Theo dõi văn bản ,em thấy những chi tiết nào kể về sự ra đời của Gióng?. niệm của nhân dân về ngời anh hùng trong truyền thuyết Thánh Gióng.. Tóm tắt văn bản: theo các sự việc và nhân vậ
Trang 11 Kiến thức.
-Nắm đợc những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của Thánh Gióng
2 Kỹ năng.
-Đọc-hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại
-Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
-Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian
-Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của ông cha
ta đợc kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2 Kỹ năng.
-Đọc-hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại
-Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
-Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian
- Soạn bài theo hớng dẫn của GV, vở bài tập.
Tìm và su tầm những bài ca dao, thơ về Thánh Gióng
III-Tổ chức dạy và học.
1-Bớc 1: ổn định tổ chức.
2-Bớc 2: Kiểm tra bài cũ: (5phút)
-Kiểm tra, hớng dẫn sự chuẩn bị sách, vở của hs
3- Bớc 3: Tổ chức dạy và học bài mới:
Trang 2-Giáo viên dẫn vào bài:
Ca dao xa có câu:
Đêm hè mẹ kể con nghe
Chuyện xa Thánh Gióng nhổ tre diệt thù
Câu chuyện kể ngời anh hùng làng Gióng đã
đi vào tiềm thức của dân ta từ bao đời với niềm
tự hào, tin yêu và ngỡng mộ Hôm nay cô cùng
các em sẽ đến với ngời anh hùng ấy qua truyền
thuyết “Thánh Gióng”
-Cả lớp lắngnghe, nhậpvào bài học
Nl đặtvấn đề
Hoạt động 2: Tri giác ( đọc,quan sát, tóm tắt )
truyện với giọng diễn cảm thể
hiện rõ lời đối thoại của nhân
vật
+Lúc Gióng ra đời: ngạc nhiên
+ Lúc Gióng trả lời sứ giả, dõng
+Đoạn cuối: Chậm, nhẹ, thanh
thản, xa vời, huyền thoại
- GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi 2 hs
chính,chi tiết chính sau:
1.Sự ra đời của Thánh Gióng
2.Thánh Gióng biết nói và nhận
trách nhiệm đánh giặc
3.Thánh Gióng lớn nhanh nh
thổi
4.Thánh Gióng vơn vai thành
tráng sĩ cỡi ngựa sắt, mặc áo
giáp sắt, cầm roi sắt đi đánh
-Nghe hớng dẫn
5.Thánh Gióng đánhtan giặc
6.Thánh Gióng lênnúi,cởi bỏ áo giáp sắtbay về trời
7.Vua lập đền thờphong danh hiệu
8.Những dấu tích cònlại của Thánh Gióng
Trang 3-Yêu cầu HS dựa vào chú thích
SGK trang 7 trình bày hiểu biết
về khái niệm truyền thuyết
lại, yếu tố hoang đờng đã kì ảo
hoá, lý tởng hoá sự kiện và nhân
- Truyền thuyết có quan hệ chặt
chẽ với thần thoại, nhiều thần
thoại đã đợc “lịch sử hóa” để trở
thành truyền thuyết (truyền
thuyết thời các vua Hùng)
- Yêu cầu hs giải nghĩa 1 số từ
-Tìm hiểu chú thích-Theo dõi chú thíchtrình bày hiểu biết vềtruyền thuyết
-HS lắng nghe-ghichép
-Trình bày kiến thức
- Nhận xét
-HS nghe-HS trả lời: giới thiệunhân vật phụ trớc (bà
2 Chú thích
*Khái niệm truyềnthuyết:
- Loại truyện dângian kể về các nhânvật, sự kiện lịch sửthời quá khứ
- Có yếu tố tởng ợng, kỳ ảo
t Thể hiện thái độ
và cách đánh giá
của nhân dân đốivới các sự kiện vànhân vật lịch sử
*Từ khó:
* Thể loại: Truyềnthuyết
Trang 4oạt động 3: Phân tích, cắt nghĩa (Tìm hiểu văn bản)
- Phơng pháp: Thảo luận nhóm,giảng bình, vấn đáp
- Kĩ thuật: chia sẻ cặp đôi, động não
- Thời gian: 15 phút
của trò Chuẩn KT cần đạt chú Ghi Bớc 1: Hớng dẫn tìm hiểu văn
bản
GV yêu cầu hs chú ý đoạn 1 từ
đầu đến “nằm đấy.”
- Yêu cầu hs tìm chi tiết giới
thiệu sự ra đời của Gióng? Rút
ra nhận xét về các chi tiết và về
sự ra đời của Gióng
? Theo dõi văn bản ,em thấy
những chi tiết nào kể về sự ra
đời của Gióng? Rút ra nhận xét
về các chi tiết và về sự ra đời
của Gióng
?Vì sao nhân dân muốn sự ra
đời của Gióng kì lạ nh thế?
GV: Trong quan niệm dân gian,
đã là bậc anh hùng thì phi
th-ờng, kì lạ trong mọi biểu hiện,
kể cả lúc mới đợc sinh ra
?Ra đời kì lạ ,nhng Gióng lại là
thờng, một ngời thần=>Thể hiện
quan niệm của ngời xa: ngời
anh hùng xuất chúng phải là
ng-ời có nguồn gốc kì lạ, khác
th Theo dõi đoạn 1
- HS tìm chi tiết
- Nhiều hs đa nhậnxét
Hs chia sẻ cặp đôi-HS giải thích:
+ Để về sau Gióngthành ngời anh hùng
-HS nghe
-HS trả lời:
+Gióng còn là concủa ngời nông dân l-
- Lên ba vẫn khôngbiết nói,cời, khôngbiết đi,đặt đâu nằm
đấy
⇒ Chi tiết lì lạ, hấpdẫn
→ Thần linh hoá nhânvật
=> Vừa bình thờngvừa khác thờng
Nlcảmthụtácphẩmvănhọc,hợptác,thuyếttrình
Trang 5ờng Sự kì lạ đó còn đợc thể
hiện ra sao => Tiết 2
Hết tiết 1 chuyển sang tiết 2
Tiết 2( thời gian hoạt động 3
là 20 phút)
GV yêu cầu hs theo dõi tiếp
đoạn truyện từ chỗ “ Bấy giờ
đến… từ từ bay lên trời.”
? Tiếng nói đầu tiên của Gióng
là gì? Gióng nói với ai? Trong
cứu nớc đầu tiên
? Gióng yêu cầu sứ giả điều gì?
+ Nói với sứ giả
(tiếng gọi cứu nớc thiêng liêng):
+ Hoàn cảnh : đất nớc bị ngoại xâm(giặc Ân)
+ ý nghĩa : ca ngợi
ý thức đánh giặc của Gióng, cũng là của nhân dân.
- HS: Nêu chi tiết vànêu ý nghĩa:
+Chi tiết : “ Ông vềtâu với vua sắm cho
ta một con ngựasắt,roi sắt,áo giápsắt, ta sẽ phá tan lũgiặc này”
+ý nghĩa :Đánh giặccần lòng yêu nớc nh-
ng cần cả vũ khí sắcbén để thắng giặc
-HS nêu chi tiết :+Gióng lớn nhanh
nh thổi, cơm ăn mấy
2.Gióng đánh giặc
- Gióng đánh giặcbằng roi sắt
- Nhổ tre quật vàogiặc
- Quân giặc chết nhrạ
Trang 6? Sau khi gặp sứ giả, Gióng có
sự thay đổi khác thờng Tìm chi
tiết nói về sự thay đổi khác
th-ờng đó?)
GV: Trong dân gian còn truyền
tụng những câu ca về sức ăn
uống phi thờng của G:
“Bẩy nong cơm ba nong cà
Uống một hơi nớc , cạn đà khúc
sông”
? Sự thay đổi khác thờng đó nói
lên suy nghĩ và ớc mong gì của
đánh giặc và tinh thần đoàn kết
của dân tộc.Trong kháng chiến
cuôc, thuổng, gậy gộc để phát
huy sức mạnh tiêu diệt kẻ thù
căng đứt chỉ, hai vợ chồng làm không đủ nuôi Gióng Bà con vui lòng góp gạo nuôi Gióng.
-HS trả lời :+Ngời anh hùng làngời khổng lồ trongmọi sự việc , kể cả
sự ăn uống
+Ước mong Giónglớn nhanh để kịp
đánh giặc giữ nớc
-ý nghĩa: Anh hùngGióng thuộc về nhândân
+Sức mạnh của G làsức mạnh của cả
cộng đồng
-HS nêu chi tiết:
+Vơn vai một cáithành tráng sĩ oaiphong lẫm liệt.Tráng
sĩ mặc áo giáp,cầmroi nhảy lên mìnhngựa, ngựa phun lửalao thẳng đến nơi cógiặc.Roi sắt gãy
Tráng sĩ nhổ cụm trecạnh đờng quật vàoquân giặc
-HS trả lời : + Là cái vơn vai phithờng
+Là ớc mong củanhân dân về ngờianh hùng đánh giặc
→ Sức mạnh của lòngyêu nớc và ý chí quyếttâm tiêu diệt kẻ thù
Trang 7gian.Ngời anh hùng là ngời đạt
tới sự khổng lồ, cái vơn vai của
G là để đạt tới sự khổng lồ ấy
? Chi tiết : Gậy sắt gãy, Gióng
nhổ tre bên đờng đánh giặc”
Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng, đuổi giặc Ân!
?Nhận xét cách kể chuyện đoạn
Gióng đánh giặc ?
GV chuyển : Sau khi đánh tan
giặc Ân ,G đã có sự lựạ chọn ra
sao?-> nội dung 3
Yêu cầu hs theo dõi đoạn 3
? Sau khi đánh tan giặc Ân
ngời anh hùng cứu nớc .Hình
ảnh này đã để lại trong lòng
của trời xuống giúp dân đánh
giặc, đánh giặc xong Gióng
-HS nêu ý nghĩa chitiết:
+G đánh giặc bằng
vũ khí thô sơ , bìnhthờng nhất
+Tinh thần tiến côngmãnh liệt của ngờianh hùng
-HS nghe
-HS tìm câu thơ và
đọc
- HS nhận xét: chitiết kì lạ, hoang đ-ờng⇒ tạo sức hấpdẫn cho truyện
Theo dõi tiếp đoạn 3
- HS : “Gióng cởigiáp sắt bỏ lại rồi cả
ngời lẫn ngựa từ từbay lên trơì”
-ý nghĩa: Là ngời cócông đánh giặc nhng
màngdanhvọng,chức vị +Dấutích chiến công, G
để lại cho quê hơng
-HS nhận xét:
+ Chi tiết kì ảo+Cách thức xâuchuỗi những sự kiệnlịch sử trong quá
khứ với hình ảnhthiên nhiên đất nớc:
3 Gióng bay về trời-Gióng cởi giáp sắt
bỏ lại cả ngời lẫnngựa bay lên trời
⇒ Gióng không màngdanh vọng, chức vị
Để lại trong lòng nhândân ấn tợng tốt đẹp,không phai mờ
Trang 8ao, hồ, núi Sóc, tre
đằng ngà
Hoạt động 4: Đánh giá, khái quát(Ghi nhớ)
- Phơng pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 7 phút
-GV cho HS thảo luận nhóm
hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của
chủ nghĩa yêu nớc Việt Nam
trong những buổi đầu dựng nớc
và giữ nớc Ca ngợi tinh thần
đoàn kết dân tộc ⇒ sức mạnh
để chiến thắng kẻ thù
- Gọi hs đọc ghi nhớ/ SGK
- Thảo luận nhóm,theo yêu vầu của giáoviên
- Đọc ghi nhớ/ SGK
4
ý nghĩa của truyện.
- Hình tợng Gióng tiêubiểu cho tinh thần, ýthức và sức mạnh củadân tộc
- Thể hiện ớc mơ củanhân dân về ngời anhhùng cứu nớc
- Ngợi ca sức mạnhcủa tinh thần đoàn kếtdân tộc
*Ghi nhớ/ SGK/23
Nlsángtạo ,tổnghợp
Hoạt động 5 : Luyện tập.
- Phơng pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 15phút
của trò Chuẩn KT cần đạt chú Ghi
Hớng dẫn hs luyện tập
GV đa bài tập củng cố:
Chọn đáp án đúng cho các câu sau:
1 Dòng nào nói đúng nhất chủ đề của
- Nhận xét
-Đáp án: 1a, 2c
III Luyện tập Nl biết
và làmthànhthạocôngviệc đ-ợcgiao,hợptác, kểchuyện
Trang 9niệm của nhân dân về ngời anh hùng
trong truyền thuyết Thánh Gióng?
2 Hội thi thể thao trong nhà trờng phổ
thông mang tên hội khoẻ Phù Đổng:
- Đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu
nhi-lứa tuổi của Thánh Gióng trong thời
đại mới
- Mục đích của Hội thi này là khoẻ để
học tập tốt, lao động tốt góp phần vào sự
nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nớc
GV bình: Thánh Gióng là thiên anh hùng
ca bất hủ, hết sức đẹp đẽ hào hùng, ca
ngợi tinh thần yêu nớc, bất khuất chiến
đấu chống quân xâm lợc của ngời Việt
Nam, ca ngợi tinh thần đoàn kết của dân
Ví dụ: em thíchnhân vật ThánhGióng vì đó làmột vị anh hùngcứu nớc của dântộc
-HS thảo luậnnhóm:
Hs cử đại diệntrình bày, nhậnxét, bổ sung
+ Tráng sĩ nhảylên mình ngựasắt
+Roi sắt gãy
+ Đuổi giặc, tiêu diệt giặc không còn một mống
-HS giải thích
- Nghe gv bìnhnắm sâu bài học
-HS vẽ sơ đồ tduy
*Cảm nhận vềThánh gióng:
Thánh Gióng
đã để lại trong
em nhiều ấn ợng nhất vì
t-Gióng tiêu biểucho sức mạnhcủa lòng yêu n-
ớc và tinh thần
đoàn kết dântộc
- Học thuộc khái niệm truyền thuyết
- Kể lại truyện, học thuộc ghi nhớ
Trang 10- Viết một đoạn văn ngắn nêu lên cảm xúc của em sau khi học xong truyệnThánh Gióng
- Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập
- Hãy đóng vai Thánh Gióng và kể lại truyện cho ngời thân của em nghe
- Nhân vật Thánh Gióng trong truyện đã để lại cho em ấn tợng gì? Hãy viết một đoạn văn ngắn nêu lên suy nghĩ của em về nhân vật đó
*******************************************************
Ngày soạn:14/8/2016
Ngày dạy: 20/8/2016
Tiết 3 : Hớng dẫn đọc thêm văn bản:
Con rồng cháu tiên; Bánh chng bánh giầy
( Truyền thuyết)A-Văn bản Con Rồng cháu Tiên
I Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức - Có hiểu biết bớc đầu về thể loại truyền thuyết.
- Hiểu đợc quan niệm của ngời Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyềnthuyết Con Rồng cháu Tiên
2 Kỹ năng.
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tởng tợng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyếtgiai đoạn đầu
-Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nớc của dân tộc ta trong một tác phẩmdân gian thời kỳ dựng nớc
2 Kỹ năng.
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tởng tợng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện
2-Bớc 2: Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
*Chọn đáp án đúng cho câu sau:
Câu 1.Dòng nào nói đúng nhất về chủ đề của truyện Thánh Gióng?
Trang 11a.Nguồn gốc và chiến công của ngời anh hùng.
b.Sức mạnh của tinh thần đoàn kết
c vai trò của nhân dân
d.Cả ba ý trên
Câu 2.Trong truyện thánh Gióng,em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
Câu 3.Kể tóm tắt truyện Thánh Gióng theo sự việc chính? Nêu ý nghĩa củatruyện?
3-Bớc 3 : Tổ chức dạy và học bài mới :
Hoạt động 1: Tạo tâm thế
-Phơng pháp: thuyết trình
-Kỹ thuật: động não
-Thời gian: 1 phút
*Giáo viên dẫn vào bài:
- Đây là truyền thuyết nằm trong chùm truyền thuyết thời đại vua Hùng -Theo một nét đẹp văn hóa cổ truyền, các dân tộc trên thế giới thờng sáng tácnhững truyện thần thoại, những truyền thuyết nhằm giải thích cội nguồn, tổ tiêncủa dân tộc mình Mỗi dân tộc lấy một con vật nào đó làm vật tổ, gọi làTotem.Có Totem là một con rắn, một con đại bàng, một con bò hoặc một con gàtrống.Riêng ở nớc ta, tổ tiên dân tộc Việt Nam chúng ta đã giải thích cội nguồncủa mình bằng một Totem độc đáo trong một truyền thống đẫm chất thần thoại,
đẫm chất thơ Đó là truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên
Hoạt động 2: GV hớng dẫn học sinh đọc thêm:35 phút
1 Đọc văn bản: chú ý đọc diễn cảm, rõ ràng lời thoại của nhân vật, nhấn mạnhcác chi tiết li kỳ, tập kể lại VB bằng lời văn của mình
+ Lời của Âu Cơ: lo lắng than thở
+ Lời của Lạc Long Quân: Tình cảm, ân cần
2 Tóm tắt văn bản: theo các sự việc và nhân vật chính của tác phẩm
- Nguồn gốc kỳ lạ, cao quý của Long Quân và Âu Cơ
- Việc kết duyên và sinh nở kỳ lạ của Âu Cơ
-Sự ra đời - nguồn gốc của dân tộc Việt
- Đoạn 3: Còn lại:Sự trởng thành của các con Lạc Long Quân và Âu Cơ
5 Tìm hiểu chi tiết văn bản: theo bố cục văn bản
- Tìm chi tiết sau đó rút ra nhận xét và nêu ý nghĩa của các chi tiết đó
a Nội dung:
-Giải thích, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc qua các chi tiết kể về:
+Sự xuất thân và hình dáng đặc biệt của Lạc long Quân, Âu Cơ
+Sự sinh nở đặc biệt và quan niệm ngời Việt có chung một nguồn gốc tổ tiên
-Ngợi ca công lao của Lạc Long Quân và Âu Cơ
+Mở mang bờ cõi(xuống biển, lên rừng)
+Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, dạy dân phong tục, lễ nghi
b Nhận xét về thành công nghệ thuật trong tác phẩm:
- Sử dụng các yếu tố tởng tợng, kỳ ảo kể về nguồn gốc và hình dạng củaLạc Long Quân và Âu Cơ, về việc sinh nở của Âu Cơ
Trang 12-Xây dựng hình tợng nhân vật mang dáng dấp thần linh.
c.Từ đó rút ra ý nghĩa của truyện:
-Truyện kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng, cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốccao quý của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta
Liên hệ: Là hs chúng ta cần làm gì để suy tôn nguồn gốc giống nòi.
GV chốt: Qua câu chuyện này chúng ta thấy dân tộc Việt Nam có chung một
nguồn gốc Vì vậy chúng ta phải đoàn kết yêu thơng lẫn nhau, học tập và rènluyện để làm rạng rỡ truyền thống con Lạc cháu Rồng
Nguồn gốc dân tộc ta đã đợc cha ông thần thánh hóa và trở nên cao đẹpbiết bao qua câu chuyện đầy ý nghĩa này
6 Luyện tập: - Làm các bài tập trong sgk
B-Văn bản: Bánh chng, bánh giầy
*Giáo viên dẫn vào bài:
- Đây là truyền thuyết nằm trong chùm truyền thuyết thời đại vua Hùng
- Sức mạnh của một dân tộc không chỉ thể hiện ở ý thức về lãnh thổ, về lịch
sử hàng ngàn năm, về nhân dân anh hùng… mà còn thể hiện ở những phong tụctập quán tốt đẹp gìn giữ từ lâu đời Một phong tục đẹp là biểu hiện cái đẹp củavăn hóa Mùa xuân làm bánh để tởng niệm gia tiên, uống nớc nhớ nguồn, làm
đậm đà hơng vị xuân mới, nhắc nhở mọi ngời giữ gìn lấy cái gốc, thật có ý nghĩasâu xa Bánh chng có nhiều trên thực tế, có sâu trong cả tiềm thức của mỗi ngờidân đất Việt Vậy bánh chng có nguồn gốc nh thế nào, ý nghĩa ra sao, tiết họchôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Đoạn 1: Từ đầu “Chứng giám”: vua Hùng chọn ngời nối ngôi
Đoạn 2: Tiếp “Hình tròn”: Lang Liêu đợc thần giúp đỡ
Đoạn 3: Còn lại: Lang Liêu đợc nối ngôi
5 Tìm hiểu chi tiết văn bản: theo bố cục VB
- Tìm chi tiết sau đó rút ra nhận xét và nêu ý nghĩa của các chi tiết đó
a Nội dung:
- Hình ảnh con ngời trong công cuộc dựng nớc:
+ Vua Hùng: chú trọng tài năng, không coi trọng thứ bậc con trởng và conthứ, thể hiện sự sáng suốt và tinh thần bình đẳng
+ Lang Liêu: có lòng hiếu thảo, chân thành, đợc thần linh mách bảo, dânglên vua Hùng những sản vật của nhà nông
- Những thành tựu văn minh nông nghiệp buổi đầu dựng nớc: cùng với sảnphẩm lúa gạo là những phong tục và quan niệm đề cao lao động làm hình thànhnét đẹp trong đời sống văn hóa của ngời Việt
b Nhận xét về thành công nghệ thuật trong tác phẩm:
- Sử dụng chi tiết tởng tợng để kể về việc Lang Liêu đợc thần mách bảo:Trong trời đất, không gì quý bàng hạt gạo
- Lối kể chuyện dân gian: theo trình tự thời gian
c Từ đó rút ra: ý nghĩa của truyện:
- Là câu chuyện suy tôn tài năng, phẩm chất con ngời trong việc xây dựng
đất nớc
Trang 13Liên hệ: Là hs chúng ta cần làm gì để giữ gìn nét đẹp của bản sắc văn hoá dân
tộc?
GV chốt: Qua nhiều thế hệ, hàng năm, cứ mỗi khi xuân về Tết đến, nhân dân ta,
từ miền ngợc đến miền xuôi, trên rừng cũng nh dới biển, lại nô nức, hồ hởi chởlá dong, xay đỗ, giã gạo, gói bánh Quang cảnh ấy nh làm sống lại câu chuyện
đặc sắc và càng làm chúng ta thêm yêu quý, tự hào trớc nền văn hoá cổ truyềncủa dân tộc trong truyện
6 Luyện tập: - Làm các bài tập trong sgk
4-B
ớc 4: H ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà.
-Phơng pháp: thuyết trình
-Thời gian: 3 phút
- Kể lại truyện, học thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập
- Soạn bài: “Từ và cấu tạo từ tiếng Việt”-Yêu cầu đọc kỹ các ngữ liệu –Tìm hiểu khái niệm từ là gì? Đơn vị cấu tạo của từ tiếng Việt?
- Nắm chắc định nghĩa vê từ, cấu tạo của từ
- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ
- HS có thái độ biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Tự hào và thêm yêu quý tiếng mẹ đẻ
- HS có thái độ biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Tự hào và thêm yêu quý tiếng mẹ đẻ
III.Chuẩn bị
1-Thầy:-SGK, tài liệu tham khảo, bảng phụ.
2-Trò: -Soạn bài ở nhà theo hớng dẫn của GV.
IV Tổ chức day và học ;
1-Bớc1 : ổn định tổ chức.
2-Bớc 2: Kiểm tra bài cũ (3p)
Trang 14-Kiểm tra sách vở của HS
3-Bớc 3: Tổ chức dạy và học bài mới.
Hoạt động 1: Tạo tâm thế
- Phơng pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 1phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT cần đạt chú Ghi
-Giáo viên dẫn vào bài:
GV:Từ trong tiếng Việt vô cùng phong
phú và đa dạng Nó đợc chia làm nhiều loại
nh từ đơn, từ phức Bài học hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu về vấn đề đó
-Cả lớp lắngnghe, nhập vàobài học
NL
đặtvấn đề
Hoạt động 2, 3, 4 : Tri giác, Phân tích, cắt nghĩa, đánh giá, khái quát.
- Yêu cầu thảo luận nhóm
bàn câu hỏi 2/I sgk
- Gợi ý: Tiếng có trong ví
dụ để làm gì? Khi nào 1
- 2 hs lên bảng điềnmỗi hs 1 cột
+ Từ để tạo câu
- Trình bày kháiniệm
I Từ là gì?
*Ngữ liệu 1 sgk/13
Thần, dạy, dân,cách,trồng,trọt, chăn,nuôi, và, cách,
ăn, ở
Thần, dạy,dân, cách,trồng trọt,chăn nuôi, và,cách, ăn ở
- Tiếng để cấu tạo từ
- Tiếng có nghĩa sẽ trở thành từ
Nl pháthiện, thểhiệnchín
h kiến
Trang 15giải thích nguồn gốc của
tiếng có quan hệ về láy
âm gọi là từ láy.( mục 2 )
Hớng dẫn tìm hiểu cấu
tạo từ.( 10 p )
Bớc 1:
- Yêu cầu hs trả lời cá
nhân: dựa vào kiến thức
đã học em hãy phân loại
từ xét về cấu tạo và nêu
đặc điểm của từng loại và
cho VD
- Treo bảng phụ ghi ví dụ
sgk/13
- Giáo viên tổ chức cho
học sinh trao đổi định
h-ớng trả lời câu hỏi phần
Việt Nam.
- Nhận xét chung :
Từ có 1 tiếng, từ có
2 tiếng, từ dùng để tạo câu.
- Đọc ghi nhớ/
SGK
- Mỗi hs sẽ chọnmột từ và đặt 1 câu,nhiều hs cùng trìnhbày
- Đọc VD
- HS trao đổi bàn,
điền các từ vàobảng phân loại
- 1 hs lên bảngtrình bày
+ Từ phức: có 2 tiếng trở lêngồm từ ghép , từ láy
Kiểu cấu
Từ đơn Từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề,
Trang 16- Yêu cầu hs phân biệt từ
- Theo dõi, trao đổi
- 1, 2 hs trình bày ýkiến
- Nghe, ghi vở
-Đọc ghi nhớ/SGK
và,có, tục, ngày, Tết, làm
Từphức
Từghép bánh chng,Chăn nuôi,
1 Yêu cầu hs hoàn thiện phần bài tập / II vở bài tập /Tr13
2.GV đa sơ đồ câm cấu tạo từ tiếng Việt - Gọi HS lên bảng điền
Sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt
Hoạt động 5 : Luyện tập, áp dụng, vận dụng:
cầu của bài tập1
- Yêu cầu hs trao đổi bàn, trả
lời các câu hỏi
- Gọi hs trình bày
- Tổ chức nhận xét
Từ "nguồn gốc, con cháu
"thuộc kiểu từ nào đã học?
Tìm từ đồng nghĩa với từ
- Đọc và xác địnhyêu cầu bài tập 1
- Trao đổi bàn, trả lờicâu hỏi, trình bày kếtquả
- Nhận xét
- Trả lời là từ ghép
- Tìm từ đồng nghĩa:
III Luyện tập Bài tập 1.
- Các từ “nguồngốc”, “con cháu”
thuộc kiểu từ ghép(giải thích)
- Từ đồng nghĩa với
Nl
sáng tạo, làm việc theo nhóm,viết
nghĩa
Từ láy
láy âm, giữa các tiếng
có quan hệ về âm
Trang 17"nguồn gốc, con cháu"?
Tìm 1 số từ ghép chỉ quan hệ
thân thuộc kiểu "con cháu"?
=> Giáo viên chốt lại kiến thức
sau ấy đã làm rõ nghĩa phân
loại các loại bánh với nhau=>
? Tìm các từ miêu tả tiếng cời,
tiếng nói, dáng điệu? Đặt câu,
phân tích?
? Viết đoạn văn trong đó có sử
dụng các từ đơn, từ ghép, từ
láy Hãy phân loại các kiểu từ
theo cấu tạo?
- Nhận xét
- Đọc và nêu yêu cầu -Nghe hớng dẫn,trao đổi
- 1, 2 hs trình bày ýkiến, cho VD :
+ nêu chất liệu : + nêu cách chế biến:
+ nêu tính chất:
+ nêu hình dáng:
- Nghe
- Về nhà tự hoànthiện
- Tìm từ theo yêu cầucủa bài tập
-Viết đoạn văn có sửdụng từ đơn, từ ghép
- 1 hs đọc bài nhanhtrớc lớp
từ “nguồn gốc”: cộinguồn, gốc gác
-Từ tả tiếng nói:khànkhàn, là nhè, thỏ thẻ,léo nhéo
- Từ chỉ hình dáng:
lừ đừ, lêu nghêu, lả ớt
Bài tập sáng tạo:
Viết đoạn văn có sửdụng từ đơn, từ phức
văn,
Trang 18- Yêu cầu nhận xét, bổ sung
- GV chuẩn xác, sửa chữa - Nhận xét, bổ sung.- Nghe gv chữa bài,
tự ghi vào vở
4- B ớc 4: H ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà
-Phơng pháp: thuyết trình
-Thời gian: 2 phút
- Học bài theo ghi nhớ/ SGK
- Chọn 1 đoạn văn trong văn bản" Thánh Gióng" rồi lập danh sách các
mục từ, phân loại chúng
- Chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
+Đọc và trả lời câu hỏi sgk/15,16
+Đọc kỹ bảng chia các kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt
+Chọn các tình huống để tập điền vào bảng
Trang 192-Bớc 2:Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra vở soạn của hs (3phút)
3-Bớc 3: Tổ chức dạy và học bài mới.
ta cần nghiên cứu về các kiểu văn bản
và phơng thức biểu đạt Vậy trong tiết
học này các em đợc tìm hiểu khái quát
về văn bản và phơng thức biểu đạt đó
-Cả lớp lắngnghe, nhập vàobài học
NL
đặtvấn
đề
Hoạt động 2, 3, 4 : Tri giác, cắt nghĩa, đánh giá, khái quát.
- Phơng pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: động não, khăn trải bàn
- GV phát vấn qua câu hỏi
SGK, yêu cầu hs theo dõi
- Theo dõi, trao đổi vàtrả lời câu hỏi:
+ Khi cần biểu đạt t ởng, tình cảm-> cầntạo lập văn bản
t-+ Bằng ngôn từ
I Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng thức biểu đạt
1 Văn bản vàmục đích giaotiếp
a Giao tiếp.
Nlphântích ,kháiquát,thuyếttrình
Trang 20? Vậy ta phải sử dụng
+ câu ca dao khuyên con ngời vững chí bền tâm.
+ 2 câu đợc liên kết cả về hình thức đảm bảo luật thơ 6/8 : (tiếng 6 của câu 6 vần với tiếng 6 của câu 8)
sao
- Nhận xét, bổ sung
- 2hs trả lời: Văn bản
là 1 thể thống nhấttrọn vẹn về nội dung
và hoàn chỉnh về hìnhthức
-Nghe gv chốt ,ghi vàovở
- Nghe giới thiệu
- Lần lợt trình bày vàcho VD
- Lần lợt xác định kiểu
-Là hoạt độngtruyền đạt, tiếpnhận t tởng, tìnhcảm bằng phơngtiện ngôn từ
b Văn bản.
- Văn bản làchuỗi lời nóimiệng hay bàiviết có chủ thểthống nhất, cóliên kết, mạchlạc, vận dụngphơng htức biểu
đạt phù hợp vớimục đích giaotiếp
2 Kiểu văn bản
và ph ơng thứcbiểu đạt của vănbản
Trang 21- Giới thiệu có 6 kiểu văn
? Thế nào là giao tiếp?
Mục đích của giao tiếp là
- Đọc ghi nhớ/ SGK
* Có 6 kiểu vănbản:
chính-* Ghi nhớ/
SGK/17
1 Tự sự Trỡnh bày diễn biến sự
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tớnh
chất, phương phỏp
Cỏc tờ thuyết minhkốm theo đồ dựng:thuốc chữa bệnh,những đoạn thuyếtminh trong SGK…
Trang 226 Hành chớnh -
cụng vụ
Trỡnh bày ý muốn, quyếtđịnh nào đú, thế hiệnquyền hạn, trỏch nhiệmgiữa người và người
Đơn từ, thụng bỏo,giấy mời…
* Củng cố:
Chọn đáp án đúng cho câu sau!
Câu 1 Tại sao lại khẳng định câu ca dao sau đây là một văn bản?
Giú mựa thu mẹ ru con ngủ Năm canh chầy mẹ thức đủ năm canh
a Cú hỡnh thức cõu chữ rừ ràng
b Cú nội dung thụng bỏo đầy đủ
c Cú hỡnh thức và nội dung thụng bỏo hoàn chỉnh.
Trang 23- Nghe gv nhận xétchung, phát hiệncái sai, tự điềuchỉnh vào vở bàitập.
- Viết đoạn văntheo yêu cầu củagv.(Giờ sau đọc tr-
vì sự việc diễn biến theo 1trình tự nhất định; có nhânvật, sự việc, lời nói, hành
động theo diễn biến nhất
định
Bài tập bổ sung
Viết đoạn văn( sáng tạo)
Em rất thích học văn vàtiếng Việt vì nó giúp em rấtnhiều trong cuộc sống Vănhọc bồi dỡng thế giới tâmhồn , em biết yêu cái hay cái
đẹp Còn tiếng Việt giúp embiết cách dùng từ đặt câuchính xác để em biết làmmột bài văn hay, không mắclỗi
Nl phân
tích vănbản,viết
đoạn văn
4- B ớc 4 : H ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà.
-Phơng pháp: Thuyết trình,gợi mở
-Thời gian: 1phút
- Học thuộc ghi nhớ/ SGK
- Hoàn thành các bài tập còn lại cha làm tại lớp vào vở bài tập
- Viết đoạn văn ngắn bày tỏ lòng yêu mến của em về môn Văn- TiếngViệt
- Soạn bài “Từ mợn”-Yêu cầu HS đọc kỹ ngữ liệu sgk ,tìm hiểu kháiniệm, nguồn gốc từ mợn
************************************************************
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 6 : Từ mợnI-Mức độ cần đạt :
1.Kiến thức
-Hiểu đợc thế nào là từ mợn
Trang 24-Biết cách sử dụng từ mợn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
1.Kiến thức : -Khái niệm từ mợn.
-Nguồn gốc của từ mợn trong tiếng Việt
-Nguyên tắc từ mợn trong tiếng Việt
-Vai trò của từ mợn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2.Kĩ năng : - Nhận biết đợc các từ mợn trong văn bản.
-Xác định đúng nguồn gốc của các từ mợn
-Viết đúng những từ mợn
-Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mợn
-Sử dụng từ mợn trong nói và viết
3-Thái độ : - HS có thái độ biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Tự hào và thêm yêu quý tiếng mẹ đẻ
Bớc 2 : Kiểm tra bài cũ (5’).
Câu 1 Hoàn thiện sơ đồ sau:
Câu 2 Xác định từ đơn, từ phức trong câu văn sau :
“Lễ xong, vua đem bánh ra ăn cùng với quần thần.Ai cũng tấm tắc khen ngon.”
Bớc 3: Tổ chức dạy và học bài mới.
Hoạt động 1: Tạo tâm thế (Giới thiệu bài)
Từ
(1)
Trang 25-Giáo viên dẫn vào bài:
Tiếng Việt của chúng ta vô
cùng phong phú Ngoài những từ
thuần Việt, ông cha ta còn mợn một
số từ của nớc ngoài để làm giàu
thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ mợn
là những từ nh thế nào? Khi mợn ta
phải tuân thủ những nguyên tắc gì?
Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu rõ điều đó
-Cả lớp lắng nghe,nhập vào bài học
Nl đặtvấn
đề
Hoạt động 2, 3, 4 : Tìm hiểu bài(Đọc, quan sát và phân tích,giải thích các ví
dụ, khái quát khái niệm)
- Phơng pháp: vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình
- Kĩ thuật: động não, thảo luận nhóm
-HS giải nghĩa từ :+Trợng: Đơn vị đo độdài bằng 10 thớcTrung Quốc cổ (3,33m);ở đây đợc hiểu là
“rất cao”
+Tráng sĩ: Ngời có sứclực cờng tráng, chí khímạnh mẽ hay làmviệc lớn
-HS nêu nguồn gốc
+Từ mợn của tiếngHán(tiếng TrungQuốc)
+Hiệp sĩ, thi sĩ, dũng
I-Từ thuần Việt và
từ m ợn
a.Ngữ liệu 1(1)SGK/24
Phân tích ngữ liệu, tổng hợp thuyếttrình
Trang 26tiết và có dấu ngang
nối liên kết các âm tiết
đó là từ mợn các ngôn
ngữ khác nh Anh,
Nga, Pháp Ngoài ra
một số từ không có
dấu ngang nối và đợc
Việt hoá ở mức độ cao
do ngời Việt sáng tạo
ra
-HS dựa vào ghi nhớnêu khái niệm:Từthuần Việt và từ mợn
-HS trả lời: là từ mợntiếng Hán(gồm từ gốcHán và Hán Việt)
-HS đọc ngữ liệu 1(3) :
-Các nhóm trao đổithảo luận, thống nhấtkết quả ghi ra giấy rô-ki
đi-ô, xô viết, in-tơ-nét.
-Nhận xét
-1, 2 HS đặt câu-HS diễn đạt
Ví dụ :
+Từ thuần Việt: là
do nhân dân sángtạo ra
+Từ mợn: mợncủa tiếng nớcngoài để biểu thịnhững sự vật, hiện
điểm .mà tiếngViệt cha có từthích hợp để biểuthị
b.Ngữ liêu 1(3)
-Sứ giả, ti vi, xà
phòng, buồm, mít tinh, ra-đi-ô, gan,
điện, ga, bơm, xô
viết, giang sơn, in-tơ- nét.
*Nguồn gốc:
+Từ mợn tiếng Hán
+Từ mợn cha đợcViệt hoá hoàn toànviết có dấu ngangnối để nối các tiếngvới nhau
Trang 27từ dầu lửa) 2-Tôi xem ti vi.(Tôi
xem hình ảnh trênthiết bị dẫn không cầndây vô tuyến)
3-Tôi mua một bánh
xà phòng (chất tẩy rửa
có mùi thơm)-HS nhận xét:Diễn đạtdài dòng, làm ngờinghe, ngời đọc khóhiểu
-HS giải thích: TiếngViệt cha có từ thíchhợp để biểu thị; Donhu cầu làm phongphú tiếng Việt
-HS nêu khái niệm,nguồn gốc từ mợn
+Mợn từ của tiếng nớcngoài
+Từ mợn tiếng Hán( gốc Hán + Hán Việt)+ Từ mợn tiếng A, P,Nga
-HS đọc ghi nhớ
-HS đọc-Gọi HS nhận xét:
+Tích cực: Từ mợn làmột cách làm giàutiếng Việt
+Hạn chế: Lạm dụngviệc mợn từ sẽ làm chotiếng Việt kém trongsáng; nhiều biểu hiệnlạm dụng tiếng nớcngoài, có khi còn viếtsai rất ngớ ngẩn
-HS trả lời: Khi cầnthiết tiếng Việt cha cóhoặc khó dịch thì phảimợn; khi tiếng Việt đã
Trang 28?Một học sinh đọc lại
phần ghi nhớ của bài có từ thì không nên m-ợn tùy tiện
-HS đọc ghi SGK/25
nhớ-Hoạt động 5 : Luyện tập.
- Phơng pháp: Vấn đáp, giải thích,nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật: động não, thi tiếp sức
quan trọng nhất trong
tiếng Việt có nguồn
theo ý thích của ngời
nói, ngời viết
Nl sáng tạo, làm việc cá nhân, theo nhóm
Trang 29-Nhận xét
-Đọc và nêu yêu cầu
-Nhận xét
-HS xác định-HS trả lời độclập
-Nhận xét
-HS đọc nêu yêu cầubài tập 5
b-Độc giả:
- Độc: đọc -Giả: ngờic- yếu điểm:
- yếu : quan trọn
- Điểm : điểm d-Yếu lợc:
-yếu:quan trọng
- Lợc: tóm tắte-Yếu nhân:
- yếu : quan trọng -Nhân: ngời
Bài tập 3:
Một số từ mợn:
a- Là đơn vị đo lờng: mét,lít ,ki-lô-mét, ki-lô-gam,
b- Là tên của một số bộphận của chiếc xe đạp:
ghi-đông, pê-đan, bu,
-Có thể dùng các từ ấy trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật với bạn bè, ngời thân.Cũng có thể viết trong những tin trên báo
Ưu điểm những từ này là ngắn gọn Nhợc điểm của chúng là không trang trọng, không phù hợp trong giao tiếp chính thức
Bài tập 5: Chính tả
Trang 30- Đọc, hiểu VB truyền thuyết theo đặc trng thể loại.
- Nắm đợc các sự kiện trong truyện, nội dung ý nghĩa của truyện
3 Thái độ.
- Trân trọng những gì mà tổ tiên ta đã gây dựng đợc
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức.
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết" Sơn Tinh Thuỷ Tinh"
- Cách giải thích hiện tợng lụt lội thờng xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thời vuaHùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt trong việc giải thích và chế ngự thiênnhiên, bảo vệ cuộc sống của mình
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng yếu tố kì ảo
2 Kĩ năng.
- Đọc, hiểu VB truyền thuyết theo đặc trng thể loại
- Nắm đợc các sự kiện trong truyện, nội dung ý nghĩa của truyện
- Kể lại đợc truyện
3 Thái độ.
Trang 312-Bớc 2: Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
*Chọn đáp án đúng cho câu sau:
Câu 1 Dòng nào thể hiện đúng nhất quan niệm của nhân dân về ngời anh hùng trong truyền thuyết Thánh Gióng?
a Phải có nguồn gốc thần kì và vũ khí kì diệu
b Phải xuất thân từ nhân dân và đợc nhân dân nuôi dỡng
c cả 2 ý trên
Câu 2.Trong truyện “Thánh Gióng ,em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
Câu 3 Kể tóm tắt truyện “Con Rồng, cháu Tiên” theo sự việc chính và nêu ýnghĩa của truyện?
3-Bớc 3: Tổ chức dạy và học bài mới
- Phơng pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 2phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT cần đạt chú Ghi
? Hãy kể tên các truyền thuyết đã học?
- Giới thiệu: " Sơn Tinh ,Thuỷ Tinh" là
thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở thành
một truyền thuyết tiêu biểu về thời đại các
vua Hùng đã từng chống thiên tai lũ lụt
Để giải thích tại sao ngày nay đồng bằng
sông Hồng, miền Trung hay bị lụt lội
chúng ta cùng nghiên cứu bài học
-Cả lớp lắngnghe, nhậpvào bài học
NLnghe, đặtvấn
Trang 32? Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là ai?
? Sơn Tinh, Thuỷ Tinh thuộc
- Đọc bài
- Nhận xét bạn
đọc
- Nghe gv nhậnxét chung, tự rútkinh nghiệm chobản thân
- Học sinh tóm tắtvăn bản (theochuỗi sự việcchính)
6.Hai bên giaochiến hàng thángtrời, cuối cùngThủy Tinh thua,rút về
7.Hằng năm ThủyTinh lại dâng nớc
đánh Sơn Tinh,nhng đều thua
-Tìm hiểu chú thích
- Giải thích:
+ Sơn Tinh làThần Núi
+ Thuỷ Tinh làThần Nớc
-HS trả lời: Đó làlớp từ mợn gốcHán
-HS giải thích
- Thảo luận nhómtheo bàn, ghi kiếnthức vào vở thờigian 5phút
- 1, 2 nhóm trìnhbày kết quả
- Nhân vật chính:
- Bố cục: 3 đoạn
Nl
đọchiểu,phântíchtìmhiểutácgiả,tácphẩm
Trang 33? Vì sao 2 thần Sơn Tinh Thuỷ
Tinh lại thành tên chính của
? Truyện đợc gắn với thời đại
nào trong lịch sử Việt Nam?
GV lu ý: đây không nên hiểu
là thời gian thực mà chỉ nên
hiểu là thời gian ớc lệ để chỉ
về thời đại các vua Hùng có
nhiều vị vua kế tiếp nhau
đạt: tự sự.
+ Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thủy Tinh
+ Bố cục: 3 đoạn + Đoạn 1: từ đầu
đến mỗi thứ một
đôi: Vua Hùng kén rể
+ Đoạn 2: tiếp
đến đành rút quân: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh
+ Đoạn 3: còn lại: sự trả thù hằng năm của Thủy Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh
- Giải thích têntruyện: đó là 2 nhân vật chính, mọi sự việc, sự kiện trong truyện
đều kể về 2 nhân vật này.
- Trả lời cá nhân:
+ Thời kì các vuaHùng,vua Hùngthứ 18
- Nghe
Hoạt động 3: Phân tích, cắt nghĩa(Tìm hiểu văn bản)
- Phơng pháp: Thảo luận nhóm, giảng bình, vấn đáp
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 13t
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT cần đạt chú Ghi
Trang 34- Yêu cầu hs theo dõi
đẹp nh hoa, tính nết hiền dịu nhà vua yêu thơng hết mực.
- Trả lời: Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Tìm chi tiết, điềnphiếu học tập, rút ranhận xét
- 1, 2 bàn hs nộpphiếu học tập cho
gv, các hs theo dõi,nhận xét
+ Sơn Tinh: vẫy tay
về phía đông, phía
đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía tây mọc lên từng núi đồi + Thuỷ Tinh: gọi gió , gió đến, hô ma,
ma về
⇒ Họ đều có tài cao, phép lạ, là những vị thần tài năng.
=> chi tiết tởng ợng, kì ảo.
đông, phía
đông nổicồn bãi, vẫytay về phíatây
=> Chúavùng noncao
-ở miềnbiển
-Tài: gọigió, gió
đến, hô
m-a, ma về
=> Chúamiền nớcthẳm
=> chi tiết tởng tợng, kì
ảo.
⇒ là những vị thần tài năng, nhiều phép lạ
phântíchcảmthutácphẩmvănhoc,làmviệctheonhóm
*Củng cố: (1phút)
*Chọn đáp án đúng cho câu sau:
Câu 1.ý nào nêu đúng về bố cục của truyện “Sơn Tinh,Thủy Tinh”?
A.2 đoạn B 3 đoạn
C.4 đoạn D.5 đoạn
Câu 2 ý nào nêu đúng về thời đại lịch sử gắn với truyện “Sơn Tinh,Thủy Tinh”?
A.Trớc thời vua hùng B Thời vua Hùng thứ 16
C Thời vua Hùng thứ 17 D.Thời vua Hùng thứ 18
HếT TIếT 7 CHUYểN TIếT 8
+Hạn giao lễ vật gấp:
II Tìm hiểu văn bản
1 Vua Hùng kén rể NL
cảmthụ tácphẩmvănhoc,thuyết
Trang 35cuộc sống.Theo em,
qua việc này ngời
x-a muốn bày tỏ tình
cảm nào đối với ông
cha trong thời kỳ
GV yêu cầu hs theo
dõi đoạn truyện 2
- GV: Phát phiếu
học tập cho HS theo
bàn
- Yêu cầu hs tìm
chi tiết miêu tả lại
cuộc giao tranh giữa
là sản vật nơi rừng núithuộc đất đai của ST
-HS trả lời:
+Ca ngợi công laodựng nớc của các vuaHùng, cũng là của cha
- 1, 2 bàn hs nộp phiếuhọc tập cho gv, các hstheo dõi, nhận xét
- Nhận xét chung: cả
2 vị thần đều ngang sứ,c ngang tài
- Nghe gv chốt kiếnthức, tự ghi vào vở
2 Cuộc giao tranh giữaSơn Tinh và Thủy Tinh
Thủy Tinh Sơn Tinh
- hô ma,gọi gió,làm giôngbão
-dâng nớcsông cuồncuộn
- không hềnao núng
- bốc đồi,dời núi
- dâng núilên caoTợng trng
cho hiệntợng mabão, lũlụt, thiêntai
Tợng trngcho khátvọng và khả
năng khắcphục thiêntai của nhândân
=> chi tiết kì ảo
=> cả 2 vị thần đều ngang sức ngang tài
- Kết quả: Thủy tinh
trình,thảoluậnnhóm
Trang 36GV chốt: Cả 2 vị
thần đều có tài cao
phép lạ Thuỷ Tinh
dù có nhiều phép
thuật cao cờng vẫn
phải khuất phục trớc
sinh động cho chiến
công của ngời Việt
cổ trong cuộc đấu
- HS trả lời: Truyện giải thích hiện tợng lũ lụt hàng năm xảy ra trên đất nớc ta và phản ánh ớc mơ chế ngự thiên nhiên của ngời Việt cổ.
-Nghe gv bình hiểu,thấm sâu tác phẩm
chịu thua, hàng nămdâng nớc đánh SơnTinh
Hoạt động 4: Đánh giá, khái quát(Ghi nhớ)
NLkháiquát,thảo
Trang 37- Yêu cầu nhận xét, bổ
sung
- Từ đó yêu cầu hs khái
quát ý nghĩa của truyện
- Yêu cầu hs điền vào
BTII/VBT/31, thời gian
? Chi tiết nào cho thấy ý
nghĩa truyện suy tôn
công lao của các vua
Hùng?
- Nêu ý nghĩa củatruyện
- Cá nhân hs điền từvào chỗ trống:
1.Truyền thuyết;
2 hai;
3.lũ lụt;
4.chế ngự thiên tai5.ca ngợi công lao dựngnớc của các vua Hùng
- Thể hiện ớc mơ củangời Việt cổ muốngiải thích và chiếnthắng thiên nhiên
- Suy tôn, ca ngợicông lao dựng nớccủa các vua Hùng
* Ghi nhớ/ SGK
luậncặp
3 Các chi tiết trong
truyện là c.Ngay từ thuở sơ khai, ông cha ta đã biết đắpđê ngăn dòng nớc lũ và ớc mơ chiến thắng
thiên tai
ĐA: 1b, 2c, 3a Hoạt động 5 : Luyện tập.
- Phơng pháp: Vấn đáp
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 15
của trò Chuẩn KT cần đạt chú Ghi
Trang 38a Truyền thuyết giải thích hiện
t-ợng lũ lụt, ca ngợi công lao dựng
nớc của các vua Hùng
b Truyền thuyết kể về tình yêu
giữa Mị Nơng và Sơn Tinh, Thuỷ
? Ngày nay nớc ta còn hiện tợng
lũ lụt không? Nếu có là do đâu?
Cách khắc phục?
Bài tậi 2/sgk: - Liên hệ thực tế
Bài tậi 3/sgk:
? Hãy viết tên một số truyện dân
gian liên quan đến thời đại các
con ngời chặt phá rừng bừa bãi,
khai thác không đi đôi với bảo vệ
ời chặt phá rừngbừa bãi
-HS đọc –Liênhệ
+Nhà nớc củng cốthêm hệ thống đê
điều, nghiêm cấmnạn chặt phá
-Trầu Cau-Chử Đồng Tử
NL kểchuyện,thuyếttrình,viết
đoạnvăn
Trang 39ớc 4: H ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà.
-Phơng pháp: thuyết trình
-Thời gian: 2 phút
- Đọc lại truyện để nắm đợc những sự việc chính và ý nghĩa của truyện
- Kể lại truyện bằng lời văn của mình
- Học ghi nhớ sgk
- Hoàn thiện BT trong vở Luỵên tập Ngữ văn
- Sau khi học xong truyện em thích nhất nhân vật nào? Hãy viết một đoạnvăn nêu lên cảm nhận của em về nhân vật đó
- Soạn bài “Tìm hiểu chung về văn tự sự” –Yêu cầu HS đọc kỹ ngữ liệu, tìm hiểu ý nghĩa , đặc điểm của phơng thức tự sự
-Có hiểu biết bớc đầu về văn tự sự
-Vận dụng kiến thức đẫ học để đọc-hiểu và tạo lập văn bản
Trang 402-Bớc 2: Kiểm tra bài cũ (5’)
Câu 1: Giao tiếp là gì? Văn bản là gì?
Câu2: Có mấy kiểu văn bản cùng với những phơng thức biểu đạt tơng ứng ?Kể
tên?
A.Ba C.Năm
B.Bốn D.Sáu
3-Bớc 3: Tổ chức dạy và học bài mới.
Hoạt động 1: Tạo tâm thế (Giới thiệu bài)
- Phơng pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: động não
- Thời gian: 1phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT cần đạt chú Ghi
-Giáo viên dẫn vào bài:
Ngay từ nhỏ các em đã đợc
nghe ông bà, cha mẹ,cô giáo kể cho
nghe những câu chuyện cổ tích đầy
hấp dẫn và ý nghĩa Vậy những câu
chuyện các em đợc nghe ấy chính là
văn bản tự sự mà hôm nay cô và các
em cùng tìm hiểu
-Cả lớp lắngnghe, nhập vàobài học
Nlnghe, đặtvấn
đề
Hoạt động 2, 3, 4: Tìm hiểu bài (Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví
dụ, khái quát khái niệm)
- Phơng pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: động não,
- Thời gian: 20hút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT cần đạt chú Ghi Bớc 1:
- Yêu cầu hs sử dụng VBT
- Gọi hs đọc 4 câu hỏi và
- 1hs đọc BT 1/VBT
Suy nghĩ, lựa chọn : C
- Tiếp tục suy nghĩ, trả
lời: những câu chuyệnphải mang một ý nghĩanhất định
- Đọc BT2/VBT và lựachọn đáp án: A
- Lí giải: vì các sự việc
đợc kể ở đáp án A không liên quan, không giải thích đợc cho việc
An thôi học => câu chuyện sẽ không có ý
I
ý nghĩa và
đặc điểm của ph
ơng thức tự sự
1
ý nghĩa củavăn bản tự sự
Nlphântích ,thuyếttrình,hợptáclàmviệctheonhóm