Tóm tắt nội dung môn họcTìm hiểu các kiến thức cơ sở, nền tảng về kiến trúc, nguyên lý và cách tổ chức các thành phần trong hệ thống máy tính.. +Liên kết giữa các hệ thống : liên kết các
Trang 1GiỚI THIỆU CHUNG
VỀ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
Trang 2Mục tiêu môn học
Kiến thức bản chất về kiến trúc máy tính
Nguyên lý hoạt động
Các thành phần và tổ chức hệ thống máy tính
Trang 3Tóm tắt nội dung môn học
Tìm hiểu các kiến thức cơ sở, nền tảng về kiến trúc, nguyên lý
và cách tổ chức các thành phần trong hệ thống máy tính
Chương 1 Tổng quan về kiến trúc máy tính
Chương 2 Biểu diễn thông tin trong máy tính
Trang 4Kiến thức cơ sở cho môn học
• Tin học đại cương
Trang 5Tài liệu tham khảo
Kiến trúc máy tính - Nguyễn Đình Việt
Giáo trình kiến trúc máy tính – Nguyễn Ngọc Diệp, Đoàn
Ngọc Uyên
Essentials of computer architecture-Douglas Comer
Trang 6Đánh giá kết quả
Dự lớp số tiết tối thiểu: >40 tiết (tc 45 tiết)
hành
Kiểm tra giữa học phần:>=5
Trang 7CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
Trang 8NỘI DUNG
Trang 10Cấu trúc máy tính
Cấu trúc máy tính (Computer Structure): là những
thành phần của máy tính và những liên kết giữa các thành phần
+Bộ xử lý: điều khiển và xử lý số liệu
+Bộ nhớ: chứa chương trình và dữ liệu
+Hệ thống vào ra: trao đổi thông tin giữa máy tính với bên ngoài
+Liên kết giữa các hệ thống : liên kết các thành phần của máy tính lại với nhau
Trang 11Kiến trúc máy tính
Là thiết kế khái niệm và cấu trúc hoạt động
căn bản của một hệ thống máy tính Nó là
một bản thiết kế (blueprint) mô tả có tính chất chức năng về các yêu cầu (đặc biệt là tốc độ và các kết nối tương hỗ) và những sự thi hành thiết kế cho những bộ phận khác nhau của một máy tính - tập trung chủ yếu vào việc CPU hoạt động nội tại như thế nào
và truy cập các địa chỉ trong bộ nhớ bằng cách nào.
Trang 12I Định nghĩa kiến trúc máy tính
Kiến trúc máy tính (KTMT) là 1 chi tiết về đặc điểm kỹ thuật như thế nào để 1 tập các tiêu chuẩn phần mềm
và công nghệ phần cứng tương tác để tạo thành 1 hệ thống máy tính hay nền tảng.
Hay, KTMT đề cập đến cách 1 hệ thống máy tính được thiết kế và những công nghệ gì tương thích với nhau.
=>
Việc nghiên cứu cách thiết kế các phần của hệ thống
máy tính mà người lập trình có thể nhận thấy được gọi
là kiến trúc máy tính (Computer architecture).
Trang 13II Sự tiến hóa của máy tính
Trang 14Thế hệ 1: Máy tính dùng đèn điện tử
-Về kỹ thuật: linh kiện dùng đèn điện tử, độ tin cậy
thấp, tổn hao năng lượng Tốc độ tính toán vài vài trăm phép tính/giây
nghìn Về phần mềm: chủ yếu dùng ngôn ngữ máy để lập
trình
-Về ứng dụng: mục đích NCKH.
Trang 15Đèn chân không
Trang 16Hệ thống máy ENIAC
ENIAC: 30 tấn, 18.000 bóng đèn, 100.000 phép tính/giây.
Trang 17Máy tính von Neumann
Ðó là máy tính IAS:Princeton Institute for Advanced Studies
Được bắt đầu từ năm 1947, hoàn thành 1952
Do John von Neumann thiết kế
Được xây dựng theo ý tưởng “chương trình được lưu trữ ” (stored-program concept) của von
Neumann/Turing (1945)
Trang 18Máy tính von Neumann
Trang 19Von Neumann với máy tính IAS
Trang 20Đặc điểm chính của máy tính IAS
Bao gồm các thành phần: đơn vị điều
khiển, đơn vị số học và Logic (ALU),
bộ nhớ chính và các thiết bị vào ra
bộ nhớ chính chứa chương trình của
dữ liệu
Bộ nhớ chính được đánh địa chỉ theo
ngăn nhớ và không phụ thuộc vào nội
Đơn vị điều khiển điều khiển các hoạt
động của các thiết bị vào ra
Cấu trúc máy tính von Neumann
Trang 21bậc cao: Fortran, Algol, Cobol,
- Về ứng dụng: tham gia giải các bài toán kinh tế xã hội.
Trang 22Các máy tính dùng Transitor
Trang 23Các máy tính dùng Transitor
DEC PDP-1
(1960)
Trang 24Các máy tính dùng Transitor
IBM 360
Family
Trang 25IBM 701
Trang 263 Máy tính dùng vi mạch (1965-1971)
-Về kỹ thuật: linh kiện chủ yếu sử dụng mạch tích hợp (IC),
các thiết bị ngoại vi được cải tiến, đĩa từ được sử dụng rộng rãi Tốc độ tính toán đạt vài triệu phép toán trên giây; dung lượng nhớ đạt vài MB.
-Về phần mềm: xuất hiện nhiều hệ điều hành khác nhau Xử
lí song song, phần mềm đa dạng, chất lượng cao, cho phép khai thác máy tính theo nhiều chế độ khác nhau.
-Về ứng dụng: tham gia nhiều lĩnh vực của xã hội.
Trang 273 Máy tính dùng vi mạch
Vi mạch (Integrated Circuit -IC): nhiều transistor
và các phần tử bán dẫn khác được tích hợp trên cùng một Chip bán dẫn
Trang 284 Máy tính dùng vi mạch mật độ cao
(1972-về sau)
- Về kỹ thuật: sử dụng mạch tích hợp cỡ lớn VLSI ( very large scale integration), thiết kế các cấu trúc đa
xử lí Tốc độ đạt tới hàng chục triệu phép tính/giây
- Về ứng dụng: máy tính đã được áp ụng trong hầu hết các lĩnh vực của XH
Trang 29III Phân loại máy tính (*)
1. Phân loại theo khả năng
Trang 30III Phân loại máy tính (*)
2 Phân loại theo nguyên lý
Trang 31III Phân loại máy tính (*)
3 Phân loại theo kiến trúc
Trang 324 Kiến trúc máy tính Von Neumann
Trang 334 Kiến trúc máy tính Von Neumann
bộ phận chính của máy gọi là BUS hệ thống.
Trang 344.2Bus hệ thống: theo chức năng
Bus dữ liệu: cung cấp đường truyền dữ liệu giữa các
module hệ thống
Bus địa chỉ: để xác định nguồn hoặc đích của dữ liệu
trên bus dữ liệu
Bus điều khiển: điều khiển truy cập đến và sử dụng
các đường dữ liệu và địa chỉ
Trang 354.2Bus hệ thống: theo đường truyền
Bus đồng bộ: được điều khiển bởi nhịp đồng hồ với
chu kì nhất định Hoạt động của vi xử lý đòi hỏi thời gian là bội số của chu kì máy
Bus không đồng bộ: không hoạt động theo xung đồng
hồ nhất định, khi truyền tín hiệu thiết bị truyền phát tín hiệu MSYN báo cho thiết bị nhận chạy nhanh nhất có thể, sau đó khi hoàn thành thiết bị nhận phát lại tín hiệu SSYN
Trang 364.3 Hoạt động của máy tính Von Neumann (xem TL)
Trang 375 Phân loại kiến trúc máy tính
5.1 Kiến trúc máy tính loại SISD (kiến trúc tuần tự- Von NeuMann cổ điển)
Máy tính gồm:CPU, Memory, I/O-CPU gồm: thanh ghi (register), ALU
và CU
-Đặc điểm:
+Thực hiện lần lượt từng lệnh một
+Tốc độ chậm
Trang 385 Phân loại kiến trúc máy tính
5.2 Kiến trúc máy tính loại SIMD
-Đặc điểm:
+Có 1 đơn vị điều khiển, n phần tử xử lý
+ Đơn vị điều khiển: điều khiển đồng thời tất cả các phần tử tại cùng 1 thời điểm các phần tử xử lý thực hiện cùng 1 thao tác trên các tập dữ liệu khác nhau
Trang 395 Phân loại kiến trúc máy tính
5.3 Kiến trúc máy tính loại MIMD
+Máy gồm 2 hoặc nhiều bộ vi xử lý tương tự về khả năng, có thể thực hiện những phép toán khác nhau trên các DL khác nhau
+ Tất cả các CPU cùng chia sẻ 1 bộ nhớ chung Một số bộ nhớ cục bộ cũng có thể được dùng.
+ Tất cả các CPU cùng sử dụng chung thiết bị vào ra, có thể dùng chung
1 số kênh hoặc dùng các kênh khác nhau dẫn đến cùng 1 thiết bị.
+ Hệ thống được điều khiển bởi hệ thống hoạt động tích hợp.
Trang 405 Phân loại kiến trúc máy tính
5.3 Kiến trúc máy tính loại MIMD
+Máy gồm 2 hoặc nhiều bộ vi xử lý tương tự về khả năng, có thể thực hiện những phép toán khác nhau trên các DL khác nhau
+ Tất cả các CPU cùng chia sẻ 1 bộ nhớ chung Một số bộ nhớ cục bộ cũng có thể được dùng.
+ Tất cả các CPU cùng sử dụng chung thiết bị vào ra, có thể dùng chung
1 số kênh hoặc dùng các kênh khác nhau dẫn đến cùng 1 thiết bị.
+ Hệ thống được điều khiển bởi hệ thống hoạt động tích hợp.
Trang 415 Phân loại kiến trúc máy tính
5.4 Kiến trúc máy tính loại MISD
+Có nhiều đơn vị điều khiển
+ Thực hiện lệnh theo các coong đoạn, tại 1 thời điểm mỗi đơn vị điều khiển xử lý 1 công đoạn như vậy có thể tiết kiemj được 1 số chu kỳ máy cần xử lý lệnh.
+Đây là nguyên tắc của Pipeling khi chia lệnh thành các coong đoạn:
nhận lệnh F (Fetch), giải mã lệnh D (Decode), thực hiện lệnh E (Execute) và ghi kết quả W (write back) Như vậy với 4 lệnh có thể tiết kiệm tới 9 chu kỳ máy.
Trang 42Các hệ thống máy tính hiện đại
• Microcomputer: PC (Personal Computer):
• Được thiết kế cho một người sử dụng.
• PC thường chỉ có một chip vi xử lý và một số thiết bị ngoại vi như
màn hình, bàn phím, ổ đĩa, máy in.v.v
• Ngày nay xu hướng nối các PC vào mạng máy tính ngày càng trở nên
• PDA (another closely related computer).
• Workstation: the PC powered by high-end RISC chips, such as the Sun
UltraSPARC Conceptually, however, there is little difference between PC and Workstation.
Trang 43Các hệ thống máy tính hiện đại
•Minicomputer:
• Là những máy tính cỡ trung bình, kích
thước thường lớn hơn Microcomputer.
• Nó có thể thực hiện được các ứng dụng mà
máy tính cỡ lớn (Mainframe) thực hiện.
• So với các máy Mainframe thì
Minicomputer có bộ nhớ nhỏ hơn, sức
mạnh tính toán thấp hơn Minicomputer
được xử dụng rộng rãi trong các ứng dụng
thời gian thực, thí dụ trong điều khiển
không lưu, trong tự động hoá sản xuất
Minicomputer thường được nối với các
Mainframe để thực hiện các thao tác hỗ trợ
cho Mainframe Hệ thống Mini Computer
Trang 44Các hệ thống máy tính hiện đại
• Mainframe:
IBM-360 và CDC 6600 của Cray.
Supermini là ở năng lực vào/ra và ứng dụng mà
nó sử dụng Trong khi một Supermini thường có
vài ổ đĩa cứng 1 GB, thì Mainframe có thể có tới
hàng trăm Supermini thường dùng trong các
ứng dụng giao tiếp (interactive) còn Mainframe
được sử dụng trong chế độ các công việc sắp
theo lô lớn (Large-Batch-Jobs) hoặc xử lý các
giao dịch (Transaction Processing), thí dụ trong
ngân hàng, đặt vé máy bay.
Trang 45Các hệ thống máy tính hiện đại
• Supercomputer:
(FLOPS-FLoating point Operations Per Second) cao nhất có thể được.
• Trong nhiều năm, cái tên
supercomputer và Seymour
Cray hầu như là đồng nghĩa,
bởi vì Cray đã thiết kế ra CDC
6600 và các thế hệ tiếp theo,
thí dụ 7600, sau đó ông đã
đứng ra thành lập công ty riêng
của mình là Cray Research để
xây dựng các máy Cray-1 và
Cray-2 Năm 1989 ông lại tách
ra lập một công ty khác để xây
dựng máy Cray-3.