1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG II Thực trạng của vấn đề đổi mới phương tiện vận tải tại công ty TNHH tiếp vận VINAFCO

43 466 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng của vấn đề đổi mới phương tiện vận tải tại công ty TNHH tiếp vận VINAFCO
Trường học Công Ty TNHH Tiếp Vận VINAFCO
Chuyên ngành Logistics
Thể loại báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 90,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy đến năm 2002 công ty đã chuyểnvăn phòng làm việc về 33 C - Cát Linh - Đống Đa - Hà Nội để tiện giao dịchvới các đối tác, công ty cũng đã kí được hợp đồng thuê thêm 1500m2 tại 36đư

Trang 1

CHƯƠNG II Thực trạng của vấn đề đổi mới phương tiện

vận tải tại công ty TNHH tiếp vận VINAFCO

1 - Tổng quan về công ty TNHH tiếp vận vinafco

“ Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn tiếp vận VINAFCO.

Tên tiếng Anh: VINAFCO Logistics Co , Ltd

Tên viết tắt: VINAFCO

Địa chỉ công ty VINAFCO: Số 33C - Đường Cát Linh - Quận Đống Đa - HàNội

Hình thức pháp lý: Công ty trách nhiệm hữu hạn

Nghành nghề kinh doanh: Chuyên vận tải các loại hàng hoá bằng đường bộ chocác nhà máy,xí nghiệp từ nơi sản xuất đến các trung tâm phân phối, các đại lý,người tiêu dùng và kinh doanh kho bãi

Diện tích tổng thể của công ty :29.500m2

1 -Tổng quan về công ty được tóm tắt trong phần giới thiệu về công ty TNHH tiếp vận

Trang 2

VINAFCO trên trang Website WWW.vlc.com.vn

Diện tích nhà kho:16.500m2

Diện tích văn phòng:1.500m2”1

1.1- Quá trình hình thành và phát triển của công ty VINAFCO

“ Ngày 16/12/1987 bộ trưởng bộ giao thông vận tải kí quyết định số2339AQĐ/TCCB thành lập công ty dịch vụ vận tải trung ương trực thuộc bộgiao thông vận tải Năm 2001 thực hiện chủ trương cổ phần hoá các doanhnghiệp nhà nước của đảng công ty cổ phần dịch vụ vận tải trung ương đã có tờtrình báo cáo với bộ giao thông vận tải xin được tiến hành cổ phần hoá và được

bộ giao thông vận tải chấp nhận Sau khi cổ phần hoá công ty đã chuyển sanghình thức là công ty mẹ công ty con Công ty cổ phần dịch vụ vận tải trungương có 5 thành viên bao gồm: công ty TNHH tiếp vận VINAFCO, nhà máythép VINAFCO, xí nghiệp vận tải biển VINAFCO, trung tâm thương mại vàvận tải quốc tế và công ty TNHH DRACO liên doanh giữa công ty cổ phần dịch

vụ vận tải trung ương và tập đoàn SUMITOMO của Nhật Bản

Từ khi chuyển thành công ty cổ phần với hình thức công ty mẹ, công ty concông ty TNHH tiếp vận VINAFCO được giữ nguyên trạng Với cơ sở vật chấtban đầu còn nhiều thiếu thốn như: Diện tích ban đầu của công ty chỉ vào khoảng

6000 m2 tại khu 4 cảng Hà Nội mới chỉ có một nhà kho với diện tích là 3000m2,

xe vận tải chỉ vào khoảng 10 chiếc đa phần là cũ và có trọng tải nhẹ, đội ngũcán bộ công nhân viên chỉ vào khoảng 40 người Những yếu tố này đã ảnhhưởng trực tiếp tới kết quả và hiệu quả hoạt đông kinh doanh của công ty

Để đáp ứng yêu cầu mở rộng phát triển công ty và khả năng kinh doanh củacông ty đến đầu năm 2001 được biết uỷ ban nhân tỉnh Bắc Ninh xây dựng khucông nghiệp Tiên Sơn và thu hút nhiều doanh nghiệp vào đầu tư tại đây Công

ty đã nhanh chóng tham gia xây dựng Trung tâm tiếp vận tại đây.Công ty đãthuê được 20.000 m2 đất trong vòng 50 năm, lần lượt tháng 2 và tháng 7 công

ty đã khánh thành 2 kho mỗi kho có diện tích là 6000m2 và xây dựng một văn

Trang 3

phòng làm việc tại Tiên Sơn Với sự năng động và nỗ lực của ban lãnh đạo công

ty, sự giúp đỡ của bạn bè trong và ngoài nước.Đặc biệt là sự giúp đỡ củachuyên gia có kinh nghiệm trong ngành vận tải công ty đã tạo dựng được độingũ cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm Công ty cũng đã mua những chiếc

xe có trọng tải lớn và mua thêm xe nâng, cẩu nhằm nâng cao khả năng vận tải.Nhờ đó mà kết quả kinh doanh năm 2002 của công ty đã đạt được kết quả khátốt,doanh thu của công ty năm 2002 cao hơn 2 lần so với năm 2000 đóng gópcho ngân sách nhà nước gần 1,4 tỷ đồng,thu nhập bình quân của cán bộ côngnhân viên đạt 1.632.000 nghìn đồng / tháng, giải quyết thêm 50 việc làm chongười lao động Tuy nhiên trong giai đoạn này công ty cũng gặp không ít khókhăn phương tiện vận tải mặc dù đã được mua thêm nhưng vẫn chưa đáp ứngđược yêu cầu của khách hàng, trụ sở của công ty đặt tại Cảng Hà Nội khôngtiện cho việc giao dịch với các đối tác Do vậy đến năm 2002 công ty đã chuyểnvăn phòng làm việc về 33 C - Cát Linh - Đống Đa - Hà Nội để tiện giao dịchvới các đối tác, công ty cũng đã kí được hợp đồng thuê thêm 1500m2 tại 36đường Phạm Hùng và 7000m2 ở cửa khẩu Tân Thanh để làm kho chứa hàng Công ty cũng đã đầu tư mua thêm các phương tiện vận tải như:

- Đầu tư mua thêm xe vận tải mới

- Cần cẩu xếp dỡ

- Xe nâng hạ

- Một số xe tải nhỏ làm nhiệm vụ tiếp vận

Với Mức tổng đầu tư gần 14 tỷ đồng

ngoài ra công ty cũng đã mở văn phòng làm dịch vụ khai quan ngay tạikho chứa nằm trên đường Bạch Đằng và mở thêm các đại diện tại Sài Gòn vàHải Phòng

Nhờ có sự đầu tư trên mà Kết quả kinh doanh của công ty không ngừngtăng: Doanh thu năm 2004 là trên 57 tỷ đồng và năm 2005 đạt trên 62 tỷ đồng,tiền lương của cán bộ công nhân viên trong công ty cũng không ngừng được cảithiện năm 2004 đạt 1.715.000đ/ tháng, năm 2005 đạt 2.150.000đ/tháng và nộp

Trang 4

ngân sách nhà nước năm 2004 khoảng 10 tỷ năm 2005 là hơn12 tỷ Năm 2005trở thành một năm đáng nhớ của công ty bên cạnh những thành tích xuất sắc đãđạt được,một niềm vui lớn và đầy bất ngờ đã đến với công ty.Công tyVINAFCO đã được thứ trưởng bộ giao thông vận tải về thăm trao cờ và bằngkhen nhờ những thành tích xuất sắc đã đạt được trong thời gian qua Đây là điềukhích lệ rất lớn để công ty VINAFCO phấn đấu đạt được những thành tích tốthơn nữa trong thời gian tới Và đây cũng là giai đoạn đánh dấu sự trưởng thànhcủa công ty cả mặt quy mô và chứ năng Quy mô thuộc loại quy mô vừa vàchức năng chính là dịch vụ, vận tải, kho bãi.”2

2- Những đặc điểm kinh tế dịch vụ của công ty trách nhiệm hữu hạn tiếp vận VINAFCO(VINAFCO)

2.1- Đặc điểm về dịch vụ Logistics

2 - Quá trình hình thành và phát triển được tóm tắt từ phần 2.2 trang 65,66 quá trình phát triển của công ty TNHH tiếp vận VINAFCO từ khi công ty được hoạt động theo hình thức công ty mẹ công ty con trong cuốn lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần dịch

vụ vận tải trung ương ( 1987- 2005).

Bảng 1: Danh mục dịch vụ Logistics của công ty TNHH tiếp vận VINAFCO

STT Dịch vụ Logistics

1 Kho bãi

2 Phân phối hàng hoá

3 Thông quan xuất nhập khẩu hàng hoá

4 Cung ứng nguyên nhiên vật liệu

5 Sửa chữa phương tiện vận tải, cho thuê vỏ container

6 Vận tải đa phương thức nội địa

7 Vận tải quốc tế,vận tải quá cảnh Lào,Trung quốc,Campuchia

8 Vận tải hàng công trình,hàng siêu trường, siêu trong hàng nguy

hiểm

Trang 5

( Danh mục các dịch vụ được lấy trang 1 trong bảng danh mục các dịch vụ củacông ty TNHH tiếp vận VINAFCO)

“ “ Dịch vụ Logistics” của VINAFCO là một chuỗi các hoạt động liêntục, được thực hiện một cách chuyên nghiệp, khoa học và có hệ thống nhằm chuchuyển hàng hoá, dịch vụ và những thông tin có liên quan trong quá trình sảnxuất,lưu thông và phân phối hàng hoá Với hệ thống các trung tâm tiếp vận tại

Hà Nội,Bắc Ninh có hàng chục ngàn m2 kho bãi hiện đại cùng các dịch vụ lưutrữ ,bảo quản, bốc xếp, vận tải, phân phối, kết hợp với các , mạng lưới đại diện,chi nhánh trong và ngoài nước luôn đảm bảo thoả mãn tối đa nhu cầu của kháchhàng với chi phí tối thiểu trong dây chuyền cung ứng dịch vụ theo chiều thuận

và chiều ngược” 1

1 “Dịch vụ Logistics” Được trích phần 1 trang 2 trong bảng danh mục các dịch vụ của

2.1.1 Dịch vụ kho bãi

“ Công ty VINAFCO sở hữu một hệ thống kho rộng trên 25.000 m2 và15.000 m2 bãi tập trung ở trung tâm tiếp vận chính là trung tâm tiếp vận BạchĐằng và trung tâm tiếp vận Tiên Sơn Với đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, giàukinh nghiệm trong lĩnh vực kho hàng, công ty hiện đang cung cấp dịch vụ khobãi cho khách hàng bao gồm:

Cho thuê kho bãi: bao gồm các loại kho hàng thông thường, kho hàng điệnmáy, kho hàng thực phẩm, kho hoá chất, kho bảo ôn…phục vụ tối đa nhu cầucủa khách hàng

Tư vấn thiết kế, lắp đặt, bố trí kho hàng

Quản lý kho hàng: quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá bằng phần mềm quản

lý kho chuyên nghiệp, định vị hàng hoá trong kho, lập các báo cáo xuất nhậptồn về hàng hoá theo yêu cầu của khách hàng,vệ sinh, khử trùng kho hàng

Trang 6

Đào tạo và chuyển giao nghiệp vụ về tổ chức quản lý và vận hành kho hàngtheo phong cách chuyên nghiệp.

Xếp dỡ hàng hoá: Xếp dỡ bằng thủ công,xe nâng, cẩu bánh lốp

Hoàn thiện sản phẩm: phân loại đóng gói và dán tem hàng hoá theo yêu cầukhách hàng

Bảo hiểm:bao gồm bảo hiểm kho hàng và bảo hiểm lưu trữ kho hàng

An ninh kho hàng:với lực lượng bảo vệ chuyên nghiệp phục vụ 24/24 giờ và

hệ thống phòng cháy chữa cháy đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt.Trong thời gian qua công ty đã có những đầu tư xây dựng mới thêm các khochứa hàng nhưng mới chỉ xây dựng được thêm các kho chứa hàng tại khu côngnghiệp Tiên Sơn và ở Lạng Sơn đa phần là để phục vụ cho việc tiếp nhận hànghoá tại Tiên Sơn và hàng hoá từ Trung Quốc nhập khẩu vào nước ta qua cửakhẩu Tân Thanh, tại một số khu công nghiệp không có hệ thống kho bãi công ty

đã phải thuê kho để chứa hàng hoá với giá tương đối cao, nếu hệ thống kho bãicủa công ty không được mở rộng thì việc vận chuyển hàng hoá sẽ khó khăn tốnkém dẫn tới một số bạn hàng của công ty đã phải tìm các đối tác khác Do vậytrong thời gian tới lãnh đạo công ty nên chú trong đầu tư xây dựng thêm cáckho chứa hàng mới tại các chi nhánh đại diện của công ty, các khu công nghiệp,khu chế xuất để làm tăng khả năng tiếp nhận và vận chuyển hàng hoá tạo uy tínvới các bạn hàng đặc biệt là bạn hàng mới”2

2.1.2 Dịch vụ phân phối hàng hoá

“Là một hoạt động trong chuỗi dịch vụ Logistics đội xe của VINAFCOLogistic với hàng trăm xe tải từ 0,5 tấn đến 2,5 tấn hàng ngày đang vận chuyểnhàng trăm tấn hàng hoá từ trung tâm tiếp vận, các nhà sản xuất đến tận tayngười tiêu dùng trên khắp mọi miền đất nước và thu gom hàng hoá theo chiềungược lại đảm bảo tiến độ, chất lượng thông tin trong suốt quá trình phânphối”.3

2.1.3 Dịch vụ thông quan xuất nhập khẩu hàng hoá

Trang 7

“Với các điểm thông quan nội địa nằm tại Bạch Đằng- Hà Nội và TiênSơn- Bắc Ninh, VINAFCO Logistics đang cung cấp cho khách hàng các dịch

vụ khai thuê hải quan, giap nhận quốc tế, uỷ thác xuất nhập khẩu hàng hoáđường biển, đường bộ, đường sắt, đường hàng không qua các cửa khẩu nội địa

và biên giới trên cả nước”.4

2 Được trích phần 2 trang 4 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếp vận VINAFCO.

3 Được trích phần 3 trang 5 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếp

4 Được trích phần 4 trang 5 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếp vận VINAFCO.

2.1.4 Dịch vụ cung ứng nguyên nhiên vật liệu

“VINAFCO Logistics hiện đang cung ứng nguyên nhiên vật liệu đầu vàocho các nhà máy,các cơ sở sản xuất trong cả nước đáp ứng các yêu cầu về chấtlượng, giá cả, vị trí và tiến độ giao hàng, đảm bảo dự trữ tối thiểu, hiệu quả tối

đa trong sử dụng”.5

2.1.5 Dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải, cho thuê vỏ container

“Với đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, trang thiết bị hiện đạiVINAFCO Logistics hiện đang cung cấp cho khách hàng

- Dịch vụ sơn, sửa chữa, đại tu container 20’ và 40’ hoán cải container

mở trên và mở cạnh

- Sửa chữa, đại tu, tân trang ôtô,xe cẩu, xe nâng

- Cho thuê các loại vỏ container 20’và 40’

- Cung cấp nhà văn phòng di động bằng vỏ container với đầy đủ hệ thốngchiếu sáng, điều hoà nhiệt độ thích hợp với các đơn vị thường xuyên di độngtheo công trường.”6

2.1.6 Vận tải đa phương thức nội địa

Trang 8

“Với đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, hệ thống phương tiện phong

phú,công nghệ điều hành hiện đại cùng mạng lưới văn phòng đại diện tại Hải

Phòng,TPHCM,Vinh.VINAFCO logistics đang cung ứng dịch vụ vận tải đa

phương thức các loại hàng thông thường và hàng đặc biệt từ kho đến kho trong

nước bằng việc liên hiệp các phương thức vận chuyển đường bộ, đường sắt,

đường sông, đường biển và bốc xếp hàng hoá đảm bảo tiến độ”.7

5 Được trích phần 5 trang 6 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếp

vận VINAFCO

6 Được trích phần 6 trang 6 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếpvận

VINAFCO.

2.1.7 Vận tải quốc tế, vận tải quá cảnh Lào, Trung quốc, Campuchia

“Là đơn vị có chức năng vận tải quá cảnh sang Lào, Trung quốc,

Campuchia, là đại lý của nhiều hãng tàu hãng hàng không ,VINAFCO Logistics

có đội xe vận chuyển quá cảnh đa dạng cả về xe thường và xe chở container,đội

ngũ lái xe giàu kinh nghiệm thông thuộc mọi tuyến đường, mạng lưới các nhà

thầu phụ đặt ở các nước Công ty hiện đang cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế từ

kho đến kho”.8

2.1.8 Vận tải hàng công trình hàng siêu trường siêu trọng, hàng nguy hiểm

“Được trang bị các phương tiện vận tải đặc chủng, phương tiện xếp dỡ chuyêndùng,đội ngũ lái xe giàu kinh nghiệm công ty đã và đang vận chuyển hàng siêu trườngsiêu trọng cho nhiều công trình tại Việt Nam, vận chuyển hàng nguy hiểm độc hạiđược kiểm soát ngặt nghèo theo quy trình chuẩn xác”.9

2.2 Đặc điểm quy trình kí nhận hợp đồng và giao nhận của VINAFCO

2.2.1 Quy trình kí nhận hợp đồng

Hai bên gặp nhau và thoả thuận các điều khoản có trong hợp đồng, các điều khoảnvận chuyển hàng hoá bao gồm:

2.2.1.1 Loại hàng hoá cần vận chuyển: hàng đóng thùng, bao,

gói,cuộn, hàng dễ vỡ hay hàng hoá là chất lỏng,chất nguy hiển độc hại

Trang 9

- Số lượng, khối lượng, kích cỡ.

- Hàng được niêm phong, hay kẹp trì.

7 Được trích phần 7 trang 7 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếp vận VINAFCO

8 Được trích phần 8 trang 9 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếp vận VINAFCO

9 Được trích phần 9 trang 10 trong bảng danh mục các dịch vụ của công ty TNHH tiếp vận VINAFCO

- Trong quá trình xếp dỡ chủ hàng hay công ty vận tải phải có trách nhiệmgia cố, hàng hoá được bốc xếp bằng thủ công hay cẩu xe nâng

2.2.1.2 Phương thức vận chuyển

- Bằng xe vận tải đường bộ, đường sông, đường biển hay đường hàngkhông

- Ngày, giờ nhận hàng,ngày giờ trả hàng

- Hàng có nhập trong kho để bảo quản chờ ngày trả hàng không

2.2.1.3 Giá cước vận chuyển

Tuỳ thuộc vào từng loại hàng hoá cần vận chuyển,quãng đường vận

chuyển, phương thức vận chuyển mà định mức tiêu hao nhiên liệu,chi phí nhâncông…mà người ký hợp đồng sẽ đưa ra giá cước vận chuyển

2.2.1.4 Trong quá trình vận chuyển

Nếu khi nhận hàng hay trong quá trình vận chuyển để xảy ra mất mátthiếu hụt so với trong hợp đồng,để xảy ra đổ vỡ thì căn cứ vào hợp đồng cácbên đã ký mà bồi thường thiệt hại

2.2.1.5 Các điều khoản khác

2.2.2 Quy trình giao nhận

- Nhân viên giao nhận sẽ được thông báo về địa điểm giao nhận ngày giờgiao nhận, loại hàng hoá, số lượng, quy cách kiểm hàng bằng biên bản giaonhận hàng hoá

Trang 10

- Tại địa điểm nhận hàng nhân viên phải lấy hoá đơn,chứng từ, phiếu xuấtkho, biên bản giao nhận và các giấy tờ liên quan.

Nhân viên giao nhận sẽ có nhiệm vụ:

+ Kiểm đếm: bao, kiện…

+ Nguyên xe, nguyên trì: con’t…

+ Qua cân: hàng dời…

+ Khối lít: hàng dời…

+ Đo ướm: tầu…

- Khi đã làm xong mọi thủ tục để nhập hàng lên xe nhân viên giao nhận sẽlấy chữ ký của lái xe,về đến địa điểm trả hàng nhân viên giao nhận sẽ phải trảhàng theo đúng những quy định

- Nếu trong quá trình giao nhận có thương vụ thì nhân viên giao nhận phảilập biên bản, chụp ảnh và báo với các bên liên quan để giải quyết

2.3 Đặc điểm về lao động và tiền lương của công ty VINAFCO 2.3.1- Đặc điểm về lao động

Bảng 2: cơ cấu lao động của công ty VINAFCO

(Tính đến ngày 31/12/2005)

Lao

động Tổng Tăng Giảm

So với Năm Trước

So với Năm Trước

Gián

So với Năm Trước

Trang 11

2005 3,77% 19,6%

( Bảng 2 cơ cấu về lao động (2001- 2005) được lấy từ phòng nhân chính của

công ty tiếp vận VINAFCO)

Dựa vào số liệu trong bảng cơ cấu lao động từ năm 2001- 2005 tình hình lao

động của công ty có đặc điểm:

- Số lượng lao động của công ty hàng năm đều tăng,tăng nhiều nhất là năm

2004 tăng 49 người( 31,4%) so với năm 2003, năm 2003 tăng 38 người(32,2%)

so với năm 2002 Việc tăng này xuất phát từ:

+ Nhu cầu lao động của công ty năm 2003 công ty khánh thành các kho

chứa hàng và chính thức đi vào hoạt động ở tiên sơn, kho chứa hàng ở đường

Phạm Hùng, năm 2004 công ty mở thêm văn phòng đại diện tại thành phố Vinh

tỉnh Nghệ An

+ Mở rộng dịch vụ kinh doanh: Công ty mở thêm các tuyến vận tải mới như:Việt- Trung,Việt- Lào, Việt Nam- Campuchia

- Lao động gián tiếp của công ty tăng về mặt số lượng từ năm 2003, tăng

nhiều nhất là năm 2003 và 2004 đây là thời kỳ công ty mở rộng quy mô vận tải

nhưng lại theo xu hướng ngày càng giảm tỷ trọng trong kết cấu lao động của

công ty Nguyên nhân là do lượng lao động trực tiếp tăng lớn hơn mức tăng của

lao động gián tiếp và chiếm tỷ trong lớn làm giảm tỷ trọng của lao động gián

tiếp Đây là điều kiện giúp cho công ty giảm được chi phí quản lý

-Trong cơ cấu lao động của công ty, lao động nam chiếm nhiều hơn lao động

nữ Nguyên nhân xảy ra cơ cấu như vậy là do tính đặc trưng về lao động của

ngành vận tải và đặc điểm của công việc tạo ra Ví dụ: công việc bốc xếp đòi

người lao động phải có sức khoẻ bởi vì hàng vận tải đa phần là hàng nặng công

việc phải làm liên tục

- Do đặc thù về công việc.Từ năm 2003 hàng năm công ty phải thuê thêmkhoảng từ 35- 40 lao động vì cuối năm công ty thường phải vận chuyển rất

Trang 12

nhiều hàng hoá do vậy công ty phải thuê các xe ngoài và lao động bốc để kịpcho thời gian trả hàng.

- Độ tuổi bình quân của lao động công ty là 34 tuổi

- Hiện nay trong đội ngũ lao động có 1 tiến sĩ ,12 người sau đại học,35

người có trình độ đại học và 18 người có trình độ trung cấp, cao đẳng

- Tiền lương của cán bộ công nhân viên trong công ty được trả theo hệ số sảnphẩm

Những đặc điểm trên đang có những tác động trực tiếp tới tình hình kinhdoanh của công ty: chẳng hạn như số lượng lao động tăng, làm tăng khả năngkhả năng khai thác các mặt hàng vận tải mới,tăng khả năng vận tải làm cho quy

mô doanh thu tăng, lợi nhuận tăng, đây chính là nhân tố quan trọng đóng gópvào kết quả kinh doanh rất tốt của công ty trong năm 2003, 2004

2.3.2- Đặc điểm về tiền lương

Bảng số 3: Tiền lương bình quân người lao động công ty VINAFCO.

( Đơn vị tính: đồng / tháng)

Năm Tiền lương

Bình quân

Mức tăng (giảm) Giữa các năm %

2.4- Đặc điểm về máy móc thiết bị vận tải

Trang 13

Bảng số 4: Danh mục máy móc thiết bị vận tải

Năm SX

Số lượng( chiếc)

Định mứcLit/ 100km

2002 20 6,5- 7 Chở các loại hàng hoá từ kho để phân

2003 15 8- 10 chở các loại hàng hoá tuỳ theo yêu cầu

của khách hàng về khối lượng hàng hoáChở đi các trung tâm phân phối, các kho

2002 5 15 Đây là các loại xe dùng để trở các loại

hàng dời VD như hàng than đá, nguyên liệu để làm thạch cao, sữa, sơn

2002 4 15 Đây là loại xe chuyên dùng để trở xe

Máy của các hãng như YAMAHA, HON DA, cũng có thể trở các mặt hàngkhác như nước giả khát…

6 Xe trở

container

KAMAZ

HànQuốc

2004 7 18 Đây là các loại xe dung để chuyên trở

các mặt hàng như Lân Văn Điển,Đạm Phú Mỹ, và trở các mặt hàng quá cảng sang các nước lân cận và trở hàng tiếp

Trang 14

vận bằng đường biển …

7 Xe mooc

KAMAZ

Hàn Quốc

2004 4 18 Đây là loại xe dùng để trở thùng TES trơer

các loại chất lỏng như NH3,các chất độc hại…

8 Cẩu ADK

Cẩu KC,Cẩu

KoMat SU

Nhật Bản

2003 5 không rõ Chuyên dùng để cẩu các mặt hàng nặng

lên các xe tải,lên tàu…

9 Xe nâng

KoMatSu

NhậtBản

2003 8 Không rõ Dùng để nâng hàng, đưa trên banet vào

trong kho và từ trong kho lên xe…

2000 3 23 Vận tải các loại hàng hoá nặng như máy

móc thiết bị cho các khu công nghiệp ,nhà máy…

( Bảng danh mục thiết bị vận tải được lấy từ phòng Điều hành vận tải của công

ty TNHH tiếp vận VINAFCO)

Nhận xét: Dựa vào danh mục thiết bị vận tải của công ty ta thấy:

Hầu hết thiết bị vận tải của công ty đều được nhập từ Hàn Quốc, Nhật Bản, toàn

bộ máy móc đều được sản xuất vào những năm 2000- 2004 cho nên thuộc thế

hệ mới có chất lượng tốt, tốn ít nhiên liệu, đây là điều rất quan trọng bởi hiện

nay giá nhiên liệu tăng nếu xe vận tải tiết kiệm được nhiên liệu sẽ tiết kiệm

được chi phí làm cho giá cước vận tải giảm, nâng cao sức cạnh tranh, tăng

doanh thu, lợi nhuận thực hiện được mục tiêu đặt ra

2.4.1 Xe tải 0,5 đến 1 tấn

Đây là loại xe tải hạng nhẹ, tốn ít nhiên liệu chỉ dùng để chuyên chở các mặt

hàng là các loại sản phẩm dùng cho tiêu dùng, dùng để phân phối các loại hàng

hoá từ trung tâm phân phối của công ty đi các đại lý và các cửa hàng

Cùng với sự phát triển của đất nước nhu cầu về vận tải các loại hang hoá như

thực phẩm, đồ uống…ngày càng nhiều cũng như điều kiện về đường xá của

Trang 15

Việt Nam trong thời gian tới công ty cần mua thêm các loại xe tải nhẹ để phục

vụ cho mục đích kinh doanh của mình

2.4.2 Xe tải 1,25 tấn đến 2 tấn

Đây là các loại xe tải để chuyên chở hàng hoá từ trung tâm phân phối đi cáctỉnh lân cận Nhìn vào bảng danh mục các loại xe ta thấy công ty mới chỉ có 15chiếc xe loại này so với các công ty vận tải trong nước và các công ty vận tải có

sự liên doanh của các công ty trong nước và nước ngoài như công tyVINALIKE, công ty vận tải ô tô số 8 … thì số lương xe của công ty là rất ít, khigia nhập tổ chức thương mại thế giới công ty phải cạnh tranh với các công tycủa nước ngoài và các công ty trong nước nếu không có sự đầu tư mua thêmphương tiện mới thì công ty sẽ không khai thác được hết tiềm năng của thịtrường nên kế hoạch và mục tiêu đặt ra sẽ khó hoàn thành

2.4.3 Xe tải 2 tấn đến 5 tấn thùng ATSO

Đây là các loại xe dung để chuyên chở các mặt hàng như Rượu bia nước giảikhát từ trung tâm phân phối đi các tỉnh thành phía bắc.Trên bảng danh mục cácloại xe ta thấy công ty chỉ có 10 chiếc xe loại này trong thời gian qua do nhucầu về vân tải các loại mặt hang này ngày càng nhiều mà số lượng xe của công

ty không đáp ứng được nhu cầu nên công ty đã phải thuê thêm xe vận tải củacác công ty tư nhân như công ty vận tải Hải Yến, Phú Phương … để vận chuyển

do vậy lợi nhuận của công ty đã giảm đi đáng kể Để đáp ứng nhu cầu về vậnchuyển trong của thị trường trong thời gian tới công ty cần đầu tư mua thêm từ

5 đến 10 chiếc xe loại này

2.4.4 Xe tải 11 tấn thùng trần

Đây là các loại xe chuyên trở các mặt hàng như than đá, quặng từ các ga củacông ty đường sắt đến các công ty như phân lân văn điển và nhà máy nhiệt điệnPhả Lại.Với số lượng 5 chiếc trong thời gian qua công ty chỉ chuyên chở đượcmột số lương hang hoá rất ít cho hai công ty trên Để có thể đáp ứng được nhucầu của hai công ty trên cũng như khai thác thêm các khách hang mới trong thờigian tới công ty cần trú trọng đầu tư thêm khoảng 7 chiếc xe nữa

Trang 16

2.4.5 Xe tải 11 tấn thùng trở xe máy

Cùng với sự phát triển của đất nước nhu cầu đi lại bằng các loại phương tiệnnhư xe máy, ô tô của người dân ngày càng nhiều hơn nên trong thời gian quacác công ty của các nước Đông Á đã đầu tư vào các nhà máy sản xuất xe máyrât nhiều, công ty cũng đã tạo được các hợp đồng vận chuyển với các công tynhư YAMAHA, SUZUKI, HON DA nhưng do số lượng xe của công ty có hạnkhông thể chuyên chở được nhiều nên công ty SUZUKI đã phải tìm đối táckhác để vận chuyển.Trong thời gian tới công ty cần đầu tư mua thêm 10 chiếc

xe loại này nhằm phục vụ nhu cầu của các khách hang

2.4.6 Xe container

Đây là các loại xe dung để chuyên chở các loại hang hoá theo hướng Bắc Namnhưng với số lượng 7 chiếc nhưng nhu của các khách hàng ngày càng nhiều dovậy hàng năm công ty vẫn phải thuê của các công ty tư nhân để vận chuyểnchính điều đó làm giảm lợi nhuận hang năm của công ty nên trong thời gian tớicông ty cần mua thêm xe container để khai thác tuyến vận tải Bắc Nam

2.4.7 Xe Mooc và Xe siêu trường siêu trọng

Nước ta đang trong đà hội nhập và phát triển trong thời gian tới các khu côngnghiệp mới sẽ hình thành chính vì vậy công ty cần mua thêm một số xe để phục

vụ nhu cầu vận chuyển máy móc thiết bị cho các khu công nghiệp

2.4.8.Các loại xe nâng và cẩu

Trong thời gian tới cùng với sự đầu tư đổi mới các loại phương tiện công ty cầnmua sắm thêm các trang thiết bị phục vụ cho việc nâng đỡ hàng hoá để vậnchuyển tránh tình trạng thiếu các trang thiết bị nâng đỡ hàng hoá phải đi thuêngoài làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận

2.5- Đặc điểm về nguồn vốn kinh doanh

2.5.1- Theo nguồn hình thành vốn

2.5.1.1- Vốn chủ sở hữu

Bảng số 5: Cơ cấu vốn chủ sở hữu của công ty VINAFCO

( Đơn vị tính: Đồng)

Trang 17

tỉnh như Nghệ An, Lạng Sơn, mở thêm các đại diện ở các tỉnh và đầu tư thêmnhiều phương tiện vận tải mới Còn năm 2001 do mới thành lập nên hoạt độngcủa công ty vẫn ở mức vẫn ở mức quy mô nhỏ cho nên lượng vốn vay cũng đòi

Trang 18

hỏi ít hơn Riêng năm 2005 do công ty đang trú trọng nghiên cứu một số tuyếnvận tải bằng đường biển nên lương vốn vay cung ít đi.

2.5.2- Theo công dụng kinh tế của vốn

Trang 19

Dựa vào số liệu trên ta thấy vốn cố định của doanh nghiệp lại giảm trong cácnăm 2003 và 2005 chủ yếu giảm là do giá trị khấu hao tài sản cố định, trong khinguyên giá lại không tăng mặt khác các khoản đầu tư tài chính lại không có vàchi phí xây dựng cơ bản không có Nhưng năm 2001,2002 và 2004 lại kháchoàn toàn tổng vốn cố định của công ty lại tăng nguyên nhân tăng là do công tyxây dựng thêm các kho mới mua thêm xe vận tải đã làm cho nguyên giá tài sản

cố định tăng, chi phí xây dựng cơ bản tăng từ đó làm cho tổng tài sản cố địnhtăng dẫn đến nguồn vốn cố định trong năm 2001,2002 và 2004 tăng cao hơn sovới năm trước Điều này rất có lợi cho việc công ty mở rộng thêm quy mô dịch

vụ vận tải do đã có đực thêm cá kho chưa hàng mới rông hơn hiện đại hơnphương tiện vận tải nhiều hơn

2.6- Thị trường của công ty

2.6.1- Thị trường đầu vào

Bảng số 9: Bảng thị trường đầu vào của công ty VINAFCO

STT Thị trường đầu vào

1 Hàn Quốc( Huyldai,Kia moto…)

2 Nhật Bản( KaMaz, Komatsu…)

3 Công ty Xăng Dầu petrolimex

( Bảng thị trường đầu vào được lấy từ phòng điều hành vận tải của công tyTNHH tiếp vận VINAFCO)

Thị trường đầu vào của công ty bao gồm cả thị trường trong nước và thị trườngnước ngoài, thị trường trong nước cung cấp xăng, dầu để chạy xe vận tải hàng,thị trường nước ngoài cung cấp xe và phụ tùng thay thế

2.6.2- Thị trường đầu ra ( Khách hàng chính hiện nay)

Bảng số 10: Bảng khách hàng chính hiện nay của công ty VINAFCO

STT Khách hàng chính hiện nay

1 Công ty sữa Việt Nam( Vinamill)

2 Công ty phân lân Văn Điển

3 Công ty YAMAHA

4 Công ty HONDA

Trang 20

5 Công ty phân bón Miền Nam

6 Công ty liên doanh kinh nổi VFG

7 Công ty muối Khánh Hoà

8 Công ty hoá chất Vịêt Trì

( Bảng thị trường đầu ra “khách hàng chính hiện nay” được lấy từ phòng kinhdoanh của công ty TNHH tiếp vận VINAFCO)

- Nhìn vào bảng khách hàng chính của công ty hiện nay ta thấy khách hàng chủyếu của công ty là những khách hàng cũ nơi có đặt văn phòng đại diện Tuytrong những năm gần đây công ty đã khai thác được một số khách hàng mớinhưng phần lớn đều là những khách hàng nhỏ lẻ.Nhìn chung quy mô dịch vụcủa công ty vẫn ở mức vừa phải chính điều đó đã chi phối và gây ảnh hưởng tớiquá trình và quy mô dịch vụ của công ty trong thời gian vừa qua

2.7- Đặc điểm cơ cấu dịch vụ vận tải của công ty VINAFCO

Sơ đồ 11: Cơ cấu dịch vụ vận tải của công ty VINAFCO

Trang 21

Bộ phận trực tiếp

Bộ phậnPhù trợ

Công ty TNHH VINAFCO

Tổ bốcXếp

Tổ giao nhậnĐội xe

Lái xe vận tảiLái xe nâng

- Tổ bốc xếp có nhiệmvụ xếp dỡ các loại hàng hoá lên xe vận tải hoặc xe

nâng, ở nơi nhận hàng hoặc nơi trả hàng, xếp dỡ hàng hoá từ trên xe để nhập

vào kho chờ ngày trả hàng hoặc từ kho trung tâm đến lên xe để phân phối đi các

nơi khác

- Tổ giao nhận: có nhiệm vụ nhận hàng và trả hàng theo hoá đơn chứng từ kèm

theo khi giao nhận nếu xảy ra sự cố mất mát hỏng vỡ…tổ giao nhận sẽ phải báo

với các bên liên quan để xem xét quy trách nhiệm và đền bù thiệt hại theo đúng

hợp đồng ký kết

- Đội xe bao gồm: 3 đội

Ngày đăng: 03/10/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   1:   Danh   mục   dịch   vụ   Logistics   của   công   ty   TNHH   tiếp   vận   VINAFCO - CHƯƠNG II Thực trạng của vấn đề đổi mới phương tiện vận tải tại công ty TNHH tiếp vận VINAFCO
ng 1: Danh mục dịch vụ Logistics của công ty TNHH tiếp vận VINAFCO (Trang 4)
Bảng số 6: cơ cấu vốn vay của công ty VINAFCO                        (Đơn vị tính: đồng) - CHƯƠNG II Thực trạng của vấn đề đổi mới phương tiện vận tải tại công ty TNHH tiếp vận VINAFCO
Bảng s ố 6: cơ cấu vốn vay của công ty VINAFCO (Đơn vị tính: đồng) (Trang 16)
Sơ đồ 11: Cơ cấu dịch vụ vận tải của công ty VINAFCO - CHƯƠNG II Thực trạng của vấn đề đổi mới phương tiện vận tải tại công ty TNHH tiếp vận VINAFCO
Sơ đồ 11 Cơ cấu dịch vụ vận tải của công ty VINAFCO (Trang 19)
Bảng số 13: Doanh thu hàng năm của công ty VINAFCO                          (Đơn vị tính: đồng) - CHƯƠNG II Thực trạng của vấn đề đổi mới phương tiện vận tải tại công ty TNHH tiếp vận VINAFCO
Bảng s ố 13: Doanh thu hàng năm của công ty VINAFCO (Đơn vị tính: đồng) (Trang 26)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w