Những thành tựu ảnh hưởng đến phương pháp định lượng: Phương pháp đơn hình để giải các bài toán qui hoạch tuyến tính của George Dantzig, năm 1947; Sự bùng nổ của máy tính... Giải quy
Trang 2Giới thiệu
Cách tiếp cận định lượng để ra quyết định có nhiều tên gọi khác
như sau: Khoa học quản trị, Vận trù học và Khoa học quyết
định.
Cuộc cách mạng quản trị có tính khoa học của đầu năm 1900, được khởi xướng bởi Frederic W Taylor, nhưng những nghiêncứu khoa học quản trị hiện đại bắt đầu trong thời kỳ chiến tranhthế giới thứ 2
Những thành tựu ảnh hưởng đến phương pháp định lượng:
Phương pháp đơn hình để giải các bài toán qui hoạch
tuyến tính của George Dantzig, năm 1947;
Sự bùng nổ của máy tính
Trang 31.1 Giải quyết vấn đề và quá trình quyết định
Giải quyết vấn đề là quá trình nhận dạng sự khác nhau giữa
trạng thái thực tế và mong muốn của các công việc và thực hiện
giải quyết sự khác nhau đó
Giải quyết vấn đề gồm 7 bước sau:
Xác định vấn đề;
Xác định những phương án khác nhau để lựa chọn;
Xác định tiêu chuẩn để đánh giá phương án;
Đánh giá các phương án;
Chọn một phương án;
Thực hiện phương án đã chọn;
Đánh giá kết quả
Trang 4Giải quyết vấn đề
Ra quyết định
Quyết định
Trang 5Bước 1: Xác định vấn đề
Giả sử có người đang thất nghiệp và mong muốn có việc làm vừa ý.
Tôi đangđthất nghiệp
và cần việc
làm
Trang 6Bước 2: Xác định những phương án
Cho rằng việc tìm kiếm việc làm có kết quả ở các công ty
tại Đà Nẵng, Sài Gòn, Hà Nội, Quảng Nam Như thế,
những lựa chọn cho vấn đề ra quyết định có thể như sau:
Chấp nhận công việc tại Đà Nẵng Chấp nhận công việc tại Sài gòn Chấp nhận công việc tại Hà Nội Chấp nhận công việc tại Quảng Nam.
Trang 7Bước 3: Xác định tiêu chuẩn
Chỉ có một tiêu chuẩn: tiền lương, thì phương án lựa
chọn tốt nhất sẽ là lương khởi điểm cao nhất
Những vấn đề mà trong đó việc tìm lời giải tốt nhất chỉ lưu ý
đến một tiêu chuẩn gọi là những vấn đề ra quyết định một
tiêu chuẩn (single-criterion decision problems).
Có 3 tiêu chuẩn: lương khởi điểm, tiềm năng thăng tiến,
và vị thế nghề nghiệp
Những vấn đề gồm nhiều hơn một tiêu chuẩn để lựa chọn
gọi là vấn đề ra quyết định nhiều tiêu chuẩn
(multicriteria decision problem).
*
%
Trang 8Bước 4: Đánh giá các phương án
Bảng 1-1: Dữ liệu của vấn đề chọn nơi làm việc
TốtRất tốt
700
4 Q.Nam
Trung bìnhTốt
1000
3 Hà Nội
TốtTrung bình
1200
2 Sài Gòn
TốtRất tốt
800
1 Đà Nẵng
Vị thế nghề nghiệp
Tiềm năng thăng tiến
Lương khởi điểm
(1000đồng) Phương án
Trang 9Giả sử chúng ta sau khi đánh giá cẩn thận dữ liệu ở Bảng 1-1, chúng ta quyết định chọn phương án 3.
Vì thế, phương án 3 được gọi là một quyết định (decision).
Trang 101.2 Ra quyết định và phân tích định lượng
Ra quyết định là một quá trình gồm 5 bước và có thể chia thành
các giai đoạn như trên Hình 1.2
Xác định phương án
Đánh giá phương án
Chọn phương án
Phân tích vấn đề Cấu trúc vấn đề
Hình 1.2 Các giai đoạn của quá trình ra quyết định
Trang 111.2 Ra quyết định và phân tích định lượng
Hình 1-3: Vai trò của phân tích định tính và định lượng
Phân tích vấn đề
Cấu trúc vấn đề
Xác định phương án
Xác
định
vấn đề
Xác định tiêu chuẩn
Quyết định
Ph tích định tính
Tóm lượt và đánh giá
Ph.tích định lượng
Trang 12Tại sao phải phân tích định lượng?
Vấn đề phức tạp;
Vấn đề quan trọng đặc biệt mà nhà quản trị muốn phân tích
trước khi đưa ra quyết định;
Vấn đề mới mà nhà quản trị không có kinh nghiệm;
Những vấn đề có đặc trưng lặp đi lặp lại, và nhà quản trị
muốn tiết kiệm thời gian và nguồn lực bằng việc dựa vào
thủ tục định lượng để quyết định hằng ngày
Trang 14 Mô hình tượng hình (iconic models): là những mô hình vật
thể mà nó là bản sao vật lý của đối tượng thật.
Ví dụ: Mô hình máy bay, mô hình xe tải đồ chơi
Mô hình tương tự (analog models): là những mô hình vật thể
nhưng dạng không giống như đối tượng đã được mô hình hoá.
Ví dụ: Đồng hồ tốc độ của ô tô là mô hình tương tự, Nhiệt kế
là mô hình tương tự
Mô hình toán học: bao gồm những mô hình trình bày bằng hệ
thống các ký hiệu và mối liên hệ hoặc biểu thức toán học
Trang 15a Xây dựng mô hình
Mục đích của mô hình là giúp chúng ta thực hiện suy đoán
về tình huống hay đối tượng thật bằng việc nghiên cứu và
phân tích mô hình
Nghiên cứu với mô hình sẽ tốn ít thời gian , chi phí và giảm
rũi ro hơn so với thử nghiệm trực tiếp với đối tượng hay tình
Trang 16Các thành phần của các mô hình toán học
Hàm mục tiêu (objective function): Sự biểu diễn bằng toán
học nhằm mô tả mục tiêu của bài toán
Những ràng buộc (constraints): ràng buộc về nguồn lực hay
nhu cầu
Những đại lượng của mô hình
Những đầu vào không điều khiển: Những nhân tố môi
trường có thể ảnh hưởng đến hàm mục tiêu và những ràng
buộc.
Những đầu vào điều khiển: Những đầu vào mà có thể điều
khiển hay được xác định bởi người ra quyết.
Những đầu vào điều khiển là những phương án quyết định gọi
là biến quyết định (decision variables) của mô hình.
Trang 17Các thành phần của các mô hình toán học
Mô hình có tất cả những đầu vào không điều khiển được biết và
không thay đổi được gọi là mô hình tiền định.
Tỷ suất thuế thu nhập không chịu sự chi phối của nhà quản trị
nên trở thành đầu vào không điều khiển trong bất cứ mô hình
quyết định Vậy, mô hình toán với tỷ suất thuế thu nhập là đầu
vào không điều khiển là mô hình tiền định
Mô hình có đầu vào không điều khiển là không chắc chắn và ràng
buộc bị thay đổi gọi là mô hình ngẫu nhiên hay mô hình xác
suất.
Một đầu vào không điều khiển của mô hình xây dựng kế hoạch là
nhu cầu sản phẩm Vì nhu cầu thay đổi nên mô hình sử dụng
cầu không chắc chắn được gọi là mô hình ngẫu nhiên
Trang 18Sơ đồ chuyển đầu vào thành đầu ra
Hình 1.4 Sơ đồ chuyển đầu vào của mô hình thành đầu ra
Những đầu vào không điều khiển
Những đầu vào điều khiển
Mô hình toán học
Đầu ra
Trang 19Sơ đồ chuyển đầu vào thành đầu ra
Hình 1.5 Sơ đồ mô hình sản xuất
Những đầu vào không điều khiển
-Lợi nhuận mỗi đơn vị sản phẩm: 10
-Chí phí lao động mỗi sản phẩm: 5 giờ
-Năng lực: 40 giờ
Đầu vào điều khiển
Giá trị khối lượng sản phẩm sản xuất: 8
Mô hình toán học
Max 10(8) S.t.
5(8)≤40 8≥0
Đầu ra
Tổng lợi nhuận: 80 Thời gian đã dùng cho sản suất: 40
Trang 21Chú ý
Trang 22c Giải mô hình
Nhiệm vụ của bước này là tìm được phương án tối ưu
Thủ tục giải: phương pháp thử và sai
Nếu phương án nào không thoả mãn một trong những ràng
buộc của mô hình, phương án đó bị loại và không chấp nhận
Nếu phương án nào thoả mãn tất cả những ràng buộc, phương án đó là chấp nhận được và có thể trở thành là
phương án tối ưu
Trang 23d Viết bản báo cáo
Phương án dựa trên cơ sở phân tích định lượng là một trong
những đầu vào mà nhà quản trị xem xét trước khi đưa ra kết
Trang 24Chú thích
Phải quan sát quá trình thực thi và tiếp tục đánh giá quyết
định
Thực hiện kết quả thành công là một tiêu chuẩn quan trọng
đối với phân tích định lượng cũng như nhà quản trị
Một trong những cách hiệu quả nhất để chắc chắn thực hiện
thành công là phải gồm những người có liên quan trong quá
trình mô hình hoá
Trang 25QUI HOẠCH TUYẾN TÍNH
CHƯƠNG 2
Kết thúc chương này, sinh viên có thể:
1 Nắm được những thành phần và các dạng khác nhau của bài toán
2 Có thể thực hiện chuyển đổi giữa các dạng bài toán
3 Xây dựng bài toán
4 Nắm được các phương pháp giải các bài toán
5 Hiểu được bài toán đối ngẫu và thực hiện biến đổi giữa bài toán đối ngẫu và bài toán gốc
6 Hiểu được phân tích độ nhạy và sử dụng chúng trong phân tích
7 Biết được các bài toán qui hoạch nguyên và ứng dụng của nó
8 Sử dụng được các phần mềm phổ biến để giải các bài toán
Trang 262.1. Đặt vấn đề
2.2. Những dạng bài toán qui hoạch
2.3. Những phương pháp giải bài toán qui hoạch tuyến tính
2.4. Bài toán đối ngẫu
2.5. Phân tích độ nhạy
2.6. Qui hoạch nguyên
Mục lục
Trang 272.1 Đặt vấn đề
Trong thực tế, tồn tại nhiều bài toán qui hoạch tuyến tính đáp
ứng nhiều nhu cầu khác nhau trong nghiên cứu Tuy nhiên, xét
theo hàm mục tiêu, các bài toán qui hoạch tuyến tính có thể
chia thành hai bài toán cơ bản sau:
Bài toán cực đại,
Bài toán cực tiểu
Cách thức xây dựng, dạng và các thành phần của bài toán này
như thế nào?
Trang 282.1.1 Bài toán cực đại đơn giản
ABC là công ty nhỏ chuyên sản xuất sản phẩm hoá chất Trong quá trình sản
xuất, có 3 nguyên liệu thô được dùng để sản xuất 2 sản phẩm: chất phụ gia, bazơ hoà tan Ba nguyên liệu thô được pha trộn thành chất phụ gia và bazơ
hoà tan như trên Bảng:
3040
Lợi nhuận mỗi tấn
210,3
0,6Nguyên liệu 3
50,2
Nguyên liệu 2
200,5
0,4Nguyên liệu 1
Bazơ hoà tan Chất phụ gia
Khả năng cung ứng (tấn) Sản phẩm
Trang 29Xây dựng bài toán
Xác định biến quyết định
F = số tấn chất phụ gia được sản xuất
B = số tấn bazơ hoà tan được sản xuất
Hàm mục tiêu : Max 40F + 30B
Các ràng buộc
0,4F + 0,5B ≤ 20 Nguyên liệu 1
0,2B ≤ 5 Nguyên liệu 20,6F + 0,3B ≤ 21 Nguyên liệu 3
F, B ≥ 0
Trang 302.1.2 Bài toán cực tiểu đơn giản
Công ty hoá chất M&D sản xuất 2 sản phẩm A và B để bán làm
nguyên liệu cho các công ty sản xuất xà phòng Dựa trên mức
tồn kho hiện tại và nhu cầu tiềm tàng cho tháng tới, các nhà
quản trị xác định tổng mức sản xuất trong tháng tới của cả hai
sản phẩm ít nhất 350 galông Riêng sản phẩm A phải không ít
hơn 125 galông Thời gian để sản xuất sản phẩm A, B tương
ứng là 2 giờ/galông và 1giờ/galông Trong tháng đến, tổng quỹ
thời gian là 600 giờ Chi phí sản xuất sản phẩm A và B tương
ứng là 2$/galông và 3$/galông Mục tiêu của công ty M&D là
cực tiểu tổng chi phí sản xuất
Trang 31Xây dựng bài toán
Ký hiệu:
A = số galông sản phẩm A được sản xuất,
B = số galông sản phẩm B được sản xuất
Bài toán:
Min 2A+3B
Ràng buộc
1A ≥ 125 Nhu cầu của sản phẩm A
1A+1B ≥ 350 Nhu cầu tổng 2 sản phẩm
2A+1B ≤ 600 Thời gian sản xuất
A,B ≥ 0
Trang 322.1.3 Những ký hiệu chung của bài toán QHTT
Ký hiệu:
x1= số tấn chất phụ gia được sản xuất
x2= số tấn chất bazơ hoà tan được sản xuất
Khi đó, bài toán RMC có dạng như sau:
Max (40x1 + 30x2)
Ràng buộc
0,4x1 + 0,5x2 ≤ 20 Nguyên liệu 1
0,2x2 ≤ 5 Nguyên liệu 20,6x1 + 0,3x2 ≤ 21 Nguyên liệu 3
x1, x2 ≥ 0
Trang 332.1.3 Những ký hiệu chung của bài toán QHTT
Ký hiệu:
x1= số galông sản phẩm A được sản xuất
x2= số galông sản phẩm B được sản xuất
Khi đó, bài toán M&D sẽ có dạng như sau:
Trang 342.2 Những dạng bài toán qui hoạch
2.2.1. Những thành phần của bài toán
2.2.2. Các dạng bài toán qui hoạch tuyến tính
2.2.3. Biến đổi dạng của bài toán qui hoạch
a. Đưa dạng tổng quát về dạng chính tắc
b. Đưa dạng chính tắc về dạng chuẩn
Trang 352.2.1 Những thành phần của bài toán
Hàm mục tiêu (Objective function), đây là hàm tuyến tính
của các biến quyết định và có thể đạt cực trị
Các ràng buộc (Constraints) là những phương trình hay bất
phương trình tuyến tính thể hiện sự kết hợp các biến quyết
định
Các ràng buộc về dấu của các biến quyết định: các biến
quyết định trong những bài toán trong kinh tế thường không
âm Tuy nhiên, trong trường hợp tổng quát, các biến có thể
nhận giá trị âm
Trang 36j j n
1 j
j
j x min( m ax ) hay Min ( Max ) c x c
) x ( f
n
1 j
j ij
2 i
n
1 j
j ij
1 i
n
1 j
j ij
Ii
bx
a
Ii
bx
a
Ii
bx
a
Trang 37Ví dụ:
ý tùy x
; 0 x
, x
; 0 x
,
x
100 x
2x x
x
18 x
2x x
x
20 x
2x 4x
17 x
2x x
x 2x
S.t.
) 5x x
2x x
(3x
Max
3 5
2 4
1
4 3
2 1
5 3
2 1
3 2
1
5 4
3 2
1
5 4
3 2
1
≤
≥
≤ +
+
−
≥ +
+
−
= +
−
≤ +
+ +
−
+ +
+
−
I1={2}, I2={1,4} và I3={3}
J1={1,4}, J2={2,5} và J3={3}
Trang 38j j n
1 j
j
jx min(max) hay Min(Max) c xc
)x(f
Ràng buộc
Ràng buộc dấu : xj≥0 (j∈J1)
1 i
n
1 j
Trang 392 m 1
m
in ij
2 i 1
i
n 2 j
2 22
21
n 1 j
1 12
11
a
a
a a
a
a a
a
a a
a
a
a a
2 1
b b
b b
2 1
x x
x x
0 0
0
Μ Μ
Trang 40j j
n
1 j
j
jx min(max) hayMin(Max) c xc
)x(f
+ +
= +
+ +
= +
+ +
+ +
+ +
+ +
m n
mn )
1 m ( ) 1 m ( m m
2 n
n 2 )
1 m ( ) 1 m ( 2 2
1 n
n )
1 m ( ) 1 m ( 1 1
b x
a x
a x
b x
a x
a x
b x
a x
a x
Κ
Κ Κ
Κ Κ
Κ Κ
Κ Κ
Ο
Κ Κ
Trang 41mn )
1 m ( m
n 2 )
1 m ( 2
n 1 )
1 m ( 1
a a
1 0
0
a a
0 1
0
a a
0 0
1 A
Λ Λ
Λ Λ
Λ Λ
Λ Λ
Λ
Λ Λ
Λ Λ
Không âm (b≥0)
Ma trận đơn vị cấp m
Trang 42Nhận xét
Bài toán dạng chuẩn là bài toán dạng chính tắc có thêm các điều
kiện:
Các số hạng tự do ở vế phải không âm;
Ma trận các hệ số các ràng buộc A có chứa một ma trận đơn vị
x1 - x2+2x3 +x5 = 18
xj ≥0 ∀j=1,…,6
Trang 43 Các biến còn lại là các biến không cơ bản.
Biến cơ bản ứng với véc tơ đơn vị thứ i gọi là biến cơ bản thứ i
Một phương án mà các biến không cơ bản bằng 0 gọi là phương
án cơ bản
Một phương án cơ bản có đủ m thành phần dương gọi là khôngsuy biến; có ít hơn m thành phần dương gọi là suy biến
Trang 442.2.3 Biến đổi dạng của bài toán qui hoạch
Bài toán qui hoạch tuyến tính tồn tại nhiều dạng khác nhau:
dạng tổng quát, dạng chính tắc và dạng chuẩn
Trong thuật toán giải bài toán qui hoạch tuyến tính bằng
phương pháp đơn hình đòi hỏi bài toán ở dạng chuẩn
Chính vì vậy, cần phải chuyển bài toán dạng tổng quát, dạng
chính tắc về dạng chuẩn
Dạng tổng quát Dạng chính tắc Dạng chuẩn
Trang 45a Đưa dạng tổng quát về dạng chính tắc
Nếu ràng buộc dạng ≤ → cộng thêm vào vế trái một biến
phụ không âm xn+1≥0 để biến về dạng phương trình;
Nếu gặp ràng buộc dạng ≥ → trừ ra ở vế trái một biến phụ
không âm xn+1≥0 để biến thành phương trình;
Nếu gặp biến xj ≤0 → thay xj=-tj với tj ≥0;
Nếu gặp biến xj tuỳ ý → thay xj=x’j-x’’j với x’j ≥0 và
x’’j≥0
Trang 46 Trong hàm mục tiêu, các biến giả có hệ số là –M (đối với bài
toán Min) và có hệ số là M (đối với bài toán Min)
Bài toán mới gọi là bài toán mở rộng của bài toán xuất
phát
Trang 47Chú ý
Phân biệt biến phụ và biến giả với 3 điểm sau:
Biến phụ để đưa bài toán dạng tổng quát về dạng chính
tắc còn biến giả đưa dạng chính tắc về dạng chuẩn
Trong hàm mục tiêu, hệ số của các biến giả bằng M nếu
bài toán dạng Min, bằng –M nếu bài toán dạng Max còn
biến phụ luôn có hệ số bằng 0
Biến phụ là con số thực giúp chúng ta biến đổi ràng buộc
dạng bất phương trình về phương trình còn biến giả thì 2
vế đã bằng nhau mà vẫn cộng thêm là làm việc “giả tạo”
để tạo ra véc tơ đơn vị mà thôi
Trang 48Chú ý
Nếu bài toán dạng chính tắc đã có sẵn một số véc tơ cột đơn
vị trong A, thì chỉ cần thêm biến giả vào những phương trình
cần thiết đủ để tạo bài toán mở rộng dạng chuẩn
Quan hệ giữa bài toán xuất phát và bài toán mở rộng:
Nếu các biến giả đều bằng 0, thì bài bài toán mới lại
chính là bài toán xuất phát, vì vậy phải làm sao cho các
biến giả bằng 0 Để đạt được kết quả đó được bố trí sẵn
như sau:
Với bài toán min, các biến giả có hệ số bằng M.
Với bài toán max, các biến giả có hệ số bằng –M.
Trang 49Nhận xét
Nếu xT=(x1 x2…xn) là phương án của bài toán xuất phát thì
(x*)T=(x1 x2…xn 0…0) sẽ là phương án của bài toán mở
rộng;
Nếu (x0)T=(x10 x20…xn0) là phương án tối ưu của bài toán
xuất phát thì (x*0)T=(x10 x20…xn 0 0…0) là phương án tối
ưu của bài toán mở rộng
Trang 512.3.1 Phương pháp đồ thị
Trong các phương pháp giải bài toán qui hoạch tuyến tính, phương pháp đồ thị (Phương pháp hình học) thường được sử
dụng Phương pháp này có ưu điểm là trực quan, dễ hiểu Tuy
nhiên, phương pháp này chỉ dùng để giải những bài toán hai
biến quyết định
Về cơ bản phương pháp này gồm hai bước sau:
Xác định miền phương án chấp nhận được;
Từ đó tìm phương án tối ưu trên miền chất nhận đó
Trang 52a Xác định miền chấp nhận bằng đồ thị
Mỗi trục thể hiện một biến quyết định;
Mỗi ràng buộc vẽ một đường thẳng để xác định miền chấpnhận:
Mỗi đường thẳng chỉ cần vẽ 2 điểm và nối chúng với nhau;
Chọn một điểm bất kỳ thoả mãn ràng buộc, miền chứa điểm đó
sẽ là miền chấp nhận thỏa mãn ràng buộc đang xét;
Giao tất cả các miền chấp nhận của các ràng buộc hình thành vùng chấp nhận của bài toán.
Bất cứ điểm nào nằm trên đường biên của vùng chấp nhận hoặc trong vùng chấp nhận được gọi là điểm phương án chấp nhận được đối với bài toán qui hoạch.