Cơ bản về ht phun xăng điện tử
Trang 1
1
Quảng Nam - 2017
Gi¸o tr×nh BD&SC HỆ THỐNG PHUN XĂNG ĐIỆN TỬ
Trang 2Bài 1
Bảo dỡng và sửa chữa bơm xăng
1.Đặc điểm cấu tạo và đặc tính kỹ thuật của bơm xăng
1.1.Đặc điểm cấu tạo:
Cấu tạo bơm xăng gồm các bộ phận chính sau:
- Động cơ điện: có cấu tạo nh động cơ điện một chiều, khi có điện thì rô toquay
- Bộ phận bơm: Gồm cánh bơm và vỏ, khi rôto quay cánh bơm sẽ lùa xăng từ cửavào đến cửa ra xung quanh rôto van một chiều
- Van một chiều: Chỉ cho xăng đI theo một chiều từ bơm đến ống phân phốinhằm ngăn không cho xăng từ ống phân phối trả về thùng khi bơm ngng làmviệc giúp cho việc khởi động động cơ đợc dễ dàng
- Lọc nhiên liệu: để lọc cặn bẩn trong xăng
5 Dàn ống phân phối 6 Vòi phun
7 Vòi phun khởi động lạnh 8 Bộ ổn định áp suất
9 Đờng xăng hồi
2
Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống nhiên liệu
Van một chiềuVan an toàn
Chổi than
Rô toStato
L ỡi gạtCánh bơm
Trang 31.2.Mạch điện điều khiển bơm xăng:
1.2.1 Mạch điện điều khiển bơm xăng không qua ECU:
Khi khởi động động cơ, dòng điện từ ắcquy khóa điện cuộn dây L2 mass, tạo lực hút tiếp điểm của rơle bơm xăng Khi tiếp điểm đóng sẽ có dòng điệnchạy từ ắc qui bơm xăng làm bơm xăng quay Đồng thời khi động cơ làm việc thìtiếp điểm của bộ đo gió sẽ nối với mass nên cuộn dây L1 có điện chạy qua tạo lực húttiếp điểm của rơle bơm xăng đóng chặt hơn Khi động cơ đã nổ, khóa điện trở về
vị trí IG thì cuộn dây L2 mất điện, chỉ còn cuộn L1 giữ cho tiếp điểm đóng cungcấp điện cho bơm xăng họat động
1.2.2 Mạch điện điều khiển bơm xăng qua ECU:
Khi khởi động động cơ, dòng điện từ ắcquy khóa điện cuộn dây L2 mass, tạo lực hút tiếp điểm của rơle bơm xăng Khi tiếp điểm đóng sẽ có dòng điệnchạy từ ắc qui bơm xăng làm bơm xăng quay Đồng thời khi động cơ làm việc, ECUnhận đợc tín hiệu số vòng quay động cơ và điều khiển tran-si-to dẫn nên cuộn L1 có
điện chạy qua tạo lực từ hút tiếp điểm của rơle bơm xăng đóng Khi động cơ đã nổ,khóa điện trở về vị trí IG thì cuộn dây L2 mất điện, chỉ còn cuộn L1 giữ cho tiếp
điểm đóng cung cấp điện cho bơm xăng họat động
Câu hỏi: 1 Mô tả cấu tạo và giải thích nguyên lý làm việc của bơm xăng?
Trang 42 So sánh u nhợc điểm của hai phơng pháp điều khiển bơm xăng?
1.3 Đặc tính kỹ thuật của bơm xăng động cơ Toyota Corolla 1994:
- Điện trở cuộn dây bơm xăng: (0,5 ữ 3) Ω
- áp suất bơm xăng ở tốc độ không tải:
+ Khi có chân không ở bộ điều áp: 206 ữ 255kPa
2 Dụng cụ, thiết bị, vật liệu
- Đồng hồ đo áp suất, đồng hồ VOM
- Clê, vít dẹt
3 Các bớc sửa chữa bơm xăng
3.1 Kiểm tra:
3.1.1 Kiểm tra rơle bơm xăng:
- Tháo rơle bơm xăng khỏi hệ thống
- Kiểm tra điện trở giữa các cực của rơle
+ Cực 1 và 2 có điện trở RL2 = 21 ữ 23 Ω
+ Cực 3 và 6 có điện trở RL1 = 70 ữ 110 Ω
+ Cực FP không thông với các cực kia
- Cấp (+) ắc qui vào cực 3 và (-) ắc qui vào cực 6 thì điện áp của cực 5 với mass bằng
điện áp ắc qui Ngợc lại nếu cấp (+) ắc qui vào cực 6 và (-) ắc qui vào cực 3 thì điện
áp của cực 5 với mass là 0V
3.1.2 Kiểm tra điện trở cuộn dây bơm xăng:
Dùng đồng hồ ôm đo điện trở giữa 2 cực của bơm xăng
- Bật công tắc máy sang vị trí ON
- Đo điện áp cực FC của ECU với mass
Yêu cầu: điện áp bằng điện áp ắcqui.
3.1.4 Kiểm tra họat động của bơm xăng:
- Bật công tắc máy sang vị trí ON
Hình 1.5: Sơ đồ nguyên lý
rơle bơm xăng
Trang 5- Nối cực +B và FP của giắc kiểm tra
- Nếu trên ống hồi nhiên liệu của bộ ổn định áp
suất có xăng trả về thùng chứa là bơm họat
3.1.5 Kiểm tra áp suất nhiên liệu:
- Tháo dây âm ắc qui
- Lắp đồng hồ đo áp suất nhiên liệu vào sau
bơm xăng
- Nối lại dây âm ắc qui
- Bật công tắc về vị trí ON (không khởi động động cơ)
- Dùng dây nối cực +B và FP của giắc kiểm tra
- Quan sát giá trị trên đồng hồ áp suất rồi đem so sánh với yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu: áp suất bơm xăng ở tốc độ không tải:
- Tắt khóa điện và tháo dây nối cực +B và FP của giắc kiểm tra
3.2 Bảo dỡng bơm xăng:
- Khi áp suất của bơm xăng không đạt yêu cầu thì trớc tiên kiểm tra súc rửa lại lọcxăng, nếu sau khi súc rửa mà áp suất vẫn còn thấp hơn qui định thì phải thay bơmxăng mới cùng loại
- Nếu bơm xăng h hỏng thì thay bơm xăng mới
Trang 6Đấu dây bơm xăng theo sơ đồ sau:
3.4 Sửa chữa pan bơm xăng:
Khi bơm xăng không làm việc có thể tìm pan theo lợc đồ sau:
Bơm xăng không làm
việc
Nối cọc +B và FP ở
Kiểm tra rơle chính
Thay rơle chính mới
Rơle bơm xăng
ECU
Bơm xăng
Giắc kiểm tra
Delco
Côngtắc
Trang 7hoạt động 2: Nghiên cứu tài liệu và thảo luận nhóm
- Nghiên cứu tài liệu động cơ Toyota 4A về cấu tạo và nguyên lý làm việc của bơmxăng
- Lập lợc đồ tìm pan bơm xăng không làm việc của động cơ Toyota 4A
hoạt động 3: nghe giới thiệu và xem trình diễn mẫu
a Kiểm tra cầu chì
b Đo điện trở cuộn dây bơm xăng
c Kiểm tra thùng xăng
d Kiểm tra rơle bơm xăng
f Kiểm tra rơle chính
g Kiểm tra dây dẫn
động
Tên hoạt động
1 2 3 4 5 6 7
7
Trang 8Bài kiểm tra: Từng cá nhân phải qua kiểm tra thực hành một vài bớc chẳng hạn nh:
Yêu cầu đáng giá(Sử dụng
đúng dụng cụ, thao tác, trình tự các bớc, thể hiện các biện pháp an toàn)
Đạt Không đạt 1
Trang 9Bài 2
Bảo dỡng và sửa chữa vòi phun
Mã bài : MEME 02 - 02 Mục tiêu thực hiện:
Học xong bài này học viên có khả năng:
- Biết chính xác công dụng, cấu tạo, hoạt động và yêu cầu làm việc của vòi phun
- Kiểm tra phát hiện hết các h hỏng của vòi phun
- Tiến hành bảo dỡng, sửa chữa, vòi phun một cách chính xác
- Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp
1 Đặc điểm cấu tạo và đặc tính kỹ thuật của vòi phun
1.1.Đặc điểm cấu tạo:
a Cấu tạo của vòi phun:
Vòi phun gồm có các bộ phận sau:
- Lới lọc: Bảo đảm nhiên liệu đi vào kim phun thật sạch
- Giắc cắm: Nối với mạch điện điều khiển
- Cuộn dây: Tạo từ trờng khi có dòng điện
- Ty đẩy: Tác động đến sự đóng mở của van kim
- Van kim: Đóng kín vòi phun, khi có dòng điện sẽ bị nhấc lên cho nhiên liệu phun ra
- Lổ phun: Định góc phun và xé tơi nhiên liệu
Khi ECU phát ra tín hiệu, thì có dòng điện chạy qua cuộn dây của vòi phun, nên
nó trở thành nam châm, hút lõi từ và van kim phun lên, do đó nhiên liệu đợc phun ra
9
Trang 10c Ph¬ng ph¸p phun vµ thêi ®iÓm phun:
Trang 111.2.M¹ch ®iÖn ®iÒu khiÓn vßi phun:
1.2.1.M¹ch ®iÖn ®iÒu khiÓn vßi phun cã ®iÖn trë cao:
¾c qui
Trang 12• Nguyên lý làm việc:
Điện áp ắcquy đợc cung cấp đến cực #10 và cực #20 của ECU qua khóa điện,
đến các vòi phun Tới thời điểm phun ECU điều khiển transitor Tr mở cho dòng điệnchạy qua vòi phun nh sau:
(+) ắc qui khóa điện cuộn dây vòi phun #10 và #20 transitor Tr E01 và E02 mas (-) ắc qui
Khi có dòng điện chạy qua các vòi phun thì nhiên liệu đợc phun ra
1.2.2 Mạch điện điều khiển vòi phun có điện trở thấp:
Điện áp ắc qui đợc cung cấp đến cực #10 và cực #20 của ECU qua khóa điện,
đến điện trở và các vòi phun Tới thời điểm phun ECU điều khiển transitor Tr mở chodòng điện chạy qua vòi phun nh sau:
(+) ắc qui khóa điện điện trở phụ cuộn dây vòi phun #10 và #20 transitor Tr E01 và E02 mas (-) ắc qui
Khi có dòng điện chạy qua các vòi phun thì nhiên liệu đợc phun ra
Điện trở phụ để hạn chế dòng điện qua các vòi phun tránh cho nó không bị quánóng
1.3 Vòi phun khởi động lạnh:
Hình 2.3: Mạch điện điều khiển vòi phun có điện trở
thấp
Khóa
điện
ắc qui
Vòi phun
Cuộn dây điện trở
Trang 13Vòi phun khởi động lạnh đợc lắp trên đờng ống nạp phía sau bớm ga, ở một vịtrí thích hợp nhằm phân phối đều lợng xăng phun bổ sung cho các xy lanh Vòi phunkhởi động lạnh chỉ hoạt động khi khởi động động cơ lúc thời tiết lạnh hoặc nhiệt độnớc làm mát còn thấp, vì khí hậu lạnh làm cho xăng khó bốc hơi và bị ng ng đọng trên
đờng ống nạp, nên phải cung cấp nhiên liệu nhiều hơn để giúp động cơ khởi động dễdàng Lợng xăng phun thêm nhiều hay ít đợc quy định bởi công tắc nhiệt thời gian
1.3.1 Cấu tạo:
1.3.2 Nguyên lý làm việc:
Khi không có dòng điện chạy qua cuộn dây của vòi phun, thì lò xo ép kim phun
đóng kín trên đế Khi có tín hiệu điều khiển, thì có dòng điện chạy qua cuộn dâyvòi phun, nên nó trở thành nam châm hút lõi từ và kim phun đợc nâng lên khỏi đế Do
đó nhiên liệu đợc phun ra Đầu vòi phun đợc thiết kế đặc biệt để nâng cao hiệu quảphun sơng
1.3.3 Công tắc nhiệt thời gian: Chức năng của công tắc này là điều khiển
khoảng thời gian phun tối đa của vòi phun khởi động lạnh tùy thuộc vào nhiệt độ của
động cơ
a Cấu tạo:Cấu tạo của công tắc này bao gồm: thanh lỡng kim, sợi dây điện trở
xoắn, hợp thành công tắc nhiệt.Thời gian làm việc của công tắc sẽ phụ thuộc vào mức
13
Đầu cắm
điện
Nhiên liệu vào
Lọc nhiên liệu Van kim
Lò xo Cuộn dây
Hình 2.4: Cấu tạo vòi phun khởi động lạnh
Đầu ghim điện
4
5
Trang 14độ đốt nóng từ hai nguồn: nhiệt truyền từ động cơ và dòng điện chạy qua cuộn dây xoắn.
b Nguyên lý làm việc:
Khi động cơ nóng thanh lỡng kim dãn nở nên cong ra và làm mở tiếp điểm, do đókhi khởi động vòi phun khởi động lạnh không làm việc Ngợc lại khi nứơc làm mát lạnhthì thanh lỡng kim co lại và tiếp điểm đóng, khi khởi động vòi phun khởi động lạnh sẽlàm việc
Khi động cơ lạnh, nhiệt độ nớc làm mát còn thấp, tiếp điểm của công tắc nhiệtthời gian đóng lại Khi bật khóa điện đến vị trí ST, dòng điện chạy nh sau: (+) ắcqui khóa điện ST STA điện trở vòi phun STJ tiếp điểm mas (-) ắcqui Khi có dòng điện chạy qua vòi phun, nhiên liệu đợc phun ra Đồng thời có dòng điệnchạy qua cuộn dây sấy 1 và cuộn dây sấy 2 làm sấy nóng thanh lỡng kim Nếu khởi
động lâu thanh lỡng kim nóng, tiếp điểm của công tắc nhiệt thời gian mở ra, vòi phunngừng phun để tránh hiện tợng ngợp xăng
Khi trả khóa điện về vị trí ON sau khi khởi động động cơ vòi phun khởi độngngừng phun
Công tắc nhiệt thời gian tắt
Khóa
điện
ắc qui
Vòi phunKĐL phun
Công tắc nhiệt thời gian mở
Cuộn sấy 2
Hình 2.6: Mạch điện điều khiển vòi phun khởi
Trang 15Câu hỏi: 1 Mô tả cấu tạo và giải thích nguyên lý làm việc của vòi phun?
2 So sánh u nhợc điểm của vòi phun có điện trở thấp và điện trở cao?
3 Mô tả cấu tạo và giải thích nguyên lý làm việc của vòi phun khởi động lạnh?
1.4 Đặc tính kỹ thuật của vòi phun:
- Vòi phun có điện trở thấp:
- Công tắt nhiệt thời gian:
+ Điện trở cọc STA - STJ ở nhiệt độ dới 300 C từ (20 ữ40) Ω
+ Điện trở cọc STA - STJ ở nhiệt độ trên 300 C từ (40 ữ 60) Ω.+ Điện trở cọc STA- MASS từ ( 20 ữ 80 ) Ω
2 Dụng cụ, thiết bị, vật liệu
- Thiết bị làm sạch vòi phun, đồng hồ VOM
- Clê, tuốc-nơ-vít dẹt
3 Các bớc sửa chữa vòi phun
3.1 Kiểm tra vòi phun:
- Kiểm tra sự họat động của vòi phun: Khởi
động động cơ, dùng ống nghe kiểm tra sự hoạt
15
Hình 2.7: Đo điện trở của vòi
phun
Trang 16động của vòi phun Yêu cầu phải nghe tiếng
họat động lách tách
- Kiểm tra điện trở của vòi phun: Tháo các dây
đến vòi phun, dùng VOM kiểm tra điện trở của
vòi phun Yêu cầu điện trở từ (13 ữ 15)Ω đối với
vòi phun điện trở cao và điện trở từ <13 Ω
đối với vòi phun điện trở thấp
- Kiểm tra sự phun của vòi phun:
1- Sử dụng thiết bị kiểm tra vòi phun để
kiểm tra sự phun của vòi phun nh sau:
• Lắp vòi phun cần kiểm tra vào thiết bị
• Cung cấp điện cho vòi phun phun vào cốc
định lợng, đồng thời bấm thời gian
15 giây.2- Kiểm tra sự phun của vòi phun
trên động cơ nh sau:
• Tháo dây nối vào cực âm ắc qui
• Tháo ống nhiên liệu từ bầu lọc đến bộ ổn định áp suất nhiên liệu
• Nối ống thử vào đầu ra của lọc nhiên liệu và đầu vào của bộ ổn định áp suấtnhiên liệu
• Nối vòi phun vào ống thử và giữ vòi phun bằng kẹp
• Hứng cốc định lợng vào đầu vòi phun
Hình 2.8: Kiểm tra sự phun
của vòi phun
Hình 2.9: Kiểm tra vòi phun
trên động cơ
Bộ ổn
định áp suất
ống thử
ba ngã
Vòi phun kiểm
Trang 17• Nối lại dây vào âm ắc qui.
- Kiểm tra sự rò rỉ của vòi phun: Tơng tự các bớc
trên, nhng không nối điện ắc qui vào vòi phun,
kiểm tra rò rỉ nhiên liệu từ vòi phun Rò rỉ
nhiên liệu: ít hơn 1 giọt / 1 phút
Chú ý khi lắp vòi phun:
• Không dùng lại ron cao su chữ O bị đứt
• Cẩn thận không làm hỏng ron cao su chữ
O, khi lắp chúng vào vòi phun
• Trớc khi lắp, bôi trơn ron chữ O bằng
xăng Không bao giờ dùng dầu động cơ
hay dầu phanh
• Gióng thẳng vòi phun và ống phân phối
rồi ấn thẳng vào, không ấn nghiêng
3.2 Bảo dỡng sửa chữa vòi phun:
- Sử dụng thiết bị làm sạch vòi phun để làm sạch vòi phun nh sau:
• Lắp vòi phun cần kiểm tra vào thiết bị kiểm tra
• Bật công tắc nguồn cho thiết bị kiểm tra làm việc
• Điều chỉnh cho áp suất của bơm xăng đúng qui định
• Cung cấp điện cho vòi phun phun nhiên liệu
• Quan sát chất lợng phun nhiên liệu và chùm tia phun
Yêu cầu: Lỗ phun phảI thông và góc phun phải đều.
17
Hình 2.10: Kiểm tra sự rò rỉ của
vòi phun
Trang 183.3.Đấu dây vòi phun:
Sơ đồ đấu dây của vòi phun nh hình vẽ sau:
hoạt động 3: nghe giới thiệu và xem trình diễn mẫu
4 Phơng pháp kiểm tra vòi phun.
5 Phơng pháp đấu dây vòi phun
6 Phơng pháp tìm pan vòi phun
Bài kiểm tra: Hãy lựa chọn và sắp xếp các hoạt động sau đây vào bảng để tạo
thành bảng tiến trình tìm pan vòi phun không phun.
a Kiểm tra cầu chì
b Đo điện áp cọc No10
c Đo điện áp cọc No20
d Kiểm tra cảm biến G
f Kiểm tra rơle chính
g Kiểm tra nguồn cung cấp cho ECU
h Kiểm tra mass ECU
i Kiểm tra cảm biến Ne
TT các hoạt
động
Tên hoạt động
1 2 3 4 5 6
18
Công tắc
Rơ le chính
Trang 19j Kiểm tra ECU
hoạt động 4: Rèn luyện kỹ năng
1 Kiểm tra vòi phun
2 Đấu dây vòi phun
3 Làm sạch vòi phun
4 Tìm pan vòi phun
Bài kiểm tra: Từng cá nhân phải qua kiểm tra thực hành một vài bớc chẳng hạn
nh:
- Kiểm tra vòi phun
- Đấu dây vòi phun
- Làm sạch vòi phun
- Tìm pan vòi phun
(Học viên sẽ tự lập bảng trình tự thực hiện và thực hiện theo bảng đó sau khi đã thông qua giáo viên)
TT Các hoạt động
Yêu cầu của hoạt động
Yêu cầu đáng giá(Sử dụng
đúng dụng cụ, thao tác, trình tự các bớc, thể hiện các biện pháp an toàn)
Đạt Không đạt 1
2
Bài 3
Bảo dỡng và sửa chữa bộ điều áp,
bộ dập dao động, bộ điều chỉnh không tải
Mục tiêu thực hiện:
Học xong bài này học viên có khả năng:
- Mô tả chính xác công dụng, cấu tạo, hoạt động và yêu cầu làm việc của bộ điều áp, bộ
dập dao động, bộ điều chỉnh không tải
19
Trang 20- Kiểm tra phát hiện hết các h hỏng của bộ điều áp, bộ dập dao động, bộ điều chỉnhkhông tải.
- Tiến hành bảo dỡng, sửa chữa bộ điều áp, bộ dập dao động, bộ điều chỉnh không tảimột cách chính xác
- Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp
1.Bộ điều áp
1.1.Đặc điểm cấu tạo bộ điều áp:
Bộ điều áp đợc lắp ở cuối dàn ống phân phối, có nhiệm vụ ổn định áp suấtnhiên liệu
Bộ ổn định áp suất đợc chia thành hai ngăn và đợc ngăn cách bởi một màng ápsuất nhiên liệu cung cấp đợc điều chỉnh bằng lò xo
Khi động cơ làm việc xăng đợc bơm đa đến dàn ống phân phối Nếu áp suấtnhiên liệu vợt quá mức quy định thì nó tác động lên màng, làm nén lò xo lại và mở vancho xăng hồi về thùng chứa, giảm áp suất trong mạch nhiên liệu Buồng lò xo đợc thôngvới đờng ống nạp ở phía sau bớm ga, nên tạo liên hệ thờng xuyên giữa áp suất xăng và ápsuất tuyệt đối trong đờng ống nạp Sự liên hệ này làm cho mức sụt áp ở vòi phun sẽ luôn
đợc giữ ổn định với mọi vị trí của bớm ga
1.2 Đặc tính kỹ thuật:
Đồng
hồ đo
áp suất
Hình 3.1: Cấu tạo bộ điều áp
Trang 21- áp suất nhiên liệu ở tốc độ không tảI: (2 ữ
2,5) KG/cm2
- áp suất nhiên liệu khi tháo ống chân
không: (2,6 ữ 3 )KG/cm2
1.3 Kiểm tra bộ điều áp:
- Kiểm tra điện áp ắcquy lớn hơn 12 volt
- Tháo dây nối vào cực âm ra khỏi ắc qui
- Đặt khay chứa dới ống của vòi phun khởi động
- Tháo ống nhiên liệu từ ống phân phối đến vòi phun khởi động lạnh
- Lắp đồng hồ đo áp suất vào ống phân phối tại nơi lắp giắc nối nhiên liệu từ ốngphân phối đến vòi phun khởi động
- Lau sạch xăng
- Nối lại dây vào cực âm ắc qui
- Bật khóa điện cho động cơ làm việc
- Đo áp suất nhiên liệu ở tốc độ không tải Yêu cầu áp suất nằm trong khoảng (2 ữ 2,5)
KG /cm2
- Đo áp suất nhiên liệu khi tháo ống chân không ra Yêu cầu áp suất nằm trong khoảng(2,5 ữ 3) KG /cm2
1.4 Sửa chữa bộ điều áp:
- Nếu kiểm tra áp suất nhiên liệu đo đợc cao hơn áp suất qui định thì thay mới
bộ điều áp
- Nếu kiểm tra áp suất nhiên liệu thấp hơn qui định mà khi ta bịt đờng ốngxăng hồi của bộ đIều áp thì áp suất nhiên liệu tăng lên, trong trờng hợp này phảI thaymới bộ điều áp
- Nếu kiểm tra áp suất nhiên liệu thấp hơn qui định mà khi ta bịt đờng ốngxăng hồi của bộ đIều áp, áp suất nhiên liệu vẫn không tăng lên, trong trờng hợp này phảithay mới bơm xăng
21
Hình 3.2: Đo áp suất nhiên liệu
Trang 222 Bộ dập dao động áp suất
2.1 Đặc điểm cấu tạo:
- Bộ dập dao động áp suất có nhiệm vụ hạn chế các xung động và sự lan truyềnsóng áp suất trong mạch nhiên liệu Các xung động này đợc gây ra do sự đóng mở củacác vòi phun xăng và van hồi xăng trong bộ điều áp
- Cấu tạo bộ dập dao động áp suất gồm có màng cao su chia nó thành hai ngăn:ngăn chứa lò xo và ngăn chứa xăng
- Khi động cơ làm việc xăng đợc bơm đa vào ống phân phối Khi nhiên liệutrong ống phân phối có áp suất cao sẽ tác dụng vào màng làm nén lò xo, do đó thể tíchchứa xăng tăng, áp suất giảm Khi động cơ phun xăng áp suất xăng trong ống phân phốigiảm lò xo sẽ đẩy màng trở về vị trí ban đầu, làm thể tích chứa xăng giảm nên áp suấtxăng trong ống phân phối tăng lên, cứ thế bộ dập dao động sẽ làm việc liên tục để duytrì một áp suất nhất định trong ống phân phối
2.2 Kiểm tra sửa chữa:
- Kiểm tra điện áp ắcquy lớn hơn 12 volt
- Tháo dây nối vào cực âm ra khỏi ắc qui
- Đặt khay chứa dới ống của vòi phun khởi động
- Tháo ống nhiên liệu từ ống phân phối đến vòi phun khởi động lạnh
Trang 23- Lắp đồng hồ đo áp suất vào ống phân phối tại nơi lắp giắc nối nhiên liệu từ ốngphân phối đến vòi phun khởi động.
- Lau sạch xăng
- Nối lại dây vào cực âm ắc qui
- Bật khóa điện cho động cơ làm việc
- Đo áp suất nhiên liệu ở tốc độ không tải Yêu cầu áp suất nằm trong khoảng (2ữ2,5) KG/cm2
Nếu kim đồng hồ dao động liên trong khoảng này thì bộ giảm dao động bị hỏng.Thay bộ giảm dao động mới
hoạt động 3: nghe giới thiệu và xem trình diễn mẫu
6 Phơng pháp kiểm tra bộ điều áp, bộ dập dao động áp suất.
7 Phơng pháp đấu dây mô tơ bớc.
8 Phơng pháp tìm pan động cơ làm việc ở tố độ không tải không đợc
Bài kiểm tra: Hãy lựa chọn và sắp xếp các hoạt động sau đây vào bảng để tạo
thành bảng tiến trình tìm pan động cơ làm việc ở tố độ không tải không đợc.
a Kiểm tra cầu chì
b Đo điện áp cọc B2
c Đo điện áp cọc B1
d Đo điện áp cọc ISC1
f Kiểm tra rơle chính
g Kiểm tra nguồn cung cấp cho ECU
h Kiểm tra mass ECU
i Đo điện áp cọc ISC2
j Đo điện áp cọc ISC3
k Đo điện áp cọc ISC4
l Kiểm tra ECU
hoạt động 4: Rèn luyện kỹ năng
TT các hoạt
động
Tên hoạt động
1 2 3 4 5 6 7
23
Trang 241 Kiểm tra bộ điều áp.
2 Kiểm tra bộ dập dao động áp suất
Bài kiểm tra: Từng cá nhân phải qua kiểm tra thực hành một vài bớc chẳng hạn nh:
1 Kiểm tra bộ điều áp
2 Kiểm tra bộ dập dao động áp suất
(Học viên sẽ tự lập bảng trình tự thực hiện và thực hiện theo bảng đó sau khi đã thông qua giáo viên)
Trang 25Bài 4
Bảo dỡng và sửa chữa rơ le EFI và rơ le đóng mạch
Mã bài : MEME 02 - 04 Mục tiêu thực hiện:
Học xong bài này học viên có khả năng:
- Biết chính xác công dụng, cấu tạo, hoạt động và yêu cầu làm việc của rơ le EFI và rơ
le đóng mạch
- Kiểm tra phát hiện hết các h hỏng của rơ le EFI và rơ le đóng mạch
- Tiến hành bảo dỡng, sửa chữa rơ le EFI và rơ le đóng mạch một cách chính xác
- Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp
1 Đặc điểm cấu tạo và đặc tính kỹ thuật của rơ le EFI và rơ le đóng mạch 1.1 Đặc điểm cấu tạo:
1.1.1 Đặc điểm cấu tạo của rơ le EFI:
Rơ le EFI có 2 cuộn dây L1 và L2, 1 cặp tiếp điểm thờng mở, 1 mạch R-C để dậptắt sức điện động tự cảm trong cuộn L2 Rơ le EFI thờng có 5 đầu dây nh hình vẽ sau
1.1.2 Đặc điểm cấu tạo của rơ le đóng mạch:
Rơ le đóng mạch có một cuộn dây và một cặp tiếp điểm thờng mở, rơ le đóngmạch thờng có 4 đầu dây nh hình vẽ
Câu hỏi: 1 Mô tả cấu tạo và giải thích nguyên lý làm việc của rơ le EFI và rơ le đóng
Trang 262 So sánh rơ le EFI và rơ le đóng mạch?
1.2 Đặc tính kỹ thuật của rơ le EFI và rơ le đóng mạch:
- Điện trở cuộn dây L1 của rơle EFI: (70 ữ 110) Ω
- Điện trở cuộn dây L2 của rơle EFI: (21 ữ 23) Ω
- Điện trở cuộn dây của rơle đóng mạch: (70 ữ 110) Ω
2 Dụng cụ, thiết bị, vật liệu
3.1.1 Kiểm tra rơle EFI:
- Tháo rơle bơm xăng khỏi hệ thống
- Kiểm tra điện trở giữa các cực của rơle
+ Cực 1 và 2 có điện trở RL2 = (21 ữ 23)Ω
+ Cực 3 và 6 có điện trở RL1 = (70 ữ 110)Ω
+ Cực FP không thông với các cực kia
+ Cấp (+) ắcqui vào cực 3 và (-) ắc qui vào cực
6 thì điện áp của cực 5 với mass bằng điện áp
ắcqui Ngợc lại nếu cấp (+) ắcqui vào cực 6 và (-)
ắc qui vào cực 3 thì điện áp của cực 5 với mass
là 0V
3.1.2 Kiểm tra rơle đóng mạch:
- Tháo rơle đóng mạch khỏi hệ thống
- Sử dụng ôm kế đo điện trở cuộn dây của rơle (cực IG - E)
- Cấp (+) ắcqui vào cực IG và (-) ắc qui vào cực E Yêu cầu:
+ Nghe tiếng hút của rơle
+ Đo điện trở của hai cực BAT và +B khoảng 0Ω
3.2 Bảo dỡng rơle EFI và rơle đóng mạch:
Hình 4.3: Cấu tạo rơle
EFI
Trang 27- Khi bật công tắc rơle EFI hút mà cọc FP không có điện thì ta sử dụng giấynhám mịn để đánh lại tiếp đIểm của rơle
- Khi khởi động thì cọc FP của rơle EFI có điện còn khi thôI khởi động thìkhông có điện là do cuộn L1 bị đứt
- Khi bật công tắc rơle đóng mạch hút mà cọc +B không có điện thì ta sửdụng giấy nhám mịn để đánh lại tiếp đIểm của rơle
3.3 Đấu dây rơle EFI và rơle đóng mạch:
Đấu dây rơle EFI và rơle đóng mạch theo sơ đồ sau:
hoạt động 3: nghe giới thiệu và xem trình diễn mẫu
1 Phơng pháp kiểm tra rơle EFI
2 Phơng pháp kiểm tra rơle đóng mạch
2 Phơng pháp đấu dây rơle EFI.
3 Phơng pháp đấu dây rơle đóng mạch.
4 Phơng pháp tìm pan rơle EFI.
5 Phơng pháp tìm pan rơle đóng mạch.
hoạt động 4: Rèn luyện kỹ năng
1 Kiểm tra rơle EFI
2 Kiểm tra rơle đóng mạch
3 Đấu dây rơle EFI
4 Đấu dây rơle đóng mạch
5 Tìm pan rơle EFI
Hình 4.4: Sơ đồ đấu dây rơle EFI và rơle đóng
mạch
Trang 28- Kiểm tra rơle EFI.
- Kiểm tra rơle đóng mạch
- Đấu dây rơle EFI
- Đấu dây rơle đóng mạch
- Tìm pan rơle EFI
Yêu cầu đáng giá(Sử dụng
đúng dụng cụ, thao tác, trình tự các bớc, thể hiện các biện pháp an toàn)
Đạt Không đạt 1
Trang 29Bài 5
Các cảm biến trong hệ thống phun xăng và đánh lửa
Mục tiêu thực hiện:
Học xong bài này học viên có khả năng:
- Mô tả chính xác công dụng, cấu tạo, hoạt động và yêu cầu làm việc của các cảm biếndùng trong hệ thống phun xăng và đánh lửa
- Kiểm tra phát hiện hết các h hỏng của các cảm biến
- Tiến hành bảo dỡng, sửa chữa, thay thế các cảm biến một cách chính xác
- Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp
1 Cảm biến đo gió
1.1 Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đờng ống nạp (MAP Sensor)
1.1.1 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
- Cảm biến gồm một tấm silicon nhỏ (hay còn gọi là màng ngăn) dày hơn ở hai mépngoài (khoảng 0.25 mm) và mỏng ở giữa (khoảng 0.025mm) hai mép đợc làm kín cùngvới mặt trong của tấm silicon tạo thành buồng chân không trong cảm biến Mặt ngoàitấm silicon tiếp xúc với áp suất đờng ống nạp Hai mặt của tấm silicon đợc phủ thạch anh
để trở thành điện trở áp điện
- Khi áp suất đờng ống nạp thay đổi, giá trị điện trở áp điện sẽ thay đổi Các điện trở
áp điện đợc nối thành cầu Wheatstone Khi màng ngăn không bị biến dạng (tơng ứngvới động cơ cha hoạt động hoặc tải lớn) tất cả bốn điện trở áp điện đều có giá trịbằng nhau và lúc đó không có sự chênh lệch điện áp giữa hai đầu cầu Khi áp suất đ -ờng ống nạp giảm, màng siliconbị biến dạng dẫn đến giá trị điện trở áp điện cũngthay đổi và làm mất cân bằng cầu Wheastone Kết quả là giữa hai đầu cầu có sựchênh lệch điện áp và tín hiệu này đợc khuếch đại để điều khiển transistor ở ngõ racủa cảm biến có cực C treo Độ mở của Transistor phụ thuộc vào áp suất đờng ống nạpdẫn tới sự thay đổi điện áp báo về ECU
29
1- Điện trở bán dẫn2- Buồng chân không mẫu3- Giắc cắm
Trang 30a KiÓm tra ®iÖn ¸p nguån cung cÊp cho c¶m biÕn:
- Th¸o gi¾c c¾m ®iÖn cña c¶m biÕn
- BËt c«ng t¾c m¸y sang vÞ trÝ ON
- Sö dông v«n kÕ ®o ®iÖn ¸p cùc Vcc vµ E2 cña gi¾c c¾m ë phÝa d©y ®iÖn
Trang 31b Kiểm tra điện áp dây tín hiệu khi động cơ đang làm việc:
- Khởi động động cơ cho động cơ làm việc đúng nhiệt độ qui định
- Sử dụng vôn kế đo điện áp chân PIM và E2
Yêu cầu:
+ Khi động cơ chạy tốc độ không tải điện áp chân PIM và E2 là 1,6V
+ Khi tăng tốc độ động cơ thì điện áp chân PIM và E2 sẽ tăng theo, ở tốc độtoàn tải điện áp chân PIM và E2 là 3,6 V
c Kiểm tra điện áp dây tín hiệu khi động cơ không làm việc:
ống nạp Sử dụng vôn kế đo điện áp chân PIM và E2 rồi đIền giá trị vào bảng sau:
Độ chânkhông(mmHg)
Điện áp chânPIM và E2 (V)
BàI tập: Sử dụng đồng hồ vôn để đo điện áp của các cực trong cảm biến Karman ở
các đIều kiện sau:
- Khi bật công tắt máy về vị trí đánh lửa mà không khởi động động cơ.
- Khi động cơ chạy tốc độ không tải.
VB - E2 Động cơ chạy tốc độ
không tải
31