=> Phương pháp của bảng Karnaugh dựa vào việc nhóm các tổ hợp kề nhau trên bảng để đơn giản biến có giá trị khác nhau trong các tổ hợp này KTMM 20 / 50 AB AB... Bản đồ KarnaughCông v
Trang 1CHƯƠNG 3
MẠCH LOGIC SỐ
Trang 31 1 Cổng (Gate)
KTMM
3 / 50
Cổng (cổng luận lý) là 1 mạch số gồm 1 hoặc nhiều tín hiệu nhập và 1
tín hiệu xuất Cổng là cơ sở phần cứng, từ đó chế tạo ra mọi máy tính số.
Hình: Cấu tạo các cổng NOT, NAND và NOR
Trang 41 1 Cổng (Gate)
KTMM
4 / 50
Trang 5Các cổng cơ bản
KTMM
5 / 50
Trang 6Các cổng có đầu ra nghịch đảo
KTMM
6 / 50
Trang 7Tóm lại
KTMM
7 / 50
Trang 81 2 Đại số Boolean
KTMM
8 / 50
Đạo số Boolean (đại số Logic) là môn toán học nghiên cứu các mệnh đề luận lý và
là công cụ toán học để phân tích và tổng hợp các thiết bị số.
Biến Boolean là các biến biểu thị trạng thái của 1 giá trị điện thế và ta gọi là mức logic
Sai Tắt Thấp Không Công tắc mở
Đúng Mở Cao Có Công tắc đóng
Trang 9Các phép toán trên đại số boolean
KTMM
9 / 50
Trang 10Các đồng nhất thức trên đại số Boolean
KTMM
10 / 50
Trang 12Hàm logic và bảng chân lý:
Hàm logic: Hàm boolean là hàm của các biến logic và
bản thân cũng chỉ nhận giá trị 0 và 1
Bảng chân lý: là phương tiện mô tả đầu ra của mạch
logic phụ thuộc vào các mức đầu vào của mạch
=> Bảng chân lý dùng để biểu diễn mối quan hệ giữa
hàm Boolean và các biến logic của hàm đó
VD: Bảng chân lý của hàm y= A OR B hay y= A+B
KTMM
12 / 50
Trang 13Phép toán Boolean cơ bản
Mỗi cổng cơ bản sẽ có 1 phép toán Boolean tương ứng.
a)Phép toán OR
b)Phép toán AND
KTMM
13 / 50
Trang 14Phép toán Boolean cơ bản
c) Hàm NOT
d) Hàm XOR
KTMM
14 / 50
Trang 1515 / 50
Trang 16Định luật Boolean cơ bản
KTMM
16 / 50
Trang 19Giải VD2:
KTMM
19 / 50
Trang 202 Bản đồ Karnaugh
Nguyên tắc
Xét hai tổ hợp biến AB và , hai tổ hợp này chỉ khác nhau một bit, ta gọi chúng là hai tổ hợp kề nhau Ta có: AB + = A , biến B đã được đơn giản
=> Phương pháp của bảng Karnaugh dựa vào
việc nhóm các tổ hợp kề nhau trên bảng để đơn giản biến có giá trị khác nhau trong các tổ hợp này
KTMM
20 / 50
AB AB
Trang 212 Bản đồ Karnaugh
Công việc rút gọn hàm được thực hiện theo bốn bước:
Vẽ bảng Karnaugh theo số biến của hàm
Chuyển hàm cần đơn giản vào bảng Karnaugh
Gom các ô chứa các tổ hợp kề nhau lại thành các nhóm sao cho có thể rút gọn hàm tới mức tối giản
Viết kết quả hàm rút gọn từ các nhóm đã gom được
KTMM
21 / 50
Trang 22Vẽ bảng Karnaugh
Bảng Karnaugh thực chất là một dạng khác của bảng
sự thật, trong đó mỗi ô của bảng tương đương với một hàng trong bảng sự thật
Với một hàm có n biến, bảng Karnaugh gồm 2n ô, mỗi
ô tương ứng với tổ hợp biến này Các ô trong bảng được sắp đặt sao cho hai ô kề nhau chỉ khác nhau một đơn vị nhị phân (khác nhau một bit)
Trang 26Chuyển hàm logic vào bảng Karnaugh.
Trong mỗi ô của bảng ta đưa vào giá trị của hàm tương ứng với
tổ hợp biến, để đơn giản chúng ta có thể chỉ ghi các trị 1 mà
bỏ qua các trị 0 của hàm.
Từ hàm viết dưới dạng tổng chuẩn:
KTMM
26 / 50
Trang 27Chuyển hàm logic vào bảng Karnaugh.Nếu hàm không phải là dạng chuẩn, ta phải đưa về dạng
chuẩn bằng cách thêm vào các số hạng sao cho hàm vẫn không đổi nhưng các số hạng chứa đủ các biến.
KTMM
27 / 50
Trang 28Chuyển hàm logic vào bảng Karnaugh.
Từ dạng số thứ nhất:
Thí dụ : f(A,B,C) = Σ(1,3,7) Hàm số sẽ lấy giá trị 1 trong các ô 1,3 và 7.
Từ dạng tích chuẩn: Ta lấy hàm đảo để có dạng tổng chuẩn và ghi trị 0 vào các ô tương ứng với tổ hợp biến trong tổng chuẩn này Các ô còn lại chứa số 1.
KTMM
28 / 50
Trang 29Chuyển hàm logic vào bảng Karnaugh.
Trang 30Chuyển hàm logic vào bảng Karnaugh.
là ứng với các tổ hợp này hàm có thể có giá trị 1 hoặc 0, do đó, ta ghi dấu X vào các ô tương ứng với các tổ hợp này, lúc gom nhóm ta sử dụng
nó như số 1 hay số 0 một cách tùy ý sao cho có được kết quả rút gọn nhất.
KTMM
30 / 50
Thí dụ : f(A,B,C,D) = Σ(3,4,5,6,7) với các tổ hợp từ 10 dến 15
cho hàm có trị bất kỳ (không xác định)
Trang 31Qui tắc gom nhóm
-Gom các số 1 kề nhau thành từng nhóm sao cho số
nhóm càng ít càng tốt Điều này có nghĩa là số số hạng trong kết quả sẽ càng ít đi
Tất cả các số 1 phải được gom thành nhóm và một số 1
có thể ở nhiều nhóm
Số số 1 trong mỗi nhóm càng nhiều càng tốt nhưng
phải là bội của 2k (mỗi nhóm có thể có 1, 2, 4, 8 số 1) Cứ mỗi nhóm chứa 2k số 1 thì tổ hợp biến tương ứng với nhóm đó giảm đi k số hạng
Kiểm tra để bảo đảm số nhóm gom được không thừa
KTMM
31 / 50
Trang 32Qui tắc rút gọn
Kết quả cuối cùng được lấy như sau:
Hàm rút gọn là tổng của các tích: Mỗi số hạng của
tổng tương ứng với một nhóm các số 1 nói trên và số hạng này là tích của các biến, biến A (hay ) là thừa
số của tích khi tất cả các số 1 của nhóm chỉ chứa trong phân nửa bảng trong đó biến A có giá trị 1 (hay 0) Nói cách khác nếu các số 1 của nhóm đồng thời nằm trong
các ô của biến A và thì biến A sẽ được đơn giản.
KTMM
32 / 50
A
A
Trang 36IC là mảnh silicon thường là hình vuông 5x5 mm và thường được gắn trong vỏ bọc nhựa hoặc ceramic
KTMM
36 / 50
Trang 37IC được chia thành các loại dưới đây tùy thuộc vào số lượng cổng trên nó
Trang 39Thiết kế mạch kết hợp
KTMM
39 / 50
B1: Xác định bài toán => đầu nhập, đầu xuất
B2: Lập bảng chân lý xác định mối quan hệ giữa nhập
Trang 40Bộ dồn kênh (Multiplexer)
Bộ dồn kênh hay còn gọi là mạch chọn kênh là mạch
có chức năng chọn lần lượt 1 trong N kênh vào để đưa đến ngõ ra duy nhất (ngõ ra duy nhất đó gọi là đường truyền chung) Do đó, mạch chọn kênh còn gọi là
mạch chuyển dữ liệu song song ở ngõ vào thành dữ liệu nối tiếp ở ngõ ra, được gọi là Multiplexer (viết tắt
Trang 41Mạch sau có 2 ngõ điều khiển chọn là S0 và S1 nên chúng tạo ra 4 trạng thái logic Mỗi một trạng thái tại một thời điểm sẽ cho phép 1 ngõ vào I nào đó qua để truyền tới ngõ ra Y Như vậy tổng quát nếu
có 2 n ngõ vào song song thì phải cần n ngõ điều khiển chọn
KTMM
41 / 50
Lưu ý: mạch thường còn có thêm ngõ G : được gọi là ngõ vào cho phép (enable) hay xung đánh dấu (strobe), nếu có thêm 1 ngõ cho phép G tác động ở mức thấp, tức là chỉ khi G = 0 thì hoạt động dồn kênh mới diễn ra còn khi G = 1 thì bất chấp các ngõ vào song song và các ngõ chọn, ngõ ra vẫn giữ cố định mức thấp (có thể mức cao tuỳ dạng mạch)
Trang 42Bộ phân kênh (Demultiplexer)
Bộ chuyển mạch phân kênh hay còn gọi là tách kênh, giải đa hợp (demultiplexer) có chức năng ngược lại với mạch dồn kênh tức là : tách kênh truyền thành 1 trong các kênh dữ liệu song song tuỳ vào mã chọn ngõ vào
Có thể xem mạch tách kênh giống như 1 công tắc cơ khí được điều khiển chuyển mạch bởi mã số
KTMM
42 / 50
Trang 43Mạch tách kênh từ 1 đường sang 4 đường nên số ngõ chọn phải là 2.Khi ngõ cho phép G ở mức 1 thì nó cấm không cho phép dữ liệu vào được
truyền ra ở bất kì ngõ nào nên tất cả các ngõ ra đều
Tương tự với các tổ hợp BA khác thì lần lượt ra ở S sẽ là Y1, Y2, Y3
Trang 44Mạch cộng (Adder): Mạch nửa cộng (Half
C = AB
S AB AB
Mạch cộng nửa
Trang 45Mạch cộng (Adder): Bộ cộng đủ(Half Adder)
Bây giờ giả sử mạch đã thực hiện phép cộng lần đầu rồi nên được tổng là S0 và
số nhớ C0, nếu tiếp tục cộng lần 2 khi trạng thái logic của A và B thay đổi thì S không chỉ là tổng của A và B mà gồm cả C0 trước đó Khi này ta có mạch cộng đủ: full adder (FA).
KTMM
45 / 50
Mạch cộng đủ
Trang 46Mạch giả mã và mã hóa
Khái niệm: mạch mã hoá (ENCODER) là mạch có nhiệm vụ biến đổi những ký hiệu quen thuộc với con người sang những ký hiệu không quen thuộc với con người Ngược lại, mạch giải mã (DECODER) là mạch làm nhiệm vụ biến đổi những ký hiệu không quen
thuộc với con người sang những ký hiệu quen thuộc với con người
KTMM
46 / 50
Trang 48Vd mạch giải mã 3-8
tạo nên 8 tổ hợp trạng thái, ứng với mỗi tổ hợp trạng thái được áp vào sẽ có 1 ngõ ra được tác động.
KTMM
48 / 50
Cấu trúc mạch giải mã 3 sang 8