1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

PHƯƠNG PHÁP dạy học THỰC HÀNH

78 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 900,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nàu tuân thủ theo nguyên tắc giáo viên diễn trình làm mẫu, học sinh làm theo và sau đó tiến hành luyêên tâêp... Học sinh đôêc lâêp thu nhâên thông tin để biê

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH, CÁC ĐỊNH LUẬT, QUY TẮC,CÁC CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

04/11/2013 08:43

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH

Phương pháp dạy học thực hành là phương pháp giảng dạy trên cơ sở sự quan sát giáo viên làm mẫu và thực hiêên tự lực của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên nhằm hoàn thành các bài tâêp, các công viêêc thuôêc chuyên ngành, từ đó hình thành các kỹ năng, kỹ xảo mà người thợ sẽ phải thực hiêên trong hoạt đôêng nghề nghiêêp sau này Thêm vào đó, phương pháp dạy học thực hành còn giúp học sinh củng cố tri thức chuyên ngành, xây dựng phẩm chất, tác phong công nghiêêp và phát triển năng lực tư duy để có đủ khả năng xư lí các tình huống nghề nghiêêp trong thực tế cuôêc sống Thông thường môêt quá trình dạy học thực hành trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thực hiêên và giai đọan kết thúc Chính trong giai đoạn thực hiêên, các PPDH thực hành cụ thể mới được bôêc lôê rõ nét Các phương pháp dạy học thực hành chủ yếu được xây dựng dựa theo quan điểm của thuyết hành vi, lấy viêêc lăêp đi lăêp lại nhiều lần các đôêng tác kết hợp quá trình tư duy để hoàn thiêên dần các đôêng tác, từ đó hình thành kỹ năng kỹ xảo nghề nghiêêp Có nhiều cách phân loại PPDH thực hành; phân loại theo nôêi dung có thực hành nhâên biết, thực hành khảo sát, thực hành kiểm nghiêêm và thực hành theo quy trình sản xuất; nếu phân loại theo hình thức thì có các lọai như phương pháp 3 bước,

Trong quá trình dạy thực hành, giáo viên không chỉ vâên dụng khéo léo các phương pháp dạy học thực hành mà còn phải có khả năng sáng tạo và linh đôêng ngay trong từng bước của mỗi phương pháp dạy học thực hành đã chọn, cũng như tâên dụng triêêt để các phương pháp, các thủ thuâêt dạy học để nâng cao hiêêu quả dạy học thực hành.

Phương pháp 4 bước được xây dựng dựa trên quan điểm của thuyết hành vi và được cải tiến thành 4 bước, có sự trình diễn của giáo viên Phương pháp nàu tuân thủ theo nguyên tắc giáo viên diễn trình làm mẫu, học sinh làm theo và sau đó tiến hành luyêên tâêp Phương pháp 4 bước là môêt phương pháp quan trọng trong dạy thực hành ở xưởng, đăêc biêêt thích hợp để giảng dạy các kỹ năng, kỹ xảo cơ bản Vâên dụng phương pháp thực hành 4 bước vào dạy thực hành sẽ tạo cho học sinh sự hứng thú, kích thích óc tò mò khoa học, không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức, hình thành các kỹ năng kỹ xảo nghề nghiêêp mà còn giúp nâng cao tay nghề, rèn luyêên cho học sinh ý thức tổ chức quản lí, tác phong công nghiêêp, thói quen lao đôêng tốt Thêm vào đó trong quá trình giáo viên diễn trình làm mẫu, học sinh tự quan sát, tự phân tích, đánh giá và nhờ đó phát triển được năng lực tư duy kỹ thuâêt Tiến trình dạy học thực hành theo phương pháp 4 bước như sau;

Giáo viên chọn đề tài thực hành, xác định phương án thực hành, chuẩn bị thiết bị dụng cụ, phân công vị trí thực hành, kiểm tra, sắp xếp dụng cụ, nguyên vâêt liêêu.

Bước 1: Mở đầu bài dạy Mục đích chính của bước mở đầu là khơi dâêy đôêng cơ học tâêp đối

Trang 2

với nôêi dung học, giúp học sinh hiểu được nhiêêm vụ học tâêp Nhiêêm vụ cụ thể của giáo viên

- Xác định nhiêêm vụ của học sinh, các tiêu chuẩn chất lượng( kỹ thuâêt, thời gian, số lần

- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, vâêt liêêu của học sinh

Bước 2:Giáo viên thuyết trình và diễn trình làm mẫu Mục đích của bước này là giáo viên

thuyết trình và diễn trình để học sinh quan sát và tiếp thu Do đó giáo viên cần chú ý:

- Phải sắp xếp sao cho toàn lớp có thể quan sát được.

- Làm mẫu thường tiến hành theo trình tự 3 giai đoạn gồm: (1) Giai đoạn thực hiêên theo tốc đôê bình thường (2) Giai đoạn thực hiêên châêm các chi tiết và có giải thích cụ thể (3) Giai đoạn diễn trình theo tốc đôê bình thường.

- Thực hiêên diễn trình với tốc đôê vừa phải, tránh cùng lúc diễn trình nhiều thao tác.

- Cần kết hợp giảng giải cùng lúc với biểu diễn.

- Thỉnh thoảng giáo viên đăêt các câu hỏi để thúc đẩy học sinh suy nghĩ, thu hút sự chú

- Nhấn mạnh những điểm chính, những điểm khóa của thao tác.

- Lăêp đi lăêp lại vài lần, nếu cần thiết có thể kiểm tra sự tiếp thu của học sinh.

Bước 3: Học sinh làm lại và giải thích Mục đích của bước này là tạo cơ hôêi cho học sinh

triển khai sự tiếp thu thành hoạt đôêng chân tay ở giai đoạn đầu tiên có sự giúp đỡ, kiểm tra

- Học sinh nêu lại và giải thích được các bước.

- Giáo viên kiểm tra, điều chỉnh lại các thao tác cho học sinh.

Bước 4: Luyê ên tâ êp đô êc lâ êp Mục đích của bước này là học sinh luyêên tâêp kỹ năng Nôêi dung

- Giáo viên quan sát, kiểm tra giúp đỡ học sinh Sau khi học sinh đã nắm vững về cách thức thực hành, giáo viên có thể cho học sinh tiến hành thực hành theo nhóm, tổ hay cá nhân và giáo viên tiếp tục theo dõi để kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn điều chỉnh sưa chữa kịp thời, cũng như giải đáp những thắc mắc mà học

Khi kết thúc bài thực hành, giáo viên phân tích kết quả thực hiêên so với mục đích yêu cầu; giải đáp các thắc mắc và lưu ý những sai sót mà học sinh mắc phải; củng cố kiến thức thông qua nôêi dung thực hành Sau đó học sinh hoàn trả dụng cụ, làm vêê sinh.

Phương pháp dạy thực hành 3 bước, cũng gồm có 3 giai đọan là giai đoạn chuẩn bị, giai

đoạn thực hiê ênvà giai đoạn kết thúc, nôêi dung của từng bước cũng tương tự như ở phương

pháp dạy thực hành 4 bước, tuy nhiên ở giai đoạn thực hiêên của phương pháp dạy thực hành 3 bước không có bước giáo viên diễn trình làm mẫu.

Trang 3

Phương pháp dạy thực hành 3 bước thích hợp khi dạy thực hành các quy trình; vì trước khi học thực hành các quy trình, học sinh đã được học về các kỹ năng cơ bản của quy trình đó rồi, cho nên với các bài dạy thực hành quy trình giáo viên không cần phải diễn trình làm mẫu.

Sau khi học sinh đã hình thành được kỹ năng thực hành nghề qua quá trình học tâêp, giáo viên có thể sư dụng phương pháp 6 bước để giúp cho học sinh tiếp tục hình thành được kỹ xảo nghề nghiêêp dựa trên viêêc tự lực luyêên tâêp Phương pháp 6 bước xây dựng trên cơ sở của lý thuyết hoạt đôêng kết hợp với chức năng hướng dẫn và thông tin tài liêêu để kích thích học sinh đôêc lâêp, hợp tác giải quyết nhiêêm vụ học tâêp Các bước của phương pháp này gồm:

Bước 1: Thu thâ êp thông tin Học sinh đôêc lâêp thu nhâên thông tin để biết nôêi dung của công

Bước 2: Lâ êp kế hoạch làm viê êc Học sinh đôêc lâêp hoăêc hợp tác theo nhóm để tự lâêp kế

hoạch làm viêêc cho công viêêc cuả cá nhân hay của nhóm.

Bước 3:Trao đổi chuyên môn với giáo viên Học sinh trao đổi chuyên môn với giáo viên về

viêêc xác định con đường hoàn thành nhiêêm vụ, chuẩn bị các phương tiêên máy móc…

Bước 4: Thực hiê ên nhiê êm vụ Bước này học sinh tự tổ chức lao đôêng để thực hiêên nhiêêm vụ

Bước 5: Kiểm tra, đánh giá Học sinh tự kiểm tra, đánh giá về nhiêêm vụ được hoàn thành có

Bước 6: Tổng kết, rút kinh nghiê êm Học sinh trao đổi chuyên môn để tổng kết kết quả đạt

được, xác định những điểm nào cần phát huy, những điểm nào có thể cải tiến để làm tốt

Phương pháp 6 bước đã tạo điều kiêên cho học sinh hoạt đôêng đôêc lâêp, học sinh đã thực sự trở thành trung tâm của quá trình dạy học nên có điều kiêên phát huy tối đa tinh thần tự lực, nỗ lực bản than Khi sư dụng phương pháp 6 bước giáo viên chỉ đóng vai trò người quan sát và tư vấn cho học sinh khi họ có nhu cầu Trong dạy học thực hành, phương pháp 6 bước có thể được áp dụng cho dạy học thực hành nâng cao, thực tâêp sản xuất và nếu khéo léo có thể sư dụng hiêêu quả trong dạy học thực hành các quy trình.

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC ĐỊNH LUẬT, QUY TẮC

Sau khi học xong phần này người học có khả năng: -Giải thích được cấu trúc cơ bản và đặc điểm của các định luật -Xác định được một số PP và thủ thuật giảng dạy thành công một định luật

- Thực hiện được quá trình dạy học các định luật chuyên ngành một cách có hiệu quả

Các định luật trong chuyên ngành chỉ ra mối liên hệ khách quan, tất yếu, bản chất, phổ biến giữa các đối tượng, giữa các đại lượng Thông thường các định luật được mô tả bằng

Trang 4

ngôn ngữ kèm theo biểu thức toán học thể hiện mối tương quan không chỉ về định tính mà

Các quy tắc chuyên ngành là những quy định bắt buộc phải tuân thủ để có thể xác định một thuộc tính cơ bản nào đó của một đối tượng, một đại lượng Các quy tắc thường được trình bày sau các khái niệm, các định luất, các đại lượng và công thức nhằm giúp xác định cụ thể hơn, trọn vẹn hơn về một đối tượng, một đại lượng.

Các định luật đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình học tập và nghiên cứu vì nó giúp người học giải quyết vấn đề , những bài toán cụ thể trong thực tiễn nghề nghiệp, giúp người học tiếp cận nhanh chóng, vững chắc các lĩnh vực chuyên môn.

Đa số tên của các định luật đều được đặt tên theo tên của các nhà khoa học đã tìm ra nó Các định luật thường tập trung trong những môn học cơ sở ngành Có những môn học không có định luật nào cả nhưng để hiểu biết kiến thức của những môn học này đòi hỏi người học phải vận dụng những định luật đã học ở những môn học khác.

Giữa định luật và quy tắc có mối quan hệ rất mật thiết, thậm chí có một số trường hợp nội dung của định luật được xem như là lời phát biểu của một quy tắc nào đó.

Bước 2:Làm rõ mối liện hệ giữa các đối tượng, các đại lượng trong định luật Bước 3:Phân tích các đại lượng và xây dựng biểu thức

Bước 5:Vận dụng, cũng cố

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CÁC CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

Sau khi học xong phần này người học có khả năng: -Giải thích được đặc điểm của các nguyên lý làm việc -Xác định được một số PP và thủ thuật giảng dạy thành công một định luật

- Thực hiện được quá trình dạy học các nguyên lý chuyên ngành một cách có hiệu quả

1 Khái quát về cấu tạo và nguyên lý làm việc

Bên cạnh hệ thống các khái niệm, các quá trình điện từ hết sức trừu tượng, đối tượng nghiên cứu của ngành điện còn là những dụng cụ, thiết bị , các loại máy điện, mạch điện rất cụ thể Do đó nội dung về cầu tạo và nguyên lý làm việc của các loại máy móc, dụng cụ, thiết bị là rất phổ biến Ví dụ cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy biến áp, máy phát điện, động cơ, rơ le….Trong thực tiễn mỗi máy móc thiết bị đều có một chức năng đặc trưng riêng của nó Ví dụ công tắc dùng để đóng cắt mạch điện , công- tắc -tơ dùng để đóng cắt mạch

Trang 5

Một máy móc thiết bị thường có rất nhiều bộ phận, chi tiết, thường được chia ra làm 2

Nguyên lý làm việc của các máy móc, thiết bị thường chủ yếu dựa vào các hiện tượng điện từ, các lực tác động như lực điện từ, lực quán tính, lực truyền động do các nhông truyền động, do thanh truyền, lò xo kéo, lực ma sát, lực căng… Để các máy móc thiết bị hoạt động bình thường thì cần phải có các điều kiện bên trong như các thông số kỹ thuật và đảm bảo các điều kiện bên ngoài như nguồn điện, môi trường

Bước 4:Vận dụng, cũng cố

* Trước mỗi bài học,GV nên làm thư trước bằng chính các vật liệu và dụng cụ học sinh sẽ sư dụng.Hãy cố gắng đặt mình vào vị trí của HS.Sau đó ghi lại quy trình, những vật liệu dụng cụ cần thiết, sự cố có thể xảy ra, tiêu chí đánh giá và biện pháp đảm bảo an toàn.Nếu cần có thể

*Trong khi hướng dẫn thao tác mẫu GV nên kết hợp làm mẫu với giải thích cách làm, tốt nhất

là dưới dạng đặt câu hỏi như: “nhìn vào tranh qui trình ai có thể nói cho cô biết bây giờ cô nên làm tiếp như thế nào? Tại sao cô lại làm như thế này?” Khi thực hiện thao tác này cô cần chú ý diểm gì? Điều gì sẽ xảy ra nếu cô làm khác đi”….Nên hướng dẫn rõ ràng chi tiết với tốc độ chậm và phải để các em hiểu được mục đich, cách thực hiện từng thao tác với cách làm đúng nhất Nếu cần có thể giải thích lí do tại sao phải thao tác như vậy.

*Sao khi hướng dẫn thao tác mẫu giáo viên cần thu thập các thông tin phản hồi về mức độ nắm vững cách thực hiện các thao tác của học sinh bằng cách yêu cầu đại diện học sinh thực hiện lại các câu hỏi để kiểm tra lại mức độ tìm hiểu bài của học sinh nhất là những thao tác mới và khó Khi chắc chắn là HS đã hiểu cách làm GV mới tổ chức cho HS thực hành.

*Yêu cầu kĩ thuật và thời gian thực hành phải vừa tầm với tất cả HS.

*Cần tạo cho HS cơ hội được học hỏi trong khi thực hành Muốn vậy GV nên tổ chức cho HS thực hành theo nhóm Bản thân GV nên đến từng nhóm ngay từ khi HS bắt đầu thực hành để vừa kiểm tra vừa giám sát tốc độ thực hành của học sinh, vừa trả lời,vừa giài đáp hướng dẫn các nhóm giúp đỡ lẫn nhau khi có thành viên trong nhóm gặp khó khăn Hãy cố gắng giải thích hoặc hướng dẫn để các em hiểu rõ căn nguyên của khó khăn và cách khắc phục.

*Nếu hoạt động thực hành có nhiều nhiệm vụ,GV nên viết yêu cầu và có thể phát phiếu nhiệm vụ cho HS để các em thực hiện đầy đủ và thuận lợi nhất là đối với HS một hai ba Thường xuyên cổ vũ khen ngợi động viên trong quá trình HS thực hanh2 Tránh có những lời nói hoặc hành động làm HS xấu hổ nếu như các e mắc lỗi hoặc lúng túng.

*Gợi ý cho HS trang trí sản phẩm để những HS làm nhanh làm xong sớm không rơi vào tình

Trang 6

huống không còn gì dể làm.

*Cần dành thời gian khỏang 10-15 phút để tổ chúc cho HS trưng bày và đánh giá sản phẩm thực hành Hoạt động này không chỉ có tác dụng tích cực hóa hoạt đông của Hs mà còn tạo không khí thi đua học tập, tăng sự quan tâm của HS đối với hoạt động thực hành trong giờ học thủ công

*lựa chọn và chuẩn bị đầy đủ phươn tiện trực quan phù hợp với mục tiêu nội dung bài học phương tiện trực quan phải đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật mĩ thuật điển hình kích thuoc72 đủ

*Chuẩn bị hệ thống câu hỏi buộc hs phải thực sự động não suy nghĩ khi quan sát vật mẫu tranh quy trình và các thao tác mẫu khi gv thực hiện, những câu hỏi này tâp trung vào nội dung trọng

*Phân chia thời gian hợp lí nhằm đảm bào cho hs có đủ thời gian cần thiết để quan sát suy nghĩ

*Gv không tình bày tường minh mọi vấn đề mà phải huy dộng hs cùng tham gia làm việc với gv khi sư dụng các phương tiện trực quan bằng cách kết hợp sư dụng phương pháp dạy học trực quan với phương pháp dạy học vấn đáp gợi mở,vấn đáp giải thích minh họa, vấn đáp tìm tòi

*Mỗi PP có t/d, đặc diểm, có thực hiện,ưu nhược điểm riêng Trong dạy học không có phương pháp nào là vaan5 năng mà tùy theo từng bài học cụ thể từng đối tượng học sinh mà vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học cho phù hợp để đạt dược mục tiêu bài học đề ra phát huy

Ví dụ: bài gap tên lủa: chép từng hoạt dộng, kèm phương pháp dac trung cho hoạt động dó.Các bạn tự làm nhé

PH N M U

1 Lý do nghiên c u tài

K thu t công nghi p là b môn mang tính n g d ng; nó gi vai trò quan

tr ng trong th i k công nghi p hoá - hi n i hoá c a n c ta B môn k thu t công nghi p ph thông có nhi m v trang b cho h c sinh nh ng ng uyên

Trang 7

phân môn có nh ng nét c thù riêng c a nó Phân môn k thu t c khí

Th c tr ng d y h c k thu t công nghi p ph thông nh ng n m qua cho

th y, a s các giáo viên v n gi ng d y theo ph n g pháp thông báo, tái h

i n,

h c sinh Ýt c t o i u ki n b i d n g các ph n g pháp nh n th c, rèn

luy n t duy khoa h c i u này do nhi u nguyên nhân nh ng tro

ng ó

Trang 9

h c tr c quan trong d y h c k thu t công nghi p líp 11 ph thông

- V n d ng ph n g pháp d y h c tr c quan trong d y h c môn k thu t công nghi p líp 11 ph thông

- T ch c th c nghi m và á nh giá k t qu

5 Ph n g pháp nghiên c u

- Nghiên c u lí lu n và t ng k t kinh nghi m:

Mua quảng cáo

Máy sấy tóc đen Ninmal siêu bền

Trang 10

Với công thức độc đáo sản phẩm kem chống nắng giúp bảo vệ và chăm sóc làn da hiệu quả.

Trang 14

MÔN K THU T CÔNG NGHI P LÍP 11 PH THÔNG

1.1 M t s khái ni m liên quan

Trang 17

- 5 -

+ Nhóm ph n g ti n tr c quan t nhiên: Nhóm này bao g m v t th t, s n

ph m k thu t Lo i ph n g ti n này có tác d ng gi i thi u c u t o, quá trì

nh

ho t n g c a các máy móc, thi t b

Ngoài ra các thao tác (ho c n g tác) m u c a giáo viên c ng là ph n g

ti n tr c quan sinh n g trong vi c gi i thi u các hành n g , thao tác

Trang 18

Theo tiêu chu n qu n lí c a qu c t thì: "Ch t l n g là t p h p các c tính c a m t th c th , t o cho th c th ó kh n ng tho mãn nh ng nhu c

Trang 20

đó và phải đạt đ-ợc trình độ nhất định theo m c

tiờu c a mụn h c t ra

Trong th c t hi n nay c a n c ta thỡ ch t l n g d y h c núi riờng và

ch t l n g giỏo d c núi chung cũn th p, ch a ỏp n g u c nhu c u c a x

k thu t cụng nghi p lớp 11 ph thụng

M c tiờu t ra cho mụn h c là ph i làm sao giỳp h c sinh:

phõn bi t cỏc lo i n g c t trong, ụtụ

+ Phỏt tri n t duy k thu t và n ng l c k thu t C th là: t s hỡnh dung c v trớ, hỡnh d ng và cụng d ng c a cỏc b ph n chớnh trờn n g

c

t trong, ụtụ; khỏi quỏt c nguyờn lớ ho t n g c a cỏc b ph n trờn s

c u t o và ch ra n g d ng th c t c a nú

Trang 21

+ Hình thành th gi i quan khoa h c và nhân cách, n h h n g ng

h

nghi p

Trang 23

tiêu chu n ki m tra ki n th c

Theo quan i m duy v t bi n ch ng quá trình nh n th c tr i qua ba giai

o n : giai o n nh n th c c m tính, giai o n nh n th c lí tính, giai o n t

quan”

Quan i m này cho r ng tr c quan là xu t phát i m c a nh n th c, t c

là tr c quan là ngu n cung c p tri th c S tr c quan sinh n g

c c

tr ng b i quá trình tâm lí ó là: c m giác, tri giác bi u t n g , các quá trìn

h

tình c m và ý chí S nh n th c này m i ch ph n ánh c các thu c tính bên ngoài, thu c tính không b n ch t Tuy nhiên, ây ã xu t hi n y u t

c

s c a t duy (hình nh tr c quan) nh n th c c b n ch t c a s v t

hi n t n g c n x lí các thông tin trong trí óc T hình t n g c m tính thu

c , lo i b các khía c nh ng u nhiên không b n ch t ghi l i nh ng d u

hi u

c b n, gi ng nhau; ngh a là n m c b n ch t c n có t duy

Nh v y tr c quan sinh n g - nh n th c c m tính, t duy tr u t n g và

nh n th c lí tính là nh ng b ph n h u c c a quá trình l nh h i tri th c

Trang 25

- 8 -

Tri th c c n ph i ki m tra và v n d ng qua th c ti n, t c là k t qu cao

nh t c a nh n th c Th c ti n cao h n này l i t o thành s tr c q uan sinh

n g cao h n cho quá trình nh n th c m i Quá trình nh n th c là s th n

tái sinh cái c th trong t duy

Nh n th c c m tính là giai o n ph n ánh trong ý th c con ng i các s

v t, hi n t n g v i t p h p các thu c tính Nh n th c c m tính c n y s inh

do các tác n g tr c ti p c a s v t, hi n t n g lên các giác quan

tra và v n d ng tri th c m i thu c vào tình hu ng m i

Trong d y h c t ch c quá trình nh n th c c thu n l i ng i ta s

d ng ph bi n các ph n g ti n tr c quan, nh t là v i h c sinh ph thông

V i

i t n g h c t p chính là h c sinh ph thông, giai o n này c n ph i

m

Trang 26

b o cho chúng n m v ng các tài li u tr c quan, t c là thu nh n

c càng

nhi u t li u c m tính thì càng t t T li u c m tính càng phong phú thì s

Trang 28

hình, phim nh hay v t th t, t ng rõ c a Ên t n g

Nh ng nghiên c u v tâm lí trong d y h c cho th y r ng m i giác quan

c a con ng i có kh n ng tri giác m t kh i l n g thông tin khác nhau tro

Trang 29

ti t c a i t n g nh n th c i u này nói lên c nhi u u i m

Trang 31

- 10 -

Nh- v y ng i giáo viên ph i bi t s d ng h p lý kh n ng d n t hông

c a các n g ti p thu thông tin ghi l i các thông tin h c t p trong ý th

c

h c sinh

1.2.1.3 Yêu c u c a b n thân môn

k thu t công nghi p líp 11 ph thông

i t n g nghiên c u c a phân môn k thu t công nghi p líp 11 p

V n t ra là ng i giáo viên ph i ch rõ c s khoa h c và kh c sâu

nh ng nguyên lí k thu t cho h c sinh Giáo viên ph i s d ng h

p lí các

ph n g ti n tr c quan k t h p v i l i gi i thích t n g n g

Xu t phát t b n thân v t ph m k thu t, xu t phát t vi c nghiên c u

c u t o và nguyên lí ho t n g c a v t ph m k thu t M i liên h này th

hi n

m i liên h gi a cái c th tr c quan v i cái tr u t n g lí thuy t trong ó t

r c

quan sinh n g là i m xu t phát c a nh n th c

Tr c quan sinh n g ó ng vai trò quan tr ng t o ra ba y u t : khái

ni m - hình nh - thao tác giúp t duy k thu t c a h c sinh c phát tri

Trang 32

Nh- v y s th ng nh t gi a cái c th và tr u t n g ò i h i tr c quan

ph i tác n g n toàn b quá trình l nh h i các tri th c k thu t

Trang 34

- 11 -

Có th tóm t t m i liên h gi a c th v i tr u t n g nh- s sau:

S trên cho th y: cái c th (tr c quan) và cái tr u t n g (lý thuy t)

u là k t qu c a quá trình nh n th c, trong ó mô hình ó ng vai trò c u

n i,

th hi n m i liên h gi a hai con n g nh n th c là quy n p và suy di n

1.2.2 M t s ph n g ti n tr c quan th n g dùng trong d y h

c môn k

thu t công nghi p líp 11 ph thông

Do c i m c a môn k thu t công nghi p líp 11 ph thông ch y u d y

v ho t n g và c u t o c a các c c u và h th ng c a n g c t trong

ôtô nên ph n g ti n tr c quan ch y u là:

- V t th t: các chi ti t, b ph n c a n g c t trong, ôtô

- Mô hình: mô hình n g c 4 k , n g c 2 k , mô hình n g c x ng,

n g c iêden, mô hình h p s , mô hình h th ng truy n l c,

- Hình v : s , tranh giáo khoa, th , bi u di n các c c

u, h

th ng, b ph n, chi ti t, c a n g c t trong, ôtô

Các ph n g ti n tr c quan trên còn c s dông nh- mét ph n g ti n

th c hành h n g d n h c sinh tìm tòi b ph n trong các giê th c hành

Trang 35

Qu¸ tr×nh trõu t-îng ho¸

(quy n¹p)

Qu¸ tr×nh cô thÓ ho¸ (suy diÔn)

Trang 37

- 12 -

Ph n g ti n tr c quan ph i áp n g các yêu c u sau:

+ Ph n g ti n tr c quan ph i phù h p v i m c tiêu và n i dung b

+ Ph n g ti n tr c quan ph i n gi n, d s d ng, không m t nhi

u

th i gian trong giê d y

+ Ph n g ti n tr c quan ph i l n m b o cho t t c h c sinh trong líp u quan sát c các sù v t hi n t n g m t cách rõ ràng Vì trong qu

á

trình d y h c ng i giáo viên ph i t ch c h n g d n và i u khi n h c si

nh

quan sát theo trình t , phân tích c toàn di n i t n g

1.2.3.2 Nh n g yêu c u khi s d n g ph n g ti n tr c quan trong d y h c

Khi s d ng ph n g ti n tr c quan trong gi ng d y c n chú ý t i các yêu

D Y H C MÔN K THU T CÔNG NGHI P LÍP 11 PH THÔNG

Trang 39

Trªn thùc tÕ gi¶ng d¹y th× chÊt l-îng d¹y häc m«n

kÜ thuËt c«ng nghiÖp líp 11 phæ th«ng nãi riªng vµ m«n kÜ thu

môn h c này, ch a quan tâm h c h i v nó nhi u M t khác môn h c này

ph thông ch a c ánh giá ú ng n , còn xem â y lá m t môn h c ph ,

ch a h p lí: tính i m ghép chung v i môn k thu t nông nghi p

V phía h c sinh thì nh- v y còn v phía giáo viên c ng còn nhi u v n

ch a c gi i quy t Hi n nay, i ngò giáo viên d y k thu t còn thi

u

tr m tr ng L c l n g giáo viên n g líp d y k thu t công nghi p ch chi

m

Ngày đăng: 20/03/2017, 21:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w