi tiếp điểm đóng thì sẽ có điện cung cấp cho ECU và các kim phun

 Khi ECU tiếp nhận dòng điện cung cấp từ contact máy ở cực +B thì nó sẽ điều khiển dòng điện qua cuộn dây L2 trong thời gian là 2 giây -> tiếp điểm rơ le bơm đóng -> bơm quay 2 giây để cung cấp áp lực nhiên liệu tức thời cho hệ thống

 Khi contact máy ở vị trí khởi động, có tín hiệu khởi động từ cực ST của contact máy -> ECU ECU sẽ điều khiển dòng điện qua cuộn dây L2 và bơm quay

 Khi động cơ hoạt động, có tín hiệu số vòng quay (Crank) -> ECU và ECU tiếp tục điều khiển bơm xăng hoạt động

 Khi động cơ dừng, ECU cắt dòng điện qua cuộn dây L2 làm cho tiếp điểm rơ le bơm mở và bơm ngừng quay

 Khi xoay contact máy ở vị trí Off thì không có dòng qua cuộn dây L1 và tiếp điểm rơ le chính mở

Tóm lại: bơm xăng chuyển động khi

- Contact máy từ Off chuyển sang On (Quay 2 giây)

- Khi khởi động động cơ

- Khi động cơ hoạt động

Các hãng Isuzu – Daewoo - Ford.

Nguyên lý làm việc tương tự như hãng Honda

 Khi contact máy On thì bơm quay

 Khi khởi động thì bơm quay

 Khi động cơ hoạt động và ECM tiếp nhận xung tín hiệu số vòng quay động cơ thì nó sẽ điều khiển bơm quay

 Khi contact máy On, nhưng ECM (Electronic Control Module) không tiếp nhận các xung đánh lửa trong khoảng thời gian từ 2 đến 3 giây thì nó sẽ điều khiển bơm Off

Trang 26

Hình 3.14 Sơ đồ mạch điện điều khiển bơm xăng bằng ECUcủa Ford

2.3 Cơ cấu an toàn.

Trong một số ôtô để đảm bảo an toàn khi xe va chạm mạnh, người ta thiết kế một số bộ phận dùng để cắt chuyển động của bơm xăng

a Contact quán tính: Contact quán tính làm dừng chuyển động của bơm khi

xe bị va chạm mạnh để ngăn ngừa sự rò rỉ nhiên liệu

Hình 3.15 Vị trí lắp đặt và sơ đồ cấu tạo contact an toàn loại quán tính

Contact quán tính bao gồm một viên bi, một lò xo tải, một tiếp điểm và một contact cài đặt lại Nếu lực va chạm vượt quá một giá trị qui định, viên bi sẽ di chuyển làm cho lò xo tải đi xuống mở tiếp điểm

Trang 27

Hình 3.16 Các chế độ làm việc contact an toàn loại quán tính

Khi tiếp điểm mở, mạch điện được bố trí giữa ECU động cơ và ECU bơm nhiên liệu bị hở mạch nên bơm ngưng hoạt động Chúng ta có thể cài đặt lại cho bơm hoạt động bằng cách điều chỉnh contact cài đặt

Hình 3.17 Contact an toàn loại quán tính trong mạch điện bơm xăng

3 Lọc nhiên liệu.

Lọc nhiên liệu dùng để gạn lọc các chất bẩn có trong nhiên liệu, để đảm bảo sự làm việc chính xác của hệ thống nhiên liệu Nhiên liệu sau khi đi ra khỏi lọc sẽ được cung cấp đến bộ dập dao động

Trang 28

Hình 3.18 Cấu tạo lọc xăng

4 Bộ dập dao động.

Bộ dập dao động thường được bố trí ở đường nhiên liệu vào trên ống phân phối Chức năng của nó là dùng để dập các xung nhiên liệu do bơm tạo nên và do sự đóng mở của các kim phun trong quá trình phun nhiên liệu Cấu trúc phần chính của bộ dập dao động gồm một màng và một lò xo để hấp thụ các xung dao động áp suất trong hệ thống

Hình 3.19 Cấu tạo bộ dập dao động

5 Bộ điều áp.

Chức năng của nó là dùng để giữ cho áp suất phun của kim phun là không đổi Chúng ta biết rằng lượng nhiên liệu phun ra khỏi kim phun phụ thuộc vào áp suất nhiên liệu trong ống phân phối và độ chân không trong đường ống nạp Nếu giữ nguyên áp suất nhiên liệu trong ống phân phối, lượng nhiên liệu phun sẽ phụ thuộc vào độ chân không sau cánh bướm ga

Trang 29

Hình 3.20 Cấu tạo và hoạt động của bộ điều áp suất xăng

Cấu trúc bao gồm một màng chia bộ điều áp thành hai phần, buồng trên chứa nhiên liệu và van điều áp, buồng dưới chứa lò xo và được tác động bởi độ chân không sau bướm ga

Khi động cơ hoạt động, áp suất nhiên liệu cung cấp từ bơm, qua lọc và bộ dập dao động để đi vào ống phân phối Từ ống phân phối, lượng nhiên liệu thừa sẽ

đi vào bộ điều áp, nó tác động lên màng làm màng đi xuống, van điều áp mở và một lượng nhiên liệu thoát qua bộ điều áp trở về thùng nhiên liệu

Khi cánh bướm ga mở nhỏ, độ chân không sau cánh bướm ga lớn, độ chân không này tác động lên màng bộ điều áp làm màng đi xuống, van điều áp mở lớn làm cho lượng nhiên liệu thoát về thùng chứa nhiều hơn nên áp suất trong ống phân phối giảm Ngược lại, khi cánh bướm ga mở lớn làm cho áp suất trong đường ống nạp tăng, lò xo đẩy màng điều áp đi lên, lượng nhiên liệu thoát qua van điều áp giảm, áp suất nhiên liệu trong ống phân phối tăng

Tóm lại, áp suất nhiên liệu trong ống phân phối luôn thay đổi theo độ chân không trong đường ống nạp

6 Kim phun.

Trong hệ thống phun xăng, lượng nhiên liệu phun qua kim phun phụ thuộc chính vào lượng không khí nạp và số vòng quay của động cơ Ngoài ra lượng nhiên liệu phun còn phụ thuộc vào trạng thái làm việc của động cơ nhờ vào các cảm biến khác

Trang 30

Hình 3.21 Kim phun xăng của hệ thống phun xăng đa điểm

Hệ thống phun xăng rất đa dạng, thông dụng nhất là hệ thống phun đa điểm, tức mỗi xy lanh bố trí một kim phun Kim phun được lắp trong đường ống nạp trước xú pap nạp, các kim phun được điều khiển bởi điện từ

Hình 3.22 Kim phun xăng của hệ thống phun xăng đơn điểm

Kim phun bao gồm một thân và một

van kim đặt trong ống từ Thân kim phun

chứa một cuộn dây, nó điều khiển sự đóng

mở của van kim Khi không có dòng điện

cung cấp cho cuộn dây, lò xo đẩy van kim

vào đế của nó Khi nam châm điện được

tác động, van kim nâng lên khỏi bệ van

khoảng 0,1mm và nhiên liệu được phun ra

khỏi kim phun nhờ áp suất nhiên liệu trong

hệ thống, thời gian mở của kim phun vào

khoảng 1ms đến 1,5 ms Trong khi phun

phải đảm bảo sao cho nhiên liệu không

ngưng tụ vào đường ống

Hình 3.23 Cấu tạo kim phun xăng điện tử

Trang 31

Như vậy ở mỗi kiểu động cơ có

một góc phun tối ưu nhất và một

khoảng cách chính xác giữa kim phun

và xú pap nạp Các kim phun được lắp

trên ống phân phối, phải bảo đảm sự

cách nhiệt cho các kim phun để tránh

tạo bọt xăng, hơi trong kim phun và để

góp phần vào sự cải thiện sự hoạt động

của động cơ khi khởi động nóng

Đầu của kim phun được bố trí trong đường ống nạp qua trung gian của các vòng đệm cao su để cách nhiệt, giảm rung động cho kim phun và không cho không khí lọt vào trong đường ống nạp Đuôi kim phun được gá vào ống phân phối qua một vòng đệm làm kín để tránh sự rò rỉ của nhiên liệu Số lỗ phun của các kim phun có thể là một, hai hoặc bốn …để đảm bảo được khả năng phun sương, góc độ phun theo sự bố trí của các xú pap nạp

Ở một vài động cơ để tăng khả năng phun sương ở tốc độ cầm chừng bằng cách người ta dẫn dòng không khí từ van điều khiển tốc độ cầm chừng đi qua đầu của kim phun

a Phân loại kim phun

Căn cứ vào điện trở của cuộn dây kim phun, kim phun chia làm hai loại

- Kim phun có điện trở cao: 13 – 14 Ω

- Kim phun có điện trở thấp: 2 – 3 Ω

Căn cứ vào số lỗ phun

- Loại có một lỗ phun

- Loại có nhiều lỗ phun

b Mạch điện dẫn động kim phun

Có hai phương pháp dẫn động kim phun

- Kiểu điều khiển bằng điện áp

- Và kiểu điều khiển bằng cường độ dòng điện

Kiểu điều khiển bằng điện áp được sử dụng cho kim phun có điện trở cao và cho kim phun có điện trở thấp Khi sử dụng kim phun có điện trở thấp thì trong mạch điện phải mắc nối tiếp một điện trở

Điện dương từ ắc quy được cung cấp đến cực số 10 và số 20 của ECU qua các cầu chì, contact máy và các kim phun Khi bộ vi xử lý điều khiển transistor trong ECU mở thì sẽ có dòng điện đi qua kim phun, làm cho van kim được nhấc lên và nhiên liệu được phun vào đường ống nạp Đối với kim phun có điện trở cao,

Trang 32

do số vòng dây của cuộn dây kim phun nhiều nên dẫn đến sự mở trểà của kim phun Tuy nhiên, hiện nay kim phun điện trở cao được sử dụng là phổ biến và thời gianï mở trể của kim phun sẽ được bù lại trong ECU.

Hình 3.24 Sơ đồ mạch điện điều khiển kim phun xăng loại điện trở cao

Kim phun điện trở thấp có số vòng dây của cuộn dây kim phun ít, làm tăng được độ nhạy của kim phun Đối với loại này để giảm cường độ dòng điện qua cuộn dây của kim phun, bắt buộc phải mắc nối tiếp một điện trở trong mạch điện điều khiển kim phun

Trang 33

Khi kim phun bắt đầu mở thì dòng điện qua kim phun rất lớn khoảng 8A để van kim nhấc lên nhanh chóng, sau đó ECU điều khiển dòng điện qua kim phun là 2A để giữ cho kim phun mở ở tần số khoảng 20kHz.

c Các kiểu phun

Trong một chu kỳ làm việc của động cơ, thời điểm phun và phương pháp phun có các kiểu sau:

 Phun hàng loạt: Ở kiểu phun này trong một chu kỳ làm việc của động cơ các kim phun phun đồng thời và phun hai lần, mỗi lần phun bằng phân nữa lượng nhiên liệu cần thiết trong một chu kỳ Kiểu phun này có khuyết điểm là

ở một số xy lanh nhiên liệu phun vào ở kỳ nạp nên sự hình thành hỗn hợp của các

xy lanh này kém Do vậy, nó chỉ áp dụng ở các động cơ có số xy lanh từ 6 trở xuống

Hình 3.26 Sơ đồ mạch điện điều khiển kim phun xăng phun hàng loạt

Sơ đồ trên kim phun sử dụng là kim phun có điện trở cao của động cơ 4 xy lanh Mỗi cực của kim phun được cấp điện dương từ cực IG của contact máy, các cực còn lại của mỗi kim phun được nối về ECU qua các cực #10 và #20 Khi transistor trong ECU mở thì có dòng điện chạy qua 4 kim phun qua transistor về mát, nên các kim phun mở đồng thời với nhau và nhiên liệu được phun vào các đường ống nạp

Bảng trên biểu thị sơ đồ phun

hàng loạt của động cơ 6 xy lanh thẳng

Trang 34

hàng, thứ tự công tác 1-5 -3 – 6 – 2 –

4 Lần phun thứ nhất ở cuối kỳ nén

của xy lanh số 1 và lần phun thứ 2 ở

cuối kỳ thải của xy lanh số 1 Trong

lần phun thứ nhất kim phun số 5 và số

3 phun trúng vào ngay kỳ nạp và lần

phun thứ hai rơi vào kỳ nạp của của xy

lanh 2 và 4 Đây chính là khuyết điểm

của kiểu phun hàng loạt

 Phun theo nhóm: Phương pháp này thường được áp dụng cho động

cơ có số xy lanh từ 6 trở lên Các kim phun có thể chia làm hai nhóm, ba nhóm, bốn nhóm…tùy theo số xy lanh động cơ

Khi phun theo nhóm thì lượng nhiên liệu được cung cấp trước quá trình nạp của mỗi xy lanh Nhóm 1 được thực hiện cho xy lanh 2, 4 và 6 Nhóm 2 cho các kim phun 1, 5 và 3 Ở kiểu này, trong một chu kỳ làm việc của động cơ thì các kim phun chỉ phun có một lần

Trang 35

contact máy ở vị trí IG, mỗi cực còn lại của kim phun 1 và 3 được nối về cực #10 và kim phun 2 , 4 được nối về cực #20 của ECU Khi transistor số 1 mở thì nhiên liệu được cung cấp vào đường ống nạp của xy lanh 1 và 3 Khi transistor 2 mở thì kim phun 2 và 4 hoạt động.

 Phun theo thứ tự công tác: Kiểu phun này thường được áp dụng khá phổ biến ở động cơ 4 và 6 xy lanh Trong một chu kỳ mỗi kim phun chỉ mở một lần và mở theo thứ tự công tác của động cơ Theo sơ đồ bên dưới, lượng nhiên liệu được cung cấp ở cuối quá trình thải và kéo dài trong quá trình nạp của mỗi xy lanh

Hình 3.28 Sơ đồ mạch điện điều khiển kim phun xăng phun độc lập

Trang 36

7 Kim phun khởi động lạnh.

Kim phun khởi động lạnh được thiết kế bổ xung cho các động cơ hoạt động

ở vùng khí hậu lạnh Kim phun khởi động lạnh là kim phun có điện trở thấp và nó được bố trí ở buồng nạp Có hai phương pháp dẫn động kim phun

- Dùng contact nhiệt thời gian

- Dùng contact nhiệt thời gian và ECU để điều khiển

a Kim phun khởi động lạnh.

Kim phun khởi động lạnh chỉ hoạt động khi hai điều kiện sau đây được thỏa mãn

- Khi khởi động động cơ

- Và khi nhiệt độ của nước làm mát dưới 300C

Kim phun khởi động lạnh thực chất là một van điện Khi có dòng điện đi qua cuộn dây kim phun thì van kim được nhấc lên và nhiên liệu được phun vào buồng nạp Lỗ phun nhiên liệu được thiết kế đặc biệt để đảm bảo phun sương ở số vòng quay thấp

b Contact nhiệt thời gian.

Contact nhiệt

thời gian thường

được bố trí ở nắp

máy gần cảm biến

nhiệt độ nước làm

mát Chức năng của

nó là dùng để điều

khiển thời gian mở

của kim phun khởi

động lạnh theo nhiệt

độ của nước làm

mát

Kim phun khởi động Contact nhiệt thời gian

Trang 37

Hình 3.29 Sơ đồ mạch điện kim phun khởi động và contact nhiệt

Dòng điện đi qua hai cuộn dây nhiệt trong suốt quá trình khởi động để giới hạn thời gian mở của kim phun khởi động khi khởi động nhiều lần Khi có dòng điện đi qua hai cuộn dây nhiệt thì thanh lưỡng kim sẽ bị nung nóng, nó sẽ điều khiển tiếp điểm mở, dòng điện qua kim phun bị ngắt Thanh lưỡng kim vẫn bị nung nóng bởi một cuộn dây nhiệt để giữ cho tiếp điểm không đóng lại khi động

cơ tiếp tục khởi động

Khi nhiệt độ nước làm mát trên 400C, tiếp điểm mở Do vậy, khi khởi động thì kim phun khởi động sẽ không phun nhiên liệu Trường hợp này được gọi là khởi động nóng

Ở một số động cơ kim phun khởi động lạnh được điều khiển bằng contact nhiệt thời gian và cả ECU phù hợp với nhiệt độ nước làm mát

Hình 3.30 Sơ đồ mạch điện và đặc ttinhs làm việc của kim phun khởi động

A: Là vùng làm việc của contact nhiệt thời gian ứng với tiếp điểm đóng

B: Là vùng làm việc ứng với transistor trong ECU On

Như vậy, khi nhiệt độ nước làm mát bé hơn 200C, thời gian mở của kim phun khởi động lạnh phụ thuộc vào sự điều khiển của contact nhiệt thời gian căn cứ vào nhiệt độ nước làm mát Ở nhiệt độ nước làm mát lớn hơn 200C, thời gian mở của

Trang 38

kim phun khởi động khoảng 0,5 giây Kim phun khởi động lạnh sẽ không phun khi khởi động ở nhiệt độ trên 600C.

Cần lưu ý rằng ở những động cơ ngày nay kim phun khởi động lạnh ít được sử dụng Để làm giàu hỗn hợp khi khởi động lạnh, bằng cách người ta sử dụng tín hiệu khởi động và cảm biến nhiệt độ nước làm mát

8 Kiểm tra – Chẩn đoán – Sửa chữa hệ thống nhiên liệu xăng.

a Kiểm tra sự hoạt động của bơm nhiên liệu.

Dùng tay kiểm tra sự chuyển động của dòng nhiên liệu ở đường ra của lọc nhiên liệu, bằng cách cho bơm hoạt động nhưng không được khởi động

Hình 3.31 Kiểm tra sự chuyển động của dòng nhiên liệu ở đường ra của lọc

Để cho bơm xăng hoạt động chúng ta có thể thực hiện như sau:

 Ford Laser 91 – 92: Nối cực F/P với GND ở đầu kiểm tra và xoay contact máy ở vị trí On

 Ford UA Corsair – 2.0 89 – 92: Xoay contact máy On, bơm sẽ chuyển động trong khoảng thời gian là 3 giây

 Mazda 121 năm 93 – 95: Xoay contact máy On và nối cực F/P với GND ở đầu kiểm tra

 Mitsubishi Pajero 3.5 1993 – 1997: Cung cấp điện dương đến cực số

2 của đầu kiểm tra

Trang 39

 Kiểm tra cầu chì EFI 15A và cầu chì IGN 7,5A.

 Kiểm tra rơ le chính EFI

 Kiểm tra rơ le mở mạch ( Rơ le bơm)

 Kiểm tra bơm xăng

 Kiểm tra ECU

 Kiểm tra các đầu nối điện

Hình 3.32 Mạch điện điều khiển bơm xăng

b Kiểm tra áp suất bơm nhiên liệu.

1 Kiểm ra áp lực sơ bộ

Đây là bước kiểm tra rất quan trọng để xác định nguyên nhân hư hỏng của động cơ Động cơ không hoạt động được có thể do nhiên liệu không cung cấp, áp suất nén của động cơ quá thấp, hệ thống đánh lửa hoạt động không hiệu quả…

- Điện áp của ắc quy phải trên 12 vôn

- Mở contact máy On và cho bơm xăng hoạt động nhưng không được khởi động máy

- Dùng kiềm bóp đường ống nhiên liệu hồi, kiểm tra sự gia tăng áp lực bằng cảm giác hoặc quan sát sự nâng nhẹ của con vít trên bộ dập dao động

Trang 40

Hình 3.33 Bộ dập dao động và vị trí vít quan sát kiểm tra áp suất xăng

2 Kiểm tra áp lực nhiên liệu

Sử dụng đồng hồ, kiểm tra áp lực nhiên liệu cung cấp cho hệ thống Vị trí gá lắp đồng hồ đo có thể ở ống phân phối, kim phun khởi động lạnh hoặc lọc nhiên liệu

1) Điện áp của ắc quy phải trên 12 vôn

2) Gá đồng hồ đo áp lực nhiên liệu vào hệ thống

3) Cho bơm xăng hoạt động nhưng không được khởi động động cơ

4) Kiểm tra áp suất nhiên liệu Nó vào khoảng 2,7 đến 3,1 kg/cm2

5) Bóp đường ống nhiên liệu hồi, kiểm tra áp suất của bơm xăng Nó vào khoảng 3,5 đến 6.0 kg/cm2

6) Kiểm tra áp suất nhiên liệu ở tốc độ cầm chừng Nó khoảng 2,1 đến 2,6 kg/cm2

7) Tháo đường ống chân không tới bộ điều áp Áp suất khoảng 2,7 đến 3,1 kg/cm2

Ngày đăng: 29/03/2017, 22:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Đồ thị tính năng động cơ phụ thuộc vào hệ số dư lượng không khí - Giao trinh phun xăng điện tử
Hình 1.1. Đồ thị tính năng động cơ phụ thuộc vào hệ số dư lượng không khí (Trang 7)
Hình 2.4. Sơ đồ  hệ thống phun xăng điện tử đơn điểm và đa điểm - Giao trinh phun xăng điện tử
Hình 2.4. Sơ đồ hệ thống phun xăng điện tử đơn điểm và đa điểm (Trang 13)
Hình 2.6. Sơ đồ hệ thống nạp khí của hệ thống phun xăng điện tử - Giao trinh phun xăng điện tử
Hình 2.6. Sơ đồ hệ thống nạp khí của hệ thống phun xăng điện tử (Trang 14)
1. Sơ đồ hệ thống - Giao trinh phun xăng điện tử
1. Sơ đồ hệ thống (Trang 15)
Hình 3.2. Cấu tạo bơm xăng điện - Giao trinh phun xăng điện tử
Hình 3.2. Cấu tạo bơm xăng điện (Trang 17)
Hình 3.7. Sơ đồ mạch điện điều khiển bơm xăng bằng công tắc - Giao trinh phun xăng điện tử
Hình 3.7. Sơ đồ mạch điện điều khiển bơm xăng bằng công tắc (Trang 21)
Hình 3.12. Sơ đồ mạch điện điều khiển bơm xăng 3 tốc độ bằng ECU - Giao trinh phun xăng điện tử
Hình 3.12. Sơ đồ mạch điện điều khiển bơm xăng 3 tốc độ bằng ECU (Trang 24)
Hình 3.16. Các chế độ làm việc contact an toàn loại quán tính - Giao trinh phun xăng điện tử
Hình 3.16. Các chế độ làm việc contact an toàn loại quán tính (Trang 27)
Hình 3.18. Cấu tạo lọc xăng - Giao trinh phun xăng điện tử
Hình 3.18. Cấu tạo lọc xăng (Trang 28)
Hình 3.20. Cấu tạo và hoạt động của bộ điều áp suất xăng - Giao trinh phun xăng điện tử
Hình 3.20. Cấu tạo và hoạt động của bộ điều áp suất xăng (Trang 29)
Hình 3.28. Sơ đồ mạch điện điều khiển kim phun xăng phun độc lập - Giao trinh phun xăng điện tử
Hình 3.28. Sơ đồ mạch điện điều khiển kim phun xăng phun độc lập (Trang 35)
Hình 4.1. Vị trí trên xe của các bộ phận  hệ thống điều khiển - Giao trinh phun xăng điện tử
Hình 4.1. Vị trí trên xe của các bộ phận hệ thống điều khiển (Trang 43)
Hình 4.4. Sơ đồ bố trí bộ đo gió cánh trượt - Giao trinh phun xăng điện tử
Hình 4.4. Sơ đồ bố trí bộ đo gió cánh trượt (Trang 47)
Hình 4.6. Cấu tạo phần điện bộ đo gió cánh trượt - Giao trinh phun xăng điện tử
Hình 4.6. Cấu tạo phần điện bộ đo gió cánh trượt (Trang 48)
Hình 4.8. Sơ đồ cấu tạo và đặc tính làm việc bộ đo gió cánh trượt loại điện áp tăng - Giao trinh phun xăng điện tử
Hình 4.8. Sơ đồ cấu tạo và đặc tính làm việc bộ đo gió cánh trượt loại điện áp tăng (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w