1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên Cứu Giáo dục Tiểu học

31 502 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 226 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lý luận 1.1.1 Mục tiêu dạy học toán ở lớp 3: Dạy học toán 3 nhằm giúp học sinh: +Biết đếm (từ một số nào đó, đếm thêm một số đơn vị…) trong phạm vi 100 000. +Biết đọc viết các số trong phạm vị 100 000. +Biết so sánh và sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại. +Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000 bao gồm: Học thuộc các bảng tính và biết tính nhẩm,trong phạm vi các bảng tính hoặc trong các trường hợp đơn giản, thường gặp về cộng trừ nhân chia +Biết thực hiện phép cộng , phép trừ với các số có năm chữ số +Biết thực hiện phép nhân số có đến năm chữ số cho số có một chữ số (chia hết hoặc chia có dư) +Biết thực hiện chia số có đến hai dấu phép tính (có hoặc khôngcó dấu ngoặc) +Biết tính giá trị các biểu thức số có đến hai dấu phép tính (có hoặc không có dấu ngoặc) +Biết tính một trong các phần bằng (chưa biết của phép tính ) +Biết tính một trong các phần bằng nhau của một số (trong phạm vi các phép chia đơn giản đã học ) +Biết đo và ước lượng các đại lượng thường gặp bao gồm: +Có hiểu biết ban đầu về hệ thống đơn vị đo độ dài, mối quan hệ giữa số đơn vị đo độ dài thường gặp, biết sử dụng các dụng cụ đo độ dài để đo độ dài và biết ước lượng các độ dài (trong trường hợp đơn giản ) +Cũng cố những biểu tuợng ban đầu về : đo khối lượng với hai đơn vị đo thường gặp là kilôgam: đo thời gian với các đơn vị đo thường là giờ, phúc, ngày, tháng năm , biết sử dụng lịch và đồng hồ khi đo thơi gian, nhận biết bước đầu về thời điểm và khoảng thời gian sử dụng tiền Việt Nam trong sinh hoạt hàng ngày. +Có hiểu biết ban đầu về diện tích của một hình và đơn vị đo diện tích. +Biết thêm về hình chữ nhật, hình vuông bao gồm: Nhận biết các yếu tố của một hình (góc, cạnh, đỉnh) và đặc điểm của hình chữ nhật, hình vuông, biết tính chu vi của hình chữ nhật, chu vi hình vuông, biết tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. +Bước đầu vận dụng các kiến thức, kỹ năng của môn toán để giải quyết các vấn đề thường gặp chẳng hạn. Đọc và sắp xếp các hiệu (trong một bảng). Giải bài toán có lời văn (có không dưới hai phép tính) trong đó có một số dạng bài toán như tìm một trong các phần bằng nhau của một số, gấp một số lên nhiều lần, giảm đi một số lần, so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, so sánh số bé bằng một phấn mấy số lớn, bài toán liên quan đến rút về đơn vị, bài toán có nội dung hình học. Thực hành xác định góc vuông, góc không vuông bằng êke, thực hành vẽ góc vuông, vẽ hình chữ nhật và hình vuông. Thực hành đo thời gian, đo khối lượng, đo dung tích, chuyển đổi và sử dụng tiền Việt Nam. Phát triển các năng lực tư duy (so sánh, lựa chọn, phân tích, tổng hợp trừu tượng hoá, khái quát hoá). Phát triển trí tưởng tượng không gian, tập nhận xét các số liệu thu thập được: diễn đạt gọn, rõ, đúng các thông tin, cẩn thận, chăm chỉ, tự tin, hứng thú trong học tập và thực hành toán. Đối với mạch kiến thức các yếu tố hình học mục tiêu cần đạt là: Chương trình toán 3 gồm 5 mảng kiến thức lớn: Các yếu tố hình học là một trong năm mảng kiến thức đó, vì vậy không thể xem nhẹ kiến thức ấy, hơn nữa đây cũng là những kiến thức rất khó đối với cả thầy và trò. Các yếu tố hình học có vai trò củng cố và làm cho học sinh hiểu các kiến thức về một cách sâu sắc hơn, hỗ trợ cho việc tiếp thu các kiến thức số học.

Trang 1

Lời đầu tiên em xin cảm ơn quí thầy cô Trường Đại học Cần Thơ, thầy cô khoa sư phạm, thầy cô Bộ môn Giáo dục Tiểu học Mầm non đã nhiệt tình chỉ dạy, hướng dẫn và trang bị cho

em những kiến thức và kĩ năng cần thiết để em có thể hoàn thành

đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Phú Lộc đã trang

bị cho em những kiến thức vô cùng quý báu để giúp em hoàn thành đề tài và áp dụng vào thực tế giảng dạy học sinh

Vì đây là lần đầu tiên tham gia nghiên cứu khoa học về giáo dục tiểu học với thời gian vừa học vừa công tác chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp của quí thầy cô để rút kinh nghiệm cho bản thân

Em xin chân thành cảm ơn

Cần Thơ, tháng 09 năm 2016

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn đề tài

- Giáo dục Tiểu học là cấp học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò quan trọng và ảnh hưởng sâu sắc đến sự nghiệp trồng người để đáp ứng nhu cầu đổi mới phương pháp dạy của giáo viên và học tập của học sinh Yêu cầu đặt ra đối với người giáo viên phải đổi mới phương pháp dạy học Theo phương pháp dạy học mới, giáo viên đóng vai trò hướng dẫn học sinh học tập - học sinh đóng vai trò chủ động tích cực để chiếm lĩnh tri thức

- Mặc khác, nhiệm vụ của dạy học toán ở Tiểu học không những là truyền thụ cho học sinh những kiến thức cơ bản của toán học đã được quy định trong chương trình

mà còn phải chú ý phát triển trí tuệ và giáo dục tư tưởng cho học sinh

- Vì vậy, nhằm hiểu rõ hơn về nội dung và phương pháp về hình học ở Tiểu học nên em chọn đề tài "Tìm hiểu nội dung và phương pháp dạy học các yếu tố hình học - Toán lớp 3"

II Mục đích nghiên cứu

-Việc dạy học các yếu tố hình học cung cấp cho học sinh những biểu tượng ban đầu về các hình, những khái niệm hình học sơ đẳng, hình thành kỹ năng sử dụng các dụng cụ đo vẽ… qua đó rèn luyện ở các em các kỹ năng thực hành như nhận biết hình, phân tích tổng hợp, hình chuyển đổi đơn vị đo, các đại lượng hình học, kỹ năng cắt, ghép, gấp, xếp hình, ước lượng hình học…

Những hoạt động hình học cụ thể có tác dụng góp phần hình thành và rèn luyện năng lực quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh khái quát hoá, trừu tượng hoá… cho học sinh Điều đó hỗ trợ đắc lực cho việc dạy học các môn học khác ở tiểu học như Tiếng Việt, Tự nhiên-xã hội, Mỹ thuật… và làm cơ sở cho môn hình học sau này

- Dạy học các yếu tố hình học bao gồm:

+Dạy học hình thành biểu tượng hình học

+Biểu tượng về vị trí tương đối của các vật, chiều cao, độ dài

Nội dung các yếu tố hình học ở tiểu học có tầm quan trọng như vậy Việc dạy học hình thành biểu tượng hình học có vị trí và đặc thù riêng Phân chia theo hai giai đoạn

2

Trang 3

của tiểu học Do đó tìm hiểu và nâng cao chất lượng dạy học toán học nói chung, dạy học hình học nói riêng là một việc làm hết sức cần thiết đối với nội dung chương trình tiểu học

III Nhiệm vụ nghiên cứu

-Xác định mục đích dạy học môn toán ở tiểu học (chỉ rõ được yêu cầu nhiệm vụ của môn học toán ở tiểu học) các yêu cầu từng lớp và cả bậc học về các mặt: kiến thức, các kỹ năng cơ bản, phát triển các năng lực trí tuệ, hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh

-Xác định nội dung môn toán ở tiểu học (chỉ rõ được cơ sở khoa học của chương trình sách giáo khoa và các nội dung cụ thể của từng mạch kiến thức theo từng lớp)

-Nghiên cứu phương pháp dạy học môn toán ở tiểu học (chỉ rõ đưa hệ thống các phương pháp dạy học môn toán trên cơ sở quán triệt các đặc điểm của sự phát triển tâm

lí lứa tuổi và các nguyên tắc tổ chức quản lí quá trình dạy học nhằm đạt hiệu quả tối ưu, các định hướng đổi mới việc dạy học toán ở tiểu học…)

-Góp phần nâng cao chất lượng dạy học

IV Phương pháp nghiên cứu

-Tìm tài liệu, đọc tài liệu giáo trình, sách giáo khoa, sách giáo viên, các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

-Nghiên cứu lịch sử của đề tài

-Phương quan sát thông qua dự giờ, quan sát trong điều tra

-Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

-Phương pháp thực nghiệm giáo dục

-Thực nghiệm điều tra để tìm hiểu thực trạng

-Thực nghiệm tìm tòi để phát hiện vấn đề

-Thực nghiệm giảng dạy và thực nghiệm kiểm tra đối chứng

V Đối tượng nghiên cứu

Giáo trình, tài liệu, nội dung, chương trình, phương pháp toán lớp 3

VI Phạm vi nghiên cứu

Nội dung và phương pháp các yếu tố hình học lớp 3

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Mục tiêu dạy học toán ở lớp 3:

Dạy học toán 3 nhằm giúp học sinh:

+Biết đếm (từ một số nào đó, đếm thêm một số đơn vị…) trong phạm vi 100 000.+Biết đọc viết các số trong phạm vị 100 000

+Biết so sánh và sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại

3

Trang 4

+Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000 bao gồm:

Học thuộc các bảng tính và biết tính nhẩm,trong phạm vi các bảng tính hoặc trong các trường hợp đơn giản, thường gặp về cộng trừ nhân chia

+Biết thực hiện phép cộng , phép trừ với các số có năm chữ số

+Biết thực hiện phép nhân số có đến năm chữ số cho số có một chữ số (chia hết hoặc chia có dư)

+Biết thực hiện chia số có đến hai dấu phép tính (có hoặc khôngcó dấu ngoặc)+Biết tính giá trị các biểu thức số có đến hai dấu phép tính (có hoặc không có dấu ngoặc)

+Biết tính một trong các phần bằng (chưa biết của phép tính )

+Biết tính một trong các phần bằng nhau của một số (trong phạm vi các phép chia đơn giản đã học )

+Biết đo và ước lượng các đại lượng thường gặp bao gồm:

+Có hiểu biết ban đầu về hệ thống đơn vị đo độ dài, mối quan hệ giữa số đơn vị

đo độ dài thường gặp, biết sử dụng các dụng cụ đo độ dài để đo độ dài và biết ước lượng các độ dài (trong trường hợp đơn giản )

+Cũng cố những biểu tuợng ban đầu về : đo khối lượng với hai đơn vị đo thường gặp là ki-lô-gam: đo thời gian với các đơn vị đo thường là giờ, phúc, ngày, tháng năm , biết sử dụng lịch và đồng hồ khi đo thơi gian, nhận biết bước đầu về thời điểm và khoảng thời gian sử dụng tiền Việt Nam trong sinh hoạt hàng ngày

+Có hiểu biết ban đầu về diện tích của một hình và đơn vị đo diện tích

+Biết thêm về hình chữ nhật, hình vuông bao gồm:

Nhận biết các yếu tố của một hình (góc, cạnh, đỉnh) và đặc điểm của hình chữ nhật, hình vuông, biết tính chu vi của hình chữ nhật, chu vi hình vuông, biết tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông

+Bước đầu vận dụng các kiến thức, kỹ năng của môn toán để giải quyết các vấn

đề thường gặp chẳng hạn

Đọc và sắp xếp các hiệu (trong một bảng)

-Giải bài toán có lời văn (có không dưới hai phép tính) trong đó có một số dạng bài toán như tìm một trong các phần bằng nhau của một số, gấp một số lên nhiều lần, giảm đi một số lần, so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, so sánh số bé bằng một phấn mấy

số lớn, bài toán liên quan đến rút về đơn vị, bài toán có nội dung hình học

-Thực hành xác định góc vuông, góc không vuông bằng êke, thực hành vẽ góc vuông, vẽ hình chữ nhật và hình vuông

-Thực hành đo thời gian, đo khối lượng, đo dung tích, chuyển đổi và sử dụng tiền Việt Nam

-Phát triển các năng lực tư duy (so sánh, lựa chọn, phân tích, tổng hợp trừu tượng hoá, khái quát hoá)

-Phát triển trí tưởng tượng không gian, tập nhận xét các số liệu thu thập được: diễn đạt gọn, rõ, đúng các thông tin, cẩn thận, chăm chỉ, tự tin, hứng thú trong học tập

và thực hành toán

*Đối với mạch kiến thức các yếu tố hình học mục tiêu cần đạt là:

4

Trang 5

-Chương trình toán 3 gồm 5 mảng kiến thức lớn:

-Các yếu tố hình học là một trong năm mảng kiến thức đó, vì vậy không thể xem nhẹ kiến thức ấy, hơn nữa đây cũng là những kiến thức rất khó đối với cả thầy và trò

-Các yếu tố hình học có vai trò củng cố và làm cho học sinh hiểu các kiến thức về một cách sâu sắc hơn, hỗ trợ cho việc tiếp thu các kiến thức số học

-Tạo điều kiện phát triển năng lực thực hành cho học sinh

-Các yếu tố hình và gây được sự hứng thú học tập của học sinh góp phần giáo dục tình yêu môn toán cho các em

1.1.2 Nội dung chương trình dạy toán các yếu tố hình học ở lớp 3

-Các yếu tố hình học trong toán 3 được xây dựng theo nguyên tắc đồng tâm có kết cấu lôgíc chặc chẽ theo một qui trình nâng cao dần

-Nội dung dạy các yếu tố hình học ở lớp 3 bao gồm:

*Về kiến thức: Có được một số biểu tượng về góc vuông, góc không vuông, về trung

điểm của một đoạn thẳng, vẽ hình tròn tâm bán kính đường kính của hình tròn nắm được một số đặc điểm về các yếu tố cạnh, góc, đỉnh của hình chữ nhật, hình vuông

*Về kỹ năng: Biết nhận dạng các hình chữ nhật, hình vuông theo đặc điểm về các yếu

tố góc, cạnh của các hình đó, nhận biết (xác định) trung điểm của đoạn thẳng, biết vẽ hình tròn bằng compa, biết kiểm tra góc vuông bằng êke, biết vẽ trang trí hình tròn (đơn giản) và biết xếp ghép hình biết tính chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông (theo quy tắc)

*Về thái độ: Học sinh tích cực, hứng thú học tập trên cơ sở phát triển các năng lực trí

tuệ, đặc biệt là phát triển trí tưởng tượng không gian (thông qua các bài toán về vẽ hình,

vẽ trang trí hình tròn, xếp, ghép, tổng hợp hình…)

Đặc điểm nội dung nổi bậc về nội dung dạy học các yếu tố hình học ở toán lớp 3.-Các yếu tố hình học ở toán lớp 3 đã kế thừa và phát triển các yếu tố hình học đã được học ở lớp 1, lớp 2, học sinh tiếp tục được học đường thẳng (trên “cơ sở” kéo dài, đoạn thẳng về hai phía của đoạn thẳng đó) Đến lớp 3 học sinh được biết “sâu hơn” về

ba điểm thẳng hàng, điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng (học sinh được biết thêm

về tính chất “đặc biệt” của trung điểm để chuẩn bị học về hình tròn (với tâm là trung

5

Trang 6

điểm của đường kính) hoặc chuẩn bị làm quen với các hình “đối xứng” sau này…) hoặc

có một số kiến thức hình học được học ở lớp 1,2 đến lớp 3 đã có tính “khái quát” hơn như tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông theo quy tắc, nhận biết hình dạng một số hình đặc điểm về yếu tố cạnh, góc, đỉnh của nó…

+Các yếu tố hình học ở lớp 3 được cấu trúc sắp xếp một cách hợp lí, đan sen các mạch kiến thức, làm rõ mạch kiến thức “hạn nhân số học” chẳng hạn Sau khi học sinh được học về “giá trị của biểu thức” về “số phần bằng nhau của đơn vị của biểu thức như: ( 15 + 25 ) x 2 = 80cm, hoặc với M là trung điểm của đoạn thẳng AB thì có thể viết được: AM = MB = ½ AB, khi học các đơn vị đo độ dài (m,mm…) đơn vị đo diện tích (cm2) (ở mạch đại lượng cơ bản) thì trong hình học học sinh được giải các bài về tính chu vi, diện tích có ứng dụng các đơn vị đo đó

+Sách toán 3 đã tăng cường các bài tập về luyện tập thực hành như gấp hình, xếp ghép hình, vẽ hình, vẽ trang trí hình tròn, tính chu vi diện tích hình chữ nhật, hình vuông… qua đó học sinh chẳng những được cũng cố các mạch kiến thức đã học mà còn được rèn luyện kỹ năng hình học cần thiết, được phát triển tư duy, trí tưởng tượng không gian

1.1.3 Phương pháp dạy học các yếu tố hình học ở lớp 3

-Trong qúa trình dạy các bài toán hình học tôi đã sử dụng phối hợp nhiều phương pháp những phương pháp tôi đã sử dụng nhiều nhất là: phương pháp gợi mở vấn đáp , phương pháp trực quan phương pháp dạy thực hành, luyện tập

Ví dụ : Khi xây dựng qui tắc tính diện tích hình chữ nhật dựa vào hình vẽ ở

SGK Giáo viên có thể hướng dẫn như sau:

là 1cm Như vậy mỗi ô vuông có diện

Trong hình chữ nhật có mấy ô vuông 1 xăngtimet vuông?

Học sinh quan sát trả lời

12 ô vuông 1xăngtimet vuông

+Vậy diện tích hình chữ nhật này là bao nhiêu xăng ti met vuông? (12cm2)

-12 xăngtimet vuông là tích của số đó của những cạnh nào? (Tích số đo của cạnh

Trang 7

A C

-Vậy muốn tính hình chữ nhật ta làm thế nào?

(Lấy chiều dài nhân chiều rộng)

-Học sinh tự phát biểu quy tắc trên thực tế

-Giáo viên giúp học sinh khác tự nhận xét bổ sung và phát biểu lại cho đến khi hoàn chỉnh quy tắc tính diện tích chữ nhật “muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy số

đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng (cùng đơn vị đo)

-Sử dụng phương pháp trực quan sẽ giúp học sinh có chỗ dựa cho hoạt động tư duy, phát triển năng lực tư duy trừu tượng và trí tưởng tượng do đó sử dụng phương pháp trực quan là việc rất cần thiết

-Trực quan giúp học sinh có hình ảnh cụ thể và các yếu tố hình học vốn khó nhận biết nếu ta chỉ cần nêu tên hình và đặc điểm của hình nào đó và kèm theo mô hình thì việc nhận thức dễ dàng

-Trực quan sẽ khắc sâu trí nhớ học sinh, qua quan sát hình vẽ cụ thể mô hình hoặc các thao tác cắt ghép giúp cho các em sẽ nhớ kiến thức sâu hơn

-Trực quan gợi cho các em sự hứng thú, say mê môn học với các bài tập nhận dạng Nhờ có trực quan mà có các hình đối chiếu, so sánh qua các thao tác tư duy phân tích tổng hợp và nhận dạng hình chuẩn hơn

Ví dụ: Dạy: Biểu tượng góc vuông - góc không vuông (trang 41 SGK).

Bước 1: Hình thành biểu tượng về góc gắn với các hình

-Cho học sinh quan sát lá cờ thi đua (hình tam giác) và hỏi

-Hãy lấy ví dụ và chỉ ra góc của các đồ vật

-Giới thiệu chiếc êke: “Đây là chiếc êke)

Trang 8

-Vẽ hình lên bảng:

+Tam giác ABC có mấy góc?

Đó là góc nào?

+Góc A do 2 đoạn thẳng nào tạo thành?

-Hai đoạn thẳng đó chung điểm nào?

-Học sinh nói tương tự với 2 góc còn lại

-Góc nào vuông, góc nào không vuông?

-Để biết thật chính xác, góc nào đó vuông hay không vuông ta có một dụng cụ là chiếc êke để kiểm tra

-Giáo viên hường dẫn cách kiểm tra góc bằng êke qua hình vẽ trên bảng và cách

+Quan sát và ước lượng em thấy:

có …… góc vuông …… góc không vuông

+Dùng êke kiểm tra lại em thấy:

có …… góc vuông …… góc không vuông

-Hãy vẽ một tứ giác có 2 góc vuông, 2 góc không vuông

-Dùng êke để kiểm tra các góc sau rồi ghi “vuông” hay “không vuông” vào chỗ trống

Trang 9

*Phương pháp dạy thực hành, luyện tập:

-Thông qua các câu hỏi bài tập trong tiết dạy bài mới, trong các tiết luyện tập, thực hành, luyện tập chung, ôn tập, là củng cố các kiến thức học sinh mới chiếm lĩnh được hình thành các kỹ năng thực hành luyện tập thường sắp xếp theo thứ tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ thực hành trực tiếp đến vận dụng một cách tổng hợp

và linh hoạt hơn

Có thể dạy thực hành luyện tập như sau:

+Giúp học sinh nhận ra kiến thức mới (hoặc kiến thức đã học) trong nội dung các bài tập đa dạng phong phú

-Nếu học sinh tự đọc (quan sát) đề và tự nhận ra dạng bài tương tự các kiến thức

đã học trong mối quan hệ cụ thể của nội dung bài tập thì học sinh sẽ biết cách làm bài

+Giúp học sinh tự thự hành, luyện tập theo khả năng của học sinh Bao giờ cũng yêu cầu học sinh phải làm các bài tập theo thứ tự đã sắp xếp trong sách giáo khoa Không tự ý bỏ qua bài tập nào, kể cả các bài tập học sinh cho là dễ (các bài tập số 1, số 2) thường là bài củng cố trực tiếp kiến thức đã học

-Không nên bắt học sinh phải chờ đợi nhau trong quá trình làm bài, học sinh làm được bài nào nên tự kiểm tra (hoặc nhờ giáo viên kiểm tra) rồi chuyển làm bài tập tiếp theo

+Tạo ra sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các đối tượng học sinh

-Tăng cường cho học sinh trao đổi ý kiến trong nhóm nhỏ trong cả lớp về cách giải hoặc các cách giải một bài tập, nên khuyến khích học sinh bình luận về cách giải

9

A B

C D

< > =

B A

D

C

Trang 10

của bạn, tự rút ra kinh nghiệm về cách học của mình và tự sữa chữa, điều chỉnh những thiếu sót của bạn.

+Khuyến khích học sinh tự kiểm tra kết quả thực hành, luyện tập Tập cho học sinh thói quen tự kiểm tra xem có làm nhầm, làm sai sau mỗi bài đã làm được

-Khi chữa bài hoặc khi đánh giá kết quả học tập của một tiết học, giáo viên nên động viên nêu gương những học sinh đã hoàn thành nhiệm vụ, tạo cho các em niềm tin

vì những kết quả đã đạt được của mình và của các bạn

Ví dụ: Dạy bài thực hành nhận biết và vẽ góc vuông bằng êke sách giáo kgoa

toán 3 trang 43

1.Dùng êke vẽ góc vuông biết và một cạnh cho trước

2.Dùng êke kiểm tra trong mỗi hình sau có mấy hình vuông

3.Hai miếng bìa nào có thể ghép lại được một góc vuông như hình A hoặc B

4.Thực hành: Gấp mảnh giấy theo hình sau để được góc vuông:

Trang 11

1.2 Cơ sở thực tiển

*Những khó khăn, tồn tại của việc dạy học các yếu tố hình học:

-Do đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học, đặc biệt hoạc sinh các lớp đầu bậc tiểu học nên các em gặp nhiều khó khăn, lúng túng trong việc tiếp xúc và lĩnh hội các biểu tượng hình học: điểm đoạn thẳng hình tròn, tam giác, góc độ dài, điều đó dễ dẫn các em đến những sai lầm như:

+Sai lầm trong phân biệt hai biểu tượng có một số yếu tố gần giống nhau

+Sai lầm khi nhận dạng các biểu tượng trong một hình vẽ mô hình phức tạp

+Sai lầm trong sử dụng các thuật ngữ chỉ hiện tượng và có sai lầm trong thực hành hình học

-Trong khi đó nội dung hình học ở tiểu học được phân bố xen kẻ với bốn mạch kiến thức khác nhau, bên cạnh những thuận lợi cũng có nhiều khó khăn trong việc học, đặc biệt là lĩnh hội các biểu tượng của học sinh

-Hệ thống bài tập có nội dung hình học còn một số tồn tại mất cân đối về tỉ lệ giữa các dạng bài tập (nặng về nhận dạng, tính toán áp dụng công thức, ít quan tâm đến các hoạt động thực hành)

-Số lượng ít, phân bố xen kẻ nên khó thành hệ thống nên giáo viên không có phương pháp phù hợp

-Chưa phong phú về kiểu dạng, phân bố chưa hợp lí giữa các lớp Mặc dù đổi mới nội dung và phương pháp dạy học đã được áp dụng nhưng chưa triệt để, hiệu quả chưa cao, điều này là do thói quen sử dụng phương pháp dạy học truyền thống một cách cứng nhắc gây khó khăn cho việc lĩnh hội các biểu tượng, lĩnh vực tương đối trừu tượng với học sinh tiểu học

*Khắc phục của việc dạy học các yếu tố hình học:

Nhằm khắc phục khó khăn trong dạy học nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập nội dung các yếu tố hình học giáo viên cần:

Xác định được đối tựơng dạy học

Xác định mục tiêu nhiệm vụ học

Nội dung và phương pháp dạy học

Sử dụng phù hợp trang thiết bị dạy học

Cơ sở lý luận và tâm lý học : Giúp học sinh nắm được khả năng nhận thức đạt được hiệu quả hình thành và phát triển theo từng giai đoạn

-Tâm lý học bao gồm : tự giác chú ý , tự nhớ tư duy tưởng tượng

+Tư giác của học sinh tiểu học thường mang tinh tổng thể ít đi vào chi tiết và mang tính không chủ động Do đó sự phân biệt các đối tượng biểu tượng chưa chính xác đặc biệt là học sinh các lớp đầu bậc tiểu học

11

Trang 12

-Chú ý : không chủ định ưu thế sự tập chung các ý còn yếu thời gian ngắn và dễ phân tán

+Trí nhớ : đặc điểm nổi bậc nhất của học sinh tiểu học là trí nhớ qua hình tượng phát triển hơn trí nhớ từ ngữ lôgic Do đó dùng mô hình , hình vẽ, đồ vật trực quan để dạy học sẽ hiệu quả hơn dùng lời

+Tư duy: Tư duy của trẻ là tư duy cụ thể mang tính hình thức, tư duy ở cấp độ trực giác, phân biệt các đối tượng trong tổng thể

+Tưởng tượng của học sinh còn tân mân, ít có tổ chức hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản và hay thay đổi, tưởng tượng những điều xa rồi hiện thực, trí tưởng tượng không gian kém

*Giáo dục học:

-Tác động lên quá trình dạy học môn toán

-Phương pháp dạy học môn toán vận dụng các nguyên tắc cơ bản của lí luận dạy học để xác định mục đích

-Đặt các yêu cầu vừa sức với học sinh tiểu học

-Lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp với trình độ và đặc điểm của trẻ

-Phát huy tính tích cực của học sinh từ đó học sinh tiếp thu về kiến thức kỹ năng.-Gây hứng thú kích thích tìm tòi ở mỗi học sinh

-Quá trình giáo dục hoá: Giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động

CHƯƠNG 2 TÌM HIỂU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC “CÁC YẾU TỐ HÌNH

HỌC Ở LỚP 3"

1 Những vấn đề chung

1.1 Nội dung chương trình mạch kiến thức các yếu tố hình toám 3 gồm:

-Giới thiệu góc vuông và góc không vuông, giới thiệu êke

-Vẽ góc bằng thước thẳng và êke

-Giới thiệu đỉnh, góc, cạnh của hình đã học

-Giới thiệu một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình vuông

-Giới thiệu compa, giới thiệu tâm, bán kính và đường tròn và vẽ hình tròn bằng compa

-Thực hành vẽ trang trí hình tròn

-Tính diện tích chữ nhật và diện tích hình vuông

+Cấu trúc chương trình gồm 20 tiết, sắp xếp xen kẻ vớI bốn mạch kiến thức trong

đó có ba tiết ôn tập (một tiết ôn tập đầu năm và hai tiết ôn tập cuối năm) bảy tiết thực hành luyện tập

1.2 Phương pháp dạy học các yếu tố hình học:

*Dạy bài “ghi hình bằng chữ”:

Có thể dạy bài “Ghi hình bằng chữ” như sau:

*Đặt vấn đề:

12

Trang 13

-Giáo viên nêu: Trong cuộc sống mỗi người có một tên để gọi, trong toán học, mỗi số cũng có một tên riêng như số “một (1)”, số “hai (2)”, số “ba (3)”…; mỗi điểm cần có một cái tên để phân biệt với nhau.

*Giới thiệu cách ghi điểm bằng chữ:

-Giáo viên vẽ chẳng hạn, bốn điểm trên bảng; nêu muốn phân biệt điểm này với điểm kia ta cho mỗi điểm một tên gọi, ta ghi một chữ in hoa vào cạnh một điểm

Ví dụ: Trên bảng ta có bốn điểm A,B,C,D (đọc là “a”, “bê”, “xê”, “đê”)

-Giáo viên chỉ bảng cho cã lớp đọc: điểm a (A), điểm bê (B), điểm xê (C), điểm

đê (D)

Lưu ý: Không dùng chữ Đ để ghi các điểm mà dùng chữ D (đọc theo quy ước quốc tế là “đê”

*Giới thiệu cách ghi đoạn thẳng bằng chữ:

-Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ hai điểm A và B vào bảng con và nối hai điểm đó bằng một đoạn thẳng

-Giáo viên hướng dẫn: “Nối hai điểm A và B ta được đoạn thẳng AB” sau đó cho

cả lớp tô ngón tay theo đoạn thẳng và nói: “Đoạn thẳng AB” giáo viên lưu ý các em ‘có thể gọi đoạn thẳng AB là đoạn thẳng BA cũng được”

-Giáo viên cho học sinh vẽ đoạn thẳng dài 10cm trên bảng con gọi tên đoạn thẳng

đó là đoạn thẳng MN (đọc là “em”, “en”) rồi giới thiệu cách ghi MN=10cm cả lớp đọc

“Mn=10cm, đoạn thẳng MN dài 10 xăngtimet)

-Giáo viên vẽ lên bảng đường gấp khúc MNPQ rồi cho học sinh đọc

*Giới thiệu cách ghi hình bằng chữ:

-Giáo viên vẽ lên bảng hình tam giác ABC, hình chữ nhật MNPQ rồi cho học sinh đọc: “Hình tam giác a-bê-xê, hình chữ nhật em-en-pê-quy”

-Giáo viên nêu: Để lớn lên các em học toán và các môn khoa học khác được dễ dàng thì ngay từ bây giờ các em cần tập đọc tên các hình theo cách nêu trên

*Luyện tập Vẽ hình, ghi tên hình, đọc tên hình, đọc độ dài đoạn thẳng (dạng AB=7cm)

*Lưu ý: Cần thường xuyên ôn tập cho học sinh về cách ghi hình bằng chữ và đọc tên hình của các chữ cái Mỗi khi gặp các bài toán về các yếu tố hình học rải rác trong suốt chương trình

*Dạy học “Góc vuông và góc không vuông” :

-Trong chương trình toán 3 chủ yếu giới thiệu để học sinh biết thế nào là “góc vuông và góc không vuông” chưa yêu cầu học sinh có “khái niệm về góc” Tuy nhiên trước khi làm quen với “góc vuông, góc không vuông” sách toán 3 có nêu hình ảnh các kim đồng hồ tạo thành góc điều đó chỉ nhằm giúp học sinh có biểu tượng ban đầu về góc (hình ảnh hai kim là hình ảnh hai “cạnh” của góc, hình ảnh điểm chung của hai là hình ảnh “đỉnh” của góc, từ đó dẫn ra hình ảnh (biểu tượng về “góc vuông, góc không vuông” được “tự nhiên” hơn)

-Trong sách toán 3 “góc vuông và góc không vuông” được giới thiệu một cách tổng thể, xem như là một hình học có dạng như thế được gọi là “góc vuông” hoặc góc

“không vuông” (Giáo viên vẽ góc vuông và cho học sinh biết “đây là góc vuông” giáo viên chỉ ra đỉnh góc vuông là điểm nào hai cạnh góc vuông là hai cạnh nào, rồi nêu tên góc vuông chẳng hạn: góc vuông đỉnh O, cạnh OA, OB cũng giới thiệu tương tự Như

13

Trang 14

vậy đối với các góc “không vuông”) việc dùng êke để kiểm tra góc nào đó có là góc vuông hay không chỉ được thực hiện sau khi học sinh đã học (đã có biểu tượng) về góc vuông, góc không vuông.

*Ngoài ra yêu cầu mức độ về góc vuông, góc không vuông như đã nêu trên ở lớp

3 chưa nên cho học sinh “tìm hiểu” các nội dung khác về góc như kí hiệu đánh dấu góc, miền trong của góc, số đo của góc… những vấn đề đó xẽ được học ở các lớp trên

*Dạy hình thành biểu tượng hình tượng hình học cho học sinh lớp 3.

-Ví dụ: Khi dạy về đặc điểm của hình chữ nhật, hình vuông học sinh phải nắm được hình chữ nhật có hai cạnh dài bằng nhau, hai cạnh ngắn bằng nhau, có bốn góc vuông

-Với hình vuông bốn cạnh bằng nhau, bốn góc vuông và lúc này có thể hỏi hình vuông có phải là hình chữ nhật không? Vì sao?

-Sau đó đưa ra các bài tập thiên về nhận dạng Khi giải các bài tập này bắt buộc học sinh phải đếm, phải dùng êke, thước kẻ để xác định sự bằng nhau của góc và các cạnh để rút ra kết luận và trả lời giải cho bài toán

-Hình bên có bao nhiêu hình vuông, bao nhiêu hình chữ nhật có thể chọn một vài bài toán về cắt ghép hình loại cắt hình tam giác để ghép lại được hình chữ nhật, loại cắt hình chữ nhật để ghép lại hình vuông

*Dạy học “trung điểm của đoạn thẳng”:

-Ở toán lớp 3 chưa yêu cầu học sinh nắm được “khái niệm” trung điểm của đoạn thẳng với “định nghĩa” chính xác “khái niệm” đó Trong sách toán 3 mới chỉ là “giới thiệu” trung điểm của đoạn thẳng nhằm giúp học sinh nhận biết một điểm có điều kiện như thế nào được gọi là trung điểm của đoạn thẳng từ bước đầu biết cách xác định trung điểm của một đoạn thẳng (trên cơ sở đo độ dài đoạn thẳng rồi chia độ dài đoạn thẳng đó, từ đó xác định trung điểm của đoạn thẳng như sách toán 3 đã thực hiện) Trong sách toán 3 “Trung điểm của đoạn thẳng” được giới thiệu trên cơ sở học sinh được biết thế nào là “điểm ở giữa” hai điểm đã cho chẳng hạn, M là điểm ở giữa hai điểm A và B (xem hình vẽ) từ đó giới thiệu điểm M thoả mãn hai điều kiện

M là điểm ở giữa A và điểm B A 3cm M 3cm B

Độ dài đoạn thẳng AM bằng độ dài đoạn thẳng MB (AM = MB = 3cm)

-Từ cách hiểu về trung điểm của đoạn thẳng như trên, sách toán 3 cũng đưa ra hai điều kiện “tương tự” để nhận biết hoặc xác định trung điểm của đoạn thẳng AB khi:

Ba điểm A,M,B theo thứ tự là ba điểm thẳng hàng

Độ dài đoạn thẳng AM bằng độ dài đoạn thẳng MB (AM = MB), (A,M,B theo thứ tự là ba điểm thẳng hàng cũng hiểu: M là điểm ở giữa hai điểm A và B)

14

Trang 15

Chẳng hạn vận dụng các dấu hiệu trên và trung điểm của đoạn thẳng, ta có thể

“giải thích” cho mỗi trường hợp sau (bài 2 trang 18 toán 3)

1) O là trung điểm của đoạn thẳng AB cì có A,O,B là ba điểm thẳng hàng và AO = OB (cùng bằng 2cm)

2) M không là trung điểm của đoạn thẳng CD vì C,M,D là ba điểm không thẳng hàng.3).H không là trung điểm của đoạn thẳng EG vì độ dài đoạn thẳng EH (2cm) không bằng độ dài đoạn thẳng HG (3cm)

M

A 2cm O 2cm B E 2cm H 3cm G 2cm 2cm

Bước 1: Trước hết tính chu vi hình chữ

“biến đổi đại số” như trên được

Bước 3: dựa vào (2) có thể khái quát thành quy tắc tính chu vi hình chữ nhật:

“muốn tìm chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân 2”

-Việc hình thành quy tắc tính chu vi hình vuông được thực hiện tương tự như trên, tuy nhiên :”chuyển” từ 3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm) thành 3 x 4 = 12 (cm) là hoàn toàn

“biến đổi” được từ ý nghĩa của phép nhân

*Lưu ý: Sách toán 3 chưa có “ý định” xây dựng quy tắc tính chu vi, diện tích hình vuông dựa vào quy tắc tính chu vi diện tích hình chữ nhật (với việc coi

hình vuông là hình chữ nhật đặc biệt), điều này sẽ thực

Ngày đăng: 26/03/2017, 20:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Trung Hiệu-Đỗ Đình Hoan-Vũ Dương Thụy-Đỗ Quốc Chung “Giáo trình phương pháp dạy học môn toán ở tiểu học”. Nhà xuất bản Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp dạy học môn toán ở tiểu học
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm
2. Đỗ Đình Hoan-Nguyễn Áng-Đỗ Tiến Đạt: “Hỏi-Đáp về dạy học toán 3”. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi-Đáp về dạy học toán 3
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
3. Đỗ Quốc Chung. Đại học sư phạm Hà Nội: “Một số vấn đề dạy học hình thành biểu tượng hình học cho học sinh các lớp bậc tiểu học”. Dự án Việt-Bỉ (Hỗ trợ học từ xa) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề dạy học hình thành biểu tượng hình học cho học sinh các lớp bậc tiểu học
4. Đỗ Đình Hoan-Nguyễn Áng-Đỗ Tiến Đạt-Đào Thái Lai-Đỗ Chung Hiệu-Trần Diên Hiển-Phan Thanh Tâm-Vũ Dương Thụy: “SGK toán 3, SGV toán 3”. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK toán 3, SGV toán 3
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
5. Phạm Đình Thực. “Giảng dạy các yếu tố hình học ở tiểu học”. Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảng dạy các yếu tố hình học ở tiểu học
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
6. Một số tạp chí giáo dục và thế giới trong ta Khác
7. Nguyễn Phú Lộc, Lí luận dạy học môn toán,2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình b có bao nhiêu cm?. - Nghiên Cứu Giáo dục Tiểu học
Hình b có bao nhiêu cm? (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w