Sinh lý học là gì• Sinh lý học là khoa học nghiên cứu về chức năng của một cơ quan nào đó của sinh vật ở các mức – Phân tử – Cơ quan và hệ cơ quan – Cơ quan và hệ cơ quan – Toàn vẹn cơ
Trang 1Nhập môn sinh lý học
• Sinh lý học là gì?
• Đối tượng của sinh lý học
http://koning.ecsu.ctstateu.edu/cell/cell.html
• Đối tượng của sinh lý học
• Nhiệm vụ của sinh lý học
• Các phương pháp nghiên cứu sinh lý học
Trang 3Sinh lý học là gì
• Là khoa học nghiên cứu về các quá trình sống Nói một cách nôm na, là khoa học đề cập đến việc các
sinh vật sống, ăn, thở, di chuyển như thế nào và
cái gì giúp chúng tồn tại.
• Định nghĩa: “Sinh lý học là khoa học nghiên cứu
sự thực hiện các chức năng tiêu hóa, hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết và sự vận động…của cơ thể”
Trang 4Sinh lý học là gì
• Sinh lý học là khoa học nghiên cứu về chức năng của một
cơ quan nào đó của sinh vật ở các mức
– Phân tử
– Cơ quan và hệ cơ quan
– Cơ quan và hệ cơ quan
– Toàn vẹn cơ thể
• Phân biệt sinh lý học (Physiology) và giải phẫu học
(Anatomy):
Trang 5• Sinh lý học cũng đề cập đến việc điều chỉnh và thích
nghi của sinh vật sống với những biến đổi bất lợi của
môi trường.
Sinh lý học là gì
• Cuối cùng, sinh lý cũng đề cập đến việc điều hòa tất cả các chức năng trên – làm thế nào để các chức năng này tương quan với nhau (correlated) nhưng cũng thống
nhất (intergrated) thành một cơ thể hoạt động nhịp
nhàng (smooth –functionging organisms)
Trang 6Đối tượng của sinh lý học
• Nghiên cứu chức năng và hoạt động chức năng trong mối liên hệ giữa chúng với nhau và giữa cơ thể với
môi trường.
• Nghiên cứu về sự điều hòa chức năng để đảm bảo sự tồn tại, phát triển và thích ứng của cơ thể với sự biến đổi của môi trường sống.
Trang 7• Liên quan đến hóa sinh học và lý sinh học nhằm hiểu được
• Liên quan đến hóa sinh học và lý sinh học nhằm hiểu được bản chất các hoạt động sống, hoạt động chức năng và giải
thích các cơ chế của hoạt động chức năng và điều hòa chức năng.
• Là môn cơ sở quan trọng của y học, trực tiếp phục vụ cho
các môn bệnh học và là cơ sở đế giải thích và phát hiện các rối loạn chức năng trong tình trạng bệnh lý.
Trang 8Phương pháp nghiên cứu và học tập
sinh lý học
• Phương pháp nghiên cứu
– Nghiên cứu trên cơ thể toàn vẹn (in vivo)
– Tách rời một cơ quan, bộ phận hoặc tế bào ra khỏi cơ thể, nuôi dưỡng trong điều kiện dinh dưỡng và nhiệt độ giống như cơ thể (in vitro)
– Tách một phần của cơ quan hay bộ phận ra khỏi mối liên hệ với các phần khác để nghiên cứu (in situ)
• Phương pháp học tập
– Kiến thức về giải phẫu và mô học
– Kiến thức cơ bản về sinh học, hóa sinh học, lý sinh học
Trang 9• Nghe giảng lý thuyết: 25 tiết
• Thảo luận: 5 tiết.
• Tự nghiên cứu: 60 tiết
Chương trình
• Tự nghiên cứu: 60 tiết
Trang 10Bài kiểm tra, Bài tập, Thi cuối kỳ
đánh giá
Trọng số (%)
1 Tham gia học trên lớp (TGH): chuẩn bị bài tốt, tích
cực thảo luận
Quan sát, điểm danh
10
2 Tự nghiên cứu: (TNC): hoàn thành nhiệm vụ giảng Kiểm tra đầu 10
2 Tự nghiên cứu: (TNC): hoàn thành nhiệm vụ giảng
viên giao trong tuần, bài tập nhóm/tháng/học kỳ
Kiểm tra đầu giờ
Trang 11Giáo trình
1 Phạm Thị Minh Đức, 2011 Sinh lý học, NXB Y học, Hà Nội
2 Mai Văn Hưng (chủ biên), 2012 Sinh lý động vật và người, T1,
Trang 12Nhiệm vụ của sinh lý học
• Nghiên cứu các quy luật thực hiện các chức
năng bình thường trong cơ thể sống trong điều
kiện sống luôn biến đổi và phát triển
• Nghiên cứu sự phát triển chức năng của cơ thể
sống theo quá trình tiến hóa, theo phát triển
chủng loại và phát triển cá thể và mối liên quan
giữa các chức năng.
Trang 14Khái niệm về máu
Là dịch thể lỏng, thường
có màu đỏ, có vị mặn và
được lưu thông trong hệ
tuần hoàn của cơ thể
Bao gồm các tế bào máu
và huyết tương
Là thành phần quan trọng
của nội môi, là môi trường
sống của các loại tế bào
trong cơ thể
Trang 15Chức năng của máu
Điều hòahoạt động
Dinhdưỡng
Bảo vê
Đào thải
Điều hòanhiệt độ
Hô hấp
Cân bằng
nước và
muối khoáng
Trang 16Tính chất lý hóa của máu
Trang 17Áp suất thẩm thấu của máu (ASTT)
ASTT: là áp suất thấm lọc của 2 dung dịch qua màng
ASTT của máu người từ 7,6 – 8,1 ASTT của máu các loài động vật khoảng 7,4 Giá trị này chủ yếu do các muối
vô cơ hòa tan (NaCl tạo thành).
Trang 20Các thành phần của máu
Trang 21Các thành phần của máu
Trang 22HỒNG CẦU
H ình thái và số lượng
7 - 8µm 1µm
Trang 24Màng bán thấm → xác định sức bền HC
Lớp ngoài :
glycoprotein glycolipid
HỒNG CẦU
Thành phần cấu tạo
acid sialic tích điện âm → HC không dính nhau ( VS ) nhiều lỗ nhỏ
Lớp lipid : PL, Cholesterol, GL → giữ nguyên hình dạng HC.
Lớp trong cùng : sợi vi thể, ống vi thể, calmodulin, protein gắn Hb…
Trang 26Người Việt Nam trưởng thành, bình thường
Trang 27CHỨC NĂNG CỦA HỒNG CẦU
Trang 29Số lượng Hemoglobin trong HC
Thành phần chủ yếu của hồng cầu là hemoglobin (Hb), khoảng 200-300triệu Hb/1Hc, chiếm 1/3 khối lượng
hồng cầu
Trang 30Chức năng hô hấp của hemoglobin
Hemoglobin vận chuyển O2 từ phổi → mô
Hemoglobin vận chuyển CO2 từ mô → phổi.
Trang 31Hemoglobin vận chuyển oxy
O2 + Hb ( Fe++/Hem) HbO2 (oxyhemoglobin)
Trang 32Hemoglobin vận chuyển CO 2
Hb + CO2 (1) HbCO2
(2)
(R - NH2 + CO2 R – NH – COOH)
Trang 33Sự thành lập hemoglobin
Hemoglobin
Protein màu
Trọng lượng phân tử (TLPT): 68.000
Chức năng: chuyên chở khí
Trang 35• Thứ tự các acid amin trong Hb được xác định trong gen di truyền
→ biến dị → Hb không bình thường → thay đổi hình dáng, tínhchất → HC dễ vỡ → thiếu máu tán huyết
Trang 38CHỨC NĂNG ĐIỀU HÒA
THĂNG BẰNG TOAN KIỀM
Nhân imdazol của histidin (globin) có sự cân bằng giữa acid và kiềm → pH ít thay đổi → chức năng đệm của HC.
Tác dụng đệm của Hb chiếm 70% của máu toàn phần.
Trang 39CHỨC NĂNG
TẠO ÁP SUẤT KEO
Thành phần cấu tạo của HC chủ yếu là protein → áp suất keo của máu.
Trang 40QUÁ TRÌNH SINH HỒNG CẦU
Phôi thai Sau sinhPhôi thai Sau sinh
Trang 41QUÁ TRÌNH SINH HỒNG CẦU
Các giai đoạn của quá trình sinh hồng cầu
Tiền nguyên HC (NHC)
NHC ưa base*
NHC đa sắc
Thay đổi nhân, bào tương
Nhân dần đông đặc và teo lại → lệch →
ra ngoài → HCL → HC trưởng thành sau24-48giờ
Tỉ lệ HCL/ máu ngoại vi: 1-2%
Đời sống của hồng cầu khoảng 120 ngày
1-2 ngày
Trang 43Fe ++ + apoferritin → ferritin (Fe +++ )
Thải theo phân
Transferrin (Fe +++ ) Fe +++ + β-globulin
Tủy xương
(tạo HC)
Mô (tạo enzym, myglobin)
Dự trữ (gan, lách, tủy xương)
Thải trừ (mồ hôi, nước tiểu, kinh nguyệt)
Fe từ HC
bị hủy (Fe ++ )
Thiếu sắt → → → thiếu máu nhược sắc
Trang 46Thải trừ(phân, nước tiểu)
Dự trữ(các mô, đặc biệt: gan)
B12 - yếu tố nội tại – Receptor đặc hiệu
Trang 47yếu tố nội tại
Tb thành
B12 – transcobalamin II
yếu tố nội tại
Trang 48NHÓM MÁU VÀ TRUYỀN MÁU
Trên màng hồng cầu người, ta tìm thấy có khoảng
30 kháng nguyên thường gặp, trong đó có 2 nhóm
có thể gây ra phản ứng trong truyền máu: hệ thống nhóm ABO và hệ thống Rh
Trang 51O AB
B A
Trang 56+
Trang 57-Nghiệm pháp Simonin (phương pháp hồng cầu mẫu)
Trang 60SƠ ĐỒ TRUYỀN MÁU
Trang 61HỆ RHÉSUS
1904 Landsteiner tìm thấy ở khỉ Maccacus Rhésus → tên
KN yếu tố Rh.
Yếu tố Rh: hệ thống nhiều KN, trong đó KN D mạnh
nhất, ý nghĩa trong truyền máu.
Trang 62KHÁNG THỂ RHÉSUS
Kháng thể tự nhiên: hiếm.
Kháng thể miễn dịch (IgG).
Trang 66SINH LÝ BẠCH CẦU
Mục tiêu:
1 Nêu số lượng và công thức bạch cầu ở người Việt Nam bình thường và phân tích công thức bạch cầu.
2 Trình bày các đặc tính của bạch cầu.
3 Trình bày chức năng của từng loại bạch cầu.
Trang 67Phân loại bạch cầu
Bạch cầu có hạt
(granulocyte): chứa hạt
lớn trong bào tương, nhân
chia làm nhiều thùy
Bạch cầu hạt trung tính
Bạch cầu hạt trung tính
Bạch cầu ưa base
Bạch cầu ưa axit
Bạch cầu không hạt
(agranulocyte)
Bạch cầu mono
Bạch cầu lympho
Trang 68SỐ LƯỢNG VÀ CTBC
SLBC ở người trưởng thành bình thường:
4.000 – 10.000/mm3 (4 – 10 x 109/L)
Giảm BC khi SLBC < 4.000/mm3 máu
Giảm BC khi SLBC < 4.000/mm máu
Tăng BC khi SLBC > 11.000/mm3 máu
Trẻ em, phụ nữ mang thai: SLBC cao hơn.
SLBC ↑: nhiễm khuẩn cấp tính, bệnh bạch cầu cấp hoặc mạn tính hoặc ác tính (leukemia)
SLBC ↓: nhiễm độc, nhiễm xạ, suy tủy.
Trang 69CTBC THÔNG THƯỜNG
Bạch cầu đa nhân trung tính : 60 – 66%
Bạch cầu đa nhân ưa acid : 2 – 4%
Bạch cầu đa nhân ưa kiềm : 0,5 – 1%
Bạch cầu đa nhân ưa kiềm : 0,5 – 1%
Bạch cầu đơn nhân : 4 – 8%
Bạch cầu lympho : 20 – 25%
Sự thay đổi CTBC cho nhiều ý nghĩa quan trọng
Trang 71Tĩnh xuyên mạch và hóaứng động
Trang 75CHỨC NĂNG CỦA BẠCH CẦU
Bạch cầu hạt trung tính (Neutrophil).
Bạch cầu hạt ưa acid (Eosinophil).
Bạch cầu hạt ưa kiềm (Basophil).
Bạch cầu đơn nhân (Monocyte).
Bạch cầu lympho (Lymphocyte).
Trang 77Bạch cầu hạt ưa acid
Thực bào: yếu hơn bạch cầu N.
Khử độc các protein lạ (có chứa các enzym oxidase, peroxidase, phosphatase)→ tập trung ở đường tiêu hóa, hô hấp.
Yếu tố hấp dẫn là phức hợp KN-KT; BC ưa base và dưỡng bào (mastocyte).
Chống ký sinh trùng: gắn KST → giải phóng chất diệt KST (men thủy phân, polypeptid diệt ấu trùng).
Trang 78Bạch cầu hạt ưa kiềm
Hiếm gặp trong máu.
Không có KN vận động và thực bào.
Chức năng:
Chức năng:
Giải phóng heparin.
Giải phóng histamin và một ít bradykinin và serotonin.
Vai trò quan trọng trong một số phản ứng dị ứng liên quan đến IgE cùng với dưỡng bào.
Trang 79Bạch cầu đơn nhân (Monocyte)
Trong máu: chưa trưởng thành → không chức năng.
Mono/máu các mô: Đại thực bào
Vài giờ
Chức năng của đại thực bào:
Thực bào: rất lớn → nhiễm khuẩn mạn tính.
Miễn dịch: khởi động quá trình miễn dịch, kích thích dòng lympho.
Vài giờ
Trang 81DÒNG LYMPHOCYTE
Tế bào gốc vạn năng (TBG)
TBG định hướng sinh lympho
TBG tiền thân LB TBG tiền thân LT
Nguyên bào lympho
Nguyên tương bào
Tương bào LB nhớ
Kháng thể
Trang 82Lympho T cảm ứng
Tác dụng trực tiếp
LT cảm ứng + KN
phồng lên, giải phóng men thuỷ phân
Trang 83SINH LÝ TIỂU CẦU
Mục tiêu:
1 Mô tả hình dạng và trình bày cầu trúc tiểu cầu.
2 Nêu số lượng tiều cầu ở người Việt Nam bình thường.
3 Trình bày chức năng của tiểu cầu.
Trang 84HÌNH DẠNG TIỂU CẦU
Tế bào không nhân.
Hình dạng không nhất định, thường hình đĩa ở trạng thái tĩnh.
d lớn = 2 - 4µm.
Cơ chế hình thành: nội phân bào của mẫu tiểu cầu.
Yếu tố điều hòa: thrombopoietin (gan).
Trang 89Yếu tố điều hòa: Thrombopoietin (TPO)
Trang 91Phân bố: 1/3 bị lưu giữ trong các xoang lách, 2/3 lưu hành tự do trong máu ngoại vi.
Trang 92CẤU TRÚC TIỂU CẦU
Màng TC: nhiều lõm ↑ diện tích tiếp xúc và làm TC xốp
Mặt ngoài: lớp khí quyển – vài trò quan trọng trong kết dính và
Hạt alpha: 50 – 80%, các protein đặc biệt của TC
Ngoài ra, màng và bào tương TC: hệ thống protein co giãnthrombosthenin
Trang 94Khởi đầu cho sự hoạt hóa TC.
Các yếu tố khác tham gia: ion calci, GPIb, GPIIb/IIIa, vWF,
fibronectin, thrombospondin
Trang 95Ngưng tập
Khả năng kết dính lẫn nhau → kết chụm TC.
Trang 96CHỨC NĂNG TIỂU CẦU
Tham gia vào quá trình cầm máu
Tham gia vào quá trình đông máu
Bảo vệ tế bào nội mô thành mạch
Ngoài ra, trung hòa hoạt động chống đông của
heparin, tổng hợp protein và lipid, đáp ứng viêm
Trang 981 Giai đoạn cầm máu ban đầu
Cầm máu-đông máu:
quá trình nhiều phản ứng sinh học nhằm ngăn cản
máu chảy ra khi thành mạch tổn thương
Thành lập nút chặn TC
2 Đông máu huyết tương
3 Tiêu sợi huyết
Trang 991 Giai đoạn cầm máu ban đầu
* Co thắt mạch máu
* Thành lập nút chặn TC
2 Đông máu huyết tương
2 Đông máu huyết tương
Trang 100Tiểu cầu tiết serotonin, adrenalin và thromboxan A2.
Tạo điều kiện để TC kết dính vào nơi tổn thương.
Điều kiện co mạch tốt: thành mạch vững chắc, đàn hồi tốt, nếu không → XH bất thường.
Trang 101Thành lập nút chặn tiểu cầu
Các giai đoạn
Kết dính tiểu cầu: GPIb/IX – von Willebrand
Kích hoạt tiểu cầu
Thay đổi cấu trúc
Phản ứng phóng xuất
Phản ứng phóng xuất
Kích hoạt tiểu cầu
Ngưng tập tiểu cầu: GPIIb/IIIa - fibrinogen
Co cục máu
Vai trò:
Cơ chế chủ yếu để cầm máu.
Quan trọng trong đóng kín vết thương xảy ra thường xuyên ở các mạch máu nhỏ.
Trang 103ĐÔNG MÁU HUYẾT TƯƠNG
Bình thường, máu không bị đông:
Trang 104CÁC YẾU TỐ ĐÔNG MÁU
III Thromboplastin mô YT phụ phát động
VIII Yếu tố chống hemophilie A Yếu tố phụ
IX* Yếu tố chống hemophilie B Tiền men
XIII Yếu tố bền vững fibrin (FSF) Tiền men
Trang 106SƠ ĐỒ ĐÔNG MÁU HUYẾT TƯƠNG
Tổn thương thành mạch Hoại tử tổ chức (mô)
Hệ thống đụng chạm Thromboplastine mô (III)
Pf3 + Ca++ VII
XIIXI
Ngoại sinh = TQNội sinh = TCK
III
X
XIIIThrombin
Pf3: phospholipid TC, yếu tố 3 TC
Trang 107HỒNG CẦU
Trang 108BẠ ẠCH C CH C CH CẦ ẦU U
Trang 109TIỂU CẦU
Trang 110Trọng lượng riêng của máu ởs một số loài động vật
Trang 111Sinh lý tế bào
Trang 113Tế bào động vật điển hình
http://web.jjay.cuny.edu /~ acarpi/NSC/images/cell.gif
Trang 1142
Trang 115Cấu trúc của màng bào tương
Thành phần lipid của màng
Rất ít thay đổi giữa các loại bào tương khác nhau
Phospholipid: chiếm 75% thành phần lipid, tồn tại ở dạng
phospholipid kép, tạo thành bộ khung của màng Có tính linh động rất cao
Glycolipid: chiếm 5%, có cấu trúc đầu phân cực, chức năng liên
Glycolipid: chiếm 5%, có cấu trúc đầu phân cực, chức năng liên
quan đến việc ghi nhận và truyền đạt thông tin; điều hòa sinh trưởng và phát triển của tế bào
Cholesterol: chiếm 20%; khảm vào lớp phospholipid kép, tăng
tính vững chắc của màng tế bào; không có ở tế bào thực vật
Trang 116Cấu trúc của màng bào tương
Trang 117Chức năng của màng bào tương
Tương tác với các tế bào khác trong cơ thể, với các tế bào lạ và các ligand như các horrmon
Các chất dẫn truyền thần kinh, các enzyme, các
chất dinh dưỡng và các kháng thể trong dịch
Ch
Chứ ức năng thông tin c năng thông tin
chất dinh dưỡng và các kháng thể trong dịch ngoại bào
Trang 118Chức năng của màng bào tương
Duy
Duy tri trì̀ gradient đi gradient điêệ̣n n ho hó́a a
Trang 119Màng bào tương cho phép một số chất đi qua nhưng lại không cho hoặc hạn chế sự vận chuyển qua màng của một số chất khác.
Khả năng tan trong lipid
Kích thước: Hầu hết các phân tử có kích thước lớn như các
protein đều không thể đi qua màng bào tương
Trang 120SỰ VẬN CHUYỂN QUA MÀNG
Trang 121Các kiểu vận chuyển qua màng
Vận chuyển thụ động (Passive Transport)
Không cần năng lượng
2 Khuếch tán có vận tải(Facilitated diffusion)
Transport
Vận chuyển chủ động (active transport)
Tế bào có sử dụng năng lượng
low
Trang 122Vận chuyển thụ động
Tế bào không cần dùng năng lượng
Các phân tử chuyển động một cách ngẫu nhiên
Các phân tử chuyển động từ nơi có nồng độ cao
sang nơi có nồng độ thấp
Có 3 kiểu vận chuyển:
Trang 123Ba kiểu vận chuyển thụ động
1 Khuếch tán đơn giản (Simple Diffusion)
2 Khuếch tán có vận tải (Facilitated Diffusion) –
khuếch tán có sự trợ giúp của các protein vận chuyển
3 Thẩm thấu (Osmosis) – khuếch tán của nước
Trang 124Vận chuyển thụ động:
1 Khuếch tán đơn giản
1 Sự khác biệt về nồng độ của một chất 2
bên màng bào tương tạo nên một
gradient nồng độ Khiến các phân tử
chuyển động ngẫu nhiên từ nơi có
nồng độ cao sang nơi có nồng độ
Trang 125Vận chuyển thụ động:
1 Khuếch tán đơn giản
Trang 1262 Khuếch tán có vận tải : sự khuếch
tán một số các cấu tử đặc biệt
thông qua các protein vận chuyển
tìm thấy trên màng tế bào
(Channel Protein)
Diffusion
(Lipid Bilayer)
Protein vận chuyển
http://bio.winona.edu/berg/Free.htm
Trang 127Sự vận chuyển glucose qua màng bằng khuếch tán
có vận tải
Vận chuyển thụ động: 2 khuếch tán có vận tải
Trang 1283.: sự khuếch tán của nước từ
nơi có nồng độ nước cao (có
nồng độ chất hòa tan thấp) tới
nồng độ chất hòa tan cao).
•Water moves freely through pores
•Solute (green) to large to move across
Trang 129Vận chuyển chủ động (vận chuyển tích
cực)
•Các phân tử chuyển động một cách chủ động đến nơi mà
Trang 130Các kiểu vận chuyển chủ động
1 Vận chuyển chủ động nguyên phát (primary active transport)
-năng lượng từ ATP được sử dụng trực tiếp để "bơm" một
chất qua màng theo chiều ngược với chiều gradient nồng độ
Tế bào sẽ sử dụng năng lượng này thay đổi hình dạng của các protein vận chuyển trên màng bào tương để qua đó
Sodium Potassium Pumps (Active Transport using proteins)
của các protein vận chuyển trên màng bào tương để qua đó
thực hiện việc vận chuyển
Ví dụ: Bơm Na+/K+ (Na+/K+ ATPase )