1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dấu câu - Tiết 119 (Mai Phương)

25 305 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dấu Câu - Tiết 119
Người hướng dẫn GV. Võ Thị Mai Phương
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Tiết học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 5,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ghi nhớ Dấu chấm lửng được dùng để : - Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết; - Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng; - Làm giãn nhịp điệu câu vă

Trang 2

GV : Võ Thị Mai Phương

Trang 3

Thế nào là liệt kê? Nêu các kiểu liệt kê?

Kiểm tra bài cũ

Trang 4

Thứ 4 ngày 16 tháng 4 năm 2008

Ngữ văn 7 – Tuần 30

Trang 5

Ví dụ

Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, …

(H Chí ồ Chí Minh)

Trang 6

Ví dụ

vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, …

Trang 7

Ví dụ

Chúng ta có quyền tự hào

vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, v.v …

Trang 8

Ví dụ

Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời :

- Bẩm … quan lớn … đê vỡ mất rồi !

(Phạm Duy Tốn)

Trang 9

Ví dụ

Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại …

(Đào Vũ)

Trang 10

Ví dụ

Cuốn tiểu thuyết được viết trên

Trang 11

Ví dụ

Ngồi trong lớp nó chăm chú lắm Chăm chú đến nỗi tiết học nào nó cũng ngủ gật.

Trang 12

Ghi nhớ

Dấu chấm lửng được dùng để :

- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương

tự chưa liệt kê hết;

- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho

sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

Ghi nhớ

Dấu chấm lửng được dùng để :

- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương

tự chưa liệt kê hết;

- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho

sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.

Trang 13

Ví dụ

người vội ; ăn cốm phải ăn từng

Trang 14

Ví dụ

Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới phải chăng có thể nêu lên như sau : yêu nước, yêu nhân dân ; trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà ; ghét bóc lột, ăn bám

và lười biếng ; yêu lao động, coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của mình ; có tinh thần làm chủ tập thể, có ý thức hợp tác, giúp nhau ; chân thành và khiêm tốn ; quý trọng của công và có ý thức bảo vệ của công ; yêu văn hóa, khoa học và nghệ thuật ; có tinh thần quốc tế vô sản.

(Theo Trường Chinh)

Trang 15

Câu hỏi thảo luận

Có thể thay dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy được không? Vì sao?

Trang 16

Ví dụ

Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới phải chăng có thể nêu

dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh

bóc lột , ăn bám , lười biếng , yêu lao

Trang 17

Ghi nhớ

Dấu chấm phẩy được dùng để :

- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp ;

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

Trang 18

Ví dụ

“Con sông Thái Bình quanh năm vỗ sóng

òm ọp vào sườn bãi và ngày ngày vẫn mang phù sa bồi cho bãi thêm rộng ; nhưng mỗi

năm vào mùa nước, cũng con sông Thái Bình mang nước lũ về làm ngập hết cả bãi Soi.”

Trang 19

Bài tập 1. Trong mỗi câu có dấu chấm lửng dưới đây, dấu chấm lửng được dùng để làm gì?

a) – Lính đâu ? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa à ?

Trang 20

Bài tập 2. Nêu rõ công dụng của dấu chấm phẩy trong mỗi câu dưới đây?

a) Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ

rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn.

(Thép Mới)

c) Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi

từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay.

(Hoài Thanh)

Trang 21

a) Dưới ánh trăng này, dòng thác nước

ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng

phấp phới bay trên những con tàu lớn.

Trang 22

Dấu chấm phẩy đánh dấu ranh giới giữa hai vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

c) Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ

tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay.

(Hoài Thanh)

Trang 23

Bài tập 3. Viết một đoạn văn về ca Huế trên sông Hương trong đó :

a) Có câu dùng dấu chấm lửng.

Trang 24

- Học công dụng của dấu chấm lửng; dấu chấm phẩy và tìm ví dụ cho các công dụng.

văn bản

đề nghị

cách làm

Ngày đăng: 27/06/2013, 11:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w