Chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- NGUYỄN CÔNG TRUYỀN
NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH, THỰC TẬP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ GÓP PHẦN XÃ HỘI HÓA
CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM K Ỹ THUẬT
Chuyên ngành : Lý luận và phương pháp dạy học
Chuyên sâu : Sư phạm kỹ thuật Cơ khí
Hà Nội - 2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn:
Thầy giáo hướng dẫn: TS Nguyễn Huy Ninh, người trực tiếp hướng dẫn và đã dành nhiều thời gian, công sức, trí tuệ để chỉ dẫn giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Cùng toàn thể các thầy, cô giáo, giáo sư, giảng viên của khoa Sư phạm kỹ thuật và khoa Cơ khí trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả được học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Các thầy, cô trong hội đồng bảo vệ đã tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành nhiệm vụ
Tác giả cũng xin cảm ơn toàn thể bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm, động viên và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 30 tháng 2 năm 2011
Học viên
Nguyễn Công Truyền
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những gì tôi viết trong luận văn là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác, nếu có đều được trích dẫn cụ thể
Đề tài luận văn này chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo luận văn thạc sỹ nào trên toàn quốc cũng như nước ngoài và cho đến nay chưa được công bố trên bất kỳ phương tiện truyền thông nào
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về các nội dung đã cam đoan ở trên
Hà Nội, ngày 30 tháng 2 năm 2011
Học viên
Nguyễn Công Truyền
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn 1
Lời cam đoan 2
Mục lục 3
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 8
Danh mục các bảng biểu, hình vẽ 9
MỞ ĐẦU 10
Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH, THỰC TẬP THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN KẾT HỢP VỚI SẢN PHẨM THỰC TIỄN 18
1.1 Phương pháp dạy học 18
1.1.1 Khái niệm 18
1.1.2 Cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học 19
1.2 Dạy học theo năng lực thực hiện 22
1.2.1 Các khái niệm cơ bản 22
1.2.1.1 Năng lực 22
1.2.1.2 Sự thực hiện 23
1.2.1.3 Năng lực thực hiện 23
1.2.2 Dạy học theo năng lực thực hiện 25
1.2.3 Sự khác nhau giữa dạy học theo năng lực thực hiện và dạy học truyền thống 26
Trang 51.3 Dạy học thực hành, thực tập theo năng lực thực hiện
gắn với sản phẩm thực tiễn 28
1.3.1 Khái niệm thực hành và dạy thực hành 28
1.3.2 Mục tiêu của dạy thực hành 29
1.3.3 Nội dung của thực hành 30
1.3.4 Kỹ năng, kỹ xảo và tư duy kỹ thuật trong thực hành 30
1.3.4.1 Kỹ năng 30
1.3.4.2 Kỹ xảo 32
1.3.4.3 Tư duy hoạt động kỹ thuật 33
1.3.4.4 Dạy học thực hành, thực tập theo năng lực thực hiện gắn với sản phẩm thực tiễn nâng cao chất lượng đào tạo nghề 34
1.4 Kết hợp dạy học thực hành, thực tập theo năng lực thực hiện gắn với sản phẩm thực tiễn đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần xã hội hóa dạy nghề 36
1.4.1 Khái niệm xã hội hóa 36
1.4.2 Xã hội hóa đối với dạy nghề 36
1.4.3 Tồn tại và nguyên nhân 38
1.4.4 Mục tiêu phát triển xã hội hóa dạy nghề của Đảng và Nhà nước 39
1.4.5 Thu hồi sản phẩm thông qua việc kết hợp với thực hành, thực tập là một trong những nguồn thu quan trọng đối với các trường dạy nghề 41
Trang 6TRUNG CẤP NGHỀ CƠ KHÍ I HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2005-2010 46
2.1 Tổng quan về trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội 46
2.2 Thực trạng về quy mô và ngành nghề đào tạo; đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; chương trình đào tạo nghề của trường 48
2.2.1 Quy mô và ngành nghề đào tạo 48
2.2.2 Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 51
2.2.3 Chương trình đào tạo nghề 52
2.3 Về cơ sở vật chất, thiết bị 52
2.3.1 Về diện tích phòng học, nhà xưởng 52
2.3.2 Về trang thiết bị dạy học 53
2.4 Phương pháp, nội dung, chương trình dạy học thực hành, thực tập tại trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội giai đoạn từ năm 2000 đến năm học 2007-2008 53
2.5 Thí điểm cải tiến phương pháp dạy học thực hành, thực tập theo năng lực thực hiện từ năm học 2008-2009 đến nay 56
2.6 Chất lượng học tập của học sinh trường TCN Cơ khí I HN 57
2.6.1 Về kết quả tốt nghiệp 57
2.6.2 Về trình độ, tay nghề của học sinh sau khi tốt nghiệp ra trường và có việc làm 58
Trang 7THỰC HIỆN GẮN VỚI SẢN PHẨM THỰC TIỄN CÁC NGHỀCƠ KHÍ
TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CƠ KHÍ I HÀ NỘI 63
3.1 Yêu cầu thực tế của việc cải tiến phương pháp dạy học thực hành, thực tập theo năng lực thực hiện 63
3.2 Bài giảng thực hành kỹ thuật theo năng lực thực hiện kết hợp với sản phẩm thực tiễn 64
3.2.1 Hướng dẫn ban đầu 64
3.2.2 Hướng dẫn thường xuyên 66
3.2.3 Hướng dẫn kết thúc 68
3.3 Xây dựng một bài giảng cụ thể dạy học thực hành, thực tập theo năng lực thực hiện gắn với sản phẩm thực tiễn 71
3.3.1 Bài 3.2, mô đun 20 nghề hàn 71
3.3.2 Sản phẩm Ống nối mặt bích chịu áp lực 78
3.4 Nghiên cứu kết hợp sản phẩm thực tiễn vào dạy học thực hành, thực tập nâng cao hiệu quả kinh tế góp phần xã hội hóa nhà trường 82
3.4.1 Định hướng cho việc kết hợp sản phẩm vào dạy học thực hành,
thực tập 82
3.4.2 Tổ chức thực hiện kết hợp sản phẩm với dạy học thực hành, thực tập tại trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội 83
3.4.2.1 Xây dựng các quy định, quy chế nội bộ về việc kết hợp sản phẩm với dạy học thực hành, thực tập 83
Trang 83.4.2.2 Các sản phẩm thực tiễn đã được áp dụng vào dạy học thực hành, thực tập theo năng lực thực hiện đối với các nghề Hàn, Tiện, Nguội chế tạo tại
trường TCN Cơ khí I HN 84
3.4.2.2.1 Nghề Hàn 84
3.4.2.2.3 Nghề Nguội chế tạo 85
3.4.2.2.3 Nghề Tiện 85
3.4.2.4 Hiệu quả kinh tế thu được từ việc kết hợp sản phẩm thực tiễn vào dạy học thực hành, thực tập tại trường Trung cấp nghề Cơ khí I HN 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 93
Trang 9
16 Khoa Điện- ĐT - TH Khoa Điện - Điện tử- Tin học
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 1.1 Quá trình hình thành kỹ năng
Hình 1.2 Cấu trúc tư duy kỹ thuật
Bảng 2.1, 2.2, 2.3 Kết quả đánh giá kỹ năng thực hành chuyên ngành của
Trang 11MỞ ĐẦU 1.Tên đề tài: Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy học thực hành, thực tập
nâng cao chất lượng đào tạo nghề và góp phần xã hội hóa các trường dạy nghề
Để đi tắt đón đầu từ một nước kém phát triển thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì đào tạo nghề phải có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống đào tạo nói chung
Theo định hướng đổi mới giáo dục- đào tạo của Đảng, trong những năm tới, phát triển đào tạo nghề gắn với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, tiến bộ khoa học công nghệ, đảm bảo sự hợp lý về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hiệu quả, kết hợp giữa đào tạo và sử dụng, gắn nhà trường với doanh nghiệp Chiến lược phát triển giáo dục của Chính phủ đã đề ra mục tiêu phát triển:
“ Ưu tiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý kinh doanh giỏi và công
Trang 122010 đã có gần 1,5 triệu người học nghề Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 21,8 % năm 2005 đến 32% năm 2010 Công tác xã hội hoá giáo dục đã đem lại kết quả bước đầu Các lực lượng xã hội tham gia ngày càng tích cực vào việc huy động học sinh đến trường, xây dựng cơ sở vật chất của trường học, đầu tư mở trường, đóng góp kinh phí cho giáo dục dưới nhiều hình thức khác nhau Tuy nhiên, vấn đề về chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật, đào tạo gắn với nhu cầu thực tiễn vẫn đang là mối quan tâm hàng đầu trong giai đoạn hiện nay Thực tế đang diễn ra ở nước ta là nguồn cung lao động khá dồi dào song doanh nghiệp lại không tuyển dụng được lao động phù hợp để đáp ứng được nhu cầu đổi mới công nghệ, nhu cầu đổi mới doanh nghiệp để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế Chất lượng lao động trên thị trường lao động chưa đáp ứng được yêu cầu tuyển dụng, đây là điểm yếu khá phổ biến của công tác đào tạo nghề Doanh nghiệp vì thiếu lao động buộc phải tuyển dụng song tuyển vào phải tự đào tạo lại từ 1-2 tháng đến 6-8 tháng thậm chí cả năm Để khắc
Trang 13phục tình trạng này phải đổi mới công tác đào tạo nghề, sự đổi mới đó phải được tiến hành với các giải pháp cơ bản được Chính phủ quan tâm chú trọng trong Chiến lược phát triển gồm: Tăng cường quản lý nhà nước về dạy nghề Tăng cường các điều kiện đảm bảo để nâng cao chất lượng đào tạo và đa dạng hóa nguồn lực cho đào tạo nghề Đặc biệt về giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề được nhấn mạnh: “ Đổi mới và hiện đại hoá phương pháp giáo dục Chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách
hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp; phát triển được năng lực của mỗi
cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, hoạt động tự quản trong nhà trường và tham gia các hoạt động xã hội “ và mục tiêu đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục: “ Khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục Hoàn thiện cơ chế chính sách để khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức
xã hội và cá nhân mở các cơ sở dạy nghề ”
2.2 Nghiên cứu cải tiến phương pháp dạy thực hành, thực tập nhằm nâng cao chất lượng dạy học và mang lại hiệu quả kinh tế cho trường dạy nghề:
Phương pháp dạy học hiện đại xuất hiện ở các nước phương Tây từ đầu thế kỷ 20 và được phát triển mạnh từ nửa sau của thế kỷ, có ảnh hưởng sâu rộng ở rất nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam Đó là cách thức dạy học theo lối phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh Trong
đó giáo viên là người đóng vai trò hướng dẫn, gợi ý, tổ chức giúp cho người học tự tìm kiếm khám phá những tri thức mới Ưu điểm vượt trội của phương pháp dạy học này tôn trọng và nâng cao vai trò người học Việc ứng
Trang 14dụng quan điểm dạy học mới và đổi mới phương pháp dạy học thực hành, thực tập kỹ thuật đã được các trường dạy nghề quan tâm chú trọng từ đầu thập kỷ 90 Đã có nhiều tác giả có quan điểm dạy học mới, hiện đại cùng với phương pháp dạy học mới được thí điểm áp dụng vào dạy nghề song việc vận dụng vào thực tế còn hạn chế, chất lượng đào tạo nghề chưa được nâng cao
Trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội đã tiến hành nghiên cứu dự
án hoàn thiện nội dung chương trình đào tạo các nghề cơ khí theo cấu trúc
mô đun và đang từng bước nghiên cứu cải tiến và đổi mới phương pháp dạy học truyền thống bằng các phương pháp dạy học tích cực, áp dụng và phục
vụ giảng dạy trong các khoa, tổ môn Trong đó nội dung cải tiến phương pháp dạy học thực hành, thực tập theo năng lực thực hiện kết hợp với sản phẩm thực tiễn được nghiên cứu và đưa vào áp dụng thí điểm tại trường từ năm học 2008-2009
Dự án đã tạo cơ hội tham gia tích cực hơn của người học trong quá trình dạy học; sử dụng đa dạng hơn các phương pháp và kỹ thuật dạy học; dành nhiều thời gian hơn cho các bài tập, các nhiệm vụ thực tế; có nhiều tài liệu trực quan hơn trong quá trình dạy học; có nhiều nguồn thông tin phản hồi tới giáo viên hơn; có nhiều đánh giá dựa trên năng lực thực hiện hơn; dành nhiều thời gian hơn cho các hoạt động thực hành, thực tập, hoạt động nhóm nhỏ và việc kết hợp với gia công chế tạo sản phẩm đã tạo nguồn cảm hứng, hứng thú cho người học tự giác rèn luyện nâng cao kỹ năng nghề để hoàn thiện được sản phẩm của chính mình Chính sự thay đổi đó đã tạo ra chất lượng mới, đã nâng cao thực sự tay nghề cho người học và điều đó giúp cho người học có được việc làm ngay sau khi ra trường, làm được việc ngay
mà không phải đào tạo lại
Trang 15Dự án còn mang lại hiệu quả to lớn về kinh tế từ nguồn lợi do tận thu được sản phẩm sau thực tập Chi phí cho vật tư trong đào tạo nghề luôn là chi phí lớn nhất, việc thu hồi được chi phí này đã giải quyết được sự khó khăn về kinh tế cho các trường dạy nghề, giúp cho các trường tự chủ được
về kinh tế, giảm được học phí cho học sinh, tự tăng cường được cơ sở vật chất đào tạo đó chính là mục tiêu xã hội hóa đào tạo nghề mà Đảng và Nhà nước đã đề ra
3 Mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài:
3.1 Mục đích
Đề xuất những giải pháp mới cho việc cải tiến phương pháp dạy học thực hành, thực tập nhằm nâng cao chất lượng học sinh và góp phần đẩy nhanh tiến độ xã hội hóa trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội
Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực kết hợp với sản phẩm thực tiễn vào dạy thực hành, thực tập các nghề cơ khí một cách hợp lý
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Quá trình dạy học thực hành, thực tập các nghề cơ khí tại trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội
Quá trình xã hội hóa lĩnh vực dạy nghề và tại trường Trung cấp nghề
Cơ khí I Hà Nội
3.3 Phạm vi nghiên cứu
- Hoạt động dạy và học thực hành, thực tập các nghề cơ khí ( tiện, hàn, nguội) theo năng lực thực hiện kết hợp với sản phẩm thực tiễn và quá trình xã hội hóa tại trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội
Trang 16- Việc thí điểm cái tiến phương pháp dạy học thực hành thực tập và quá trình xã hội hóa trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội có thể là mô hình nhân rộng cho các trường dạy nghề cơ khí trên phạm vi toàn quốc
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu nội dung các tài liệu về quan điểm dạy học theo năng
lực thực hiện, các phương pháp dạy học tích cực và các lý luận dạy học chuyên ngành
- Khảo sát thực trạng giảng dạy thực hành, thực tập các nghề tiện, hàn,
nguội chế tạo tại trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội
- Cải tiến PPDH thực hành, thực tập theo năng lực thực hiện, kết hợp
sản phẩm thực tiễn theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp vào chương trình đào tạo thực hành, thực tập của học sinh nhà trường với các nghề tiện, hàn, nguội chế tạo
- Vận dụng dạy học theo năng lực thực hiện kết hợp với sản phẩm
thực tiễn để xây dựng bài giảng theo chương trình mô đun của nghề Hàn
- Thực nghiệm sư phạm
5 Phương pháp nghiên cứu:
Để giải quyết các nhiệm vụ trên tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Đọc, nghiên cứu một số tài liệu liên quan đến đối tượng nghiên cứu: tài liệu lý luận chuyên ngành, dạy học theo năng lực thực hiện, phương pháp dạy học tích hợp, dự án, vv
Trang 175.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Sử dụng phiếu điều tra trưng cầu ý kiến, trao đổi trực tiếp đối tượng
là cán bộ, giáo viên, học sinh nhà trường và cán bộ của các doanh nghiệp
Tiến hành quan sát trực tiếp thông qua việc lên lớp để khảo sát, trao đổi, đánh giá thực trạng giảng dạy thực hành, thực tập
5.3 Phương pháp chuyên gia:
Lấy ý kiến của các giáo viên dạy thực hành, thực tập và các đối tượng
là cán bộ các phòng nhân sự, tổ chức, kỹ thuật của các công ty có quan hệ thường xuyên với nhà trường về tiếp nhận học sinh vào làm việc hoặc thực tập, về quan hệ tiêu thụ sản phẩm sau thực tập của học sinh, về quan hệ trong hướng dẫn thực tập học sinh vv để đánh giá về tính khả thi của việc cải tiến PPDH theo năng lực thực hiện, về chất lượng học sinh, chất lượng sản phẩm, về quan hệ cộng tác vv thông qua hình thức báo cáo khoa học, hội thảo và đánh giá các bước của dự án
5.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Thiết kế bài giảng theo hướng vận dụng các phương pháp dạy học tích cực: tích hợp, dự án kết hợp với sản phẩm thực tiễn, tổ chức thực nghiệm, đối chứng, đánh giá kết quả
Trang 186 Giả thuyết khoa học:
Nếu dạy học thực hành, thực tập theo năng lực thực hiện kết hợp với sản phẩm thực tiễn một cách khoa học, hợp lý sẽ kích thích hứng thú, phát triển tư duy kỹ thuật, hình thành tính độc lập, tự chủ của HS qua đó nâng cao chất lượng dạy học thực hành, thực tập các nghề tiện, hàn, nguội chế tạo đồng thời thu được hiệu quả kinh tế cho nhà trường
7 Cấu trúc luận văn:
Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc nghiên cứu cải tiến phương pháp
dạy thực hành, thực tập theo năng lực thực hiện kết hợp với sản phẩm thực tiễn và góp phần xã hội hóa dạy nghề
Chương 2: Thực trạng về dạy học thực hành, thực tập tại trường
Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội
Chương 3: Dạy học thực hành, thực tập theo năng lực thực hiện kết
hợp với sản phẩm thực tiễn tại trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội nâng cao chất lượng đào tạo và góp phần xã hội hóa nhà trường
Trang 19CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU CẢI TIẾN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THỰC HÀNH, THỰC TẬP THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN KẾT HỢP VỚI SẢN PHẨM THỰC TIỄN 1.1 Phương pháp dạy học:
1.1.1 Khái niệm:
Theo nghĩa chung nhất, phương pháp là con đường, là cách thức mà chủ thể sử dụng để tác động vào đối tượng nhằm chiếm lĩnh hoặc biến đổi đối tượng theo mục đích đã định Phương pháp có hai mặt cơ bản: mặt chủ quan và mặt khách quan Mặt khách quan gắn liền với những quy luật chi phối đối tượng nghiên cứu mà chủ thể tác động vào Con người là chủ thể của phương pháp Cần phải có hiểu biết về đối tượng trước khi tác động vào
nó Mặt chủ quan là những biện pháp, thao tác hướng vào đối tượng, mà chủ thể lựa chọn trên cơ sở nhận thức những quy luật khách quan chi phối đối tượng
Về hiện tượng : PPDH là sự vận động có định hướng do giáo viên xác định, được hình thành bởi đặc điểm đa dạng của nội dung, mục tiêu, trình độ học vấn, hình thức tổ chức, phương tiện dạy học và phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của giáo viên ( phong cách, sở trường, năng lực chuyên môn và nghệ thuật sư phạm )
Về bản chất: PPDH là cấu trúc tính tự giác tham gia vào tiến trình dạy học, làm cho nội dung dạy học tồn tại và vận động trong mối quan hệ biện chứng với nhau
Trang 20Dấu hiệu bản chất của PPDH là tính hướng đích Mỗi PPDH chỉ có duy nhất một con đường biểu hiện trong hiện thực đó là thông qua nội dung dạy học
Phương pháp dạy học là một bộ phận hết sức quan trọng của quá trình dạy học Khi đã xác định được mục đích, nội dung dạy học thì phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò sẽ quyết định chất lượng của quá trình dạy học
Phương pháp dạy học luôn gắn chặt với mục đích dạy học Phương pháp dạy học phục vụ cho mục đích môn học, bài học, giáo dục tính sáng tạo, lòng kiên trì, thúc đẩy sự hứng thú học tập của học sinh Mỗi môn học, mỗi bài học, mỗi đơn vị kiến thức, mỗi loại kỹ năng đều đòi hỏi một phương pháp dạy và phương pháp học cụ thể
Mỗi bài dạy đòi hỏi nhiều phương pháp Mỗi phương pháp bao gồm nhiều thao tác, cho nên dạy học bao giờ cũng là sự phối hợp một hệ thống các phương pháp với nhiều thao tác Việc lựa chọn hợp lý và sử dụng nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học đó là nghệ thuật sư phạm
Tóm lại, phương pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hoạt động phối hợp của giáo viên và học sinh Trong đó phương pháp dạy chỉ đạo phương pháp học nhằm giúp học sinh tự giác, tự lực, tích cực, chủ động chiếm lĩnh
hệ thống kiến thức khoa học, hình thành và phát triển hệ thống kỹ năng hoạt động bao gồm cả kỹ năng nhận thức, kỹ năng sáng tạo và kỹ xảo thực hành
1.1.2 Cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học:
PPDH là một trong 6 thành tố cơ bản của quá trình dạy học ( mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức và đánh giá) Các thành tố này tương tác với nhau, tạo thành một chỉnh thể nhằm đảm bảo chất lượng của
Trang 21quá trình giáo dục đào tạo Trong đó mối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp là cơ bản nhất, tạo nên cái thường được gọi là “ Tam giác sư phạm” [1] PPDH một mặt phải phù hợp với mục tiêu, nội dung dạy học Mặt khác PPDH lại có ảnh hưởng tích cực đến việc thực hiện nội dung và mục tiêu dạy học Để nâng cao chất lượng GDĐT nói chung và chất lượng đào tạo nghề nói riêng, cần thiết phải có cải tiến hoặc đổi mới cả 6 thành tố nói trên Trong đó việc cải tiến, đổi mới PPDH giữ vị trí quan trọng và tác động trực tiếp tới việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề
PPDH truyền thống thường được hiểu là những cách thức dạy học quen thuộc từ lâu đời, đã được bảo tồn qua nhiều thế hệ Về cơ bản, phương pháp này lấy hoạt động của giáo viên làm trung tâm Đây là hệ thống ban phát kiến thức, là quá trình chuyển tải thông tin từ thầy sang trò Giáo viên
là người thuyết trình, diễn giải, là “ kho tri thức sống”; học sinh là người nghe, nhớ, ghi chép và suy nghĩ theo cách suy nghĩ của thầy Với PPDH truyền thống, giáo viên là chủ thể, học sinh là khách thể
Do đặc điểm hàn lâm của kiến thức nên nội dung bài dạy theo phương pháp truyền thống có tính hệ thống, tính logic cao Song do quá đề cao người dạy, nên nhược điểm của PPDH truyền thống là học sinh thụ động tiếp thu kiến thức, giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, kiến thức thiên về lý luận, ít chú ý đến kỹ năng thực hành của người học
PPDH hiện đại là cách thức dạy học theo lối phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh Trong đó, giáo viên là người giữ vai trò hướng dẫn, gợi ý, tổ chức ,giúp cho người học tự tìm kiếm, khám phá những tri thức mới Người thầy giữ vai trò tổ chức, điều khiển,trọng tài, cố vấn trong tiến trình giờ học PPDH này tôn trọng và nâng cao vai trò của người học Giáo viên là người nêu tình huống, kích thích tính hứng thú, suy nghĩ và phân xử
Trang 22PPDH hiện đại đã và đang được các trường học tại Việt Nam quan tâm áp dụng trong những năm học qua Đã có nhiều nhà trường, nhiều thầy,
cô đã xây dựng được hệ thống giáo án môn học theo PPDH hiện đại, ứng dụng các phương tiện dạy học tiên tiến Đối với lĩnh vực dạy nghề có đặc thù khác với dạy học phổ thông bởi tính đa dạng ngành nghề, nặng về kỹ năng thực hành vv việc áp dụng PPDH hiện đại tuy được các trường quan tâm áp dụng song chưa thực sự mang lại hiệu quả cao Có nhiều nguyên do, song có thể tựu trung lại như sau:
- Quan niệm “ lấy học sinh làm trung tâm” chưa thể hiện ở trong tất cả các thành phần (về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và đánh giá)
- Cải tiến, đổi mới PPDH chưa tuân thủ đúng nguyên tắc “ tích cực hóa hoạt động của học sinh “
- Cải tiến, đổi mới PPDH cứng nhắc, không có sự kết hợp hài hòa các PPDH khác nhau, phù hợp với tình huống dạy học để đạt được mục tiêu và hiệu quả của bài dạy
- Cải tiến, đổi mới PPDH song chưa có sự sử dụng có hiệu quả phương tiện và thiết bị dạy học
Trang 23- Cải tiến, đổi mới PPDH song còn xa rời thực tiễn, chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động về chất lượng tay nghề học sinh; chưa tuân thủ tốt nguyên tắc “ học đi đôi với hành”
Để nâng cao được chất lượng học sinh, trên cơ sở các PPDH hiện đại
đã được tiếp cận; tác giả đề tài lựa chọn nội dung là nghiên cứu cải tiến PPDH thực hành, thực tập theo năng lực thực hiện kết hợp với sản phẩm thực tiễn của các doanh nghiệp
1.2 Dạy học theo năng lực thực hiện
1.2.1 Các khái niệm cơ bản:
1.2.1.1 Năng lực:
Năng lực của người lao động kỹ thuật thể hiện ở sự hiểu biết công việc, nghề nghiệp và kết quả thực hiện, hoạt động trong nghề nghiệp đảm bảo chuẩn định mức ở các mức độ khác nhau Năng lực ấy biểu hiện bằng năng suất hiệu quả đã và đang thực hiện trong nghề nghiệp hoặc tiểm ẩn trong con người lao động để có thể sử dụng trong tương lai
Theo từ điển giáo dục học [2], năng lực là “khả năng hình thành hoặc được phát triển cho phép con người đạt được thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp” “Năng lực được coi như khả năng của con người khi đối mặt với những vấn đề mới, gợi tìm lại được những tin tức và những kỹ thuật đã được sử dụng trong những thực nghiệm trước đây” [3] Như vậy, năng lực được hiểu là khả năng của con người về một lĩnh vực nào đó trong giảng dạy, năng lực của người giáo viên là các khả năng tổ chức điều khiển quá trình dạy học, truyền đạt, hướng dẫn, tư vấn năng lực của người học sinh là khả năng nhận thức, tư duy, thực hiện thao tác…
Trang 24Cấu thành năng lực bao gồm có kiến thức, kỹ năng, thái độ và thói quen làm việc Năng lực cũng còn là sự tổ hợp của các loại năng lực nhận thức (tư duy), năng lực thực hành (hành động), năng lực xã hội …
1.2.1.2 Sự thực hiện:
“Sự thực hiện là một danh từ muốn nói đến hành động hay thành tích, muốn nói tới thực tại hoá khả năng “ [4] Trong đào tạo dạy nghề, học sinh chỉ biết thôi chưa đủ, họ phải có khả năng làm được một cái gì đó - được gọi
là thực hiện hay là sự “thực tại hoá khả năng”
Theo John Collum, sự thực hiện là “một quy trình có thể quan sát được, đòi hỏi cả kiến thức, kỹ năng và thái độ để làm một việc gì đó theo tiêu chuẩn thực hiện được chấp thuận và đem lại một sản phẩm, dịch vụ hay một quyết định”
Ở Australia người ta coi năng lực thực hiện là “một cấu trúc gồm tất
cả các thuộc tính nhân cách tạo nên khả năng thực hiện thành thạo công viêc” hay là “khả năng thực hiện được các hoạt động trong nghề hoặc nhiệm
vụ theo tiêu chuẩn mong đợi ở công việc” [5]
B.Mansfied cho rằng “năng lực thực hiện là khả năng thực hiện được toàn bộ vai trò lao động hay phạm vi công việc … chứ không phải chỉ là từng kỹ năng, từng công việc riêng rẽ của chúng” [5]
Trang 25* Khái niệm vận dụng trong đề tài về năng lực thực hiện là khả năng
thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) thực hành kỹ thuật theo tiêu chuẩn (mục tiêu) đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó
* Nội dung của năng lực thực hiện: là tổ hợp các kiến thức, kỹ năng thái độ đòi hỏi đối với một người để thực hiện hoạt động có hiệu quả trong một công việc hay một nghề nghiệp theo các chuẩn mực yêu cầu có nghĩa là: khi một người thật sự có năng lực thực hiện là người đó phải có kiến thức chuyên môn vững vàng, có kỹ năng tay nghề giỏi, có phẩm chất, thái độ tốt, luôn đáp ứng với yêu cầu thực tế công việc và làm việc hiệu quả theo chuẩn mực thực hiện công việc
* Cấu trúc của năng lực thực hiện: bao gồm năng lực trí tuệ và năng lực thực hành cấu trúc này thể hiện các kỹ năng trí tuệ; các kiến thức và kỹ
năng thực hành; kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, khả năng thích ứng để thay đổi; khả năng áp dụng kiến thức vào công việc; có ý thức
và khả năng hợp tác
* Đặc điểm của năng lực thực hiện là tính thực thi và tính tiêu chuẩn
- Tính thực thi: tính thực thi bao hàm sự thể hiện của tính hành động
và tính thực tế
- Tính tiêu chuẩn: tính tiêu chuẩn luôn cụ thể, tiêu chuẩn quy định cho
các nhiệm vụ, công việc của một nghề và dạy học theo các tiêu chuẩn đó
Những đặc điểm này nói lên bản chất của năng lực thực hiện, kỹ năng thực hành thông qua tính hành động là biểu hiện cao nhất của năng lực thực hiện quá trình hình thành năng lực thực hiện phải gắn với luyện tập, thực hành theo các nội dung, công việc thuộc nghề nào đó và đảm bảo thực hiện với chất lượng, hiệu quả cao
Trang 261.2.2 Dạy học theo năng lực thực hiện:
Dạy học theo năng lực thực hiện là cách thức, phương thức dạy học (tổ hợp nhiều phương pháp) dựa vào những tiêu chuẩn thực hiện của một nghề và dạy học theo tiêu chuẩn đó chứ không hoàn toàn dựa vào thời gian
- Các tiêu chuẩn theo “kết quả” hay “đầu ra” chính là các năng lực thực hiện luôn được sử dụng để làm cơ sở lập kế hoạch thực hiện và đánh giá quá trình cũng như kết quả học tập
- Dạy học theo năng lực thực hiện chứa đựng trong đó những yếu tố mới, thể hiện ở chỗ, nó gắn chặt với yêu cầu của nơi làm việc, của người sử dụng, của các ngành kinh tế, cũng phải có nghĩa là phải đáp ứng yêu cầu của
xã hội, của tiến bộ khoa học công nghệ và của nhu cầu nhân lực trong cơ chế thị trường
Trong dạy học theo năng lực thực hiện quá trình dạy học phải được thể hiện tốt mục tiêu, nội dung, cấu trúc và đặc điểm của năng lực thực hiện trên cơ sở các chuẩn mực hay tiêu chuẩn thực hiện
Trong dạy học thực hành kỹ thuật theo năng lực thực hiện, mục tiêu dạy học luôn đặt trọng tâm vào việc giải quyết vấn đề, vào việc hình thành năng lực thực hiện cho người học hơn là tập trung vào việc giải quyết nội dung môn học Việc đánh giá kết quả của người học là dựa vào tiêu chí của
sự thực hiện Các tiêu chí thực hiện được xác định chủ yếu từ các tiêu chuẩn
nghề trong công nghiệp: chỉ khi nào người học đạt tất cả các tiêu chuẩn đặt
ra thì mới được công nhận đã học xong chương trình môn học
Trang 27Theo trình độ đào tạo, kinh
nghiệm và ngẫu hứng sư
phạm của cá nhân
Theo trình độ đào tạo, năng lực thực hiện, tính tích cực, sáng tạo của cá nhân và nhóm học tập
Mục
tiêu dạy
học
Hướng vào mục tiêu chung
cuối cùng, khối lượng kiến
thức và kỹ năng định trước
Xác định mục tiêu cụ thể (tiêu chuẩn thực hiện) về kiến thức và kỹ năng của nghề, chú trọng vào năng lực thực hành và sáng tạo của học sinh (năng lực thực hiện)
Nội
dung
dạy học
Chủ yếu định hướng theo
mục tiêu cuối cùng Theo lô
gíc môn học và coi trọng khối
Trang 28Phương
pháp
dạy học
Chủ yếu là giảng giải, minh
hoạ (truyền thụ bị động) yêu
cầu nghe và ghi nhớ, chỉ quan
tâm tới việc dạy Coi trọng
kiến thức, ít quan tâm tới khả
năng tích cực học tập của HS
Đề cao tính tích cực, chủ động của người học Chú ý nhiều đến kiến thức và phương pháp học của học sinh Khuyến khích học sinh tích cực và sáng tạo khám phá để chủ động nắm bắt kiến thức, kỹ năng và tự giải quyết các vấn đề trong học tập
tiện dạy học hiện đại
Phương tiện đa dạng, hiện đại (nghe, nhìn, thực hành trên thiết bị, máy móc và thực tế gia công sản phẩm) Tài liệu, giáo trình điện tử và thông tin mạng
quan của giáo viên)
Theo mục tiêu và theo tiêu chuẩn thực hiện đạt “thành thục”, đặc biệt là đánh giá trên cơ sở sản phẩm thực tiễn mà học sinh làm ra (học sinh được tham gia đánh giá hoặc tự đánh giá, tự đo- kiểm sản phẩm của mình và của các bạn từ đó có ý thức so sánh, rút kinh nghiệm để làm tốt hơn)
Trang 29Qua bảng so sánh trên cho thấy, dạy học theo năng lực thực hiện có những ưu điểm vượt trội về năng lực giúp cho quá trình dạy học thành công, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Ưu điểm của dạy học theo năng lực thực hiện là đáp ứng được nhu cầu của cả người học tại trường lớp và người lao động đang đi làm song muốn nâng cao tay nghề, nâng bậc học
1.3 Dạy học thực hành, thực tập theo năng lực thực hiện gắn với sản phẩm thực tiễn:
1.3.1 Khái niệm thực hành và dạy thực hành
Xuất phát từ quan điểm học không chỉ để biết mà học để làm, nguyên
lý giáo dục cơ bản đã được Đảng và Nhà nước xác định: “giáo dục kết hợp với lao động sản xuất và nghiên cứu khoa học”, “lý luận gắn liền với thực tế”, “học đi đôi với hành”
Một trong những mục tiêu cơ bản của dạy học thực hành là hình thành và phát triển kỹ năng, kỹ xảo cho một nghề nhất định sự hình thành
và phát triển kỹ năng, kỹ xảo này phải thông qua quá trình thực hành rèn luyện trên cơ sở những kiến thức kỹ thuật mà lý thuyết mang lại hoặc trên cơ
sở của những kỹ năng, kỹ xảo đã có
Trong dạy học kỹ thuật, thực hành là những hoạt động của học sinh nhằm vận dụng những hiểu biết kỹ thuật và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cần thiết
Hoạt động thực hành có hai dạng cụ thể trong mối quan hệ tương hỗ:
- Hoạt động thực hành vật chất Ví dụ: sửa chữa máy móc thiết bị …
- Hoạt động thực hành trí tuệ Ví dụ: tính toán, thiết kế …
Trang 30Cả hai hoạt động này đều do giáo viên đứng ra tổ chức, chỉ đạo, điều
khiển Vì vậy, dạy học thực hành là một quá trình sư phạm do giáo viên tổ
chức với mục đích dạy học sinh vận dụng kiến thức và hình thành kỹ năng,
kỹ xảo trong lao động
1.3.2 Mục tiêu của dạy học thực hành
- Hoàn thiện và vận dụng hiểu biết kỹ thuật
- Hình thành và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo lao động
- Hình thành và phát triển tư duy kỹ thuật, bồi dưỡng năng lực kỹ thuật
- Thực hiện các chức năng giáo dục (tác phong lao động công nghiệp, tạo hứng thú, an toàn lao động và vệ sinh môi trường …)
1.3.3 Nội dung của thực hành:
* Mỗi môn học có một đặc thù riêng biệt, nhưng về tổng thể nội dung thực hành gồm:
- Vận dụng những khái niệm, quy luật, định lý … vào trong lao động sản xuất
- Sử dụng phương tiện kỹ thuật: gồm các loại máy móc, thiết bị kỹ thuật, dụng cụ lao động, dụng cụ kiểm tra …
- Sử dụng các dạng nguyên vật liệu, năng lượng trong sản xuất
- Vận dụng các quá trình kỹ thuật công nghệ và phương pháp gia công vật liệu cơ bản (bằng tay, bằng máy, tự động hoá …) đó là quá trình vận dụng tổng hợp những kiến thức kỹ thuật để hình thành kỹ năng lao động
Trang 31* Đặc điểm của nội dung thực hành:
- Tính ứng dụng thực tế: Đó là bản chất vốn có của kỹ thuật, vì đối tượng nghiên cứu, mục đích nghiên cứu kỹ thuật là hoạt động thực tiễn của con người
- Tính tích hợp: Sản phẩm được tạo ra trong quá trình thực hành kỹ thuật bao hàm nhiều chuyên ngành khác nhau nhưng lại liên quan thống nhất với nhau Ví dụ: Gia công Trục ép phải kết hợp tiện và phay vv
- Tính đa chức năng, đa phương án: Sản phẩm kỹ thuật có thể thực hiện các chức năng khác nhau Ví dụ: Trục ép có thể là trục cán …tính đa phương án thể hiện ở chỗ cùng một chức năng, có thể có nhiều phương án thiết kế, thi công
1.3.4 Kỹ năng, kỹ xảo và tư duy kỹ thuật trong thực hành
Hình ảnh, biểu
tượng vận động
Trang 32Sơ đồ trên cho thấy quá trình hình thành kỹ năng gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn lĩnh hội hiểu biết nhằm phục hồi những tri thức đã có, làm cho nó có khả năng sẵn sàng ứng dụng vào tình huống cụ thể một cách tích cực Kết quả của giai đoạn này là sự hiểu biết và trên cơ sở đó hình thành biểu tượng vận động, bao gồm nhận thức về mục đích, nhiệm vụ và trình tự các động tác cần thực hiện tương ứng với giai đoạn này giáo viên phải định hướng, tạo động cơ, nhu cầu hoc tập và trang bị hiểu biết biết kỹ thuật
- Giai đoạn tạo dựng động hình vận động, nhằm chuyển biểu tượng vận động thành các vận động vật chất (động tác, cử động…) những vận động này còn mang nhiều dấu ấn của biểu tượng vận động nên được gọi là động hình vận động động hình có được nhờ sự quan sát tái hiện và bắt chước một cách có ý thức các động tác đã và đang có trước đây tương ứng với giai đoạn này, GV cần làm mẫu để HS quan sát
- Giai đoạn hình thành kỹ năng: Ở giai đoạn này, kỹ năng được hình thành dần nhờ sự tái hiện, lặp lại nhiều lần những động hình đã có, kết hợp với việc phân tích, điều chỉnh vận động (luyện tập) do đó trong giai đoạn này, GV cần tổ chức huấn luyện cho HS
Hình thành kỹ năng là nhiệm vụ trung tâm của dạy học thực hành kỹ thuật việc phân tích quá trình hình thành kỹ năng trên là cơ sở để xây dựng cấu trúc bài dạy, cũng như xác định phương pháp cụ thể cho dạy học thực hành đạt hiệu quả cao như vậy người GV phải tổ chức tốt quá trình luyện tập để HS nhanh chóng đạt kỹ năng ở trình độ “làm biến hóa”, “làm thuần thục”
Trang 33Trong dạy học, việc tổ chức tốt, có khoa học quá trình luyện tập sẽ tạo
ra những tiền đề tâm lý thuận lợi giúp HS nhanh chóng hình thành kỹ năng nghề Khi kỹ năng nghề được hình thành mà hs vẫn tích cực say mê luyện tập tới mức thuần thục hay đạt tự động thì sẽ tạo ra kỹ xảo trong nghề nghiệp
Kỹ xảo thường được chia ra:
- Kỹ xảo trí óc, biểu hiện khả năng nhạy cảm trong hoạt trí óc Ví dụ:
Kỹ xảo tính nhẩm
- Kỹ xảo cảm giác là khả năng cảm nhận của con người trong quá trình luyện tập đã đạt đến mức tự động hoá, trong đó bộ máy phân tích cảm giác giữ vai trò chủ đạo, vận dụng kỹ xảo phân biệt màu sắc, mùi vị…
- Kỹ xảo vận động, thể hiện ở sự thành thục các động tác cơ bắp trong một dạng hoạt động nào đó, nhờ bộ máy phân tích hoạt động trong cơ thể
nó được đặc trưng bởi độ chính xác, độ bền vững, ổn định, tốc độ thực hiện,
sự phối hợp mềm dẻo khéo kéo của cơ bắp và hoạt động tư duy
Điều kiện hình thành kỹ xảo
- Phải có kiến thức chuyên môn vững vàng
- Kỹ năng tay nghề tốt, thành thạo
Trang 34- Có khả năng nhận thức tốt, sáng tạo, say mê, tâm huyết với nghề và
có sự luyện tập thao tác đạt tới mức thuần thục hay đạt trình độ tự động hoá, không cần có sự kiểm tra trực tiếp của ý thức
Quá trình hình thành kỹ xảo:
- Giai đoạn 1: Kỹ năng đã hình thành, ổn định và vững vàng
- Giai đoạn 2: Thông hiểu kiến thức chuyên môn, yêu thích, say mê nghề nghiệp, mọi thao tác, kỹ năng rất thành thục tới mức tự động hoá
1.3.4.3 Tư duy hoạt động kỹ thuật
Những thành tựu của loài người được tạo nên bằng tư duy trong quá trình học tập học sinh tập tư duy không chỉ là mục tiêu mà còn là phương tiện tích cực trong quá trình nhận thức “tư duy là một quá trình nhận thức phản ánh thuộc tính, bản chất, mối liên hệ và quan hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết” [6]
“Bởi vậy tư duy kỹ thuật là loại tư duy được hình thành và phát triển qua việc giải quyết các vấn đề trong hoạt động khoa học kỹ thuật” [7]
G.V.Xakharop cho rằng “tư duy kỹ thuật như là hoạt động hướng vào
sự soạn thảo độc lập và giải các bài toán kỹ thuật “ [7]
Một số nhà tâm lý cho rằng: “tư duy kỹ thuật là sự phản ánh khái quát các nguyên lý kỹ thuật, quá trình kỹ thuật, thiết bị kỹ thuật dưới dạng mô hình và kết cấu kỹ thuật nhằm giải quyết các nhiệm vụ đặt ra trong thực tế sản xuất [6] GS.Kudiasep qua nghiên cứu đã xác định được cấu trúc của tư duy kỹ thuật gồm 3 thành phần: khái niệm, hình ảnh, thao tác dưới sự tác động, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau
Trang 35Hình 1.2 Cấu trúc tư duy kỹ thuật
1.3.4.4 Dạy học thực hành, thực tập theo năng lực thực hiện gắn với sản phẩm thực tiễn nâng cao chất lượng đào tạo nghề:
* Khái niệm về chất lượng đào tạo
Hiện nay, về chất lượng đào tạo cũng có nhiều quan niệm:
- Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể [8]
- Chất lượng đào tạo thể hiện chủ yếu và tập trung nhất ở chất lượng của sản phẩm đào tạo Chất lượng đó là trình độ hiện thực hóa hay trình độ đạt được của mục tiêu đào tạo, thể hiện ở trình độ phát triển nhân cách của
HS sau khi kết thúc quá trình đào tạo [9]
Chất lượng đào tạo là để chỉ các chất lượng các công nhân kỹ thuật được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục tiêu và chương trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động [10] Trong lĩnh vực đào tạo gồm các yếu tố đầu vào ( HS, GV, trang thiết bị, cơ sở vật chất), quá trình đào tạo ( quá trình dạy và học, môi trường đào tạo), yếu tố đầu ra ( sự hình thành và phát triển nhân cách, kỹ năng, kỹ xảo và tri thức mà học sinh nhận được
Thao tác (thực hành)
Hình ảnh (trực quan) Khái niệm lý thuyết
Trang 36trong quá trình đào tạo) Vì vậy tác giả nhất trí với quan điểm cho rằng:
“Chất lượng đào tạo bao gồm chất lượng đầu vào, chất lượng quá trình đào tạo và chất lượng đầu ra” [10]
* Dạy học thực hành, thực tập gắn với sản phẩm thực tiễn nâng cao chất lượng đào tạo nghề:
- Ứng dụng sản phẩm thực tiến vào dạy học thực hành, thực tập kích thích tính hứng thú, say mê học tập của HS bởi vì bài giảng nào cũng gắn với một sản phẩm và một quá trình công nghệ cụ thể
- Phát huy được tính chủ động, sáng tạo của HS trong học tập, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo
- Tạo động cơ và hứng thú học tập cho HS thông qua việc họ tham gia
và tự chịu trách nhiệm trong suốt quá trình học tập
- Nhân cách HS được phát triển một cách toàn diện thông qua các hoạt động được thể hiện dưới các hình thức tự định hướng, tự lập kế hoạch, tự thực hiện và tự kiểm tra đánh giá sản phẩm
- Với việc gia công đa dạng các sản phẩm theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, ngay từ khi học tập HS đã tích luỹ được kinh nghiệm làm việc, vững lý thuyết, giỏi tay nghề và có thể làm việc được ngay sau khi ra trường
Xu thế cải tiến hoặc đổi mới phương pháp dạy học là xác định vị trí chủ thể của người học, chú ý tới cách thức tổ chức hoạt động của họ theo hướng tích cực tự lực giải quyết vấn đề trong quá trình học tập Kết quả nghiên cứu lý luận trên sẽ là cơ sở cho việc cải tiến phương pháp dạy học thực hành, thực tập các nghề cơ khí theo năng lực thực hiện gắn với sản phẩm thực tiễn tại trường Trung cấp nghề Cơ khí I Hà Nội
Trang 371.4 Kết hợp dạy học theo năng lực thực hiện gắn với sản phẩm thực tiễn đem lại hiệu quả kinh tế, góp phần xã hội hóa dạy nghề:
1.4.1 Khái niệm xã hội hóa:
Xã hội hóa là làm cho một hoạt động xã hội nào đó lan tỏa khắp các thành phần xã hội, làm cho các thành viên trong xã hội tham gia vào hoạt động đó, huy động được mọi tiềm năng trí tuệ và vật chất của toàn xã hội đầu tư vào hoạt động đó và được hưởng lợi bằng chính sự tham gia của mình
Cụ thể hơn có thể dùng các khái niệm:
“Xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội bào sự phát triển các
sự nghiệp đó nhằm từng bước nâng cao mức hưởng thụ về giáo dục, y tế, văn hóa và sự phát triển về thể chất và tinh thần của nhân dân” [11]
Xã hội hóa là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế, xã hội lành mạnh và thuận lợi cho các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa ở mỗi địa phương
1.4.2 Xã hội hóa đối với dạy nghề:
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, sự nghiệp dạy nghề đã được phục hồi, ổn định và có bước phát triển, đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực kỹ thuật của thị trường lao động Công tác xã hội hóa dạy nghề đã đạt được những kết quả:
*Về nhận thức: Sau khi có Nghị quyết số 90/1997/NQ-CP ngày
21/8/1997 của Chính phủ, nhận thức về XHH Dạy nghề của các cấp, các ngành và xã hội bước đầu có chuyển biến tích cực,
Trang 38* Về chỉ đạo điều hành: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ
chế, chính sách về dạy nghề được xây dựng, điều chỉnh và đổi mới Các cơ chế chính sách tài chính, đặc biệt là Nghị định 10/CP ban hành năm 2001 và Nghị định số 43/CP ban hành năm 2003 về tự chủ tài chính trong các đơn vị
sự nghiệp có thu đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho việc thúc đẩy quá trình XHHDN
* Về phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề: Các cơ sở dạy nghề được
thành lập mới tăng nhanh qua từng năm học Đến năm 2010, đã có hơn 2000
cơ sở dạy nghề bao gồm: 102 trường Cao đẳng nghề, 265 trường trung cấp nghề, 864 trung tâm dạy nghề và hơn 1000 cơ sở có dạy nghề ( các trường đại học, cao đẳng, trung cấp CN) [12]
Đặc biệt đã có nhiều trường, trung tâm dạy nghề tư thục ra đời và phát triển mạnh Trong số hơn 2000 cơ sở dạy nghề có hơn 900 trường và trung tâm dạy nghề tư thục ( ước tính chiếm tỷ lệ 42%)
* Về qui mô: Chất lượng dạy nghề, học nghề ngày càng được cải
thiện, số lượng người học nghề tăng nhanh qua từng năm; năm 2005 có khoảng 1,1 triệu người thì năm 2010 toàn quốc đã có hơn 1,5 triệu người tham gia học cao đẳng, trung cấp và sơ cấp nghề [12]
* Xuất hiện nhiều mô hình mới trong quá trình XHH dạy nghề:
Các năm qua đã xuất hiện các mô hình hoạt động dạy nghề theo hướng XHH như các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng, Tổng công ty Bưu chính Viễn thông, TCT Dầu khí Việt nam, TCT Dệt may, TCT Vinaconex, TCT liên hiệp Tàu thủy, TCT Than và khoáng sản Việt nam vv
và nhiều mô hình dạy nghề tư thục đặc biệt: Dạy nghề chế tác trang sức, đá quý, gỗ; các nghề may, thủ công mỹ nghệ, nghề truyền thống khác
Trang 39độ kỹ thuật và nghiệp vụ sư phạm Các cơ sở dạy nghề công lập vẫn còn ỷ lại vào nguồn ngân sách nhà nước bao cấp, không tự chủ được về mặt tài chính, không phát huy được tính năng động tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho
dù đã được tạo điều kiện thuận lợi khi thực hiện Nghị định 43/CP
Thiếu sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương; các lực lượng xã hội chưa tổ chức và phối hợp tốt để chủ động tham gia vào quá trình XHH đặc biệt chưa có hệ thống pháp luật, chính sách để ràng buộc và động viên doanh nghiệp tham gia vào công tác đào tạo nghề, góp công, góp sức cùng các nhà trường đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật có trình đọ, tay nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động
Với mức thu học phí hiện nay, các CSDN chỉ đảm bảo hoạt động thường xuyên, chưa đảm bảo trang trải chi phí cần thiết và không có tích lũy đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng đào tạo
*Nguyên nhân:
Nguyên nhân trước hết phải kể đến là do nhận thức của các cấp, các ngành về XHHDN chưa đầy đủ, xem XHH chỉ là bện pháp huy động sự đóng góp của dân trong điều kiện ngân sách nhà nước còn hạn hẹp; chưa có
sự quan tâm đầy đủ mà vẫn chỉ coi dạy nghề đơn thuần là một phúc lợi do
Trang 401.4.4 Mục tiêu phát triển XHHDN của Đảng và Nhà nước :
* Mục tiêu :
Số lượng học sinh học nghề vào năm 2010 là 1.500.000 người Trong
đó, tỷ lệ học sinh học nghề ngoài công lập là 60% [13]
Phát triển nhanh số lượng và chất lượng các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề và các lớp dạy nghề (gọi chung
là cơ sở dạy nghề) Chú trọng thành lập cơ sở dạy nghề ngoài công lập Đến năm 2010, chuyển phần lớn cơ sở dạy nghề công lập sang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ; chuyển một số cơ sở dạy nghề công lập sang loại hình ngoài công lập; chuyển tất cả cơ sở dạy nghề bán công sang loại hình dân lập hoặc tư thục Thực hiện cổ phần hoá đối với các cơ sở dạy nghề thuộc các doanh nghiệp nhà nước theo tiến độ cổ phần hoá doanh nghiệp [13]
*Các giải pháp và cơ chế chính sách lớn :
Để đạt được các mục tiêu và định hướng phát triển XHHDN, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp trong đó tập trung vào một số giải pháp chủ yếu sau:
- Tổ chức tuyên truyền, nghiên cứu lý luận, nâng cao nhận thức về XHHDN