Các quyết định đầu t dự án của tất cả các thành phần kinh tế trớc hết phải tuân thủ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch x
Trang 1Những điểm mới trong Quy chế quản lý đầu t và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 07/2003/NĐ-CP
về sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu t và xây dựng
ban hành kèm theo NĐ 52/1999/NĐ-CP
và Nghị định 12/2000/NĐ-CP của Chính phủ
1 Các quyết định đầu t dự án của tất cả các thành phần kinh tế trớc hết
phải tuân thủ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng đã đợc duyệt ( điểm c khoản 3 Điều 1 ).
2 Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tăng cờng quyền hạn và trách nhiệm cho các ngành, các cấp; chủ đầu t , doanh nghiệp trong việc quyết định đầu t các dự án thuộc quyền quản lý và khai thác sử dụng
2.1 Đối với các dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nớc ( khoản 4
Điều 1).
2.2 Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà
n-ớc, vốn tín dụng do Nhà nớc bảo lãnh ( khoản 5 Điều 1).
2.3 Đối với các dự án sử dụng vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp
và các nguồn vốn khác do doanh nghiệp tự đầu t tự vay, tự trả không có sự bảo lãnh của Nhà nớc về nguyên tắc cũng thực hiện nh các dự án đề cập ở phần 2.2
3 Nghị định mới quy định rõ trách nhiệm của các chủ thể quan trọng trong đầu t và xây dựng đó là chủ đầu t, tổ chức t vấn đầu t và xây dựng , doanh nghiệp xây dựng
3.1 Đối với Chủ đầu t trực tiếp quản lý thực hiện dự án và Ban quản lý
dự án ( khoản 7 Điều 1 ).
3.2 Đối với các tổ chức t vấn đầu t xây dựng ( khảo sát xây dựng , lập thẩm tra dự án, thiết kế dự toán, giám sát công trình kiểm định chất lợng ) -( khoản 8 Điều 1) :
3.3 Đối với các doanh nghiệp xây dựng ( khoản 9 Điều 1 ) :
4 Chấp hành nghiêm chỉnh trình tự đầu t - xây dựng, tăng cờng công tác lập và thẩm định dự án đầu t
4.1 Lập dự án đầu t ( khoản 11 Điều 1)
4.2 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu t ( khoản 12 Điều 1 ):
5 Tăng cờng quản lý khâu thiết kế dự toán nhằm bảo đảm chất lợng và tiết kiệm chi phí các dự án Nhà nớc
5.1 Trình tự thiết kế ( Điều 36 Quy chế 52/1999/NĐ-CP ):
5.2 Trớc khi khởi công phải có thiết kế và dự toán đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt ( khoản 15 Điều 1)
5.3 Cơ quan thẩm định thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán
Trang 25.4 Thẩm quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công
5.5 Thẩm quyền phê duyệt bản vẽ thi công
6 Thực hiện nghiêm chỉnh công tác nghiệm thu bàn giao và quyết toán công trình
6.1 Thành lập Hội đồng nghiệm thu nhà nớc ( khoản 16 Điều 1)
6.2 Vấn đề tạm ứng và thanh toán đợc quy định rõ đối với từng loại hợp đồng đã đợc chủ đầu t ký kết với các nhà thầu ( khoản 17 Điều 1 )
6.3 Thời hạn quyết toán vốn đầu t ( khoản 18 ):
7 Về hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án ( khoản 20 ).
8 Về một số biện pháp tăng cờng quản lý nhà nớc trong quản lý đầu
t xây dựng.
2