bài giảng sinh lý người và động vật sinh lý hô hấp. Chức năng của hô hấp: Từ động vật không xương đến có xương sống điều có quá trình trao đổi chất và năng lượng, để thực hiện quá trình đó thì cần nguyện liệu là O2 , sản phẩm thảy ra ngoài là CO2 và H2O.
Trang 2SINH LÝ HÔ HẤP
Giảng Viên Hướng Dẫn:
Đỗ Thị Như Uyên Học viên thực hiện:Huỳnh Thanh Việt
Trần Thị Bích Tiên Bùi Quốc Trung Nguyễn Ngọc Quyên Huỳnh Văn Nhị
Lê Thị Thu Hương
Lê Công Lý Nguyễn Thị Yến Nhi
Trang 3Hô Hấp
Chức năng của hô hấp:
Từ động vật không xương đến có xương sống điều có quá trình trao đổi chất và năng lượng, để thực hiện quá trình đó thì cần nguyện liệu là O2 , sản phẩm thảy ra ngoài là CO2 và H2O.
Trang 4 Động vật đơn bào: chưa có hệ hô hấp, trao đổi
khí được tiến hành qua màng tế bào.
Động vật không xương sống bật thấp: sự trao
đổi khí qua da.
Động vật có xương sống:
Hô hấp qua mang: cá
Hô hấp qua da và phổi: lương cư, bò sát
Hô hấp qua phổi, túi khí: chim
Hô hấp qua phổi: động vật có vú và người.
SỰ TIẾN HÓA CỦA CƠ QUAN
HÔ HẤP
Trang 5I Ý NGHĨA VÀ SỰ PHÁT TRIỂN
1.1 SỰ PHÁT TRIỂN CÁ THỂ
Ở người cơ quan hô hấp được hình thành từ tuần thứ 4 trong bào thai và kéo dài đếntháng thứ 6.
Trang 6SỰ HÌNH THÀNH HỆ HÔ HẤP
Từ phần nội bì phôi và một phần trung bì, từ một phần của ống tiêu hóa nguyên thủy nó xuất hiện một chồi nhỏ và dần hình thành các phần cơ quan hô hấp
Trong quá trình phát triển, thành bên trong của cơ quan hô hấp được hình thành từ nội bì, những cấu trúc khác như sụn, tầng cơ trơn, thành đường hô hấp được phân hóa từ trung bì.
Trang 7Từ tháng thứ 7 phát triển thành phế quản, phế nang, trong bào thai thể tích phổi bé và xẹp.
Khi trẻ ra đời, cơ quan hô hấp chính thức
hoạt động, phổi của người trưởng thành gấp
20 lần phổi trẻ em sơ sinh.
Trang 81.2 Ý NGHĨA CỦA HÔ HẤP
Hô hấp (nhịp thở) được coi là dấu hiệu nhận biết
sự sống Sự thở chính là biểu hiện bên ngoài của quá trình hô hấp Con người có thể nhịn ăn từ 20 – 30 ngày, nhịn uống được khoảng 3 ngày, nhưng không nhịn thở được quá 3 phút
Bản chất của quá trình hô hấp là những quá trình oxy hoá các chất hữu cơ trong tế bào để chuyển dạng năng lượng tích trữ trong các chất dinh dưỡng (được ăn vào) thành ATP là dạng năng lượng cho cơ thể hoạt động
Trang 9II CỬ ĐỘNG HÔ HẤP
Media clip
Trang 10Động tác thở
Động tác hít vào:
Hít vào thông thường
Là động tác chủ động , đòi hỏi năng lượng cho việc co cơ
Có sự tham gia của các cơ : hoành , bậc
thang, răng trước, liên sườn trong và ngoài
Tăng thể tích lồng ngực theo 3 chiều: chiều trên dưới, chiều trước sau và chiều ngang.
Trang 11Kết quả: V lồng ngực tăng lên làm cho áp suất trong xong màng phổi âm hơn lúc trước khi hít vào, chênh lêch áp suất bên ngoài & phổi làm không khí di chuyển từ ngoài vào phổi tới tận phế nang
Trang 13Cơ chế của sự tăng thông khí này là do cơ hoành tiếp tục hạ thấp và huy động thêm các
cơ hô hấp phụ làm tăng dung tích phổi à áp suất trong ngực phổi tiếp tục < bên ngoàià kk tiếp tục di chuyển thêm từ ngoài vào phổi đến tận phế nang.
Trang 14Động tác thở ra:
Thở ra thông thường
- Thụ động , ko cần năng lượng : Các cơ của động tác hít vào nay giãn ra về vị trí ban đầu làm dung tích lồng ngực giảm àáp suát phổi tăng->đẩy không khí trong phổi đi ra ngoài.
Trang 15Thở ra gắng sức :chủ động có cần năng lượng
- Có sự tham gia các cơ thành bụng : Khi các cơ thành bụng co -> kéo các xương sườn xuống thấp hơn nữa đồng thời ép vào các
tạng bụng , dồn cơ hoành lồi lên làm dung
tích lồng ngực tiếp tục giảm, áp suất phổi
tăng, không khí tiếp tục đi ra ngoài.
Trang 16- Hắt hơi : tương tự ho , không khí ra đằng mũi để tống dị vật ở mũi ra ngoài
- Nói : khi thở ra rung động thanh đới , kết hợp lưỡi môi.
Trang 17II SỰ TRAO ĐỔI KHÍ Ở PHỔI VÀ TẾ
BÀO
HÔ HẤP TẾ BÀO:
Hô hấp tế bào là quá trình chuyển hóa năng
lượng tích trong chất hữu cơ thành năng lượng tích trong phân tử ATP, là dạng năng lượng cung cấp cho tất cả các hoạt động sống của tế bào và
cơ thể
Nơi diễn ra: ti thể
Trang 18- Quá trình hô hấp
trong là sự trao đổi khí giữa máu trong các mao
mạch phế nang
và dịch mô
- Sự hô hấp ngoài
là quá trình thu nhận O2 từ môi trường ngoài và đào thải CO2 ra khỏi cơ thể
Trang 20Cơ thể người tồn tại và hoạt động được nhờ nguồn năng lượng sinh ra trong các phản ứng oxi hóa tế bào Sản phẩm cuối cùng của phản ứng đó
là khí CO2
Hệ hô hấp của người gồm hệ thống ống dẫn khí
và phổi
Sinh lý hô hấp.
Trang 21Chức năng của hệ thống ống dẫn khí: dẫn khí từ môi trường bên ngoài vào phổi
và từ phổi ra môi trường bên ngoài.
Cấu tạo gồm có xương xoang mũi, hầu, khí quản, phế quản.
Trang 22Không khí từ ngoài qua hai lỗ mũi vào xoang mũi, từ xoang mũi
sẻ đi xuống hầu, khí quản và phế quản.
Trang 23Bên trong lớp niêm mạc của xoang mũi
là hệ thống mao mạch dày đặc, có tác dụng sưởi ấm và làm ẩm không khí
Xen kẽ vào lớp niêm mạc còn có các tuyến nhày, thường xuyên tiết ra dịch nhày.
Trang 24Tuyến nhày có tác dụng như một hệ thống lọc không khí trước khi đua vào phổi
và có khả năng ngăn cản tiêu diệt vi khuẩn, không cho chúng xâm nhập vào đường hô hấp.
Trang 25Trong mũi có các cơ quan thụ cảm khứu giác, giúp cơ thể nhận được các mùi có trong không khí khi hít vào.
Ngoài ra, trong mũi còn có các cơ quan thụ cảm rất nhạy với các tác nhân kích thích hít một hạt bụi lớn hay bị viêm, bị lạnh…thì gây ra phản xạ hắt hơi
Trang 26Mũi là bộ phận nhạy cảm, dễ bị tổn thương do
sự tác động của môi trường, nó phải làm việc liên tục, không có thời gian nghỉ ngơi, chính vì thế những tạp chất, dị vật trong không khí bị hít thở vào phải giữ lại ở mũi và gây nên các bệnh viêm nhiễm như: viêm mũi dị ứng, viêm mũi xoang, tắc mũi, ngạt mũi.
Bệnh thường gặp ở mũi.
Trang 27Bệnh viêm mũi di ứng.
– Biểu hiện đầu tiên
là hắt xì hơi (hay còn gọi
là nhảy mũi) là phản ứng của cơ thể nhằm tống khứ một vật lạ, một chất nào đó khiến mũi khó chịu, cản trở hoạt động bình thường của mũi
Trang 28
Hắt xì hơi liên tục, kèm theo triệu chứng
cơ thể mệt mỏ, đau đầu nhẹ, chảy mũi nước, ngẹt mũi, ngứa mủi, ngứa mắt, tai, vòm miệng là bạn chính thức bị viêm mũi dị ứng
Trang 29Viêm mũi xoang:
Trong bệnh viêm mũi xoang nhiều khi dịch mũi không chảy ra bên ngoài mà chảy xuống họng gây khó chịu khiến bạn phải khạc nhổ suốt ngày, khiến thanh quản bị ho kéo dài, ứ đọng ở sau mũi và họng mũi kèm theo những cơn đau đầu dữ dội
Trang 30Mặt khác viêm mũi xoang lâu ngày có thể gây hại cho mắt do mũi
và xoang bao quanh ba phía của hốc mắt, rất nguy hiểm nếu không được chữa trị kịp thời
Trang 31Tắc mũi, ngạt mũi:
Do 3 nguyên nhân chính:
– Nguyên nhân chủ yếu là do sưng niêm mạc trong lỗ mũi, đặc biệt là sưng nề các cuốn mũi làm cho lòng hốc mũi bị hẹp lại.
– Do các khôi u hoặc dị vật trong mũi.
– Khi bị tắc mũi, ngạt mũi người bệnh phải thở qua miệng làm miệng khô rát, dẫn đến bị viêm họng, ho kéo dài, khó thở, không khí vào cơ thể không được lọc cũng
là nguyên nhân dẫn đến các chứng bệnh khác Đó là chưa kể có trường hợp người bệnh còn bị mất khả năng khứu giác hoàn toàn, không phân biệt được mùi
Trang 32Một số bệnh về phổi
• Viêm phổi (Pneumonia)
• Lao phổi ( Tuberculosis)
• Hen suyễn (Asthama)
• Xơ nang phổi (Cytic fibrosis)
• Khí thủng phổi ( Emphysema)
• Ung thư phổi (Lung cancer)
Trang 34Lao phổi ( Tuberculosis)
Trang 35TRAO ĐỔI VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Trao đổi vật chất và năng lượng giữa cơ thể với môi trường là đặc tính căn bản của sự sống, là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể.
Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng gồm hai quá trình đối lập nhưng thống nhất là đồng hóa và dị hóa.
Trang 36Đồng hóa: là quá trình
tổng hợp từ các chất đơn
giảnkl thành các chất phức
tạp đặc trưng của cơ thể và
tích lũy năng lượng.
Dị hóa: là quá trình phân giải các chất phức tạp
trong cơ thể thành các sản phẩm đơn giản và giải
phóng năng lượng.
Trang 37Chuyển hóa vật chất cơ bản trong cơ thể
CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
Chuyển hóa glucid
Ý nghĩa của glucid trong cơ thể:
Gluciđ là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ carbon, hydro và oxygen.
Glucid là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể mà trước hết lấy từ sự oxy
hóa glucose mà ra.
Glucid cũng là vật liệu cấu tạo tế bào dưới dạng hợp chất polysaccharid hoặc kết hợp
với protein, lipid.
Trang 38Đối với gia súc, nhất là lợn thì glucid là nguồn thức ăn chính để tạo mỡ, vỗ béo cơ thể Đối với loài nhai lại
và ngựa thì glucid là nguồn thức ăn chính đảm bảo sự sinh trưởng, phát dục cơ thể nhờ hoạt động của hệ vi sinh vật trong dạ cỏ và manh tràng.
Sau khi được hấp thu qua niêm mạc ruột, gluciđ dưới dạng monosaccharid theo máu qua tĩnh mạch cửa vào gan, sau đó tiếp tục trải qua các quá trình chuyển hoa khác nhau để cấu tạo mô bào, tổng hợp thành glycogen dự trữ trong gan và cơ vân, dị hóa trong các
mô bào để cung cấp năng lượng hoặc chuyển hóa thành mỡ dự trữ.
Trang 39Chuyển hóa glucose
Quá trình chuyển hóa phân giải glucose thành CO2 và H2O Chia làm 2 giai đoạn: Đường phân và chu trình Krebs.
Trang 40Quá trình đường phân có chức năng chuyển hóa năng
lượng hóa học từ glucose
trong tế bào đến ATP Trong đường phân yếm khí, lượng ATP được tổng hợp từ một phân
tử glucose là 2 ATP, trong khi đó quá trình đường phân hiếu khí tạo ra 8 ATP từ một phân
tử glucose
Trang 41của giai đoạn đường phân nằm trong bào tương.
Phản ứng tổng quát là: 2CH3CO.COOH + 5O2 → 6CO2 + 4 H2O