1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

triết con đường nhận thức chân lý

27 941 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

slide thuyết trình về con đường biện chứng nhận thức chân lý slide thuyết trình về con đường biện chứng nhận thức chân lýslide thuyết trình về con đường biện chứng nhận thức chân lýslide thuyết trình về con đường biện chứng nhận thức chân lýslide thuyết trình về con đường biện chứng nhận thức chân lý

Trang 2

C C U Ơ Ấ

Trang 3

I. Quan đi m c a V.I.Leenin v con để ủ ề ường bi n ch ng c a s ệ ứ ủ ự

nh n th c chân lý.ậ ứ

“Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu

tượng đến thực tiễn- đó là cả con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách quan”

Trang 5

• Nh n th c c m tính là giai đo n m đ u c a quá trình nh n ậ ứ ả ạ ở ầ ủ ậ

th c.

• Đây chính là giai đo n th p nh t c a quá trình nh n th cạ ấ ấ ủ ậ ứ

• Giai đo n này nh n th c đạ ậ ứ ược th c hi n qua ba hình th c c ự ệ ứ ơ

Trang 6

Cảm giác là sự cảm nhận khách thể bằng các giác quan

Mỗi cảm giác của con người về sự vật hiện tượng khách quan đều có một nội dung khách quan Cảm giác chính là nền tảng đầu tiên của kho tàng nhận thức của con người Nhận thức không dừng lại ở cảm giác mà chuyển đến giai đoạn cao hơn là tri giác

Trang 7

+ Cảm giác nhìn thấy về màu sắc như: cảm giác lục, cảm giác lam, cảm giác đỏ,

+ Cảm giác da:

+ Cảm giác vị giác:

Trang 8

Tri giác là sự phản ánh tương đối toàn vẹn của con người về những biểu

hiện của sự vật, hiện tượng khách quan cụ thể nhờ những giác quan Tri giác là hình thức nhận thức cao hơn cảm giác, đầy đủ hơn, phong phú hơn

Ví d : ụ

Khi nhìn ng m 1 bông hoa h ng ta không ch thu ắ ồ ỉ

đ ượ ả c c m giác nhìn, ng i mà là s k t h p gi a màu ử ự ế ợ ữ

s c và h ắ ươ ng th m cho ta tri giác v bông hoa đó ơ ề

Trang 9

Biểu tượng là sự phản ánh gián tiếp sự vật (là hình thức cao nhất) khách

quan vốn đã được phản ánh bởi cảm giác và tri giác, đồng thời nó cũng chính là bước quá độ từ giai đoạn nhận thức cảm tính lên nhận thức lý tính

tính chất biểu trưng về sự vật, hiện tượng khách quan, nó có tính chất liên tưởng về hình thức bên ngoài

Trang 10

Là s ph n ánh gián ti p, tr u tự ả ế ừ ượng và khái quát nh ng thu c tính, ữ ộ

nh ng đ c đi m b n ch t c a s v t hi n tữ ặ ể ả ấ ủ ự ậ ệ ượng khách quan

Th c hi n ch c năng quan tr ng nh t là tách ra và n m l t cái b n ự ệ ứ ọ ấ ắ ấ ả

ch t có tính quy lu t c a s v t, hi n tấ ậ ủ ự ậ ệ ượng

là khái niệm, phán đoán và suy lý

Trang 11

Khái niệm: là hình thức cơ bản của nhận thức lý tính,

phản ánh những đặc tính bản chất của sự vật,là kết quả của sự khái quát, tổng hợp biện chứng các đặc điểm,thuộc tính của sự vật hay một lớp các sự vật, là cơ sở hình thành nên những phán đoán.

Trang 12

Phán đoán: là hình thức cơ bản của nhận thức lý tính,được hình thành thông

qua việc liên kết các khái niệm với nhau theo phương thức khẳng định hay phủ định một đặc điểm,một thuộc tính nào đó của đối tượng nhận thức

Theo trình độ phát triển cảu nhận thức,phán đoán được chia làm 3 loại: Phán đoán đơn nhất - Phán đoán đặc thù - Phán đoán phổ biến

Trang 14

Suy lý: s l p lu n xu t phát t nh ng phán đoán đã bi t làm ti n đ rút ra phán đoán m i làm ự ậ ậ ấ ừ ữ ế ề ề ớ

k t lu n.Tính đúng đ n c a phán đoán m i đ ế ậ ắ ủ ớ ượ c rút ra ph thu c vào tính đúng đ n c a các phán ụ ộ ắ ủ đoán làm ti n đ và s tuân th quy t c logic c ng nh ph ề ề ự ủ ắ ũ ư ươ ng án t duy c a ch th nh n th c ư ủ ủ ể ậ ứ

Trang 16

M i quan hê gi a nh n th c c m tính và nh n th c lý tính ố ữ ậ ứ ả ậ ứ

M i quan hê gi a nh n th c c m tính và nh n th c lý tính ố ữ ậ ứ ả ậ ứ

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính đều là những nấc thang hợp thành chu trình nhận thức, chúng thường diễn ra đen xen vào nhau nhưng có chức năng, nhiệm vụ khác nhau

VD: Ta xét về quả chanh

+ Nhận thức cảm tính là: màu sắc, mùi vị.

+ Nhận thức lý tính là: chức năng, tính chất.

Trang 18

M i quan hê gi a nh n th c c m tính và nh n th c lý tính ố ữ ậ ứ ả ậ ứ

M i quan hê gi a nh n th c c m tính và nh n th c lý tính ố ữ ậ ứ ả ậ ứ

Tóm lại, quy luật chung của quá trình nhận thức là: từ thực tiễn đến nhận thức => từ nhận thức trở về với thực tiễn=> từ thực tiễn tiếp tục quá trình phát triển nhận thức quá trình này không có điểm dừng cuối cùng, nhờ đó mà quá trình nhận thức đạt dần tới tri thức ngày càng đầy đủ hơn, đúng đắn hơn, sâu sắc hơn về thực tại khách quan Đây cũng chính là quan điểm về tính tương đối của nhận thức của con người trong quá trình phản ánh thực tại khách quan.

Quy luật chung của nhận thức có ý nghĩa quan trọng về mặt phương pháp luận, giúp chúng ta nắm được quy luật khách quan của quá trình nhận thức đồng thời đây cũng chính là phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn; học đi đôi với hành; học liên tục, suốt đời tránh bệnh tự mãn hoặc hời hợt trong hoạt động nhận thức

Trang 19

II Chân lý và các tính ch t c a chân lý ấ ủ

1 Khái niêm chân lý

Chân lý được dùng để chỉ những tri thức có nội dung phù hợp với thực tế khách quan, sự phù hợp đó được kiểm tra và minh chứng bởi thực tiễn

Ta thấy: khái niệm về chân lý không đồng nhất với khái niệm tri thức, cũng

không đồng nhất với khái niệm giả thuyết Chân lý là 1 quá trình, là sản phẩm quá trình nhận thức về thế giới con người Được hình thành, phát triển dần dần, từng bước và phụ thuộc vào điều kiện lịch sử cụ thể của nhận thức, vào hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người

Trang 20

Ví dụ

1 thuy t c u t o nguyên tế ấ ạ ử

2, Thuyết Trái Đất xoay quanh

mặt trời của nhà thiên văn học

Galileo:

Trang 21

2 Tính ch t khách quan c a chân lý.ấ ủ

 Mọi chân lý đều có tính khách quan, tính tương đối, tính tuyệt đối

và tính cụ thể

 Tính khách quan của chân lý: là chỉ tính độc lập về nội dung

phản ánh của nó đối với ý chí chủ quan của con người

VD: + Thuyết Trái Đất xoay quanh Mặt trời chính là 1 chân lý

khách quan vì nó phản ánh sự kiện có thực tồn tại độc lập và

không theo ý muốn của con người.

+ 1 đứa trẻ muốn trưởng thành phải trải qua các giai đoạn: sơ sinh=>thiếu nhi=>trẻ vị thành niên=>thanh niên

Trang 22

Tính khách quan của chân lý là 1 trong những điểm cơ bản phân biệt quan niệm về chân lý của CN DVBC với duy tâm và bất khả tri

Tính tuyệt đối: chỉ tính phù hợp và hoàn toàn đầy đủ giữa nội dung phản ánh của những tri thức với hiện thực khách quan

Tính tương đối: là tính phù hợp nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ giữa nội dung phản ánh của những tri thức đã đạt được với hiện thực khách quan mà nó phản ánh.

Trong thực tế: chân lý tương đối và chân lý tuyệt đối không tồn tại tách rời nhau mà có sự thống nhất biện chứng với nhau Một mặt chân lý tuyệt đối là tổng số các chân lý tương đối, mặt khác trong mỗi chân lý mang tính tương đối bao giờ cũng chứa đựng những yếu tố của tính tuyêt đối

VD:

Trang 23

Tính cụ thể: của chân lý là đặc tính gắn liền và phù hợp giữa nội dung phản ánh với một đối tượng nhất định cùng các điều kiện, hoàn cảnh lịch sử cụ thể.

VD: Trong vật lí có chân lý:

+ Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo một đường thẳng.

+ Hay ở thời điểm hiện tại các nhà khoa học nghiên cứu và đưa ra khẳng định: tia gama có bước sóng ngắn nhất, tia hồng ngoại có bước sóng dài nhất

=>Qua đó, ta thấy rằng tính cụ thể của chân lý có một ý nghĩa phương pháp luận quan

trọng trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn Đó là khi xem xét, đánh giá mỗi sự vật, hiện tượng, mỗi việc làm của con người phải dựa trên quan điểm lịch sử cụ thể, phải xuất phát từ những điều kiện lịch sử cụ thể mà vận dụng những lí luận chung cho phù hợp.

Trang 24

III Vai trò c a chân lý đ i v i th c ti n ủ ố ớ ự ễ

Để sinh tồn và phát triển, con người phải tiến hành những hoạt động thực tiễn, đó là các hoạt động cải biến môi trường tự nhiên và xã hội, đồng thời cũng qua đó con người thực hiện một cách tự giác hay không tự giác quá trình hoàn thiện và phát triển chính bản thân mình Chính quá trình này đã làm phát sinh và phát triển hoạt động nhận thức của con người.

VD: Thông qua quá trình lao động sản xuất, ông cha ta đã rút ra được một kinh nghiệm vô cùng quý báu trong

canh tác lúa Đó là: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”

 Thế nhưng, hoạt động thực tiễn chỉ có thể thành công và có hiệu quả khi con người vận dụng được những tri thức đúng đắn về thực tế khách quan trong chính hoạt động thực tiễn của mình

VD

Trang 25

Mối quan hệ giữa chân lý và hoạt động thực tiễn là mối quan hệ biện chứng trong quá trình vận động, phát triển của cả chân lý và thực tiễn:

VD: :trước đây, khi chưa có xe cộ Người ta coi "ngựa là phương tiện di chuyển nhanh nhất

" Đấy là do nhận thức chưa đủ để biết đến máy móc Nhưng ngày nay ,người ta nói "phi thuyền (tàu vũ trụ ) là phương tiện di chuyển nhanh nhất_và coi đó là chân lý mới

Trang 26

Quan điểm biện chứng về mối quan hệ giữa chân lý và thực tiễn đòi hỏi trong hoạt động nhận thức con người phải xuất phát từ thực tiễn để đạt được chân lý, phải coi chân lý cũng

là một quá trình, đồng thời phải thường xuyên tự giác vận dụng chân lý vào trong hoạt động thực tiễn để phát triển thực tiễn, nâng cao hiệu quả hoạt động cải biến giới tự nhiên và xã hội

VD: Chẳng hạn, để lật đổ quan niệm “Trái đất là trung tâm của vũ trụ

Trang 27

Ngoài ra, việc coi trọng tri thức khoa học và tích cực vận dụng sáng tạo những tri thức đó vào trong các hoạt động kinh tế -

xã hội, nâng cao hiệu quả của những hoạt động đó về thực chất cũng chính là phát huy vai trò của chân lý khoa học trong thực tiễn hiện nay.

VD:

"hội nhập WTO", toàn cầu hóa”

Ngày đăng: 25/03/2017, 21:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w