Các chất thuận từ và nghịch từ-Tùy theo sự sắp xếp của các dòng điện trong phân tử mà từ trường của các dòng điện trong phân tử có thể khử lẫn nhau hoàn toàn chất nghịch từ hoặc không ho
Trang 1SỰ TỪ HÓA CÁC CHẤT - SẮT TỪ
Th c hi n: nhóm 5ự ệ
Trang 31 Các chất thuận từ và nghịch từ
-Tùy theo sự sắp xếp của các dòng điện trong phân tử mà từ trường của các dòng điện trong phân tử có thể khử lẫn nhau hoàn toàn (chất nghịch từ) hoặc không hoàn toàn (chất thuận từ)
-Các chất trong tự nhiên khi đặt trong từ trường đều bị từ hoá Tuy nhiên không phải chất nào cũng có khả năng bị từ hoá như nhau Chỉ một số chất có tính từ hoá mạnh (sắt từ - sẽ xét ở phần sau) và
đa số còn lại là các chất có tính từ hoá yếu, bao gồm: chất thuận
từ và chất nghịch từ.
Trang 41.1 Chất thuận từ
1 Các chất thuận từ và nghịch từ
Trang 5• Mômen từ của chất thuận từ rất nhỏ Chúng không giữ được từ tính,
mà lập tức bị mất đi khi ngắt từ trường ngoài.
• Một số chất thuận từ điển hình là Al, Na, O2, Pt
platin
Trang 61.2 Chất nghịch từ
• Chất nghịch từ là chất không có mômen từ nguyên tử (tức là mômen
từ sinh ra do các điện tử bù trừ lẫn nhau), vì thế khi đặt một từ trường ngoài vào, nó sẽ tạo ra các mômen từ ngược với từ trường ngoài
• Vật nghịch từ sẽ bị đẩy ra khỏi từ trường
• Tính nghịch từ là rất yếu
• Các chất nghịch từ điển hình là H2O, Si, Bi, Pb, Cu, Au
1 Các chất thuận từ và nghịch từ
Trang 7Trong từ trường thì các chất thuận từ và nghịch từ bị từ hoá, nhưng khi ta khử từ trường ngoài thì các vật này nhanh chóng trở lại trạng thái bình thường, khi đó từ tính của chúng bị mất
Trang 8Xem video về chất thuận từ nghịch từ …
1 Các chất thuận từ và nghịch từ
Trang 92 Các chất sắt từ:
• Các chất có tính từ hoá mạnh hợp thành một nhóm gọi là chất sắt từ Các chất sắt từ điển hình: Fe, Ni, Co, Gd,…
• Tính từ hoá mạnh ở sắt được giải thích là do sắt có cấu trúc đặc biệt về phương diện từ
Sắt - một chất điển hình của nhóm sắt từ
Trang 102 Các chất sắt từ:
a Mẫu sắt từ không đặt trong từ trường
b Mẫu sắt từ đặt trong từ trường ngoài
Trang 11Phân loại:
Sắt từ mềm
• Dễ từ hóa và dễ khử từ
• Thường được dùng làm vật
liệu hoạt động trong từ
trường ngoài, ví dụ như lõi
biến thế, lõi nam châm điện,
các lõi dẫn từ
• Một số loại sắt từ mềm: tôn
silic, hợp kim Permalloy,
hợp kim FeCo, gốm ferrite
MO.Fe2O3, hợp kim vô định
hình và nano tinh thể
Sắt từ cứng
• Khó khử từ và khó bị từ hóa
• Dùng để chế tạo các nam châm vĩnh cửu hoặc được sử dụng làm vật liệu ghi từ trong các ổ đĩa cứng, các băng từ
• Một số loại sắt từ cứng: hợp kim AlNiCo, gốm ferrite (BaFexO, SrFexO), sắt từ cứng liên kim loại chuyển tiếp - đất hiếm, hợp kim FePt và CoPt, nam châm tổ hợp trao đổi đàn hồi, …
Trang 12Pin
Lõi thép Lõi sắt non
Khi khóa K đóng
Khi khóa K mở
• Cho dòng điện chạy qua một ống dây có lõi sắt thì lõi sắt được từ
hóa Từ trường của dòng điện trong ống dây gọi là từ trường ngoài.
• Thay lõi sắt bằng một lõi thép
thì từ trường tổng hợp cũng
lớn gấp nhiều lần so với từ
trường ngoài sau khi ngắt
dòng điện trong ống dây, từ
tính của thép còn giữ được
một thời gian dài Thanh thép
trở thành một nam châm vĩnh
cửu hay gọi tắt là nam châm.
3 Nam châm điện
Trang 13MÔ HÌNH NAM CHÂM I N Đ Ệ
Trang 144 Hiện tượng từ trễ.
T tr ng ừ ườ
c a lõi thép ủ
T tr ng ừ ườ ngoài
Q
B1
L
BC-BC
+ Khi B n giàm từ B 0 đến 0 thì B t giảm theo đường MP về giá trị B 1 ’ khác 0
Trang 154 Hiện tượng từ trễ
• Từ trễ (magnetic hysteresis) là hiện tượng bất thuận nghịch giữa
quá trình từ hóa và đảo từ ở các vật liệu sắt từ do khả năng giữ lại từ tính của các vật liệu sắt từ
• Khi lõi thép bị từ hoá bởi từ trường ngoài, triệt tiêu từ trường ngoài,
trong lõi thép vẫn còn tồn tại từ trường, gọi là từ dư
• Khi lõi thép có từ dư, ta thấy từ trường ngoài có chiều ngược với
chiều của từ dư và độ lớn bằng B, khi đó từ trường lõi thép bị triệt
tiêu B được gọi là từ trường kháng từ
• Đường cong kín hay chu trình từ trễ của một chất diễn tả sự phụ
thuộc của sự từ hoá trong chất đó vào từ trường ngoài
Trang 17Thực chất cấu tạo micro là một chiếc loa thu nhỏ, về cấu tạo micro giống loa nhưng micro có số vòng quấn trên cuộn dây lớn hơn loa rất nhiều vì vậy điện trở của cuộn dây micro là rất lớn khoảng 600Ω (điện trở loa từ 4Ω - 16Ω ) ngoài ra màng micro cũng được cấu tạo rất mỏng
để dễ dàng dao động khi có âm thanh tác động vào Loa là thiết bị để chuyển dòng điện thành âm thanh còn micro thì ngược lại, micro đổi âm thanh thành dòng điện âm tần.
ỨNG DỤNG CỦA CÁC VẬT SẮT TỪ
Trang 18Rơle điện từ
Hình Cấu tạo rơle điện từ tự động ngắt mạch
Trong sơ đồ bên N là nam châm điện, S
là lá sắt Lò xo L1 kéo lá sắt S và do đó
giữ cho dao D không bị bật ra.
Nếu vì một lí do nào đó (ví dụ bị chập
mạch) dòng điện trong mạch tăng quá
mức cho phép thì nam châm điện N hút
lá sắt S về phía nó Khi đó lò xo L2 kéo
dao D bật ra khỏi thanh tiếp xúc T Vì
vậy dòng điện bị ngắt.
a Rơle điện từ tự động ngắt mạch
Trang 19Hình Cấu tạo rơle điện từ điều khiển việc ngắt mạch
b Rơle điện từ điều khiển việc ngắt mạch
Bộ phận chủ yếu của rơ le là nam châm điện N Khi đóng khoá K thì N hút thanh sắt S Thanh sắt này mang bộ phận tiếp xúc, vì vây khi hút về phía nam châm điện
nó sẽ đóng mạch điện công tác Khi mở khoá K nam châm điện N nhả thanh sắt S nhờ lò xo L, do đó mạch bị ngắt.
Với rơle này ta có thể dùng dòng điện nhỏ để đóng mạch công tác trong đó thường
có dòng điện rất lớn Cách mắc rơ le này thường được dùng để điều khiển mạch công tác ở cách xa nơi điều khiển.
Trang 20C m n cô v các b n cú ý theo dõi ả ơ à ạ
Trang 21Câu h i tr c nghi m ỏ ắ ệ
1 Phát bi u n o sau ây l ể à đ à úng đ ?
A Ch t thu n t l ch t b nhi m t r t m nh, ch t ngh ch t l ấ ậ ừ à ấ ị ễ ừ ấ ạ ấ ị ừ à
ch t không b nhi m t ấ ị ễ ừ
B Ch t thu n t v ch t ngh ch t u b t hóa khi t trong ấ ậ ừ à ấ ị ừ đề ị ừ đặ
t tr ng v b m t t tính khi t tr ng ngo i m t i ừ ườ à ị ấ ừ ừ ườ à ấ đ
C Các nam châm l các ch t thu n t à ấ ậ ừ
D S t v các h p ch t c a s t l các ch t thu n t ắ à ợ ấ ủ ắ à ấ ậ ừ
Trang 233 Ch n câu phát bi u ọ ể đ úng?
A Nam châm i n l m t ng dây có lõi s t, khi có dòng i n đ ệ à ộ ố ắ đ ệ
ch y qua ng dây lõi s t b nhi m t , khi ng t dòng i n qua ạ ố ắ ị ễ ừ ắ đ ệ
ng dây t tính c a lõi s t không b m t i
B Nam châm i n l m t ng dây có lõi s t, khi có dòng i n đ ệ à ộ ố ắ đ ệ
ch y qua ng dây lõi s t b nhi m t r t m nh, khi ng t dòng ạ ố ắ ị ễ ừ ấ ạ ắ
i n qua ng dây t tính c a lõi s t b m t i
C Nam châm v nh c u l các nam châm có trong t nhiên, con ĩ ử à ự
ng i không t o ra.ườ ạ
D T tính c a nam châm v nh c u l không i, không ph thu c ừ ủ ĩ ử à đổ ụ ộ
các y u t bên ngo i.ế ố à
Câu h i tr c nghi m ỏ ắ ệ
Trang 244 Phát bi u n o sau ây l ể à đ à không úng? đ
Trang 255.Ch n phát bi u sai:ọ ể
A Khi ng t dòng i n trong cu n dây c a nam châm thì t tính c a ắ đ ệ ộ ủ ừ ủlõi s t m t r t nhanh.ắ ấ ấ
B S t có t tính m nh l vì trong s t có nh ng mi n t hoá t nhiên.ắ ừ ạ à ắ ữ ề ừ ự
C Trong thiên nhiên có r t nhi u nguyên t hoá h c thu c lo i ch t ấ ề ố ọ ộ ạ ấ
s t t ắ ừ
D Chu trình t tr ch ng t s t hoá c a s t ph thu c m t cách ừ ễ ứ ỏ ự ừ ủ ắ ụ ộ ộ
ph c t p v o t tr ng gây ra s t hoá.ứ ạ à ừ ườ ự ừ
Câu h i tr c nghi m ỏ ắ ệ
Trang 266 Chất nào sau đây có từ tính tồn tại khá lâu sau khi từ trường ngoài bị triệt tiêu?
Trang 277 Chất nào sau đây có từ tính bị mất rất nhanh sau khi từ trường ngoài
Trang 28Câu 8 Ch t n o sau ây l ch t s t t i n ấ à đ à ấ ắ ừđ ể hình:
B Fe, Ag, Al, Cu
sai
Trang 291 Vì sao Fe bắt đầu mất từ tính ở nhiểt độ Curie
cao, cấu trúc tinh thể của sắt và các vật liệu từ khác bị phá hủy, lúc
đó sẽ phá vỡ trật tự về định hướng của từ trường trong các đômen, chúng không còn từ hóa được nữa