1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ VÀ GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG LƯU LƯỢNG TIM THẤP, KẾT QUẢ SỚM SAU SỬA TOÀN BỘ TỨ CHỨNG FALLOT Ở BỆNH NHI CỦA TROPONIN T SIÊU NHẠY

28 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 459,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổn thương cơ tim thường gặp sau sửa toàn bộ tứ chứng Fallot (TOF), đây là một phẫu thuật lớn và phức tạp trên trẻ em,. Troponin T siêu nhạy (hsTnT) là chỉ số sinh hóa mới, phát hiện tổn thương cơ tim sớm và nhạy hơn so với kỹ thuật kinh điển. Tổn thương cơ tim làm suy giảm chức năng của tim, gây giảm lưu lượng tim, là nguồn gốc của các biến chứng sau mổ. Tiên lượng sớm và xử trí các biến chứng tim mạch, từ đó đưa ra chiến lược điều trị sớm sẽ cải thiện kết quả sau phẫu thuật. Trên thế giới đã có các nghiên cứu sử dụng hsTnT trong phẫu thuật tim, tuy nhiên mới áp dụng trên bệnh nhân người lớn. Tại Việt Nam chưa có nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân phẫu thuật tim đặc biệt trên các bệnh nhi sau mổ sửa toàn bộ tứ chứng Fallot. Nhằm làm sáng tỏ vai trò của hsTnT trong phẫu thuật tim nhi khoa chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu biến đổi nồng độ và giá trị tiên lượng lưu lượng tim thấp, kết quả sớm sau sửa toàn bộ tứ chứng Fallot ở bệnh nhi của troponin T siêu nhạy” với 2 mục tiêu: 1. Nghiên cứu sự biến đổi và một số yếu tố ảnh hưởng đến nồng độ troponin T siêu nhạy ở bệnh nhi sau sửa toàn bộ tứ chứng Fallot 2. Đánh giá vai trò của troponin T siêu nhạy trong tiên lượng hội chứng lưu lượng tim thấp và kết quả sớm trong điều trị ở bệnh nhi sau sửa toàn bộ tứ chứng Fallot Tính cấp thiết của đề tài Phẫu thuật càng sớm càng giảm nguy cơ do hậu quả của hẹp đường ra thất phải cho bệnh nhi TOF. Tuy nhiên, tác động của phẫu thuật, của tuần hoàn ngoài cơ thể gây rất nhiều bất lợi cho bệnh nhi, đặc biệt là tổn thương cơ tim. Ngoài việc theo dõi các chỉ số huyết động trên lâm sàng, các chỉ số sinh hóa và mới nhất là hsTnT có vai trò quan trọng vì cho phép phát hiện sớm mức độ tổn thương cơ tim, tiên lượng biến chứng dựa vào sự biến đổi của chỉ số này. Những đóng góp mới của luận án Là nghiên cứu tiến cứu, mô tả, đầu tiên tại Việt nam đưa ra đặc điểm của sự biến đổi nồng hsTnT trước và sau phẫu thuật sửa toàn bộ tứ chứng Fallot trên trẻ em. Nghiên cứu đánh giá chi tiết các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân, của tuần hoàn ngoài cơ thể và của phẫu thuật có thể gây tổn thương cơ tim, làm gia tăng nồng độ hsTnT ở bệnh nhi sau phẫu thuật sửa toàn bộ tứ chứng Fallot. Nghiên cứu đánh giá vai trò của hsTnT để tiên lượng hội chứng lưu lượng tim thấp sau phẫu thuật. Nghiên cứu cũng đánh giá tương quan giữa nồng độ hsTnT và độ nặng của bệnh nhi trong điều trị hồi sức bằng chỉ số sử dụng thuốc trợ tim và vận mạch trên lâm sàng (chỉ số VIS). Nghiên cứu đánh giá được tương quan nồng độ hsTnT và kết quả sớm sau phẫu thuật: thời gian thở máy, thời gian điều trị hồi sức, thời gian điều trị sau phẫu thuật ở bệnh nhi tứ chứng Fallot.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ VÀ GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG LƯU LƯỢNG TIM THẤP, KẾT QUẢ SỚM SAU SỬA TOÀN BỘ TỨ CHỨNG FALLOT Ở BỆNH NHI CỦA TROPONIN T SIÊU NHẠY

Chuyên ngành: Gây mê hồi sức

Mã số: 62720121

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI–2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học:

Vào hồi: …… giờ ….ngày… tháng …năm 2018

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1 Thư viện Quốc Gia

2 Thư viện Đại học Y Hà Nội

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tổn thương cơ tim thường gặp sau sửa toàn bộ tứ chứngFallot (TOF), đây là một phẫu thuật lớn và phức tạp trên trẻ em,.Troponin T siêu nhạy (hs-TnT) là chỉ số sinh hóa mới, phát hiệntổn thương cơ tim sớm và nhạy hơn so với kỹ thuật kinh điển.Tổn thương cơ tim làm suy giảm chức năng của tim, gây giảmlưu lượng tim, là nguồn gốc của các biến chứng sau mổ Tiênlượng sớm và xử trí các biến chứng tim mạch, từ đó đưa ra chiếnlược điều trị sớm sẽ cải thiện kết quả sau phẫu thuật Trên thếgiới đã có các nghiên cứu sử dụng hs-TnT trong phẫu thuật tim,tuy nhiên mới áp dụng trên bệnh nhân người lớn

Tại Việt Nam chưa có nghiên cứu thực hiện trên bệnhnhân phẫu thuật tim đặc biệt trên các bệnh nhi sau mổ sửa toàn

bộ tứ chứng Fallot Nhằm làm sáng tỏ vai trò của hs-TnT trong

phẫu thuật tim nhi khoa chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu biến đổi nồng độ và giá trị tiên lượng lưu lượng tim thấp, kết quả sớm sau sửa toàn bộ tứ chứng Fallot ở bệnh nhi của troponin T siêu nhạy” với 2 mục tiêu:

1 Nghiên cứu sự biến đổi và một số yếu tố ảnh hưởngđến nồng độ troponin T siêu nhạy ở bệnh nhi sau sửa toàn bộ tứchứng Fallot

2 Đánh giá vai trò của troponin T siêu nhạy trong tiênlượng hội chứng lưu lượng tim thấp và kết quả sớm trong điềutrị ở bệnh nhi sau sửa toàn bộ tứ chứng Fallot

Tính cấp thiết của đề tài

Phẫu thuật càng sớm càng giảm nguy cơ do hậu quả củahẹp đường ra thất phải cho bệnh nhi TOF Tuy nhiên, tác độngcủa phẫu thuật, của tuần hoàn ngoài cơ thể gây rất nhiều bất lợicho bệnh nhi, đặc biệt là tổn thương cơ tim

Ngoài việc theo dõi các chỉ số huyết động trên lâm sàng,các chỉ số sinh hóa và mới nhất là hs-TnT có vai trò quan trọng

Trang 4

vì cho phép phát hiện sớm mức độ tổn thương cơ tim, tiên lượngbiến chứng dựa vào sự biến đổi của chỉ số này.

Những đóng góp mới của luận án

- Là nghiên cứu tiến cứu, mô tả, đầu tiên tại Việt nam đưa rađặc điểm của sự biến đổi nồng hs-TnT trước và sau phẫu thuật sửatoàn bộ tứ chứng Fallot trên trẻ em

-Nghiên cứu đánh giá chi tiết các yếu tố nguy cơ của bệnhnhân, của tuần hoàn ngoài cơ thể và của phẫu thuật có thể gây tổnthương cơ tim, làm gia tăng nồng độ hs-TnT ở bệnh nhi sau phẫuthuật sửa toàn bộ tứ chứng Fallot

-Nghiên cứu đánh giá vai trò của hs-TnT để tiên lượng hộichứng lưu lượng tim thấp sau phẫu thuật Nghiên cứu cũng đánhgiá tương quan giữa nồng độ hs-TnT và độ nặng của bệnh nhi trongđiều trị hồi sức bằng chỉ số sử dụng thuốc trợ tim và vận mạch trênlâm sàng (chỉ số VIS)

- Nghiên cứu đánh giá được tương quan nồng độ hs-TnT vàkết quả sớm sau phẫu thuật: thời gian thở máy, thời gian điều trị hồisức, thời gian điều trị sau phẫu thuật ở bệnh nhi tứ chứng Fallot

BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

Luận án có 126 trang bao gồm các phần: đặt vấn đề (3 trang),chương 1: tổng quan (35 trang), chương 2: Đối tượng và phươngpháp nghiên cứu (17 trang), chương 3: kết quả nghiên cứu (31trang), chương 4: Bàn luận (37 trang), kết luận (2 trang), kiến nghị(1 trang)

Luận án có 31 bảng, 26 biểu đồ và đồ thị, 1 sơ đồ Luận án

sử dụng 152 tài liệu tham khảo trong đó có 33 tài liệu tham khảobằng tiếng Việt, 119 tài liệu tham khảo bằng tiếng Anh

Bốn bài báo khoa học liên quan đến đề tài đã được công bố

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tứ chứng Fallot

Tứ chứng Fallot (TOF) là bệnh hình thành do phát triểnbất thường vùng ngăn thân nón động mạch chủ - phổi Đặc trưngbởi 4 tổn thương giải phẫu chính: thông liên thất, hẹp đường rathất phải, dày thất phải và động mạch chủ cưỡi ngựa Phươngpháp phẫu thuật sửa toàn bộ TOF không mở thất phải: cắt bỏ các

bè cơ gây hẹp đường ra thất phải không phải qua đường mởphễu thất phải mà qua van 3 lá, vá lỗ thông liên thất

1.2 Máy tuần hoàn ngoài cơ thể (THNCT)

Là bộ phận thay thế chức năng tim và phổi trong quátrình phẫu thuật Tuy nhiên THNCT cũng gây ra những tác độngbất lợi đối với cơ thể và sự phản ứng quá mức của cơ thể với cáctác nhân do THNCTT gây ra, đặc biệt trên trẻ em

Có nhiều khác biệt ở trẻ

em và người lớn trong chạy

máy THNCT: dung lượng của

vòng tuần hoàn nhân tạo, lưu

lượng bơm, thể tích máu ở trẻ

ít, khi máu phải tiếp xúc với

diện rộng của bề mặt nhân tạo

gây tăng chuỗi phản ứng viêm

1.3 Các yếu tố nguy cơ gây tổn thương cơ tim

* Yếu tố nguy cơ gây tổn thương cơ tim trước phẫu thuật

Tuổi là yếu tố nguy cơ trong phẫu thuật tim ở trẻ em, một

số nghiên cứu cho thấy tuổi và cân nặng thấp là yếu tố liên quanđến lưu lượng tim thấp và tử vong sau phẫu thuật Thiếu oxy môtrước phẫu thuật, nồng độ Hct, Hb trước phẫu thuật càng cao tứctình trạng thiếu oxy mô càng nặng, do đó cấu trúc và chức năng

Trang 6

cơ tim càng bị ảnh hưởng Hẹp hệ động mạch phổi, hẹp đường rathất phải của TOF là yếu tố tiên lượng độ nặng cuộc phẫu thuật.

* Yếu tố nguy cơ gây tổn thương cơ tim trong phẫu thuật

Thời gian THNCT dài, thời gian kẹp động mạch chủ dài

là yếu tố nguy cơ gây tử vong Các nguyên nhân gây tổn thươngcục bộ cơ tim trong phẫu thuật tim: tổn thương trực tiếp cơ tim

do phẫu thuât, tổn thương mạch vành do khí, cục vón sợi huyết,

mỡ Tổn thương cơ tim bao gồm thiếu máu lan tỏa do việc bảo

vệ cơ tim, do mất cân bằng cung cầu O2, thiếu máu cục bộ và cơchế của chấn thương tái tưới máu Kết quả đo áp lực sau phẫuthuật phản ánh kết quả sửa chữa tỷ lệ TP/TT sau phẫu thuật cao

là yếu tố nguy cơ lưu lượng tim thấp và tử vong hậu phẫu sớm

1.4 Hội chứng lưu lượng tim thấp ở bệnh nhi

Hội chứng lưu lượng tim thấp (LLTT) là một hội chứng

đa dạng của tình trạng giảm tưới máu mô Chẩn đoán xác địnhhội chứng LLTT bằng cách đo chỉ số tim, tuy nhiên kỹ thuật này

bị hạn chế ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có luồng thông trong tim nhưbệnh TOF Sự kết hợp giữa biểu hiện lâm sàng, dấu hiệu tướimáu mô và các thông số sinh hóa được sử dụng để chẩn đoán lưulượng tim thấp tiến triển trên trẻ em Nồng độ lactate trong huyếtthanh phản ánh mức độ tưới máu mô và là dấu hiệu của hộichứng LLTT sau phẫu thuật tim Điều trị LLTT bằng các thuốctrợ tim vận mạch, tăng co bóp cơ tim được tính bằng chỉ số VIS(Vasoactive-Inotropic Score) Chỉ số VIS trong 48 giờ đầu sauphẫu thuật là một công cụ lâm sàng đơn giản được chia ra cácmức độ, VIS cao là một chỉ số độc lập liên quan tới tỷ lệ bệnhnặng và tỷ lệ tử vong ở trẻ nhỏ sau phẫu thuật tim

1.5 Dấu ấn sinh học đánh giá tổn thương cơ tim

*Cấu tạo cơ tim

Cơ tim là loại cơ có cấu tạo đặc biệt vì có các vân ngang do

sự sắp xếp của các sợi actin và sợi myosin tạo thành đơn vị co

Trang 7

cơ Mô cơ tim thường chỉ tạo năng lượng bằng con đường ưakhí Ở trẻ nhỏ hệ thống cơ tim còn yếu do đó khi có sự thiếuoxy, tăng gánh nặng của tim dễ tổn thương cơ tim dẫn đến suygiảm chức năng tim Bảo vệ cơ tim không đầy đủ và quá trình táitưới máu sau thả kẹp động mạch chủ có thể gây ra hiện tượng cơtim choáng váng Cơ tim choáng váng (myocardial stunning) làhiện tượng xuất hiện ở nhiều bệnh cảnh khác nhau trong đó cóbệnh nhân sau ngừng tim do sử dụng dung dịch liệt tim trongphẫu thuật tim.

*Troponin T siêu nhạy

Troponin T siêu nhạy được định lượng bằng phương phápmiễn dịch sandwich sử dụng công nghệ điện hóa phát quangECLIA với hai kháng thể đơn dòng đặc hiệu cao trên máy phântích miễn dịch Trong khi các xét nghiệm định lượng TnT trướcđây chỉ phát hiện được khi tổn thương lớn của tế bào cơ tim thìxét nghiệm hs-TnT có ngưỡng phát hiện được rất thấp là 3 ng/L

và giá trị bách phân vị thứ 99 là 14 ng/L

Khoảng phát hiện của các thế hệ xét nghiệm troponin

Hs-TnT giúp giảm được khoảng mù troponin (troponinblind) hs-TnT có khả năng phát hiện troponin trong máu có độnhạy gấp 10-100 lần so với tropponin thế hệ trước đây, do đó nóphát hiện được tình trạng hoại tử cơ tim sớm hơn Ngay sau khikhởi phát thiếu máu cục bộ cơ tim hoặc có tình trạng hoại tử cơtim dù rất nhỏ, nên khi nó âm tính thì hầu như bệnh nhân không

có khả năng bị tổn thương cơ tim cấp

Trang 8

1.6 Một số nghiên cứu về hs-TnT

Hernández-Romero D nghiên cứu trên 100 bệnh nhânthay van động mạch chủ hoặc bắc cầu nối chủ vành Hs-TnT làdấu ấn sinh học có giá trị trong chẩn đoán tổn thương tế bào cơtim Nồng độ hs-TnT có liên quan đến thang điểm nguy cơEuroSCORE và là dấu hiệu của biến chứng tim mạch sau phẫuthuật.Clare T M khảo sát trên 88 bệnh nhân > 18 tuổi được phẫu

thuật sửa toàn bộ tứ chứng Fallot Hs-TnT là một dấu hiệu của

chấn thương cơ tim Nồng độ hs-TnT huyết tăng tương quan vớitình trạng quá tải thể tích thất phải và chức năng tâm thu thấttrái Nghiên cứu của Lương Văn Khánh trên các bệnh nhi cóbệnh tim được chẩn đoán suy tim Trung vị nồng độ hs-TnT ởtrẻ < 2 tuổi là 42,6 ng/L, ở trẻ 2-5 tuổi là 18,3 ng/L và trẻ > 5tuổi là 10,3 ng/L Định lượng hs-TnT ở trẻ bị suy tim là xétnghiệm cần thiết để đánh giá mức độ nặng của suy tim

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhi đã được chẩn đoán tứ chứng Fallot và chỉ định phẫuthuật tại bệnh viện Tim Hà Nội từ 12/ 2014 đến tháng 10/ 2017

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Tất cả bệnh nhi chẩn đoán tứ chứng Fallot ≤ 16 tuổi

Được chỉ định phẫu thuật sửa toàn bộ với THNCT

Bố mẹ hoặc người giám hộ đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhi chỉ được phẫu thuật làm cầu nối chủ phổi (phẫuthuật tạm thời không sử dụng máy THNCT)

Bệnh nhi TOF có kèm các bệnh lý tim phức tạp khác: kênhnhĩ thất, bệnh nhi TOF không lỗ van động mạch phổi (Tetralogy

of Fallot with pulmonary atresia)

Trang 9

Bệnh nhi có biến chứng trong gây mê: cấp cứu ngừng timtrong quá trình khởi mê, phù phổi cấp sau chạy THNCT.

Gia đình bệnh nhi không đồng ý

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả ,tiến cứu

2.2.2 Công thức tính cỡ mẫu

n(Se) = Z2

2 /

×

d p

Se Se

. 2

)1( 

2.2.3 Tiêu chuẩn chính sử dụng trong nghiên cứu

*Tiêu chuẩn xét nghiệm troponin T siêu nhạy: định lượng

bằng phương pháp miễn dịch điện hóa phát quang ECLIA Cáckết quả được xác định thông qua đường chuẩn xét nghiệm trênmáy được tạo nên bởi xét nghiệm hai điểm chuẩn và thông tinđường chuẩn chính qua mã vạch trên hộp thuốc thử Giá trị bìnhthường của hs-TnT < 14 ng/L

*Chuẩn chẩn đoán suy tim ở trẻ em - tiêu chuẩn của Ross

+ Ðộ I: Có bệnh tim, nhưng không giới hạn hoạt động hoặckhông triệu chứng

+ Ðộ II: Khó thở khi gắng sức ở trẻ lớn, không ảnh hưởng đến

sự phát triển, khó thở nhẹ hoặc đỗ mồ hôi khi bú ở trẻ nhỏ.+ Ðộ III: Khó thở nhiều hoặc mồ hôi nhiều khi bú hoặc khi gắngsức kéo dài thời gian bữa ăn kèm chậm phát triển do suy tim+ Ðộ IV: Có các triệu chứng ngay cả khi nghỉ ngơi với thởnhanh, thở co kéo, hay vã mồ hôi

*Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng lưu lượng tim thấp

Dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hoffman T.M bao gồm:

+ Nhịp tim nhanh theo tuổi

+ Huyết áp tối đa < 70

Trang 10

+ Tưới máu mô kém

* Lạnh đầu chi, da nổi vân tím

* Thời gian làm đầy mao mạch chậm (> 2giây)

* Thiểu niệu, lượng nước tiểu < 1 ml/kg/giờ hoặc vô niệu

* Lactate máu tăng > 2 mmol/l sau 2 lần làm khí máu liên tiếp

*Điểm số thuốc vận mạch và tăng co bóp cơ tim VIS

Công thức tính chỉ số VIS = (liều dopamin µg/kg/phút) + (liều

dobutamin µg/kg/phút) + (100 x liều noradrenalin µg/kg/phút) + (100 x liều adrenalin µg/kg/phút) + (10 x liều milrinon µg/kg/phút) + (10000 x liều vasopressin U/kg/phút).

*Tiêu chuẩn cai máy thở - rút ống nội khí quản

+ Bệnh nhi không sốt, tập thở trên máy tốt

+ Huyết động ổn định, không chảy máu (dẫn lưu < 1mml/kg/giờ)+ Không có dấu hiệu suy hô hấp: thở nhanh nông, co kéo, cánhmũi phập phồng

+ Khí máu động mạch khi tập thở: pH 7.3- 7.4, PaO2 > 80- 100mmHg, PaCO2 < 50 mmHg, bệnh nhi sẽ được rút nội khí quản

và cho tự thở với oxy 3 lít/phút

2.2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu

2.2.4.1 Lựa chọn bệnh nhi

Chẩn đoán xác định: khám lâm sàng, siêu âm Doppler quathành ngực, thông tim và chụp buồng tim nếu có chỉ định, cácxét nghiệm huyết học, điện tim và X quang

2.2.4.2 Kỹ thuật trong gây mê - phẫu thuật- hồi sức

Gây mê tĩnh mạch, thở máy trong mổ bằng máy mêDatex Ohmeda Estiva 5 Chống tiêu sợi huyết bằng acidtranexamic liều 30 - 50 mg/kg Liều heparin 300 UI/kg để đạtACT > 400 giây trước khi bắt đầu chạy máy THNCT Sử dụngdung dịch liệt tim máu ấm khi chạy tuần hoàn ngoài cơ thể Sauphẫu thuật, bệnh nhi được theo dõi tại phòng hồi sức theo 1 phác

Trang 11

đồ Bệnh nhi được cai thở máy và rút ống nội khí quản khi đủtiêu chuẩn và sớm nhất có thể.

2.2.5 Thu thập các biến nghiên cứu cho mục tiêu 1

* Dấu ấn sinh học: hs-TnT

+ T0: trước phẫu thuật

+ T1: sau thả kẹp động mạch chủ 2 giờ

+ T2: vào ngày thứ nhất sau phẫu thuật (sau 18 giờ)

+ T3: vào ngày thứ hai sau phẫu thuật (sau 36 giờ)

* Nguy cơ trước mổ bao gồm:

+ Tuổi, cân nặng, mức độ suy tim Ross, mức độ tím

+ Hct, Hb, Z score của van, thân, 2 nhánh ĐMP

* Những yếu tố nguy cơ trong quá trình chạy THNCT:

+ Thời gian chạy máy, thời gian kẹp động mạch chủ

+ Kết quả đo áp lực ĐMP, ĐMC và các buồng tim sau sửa chữa

2.2.6 Thu thập các biến nghiên cứu cho mục tiêu 2

* Thu thập số liệu các biến chứng tim mạch:

+ Tỷ lệ bệnh nhi gặp hội chứng lưu lượng tim thấp

+ Tỷ lệ dùng thuốc vận mạch tăng co bóp cơ tim

+ Điểm số VIS trong điều trị bệnh nhi sau phẫu thuật

* Các biến kết quả sớm sau phẫu thuật gồm:

+Thời gian thở máy, điều trị hồi sức, nằm viện, tử vong:

2.3 Phương pháp sử lý số liệu thống kê

Các số liệu thu thập được của nghiên cứu được sử lýtheo các thuật toán thống kê y học trên máy tính bằng chươngtrình phần mềm Stata 10 và EpiData 3.0 để tính toán các thông

số thực nghiệm

2.4 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được sự chấp thuận của Hội đồng đạo đứctrong nghiên cứu Y sinh học bệnh viện Tim Hà Nội, theo quyếtđịnh số 1270/BVT-HĐĐĐ

Trang 12

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm chung

*Đặc điểm về giới tính: tổng số 126 bệnh nhi trong nghiên cứu,phân bố theo giới nam chiếm 57,1% và nữ chiếm 42,9%

*Cân nặng, diện tích cơ thể

Bảng 3 1 Phân bố các ĐTNC theo cân nặng Cân nặng (kg) Số bệnh nhi (n) Tỷ lệ %

Bảng 3.2 Độ suy tim ở trẻ em theo tiêu chuẩn Ross

Độ suy tim Ross Số bệnh nhi (n) Tỷ lệ %

Trang 13

3.2 Liên quan giữa hs-TnT và các yếu tố nguy cơ

3.2.1 Biến đổi nồng độ hs-TnT trước và sau phẫu thuật

1334,70 ± 1084,50 2364,40 ± 1482,30

5325,20 ± 2260,80

12,72 ± 13,93

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000

3.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ và hs-TnT

* Các yếu tố nguy cơ trước phẫu thuật

Bảng 3.3 Tỷ lệ phân bố các ĐTNC theo tuổi

Trang 14

*Các yếu tố nguy cơ trước phẫu thuật và hs-TnT

Bảng 3.5 Hồi quy đơn biến nguy cơ trước PT và hs-TnT

Yếu tố nguy cơ Hs-TnT ở T1 OR (95%CI) p

có ý nghĩa thống kê nới p < 0,05

* Hồi quy đơn biến nguy cơ trong PT và hs-TnT

Trang 15

Bảng 3.6 Hồi quy đơn biến nguy cơ trong PT và hs-TnT

(95% CI)

p

≥ 4665 < 4665Thời gian

THNCT

(1,68 – 7,30)

0,00 1

*Hồi quy đa biến các yếu tố nguy cơ và hs-TnT

Bảng 3.7 Hồi quy đa biến ảnh hưởng của nguy cơ và hs-TnT

BSA (m2) 19,642 3,293 - 117,161 0,001

Tuổi (tháng) 1,536 0,430 -5,487 0,508Thời gian THNCT

Nhận xét: diện tích cơ thể (BSA), thời gian chạy THNCT và tỷ

lệ áp lực TP/TT liên quan tới sự gia tăng hs-TnT với p < 0,05

Ngày đăng: 26/09/2020, 20:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tứ chứng Fallot (TOF) là bệnh hình thành do phát triển bất thường vùng ngăn thân nón động mạch chủ - phổi - NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ VÀ GIÁ TRỊ  TIÊN LƯỢNG LƯU LƯỢNG TIM THẤP, KẾT QUẢ SỚM SAU SỬA TOÀN BỘ TỨ CHỨNG FALLOT Ở BỆNH NHI CỦA TROPONIN T SIÊU NHẠY
ch ứng Fallot (TOF) là bệnh hình thành do phát triển bất thường vùng ngăn thân nón động mạch chủ - phổi (Trang 5)
Bảng 3.4. Phân bố ĐTNC theo diện tích cơ thể - NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ VÀ GIÁ TRỊ  TIÊN LƯỢNG LƯU LƯỢNG TIM THẤP, KẾT QUẢ SỚM SAU SỬA TOÀN BỘ TỨ CHỨNG FALLOT Ở BỆNH NHI CỦA TROPONIN T SIÊU NHẠY
Bảng 3.4. Phân bố ĐTNC theo diện tích cơ thể (Trang 13)
3.2. Liên quan giữa hs-TnT và các yếu tố nguy cơ - NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ VÀ GIÁ TRỊ  TIÊN LƯỢNG LƯU LƯỢNG TIM THẤP, KẾT QUẢ SỚM SAU SỬA TOÀN BỘ TỨ CHỨNG FALLOT Ở BỆNH NHI CỦA TROPONIN T SIÊU NHẠY
3.2. Liên quan giữa hs-TnT và các yếu tố nguy cơ (Trang 13)
Bảng 3.5. Hồi quy đơn biến nguy cơ trước PT và hs-TnT - NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ VÀ GIÁ TRỊ  TIÊN LƯỢNG LƯU LƯỢNG TIM THẤP, KẾT QUẢ SỚM SAU SỬA TOÀN BỘ TỨ CHỨNG FALLOT Ở BỆNH NHI CỦA TROPONIN T SIÊU NHẠY
Bảng 3.5. Hồi quy đơn biến nguy cơ trước PT và hs-TnT (Trang 14)
Bảng 3.6. Hồi quy đơn biến nguy cơ trong PT và hs-TnT - NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ VÀ GIÁ TRỊ  TIÊN LƯỢNG LƯU LƯỢNG TIM THẤP, KẾT QUẢ SỚM SAU SỬA TOÀN BỘ TỨ CHỨNG FALLOT Ở BỆNH NHI CỦA TROPONIN T SIÊU NHẠY
Bảng 3.6. Hồi quy đơn biến nguy cơ trong PT và hs-TnT (Trang 15)
Bảng 3. 8. Mối liên quan giữa hs-TnT và lactate - NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ VÀ GIÁ TRỊ  TIÊN LƯỢNG LƯU LƯỢNG TIM THẤP, KẾT QUẢ SỚM SAU SỬA TOÀN BỘ TỨ CHỨNG FALLOT Ở BỆNH NHI CỦA TROPONIN T SIÊU NHẠY
Bảng 3. 8. Mối liên quan giữa hs-TnT và lactate (Trang 16)
Bảng 3.9. Tỷ lệ dùng phối hợp thuốc ở bệnh nhi LLTT - NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ VÀ GIÁ TRỊ  TIÊN LƯỢNG LƯU LƯỢNG TIM THẤP, KẾT QUẢ SỚM SAU SỬA TOÀN BỘ TỨ CHỨNG FALLOT Ở BỆNH NHI CỦA TROPONIN T SIÊU NHẠY
Bảng 3.9. Tỷ lệ dùng phối hợp thuốc ở bệnh nhi LLTT (Trang 16)
Bảng 3.10. Theo dõi thời gian sau phẫu thuật - NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ VÀ GIÁ TRỊ  TIÊN LƯỢNG LƯU LƯỢNG TIM THẤP, KẾT QUẢ SỚM SAU SỬA TOÀN BỘ TỨ CHỨNG FALLOT Ở BỆNH NHI CỦA TROPONIN T SIÊU NHẠY
Bảng 3.10. Theo dõi thời gian sau phẫu thuật (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w