I. Mục tiêu I.1. Kết quả học sinh thu được sau khi học Học sinh phát biểu được định luật bảo toàn động lượng. Học sinh có thể vận dụng định luật bảo toàn động lượng vào giải các bài tập. I.2. Mục tiêu trong quá trình học Dưới sự hướng dẫn của giáo viên học sinh phải: Xây dựng được biểu thức liên hệ giữa độ biến thiên động lượng của hai vật tương tác với nhau trong hệ cô lập. Đề xuất được phương án để kiểm nghiệm kết luận trên. Học sinh đề xuất được tiến trình thí nghiệm. Quan sát và xử lí được số liệu. II. Chuẩn bị III. Tiến trình giảng dạy Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ Phát biểu định nghĩa động lượng Định luật II Niutơn về độ biến thiên động lượng Bài mới Hoạt động 1: Làm quen khái niệm hệ cô lập Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung Hệ không chịu tác dụng của lực hoặc hệ đứng yên. Lắng nghe Khi nói đến hệ cô lập, các em sẽ nghĩ đến điều gì? Đưa ra khái niệm hệ cô lập. II. Định luật bảo toàn động lượng Hệ cô lập Một hệ được gọi là cô lập nếu không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các ngoại lực ấy can bằng nhau. Trong hệ chỉ có nội lực tương tác giữa các vật. Các lực này trực đối từng đôi một. Hoạt động 2: Xây dựng biểu thức định luật bảo toàn động lượng bằng con đường lí thuyết Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung Trả lời Hai viên bi chuyển động về hai hướng khác nhau Hoặc 2 viên bi chuyển động về cùng một hướng. Vận tốc của 2 viên bi đều thay đổi động lượng của viên bi thay đổi. Hệ này là hệ cô lập. Vì khi không có ma sát, viên bi chỉ chịu tác dụng của trọng lực và phản lực, 2 lực này cân bằng nhau nên đây là hệ cô lập. Lắng nghe. Thảo luận nhóm. Tổng động lượng trước và sau khi va chạm của 2 viên bi là bằng nhau. Nghiên cứu Sgk – 125 Phát biểu định luật bảo toàn động lượng. Chú ý: Đại lượng bảo toàn là đại lượng không thay đổi theo thời gian. Định luật bảo toàn là định luật cho biết đại lượng vật lí nào bảo toàn. Tất cả các em ở đây có biết trò chơi bắn bi? Vậy khi hai viên bi va chạm vào nhau thì sẽ có điều gì xảy ra? Đúng. Vậy từ điều đó, các em có thấy vận tốc của 2 viên bi thay đổi thế nào? Nếu có thay đổi thì động lượng của chúng thế nào? Nếu cô cho 2 viên bi chuyển động không có ma sát, thì hệ gồm 2 viên bi sẽ là hệ gì? Vì sao? Thảo luận nhóm Như các em vừa trả lời, động lượng của 2 viên bi thay đổi. Vậy trong hệ cô lập, tổng động lượng của hệ trước và sau khi va chạm có mối liên hệ thế nào? Định hướng: + Xác định độ biến thiên động lượng của 2 vật. + Dựa vào định luật III Niutơn + Nhận xét tổng động lượng của hệ trước và sau khi va chạm. Cho khối lượng 2 viên bi lần lượt là m1 và m2 (v_1 ) ⃗, (v_2 ) ⃗ : vận tốc hai vật trước va chạm. (v_1 ) ⃗, (v_2) ⃗ : vận tốc hai vật sau va chạm. Kết luận: biểu thức vừa lập được gọi là định luật bảo toàn động lượng. Nghiên cứu Sgk và cho biết định luật được phát biểu thế nào? Nhấn mạnh: Tổng động lượng của hệ cô lập là một vectơ không đổi cả về hướng và độ lớn. II. Định luật bảo toàn động lượng Định luật bảo toàn động lượng Độ biến thiên động lượng của mỗi vật trong khoảng thời gian ∆t là: ∆(ρ_1 ) ⃗ và ∆(ρ_2 ) ⃗. Ta có ∆(ρ_1 ) ⃗=(F_1 ) ⃗.∆t=m_1 ((v_1) ⃗(v_1 ) ⃗) ∆(ρ_2 ) ⃗=(F_2 ) ⃗.∆t=m_2 ((v_2) ⃗(v_2 ) ⃗) Theo định luật III Niutơn: F1 = F2 →∆(ρ_1 ) ⃗=∆(ρ_2 ) ⃗ →∆(ρ_1 ) ⃗+∆(ρ_2 ) ⃗=0 ⃗=∆ρ ⃗ Hay m_1 (v_1 ) ⃗+m_2 (v_2 ) ⃗=m_1 (v_1 ) ⃗+m_2 (v_2) ⃗
Trang 1Bài 23 – Tiết 2:
ĐỘNG LƯỢNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG
I Mục tiêu
I.1 Kết quả học sinh thu được sau khi học
- Học sinh phát biểu được định luật bảo toàn động lượng
- Học sinh có thể vận dụng định luật bảo toàn động lượng vào giải các bài tập
I.2 Mục tiêu trong quá trình học
Dưới sự hướng dẫn của giáo viên học sinh phải:
- Xây dựng được biểu thức liên hệ giữa độ biến thiên động lượng của hai vật tương tác với nhau trong hệ cô lập
- Đề xuất được phương án để kiểm nghiệm kết luận trên
- Học sinh đề xuất được tiến trình thí nghiệm Quan sát và xử lí được số liệu
II Chuẩn bị
III Tiến trình giảng dạy
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu định nghĩa động lượng
- Định luật II Niu-tơn về độ biến thiên động lượng
3. Bài mới
Trang 2Hoạt động 1: Làm quen khái niệm hệ cô lập
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung
Hệ không chịu tác dụng của
lực hoặc hệ đứng yên
Lắng nghe
Khi nói đến hệ cô lập, các em sẽ nghĩ đến điều gì?
Đưa ra khái niệm hệ cô lập
II Định luật bảo toàn động lượng
1. Hệ cô lập
Một hệ được gọi là cô lập nếu không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các ngoại lực
ấy can bằng nhau
Trong hệ chỉ có nội lực tương tác giữa các vật Các lực này trực đối từng đôi một
Hoạt động 2: Xây dựng biểu thức định luật bảo toàn động lượng bằng con đường
lí thuyết
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung
- Trả lời
Hai viên bi chuyển động
về hai hướng khác nhau
Hoặc 2 viên bi chuyển
động về cùng một hướng
- Vận tốc của 2 viên bi
đều thay đổi động
lượng của viên bi thay đổi
Chú ý: Đại lượng bảo toàn
là đại lượng không thay đổi theo thời gian
Định luật bảo toàn là định luật cho biết đại lượng vật lí nào bảo toàn
- Tất cả các em ở đây có biết trò chơi bắn bi?
Vậy khi hai viên bi va chạm vào nhau thì sẽ có điều gì xảy ra?
- Đúng
Vậy từ điều đó, các em có thấy vận tốc của 2 viên bi thay đổi thế nào? Nếu có thay đổi thì động lượng của
II Định luật bảo toàn động lượng
2. Định luật bảo toàn động lượng
Trang 3- Hệ này là hệ cô lập
Vì khi không có ma sát,
viên bi chỉ chịu tác dụng
của trọng lực và phản lực,
2 lực này cân bằng nhau
nên đây là hệ cô lập
- Lắng nghe
Thảo luận nhóm
- Tổng động lượng trước
và sau khi va chạm của 2
viên bi là bằng nhau
- Nghiên cứu Sgk – 125
Phát biểu định luật bảo
toàn động lượng
- Nếu cô cho 2 viên bi chuyển động không có ma sát, thì hệ gồm 2 viên bi sẽ
là hệ gì? Vì sao?
- Thảo luận nhóm Như các em vừa trả lời, động lượng của 2 viên bi thay đổi Vậy trong hệ cô lập, tổng động lượng của hệ trước và sau khi va chạm có mối liên hệ thế nào?
Định hướng:
+ Xác định độ biến thiên động lượng của 2 vật
+ Dựa vào định luật III Niu-tơn
+ Nhận xét tổng động lượng của hệ trước và sau khi va chạm
Cho khối lượng 2 viên bi lần lượt là m1 và m2
, : vận tốc hai vật trước
va chạm
, : vận tốc hai vật sau
va chạm
Kết luận: biểu thức vừa lập được gọi là định luật bảo toàn động lượng
Nghiên cứu Sgk và cho biết định luật được phát biểu thế nào?
Nhấn mạnh: Tổng động lượng của hệ cô lập là một vectơ không đổi cả về hướng và độ lớn
- Độ biến thiên động lượng của mỗi vật trong khoảng thời gian là: và Ta có
- Theo định luật III Niu-tơn:
F1 = - F2
Hay
Trang 4Hoạt động 3: Kiểm nghiệm định luật bảo toàn động lượng bằng thực nghiệm Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung
- Làm thí nghiệm
- Suy nghĩ
Đưa ra phương án: Cho 2
viên bi va chạm nhau
Đo vận tốc trước và sau
va chạm
Đo khối lượng của các
vật
Thay vào công thức xem
có đúng không?
- Đo vận tốc: ta dùng
thước kẻ và đồng hồ bấm
giờ
Đo khối lượng: dùng cân
Từ lí thuyết đã chứng minh được tổng động lượng cuar hệ trước và sau khi va chạm không thay đổi Tuy nhiên để nó thành kiến thức khoa học thì ta cần kiểm tra lại
Các em có đề xuất phương án nào kiểm tra?
- Thảo luận nhóm Các em hãy đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm nghiệm nội dung định luật này?
Kết luận này nói lên mối liên hệ giữa vận tốc trước và sau khi va chạm của các vật trong hệ cô lập
- Phương án của em là chính xác Vậy muốn đo vận tốc và khối lượng thì
ta làm thế nào?
- Đúng vậy Tuy nhiên, việc va chạm của 2 viên
bi xảy ra trong thời gian rất nhỏ việc đo vận tốc trong giai đoạn trước và sau khi va chạm là khá khó và kém chính xác
- Như vậy cô có một phương khác, ta sẽ chuyển công thức sang dạng tương đương khác
Ta cùng xem nhé
II Định luật bảo toàn động lượng
Tiến hành thí nghiệm sau:
- Cho 1 viên bi có khối lượng 2m chuyển động trên mặt bàn nhẵn với vận tốc Khi đến mép bàn, viên bi sẽ rơi xuống đất và chuyển động như vật bị ném ngang trong khoảng thời gian t, đi được tầm bay xa IM
- Nếu đến mép bàn, viên bi trên va vào viên bi thứ 2 khối lượng m đang đứng yên Sau khi va chạm, viên
bi 1 có tầm bay xa IM Viên
bi 2 có tầm bay xa IN
V 1
h
M’ M N
Trang 5- Viên bi chuyển động
như vật bị ném ngang
- 2 viên bi va chạm nhau
Cả 2 chuyển động như vật
bị ném ngang
- Bằng nhau
Theo công thức tính thời
gian chuyển động của vật bị
ném ngang , h và g không
đổi nên thời gian rơi t bằng
nhau
- L = xmax = v0t
- Phát biểu lại định luật
trên mặt bàn nhẵn nằm ngang với vận tốc Khi đến mép bàn viên bi sẽ chuyển động như thế nào?
+ Nếu đến mép bàn viên
bi va chạm với viên bi khối lượng m, thì 2 viên
bi sẽ chuyển động thế nào?
+ Thời gian rơi 2 viên bi
có bằng nhau? Vì sao?
+ Công thức tính tầm bay xa?
+ Từ công thức, tính vận tốc của vật trước và sau khi va chạm mối liên hệ giữa các tầm bay xa
Gợi ý: Cho viên bi khối lượng 2m không va chạm với viên bi khối lượng m
tầm bay xa vận tốc trước va chạm
- Nếu đo tầm bay xa được kết quả phù hợp, thì
lí thuyết ta vừa đưa ra là đúng
;
Kết quả thí nghiệm (Trong phạm vi sai số)
IM(cm) 8
Trang 6Hoạt động 4: Va chạm mềm
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung
- Lắng nghe
Trước va chạm:
Vật m1: chuyển động
vận tốc
Vật m2: đứng yên
Sau va chạm: Vật m1 + m2
chuyển động vận tốc
- Là hệ cô lập
Bỏ qua ma sát Vật chỉ chịu
tác dụng của trọng lực và
phản lực Theo định luật III
Niu-tơn, 2 lực này cân bằng
nhau
- Xét ví dụ: Vật m1 chuyển động với vận tốc đến va vào vật m2 đang đứng yên
Sau đó 2 vật cùng chuyển động với vận tốc Xác định ? (Bỏ qua ma sát)
- Xét 2 vật trước và sau khi va chạm
- Đây có phải hệ cô lập?
Vì sao?
- Từ định luật BTĐL, rút
ra vận tốc
- Định nghĩa va chạm mềm
II Định luật bảo toàn động lượng
3. Va chạm mềm
Va chạm mềm là va chạm mà sau khi va chạm
2 vật nhập lại làm 1 và chuyển động với cùng một vận tốc
Hoạt động 5: Chuyển động bằng phản lực
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung
- Ở chỗ thổi có khí phụt ra,
bóng bay bay lên cao rồi rơi
xuống
- Khí trong quả bóng đẩy
quả bóng lên Hết không khí
bên trong thì quả bóng rơi
xuống
- Đã bao giờ các em thổi bóng bay rồi không thắt nút? Hiện tượng gì xảy ra?
- Các em có biết tại sao
có điều đó?
- Từ thực tế đó, các em
II Định luật bảo toàn động lượng
4. Chuyển động bằng phản lực
Chuyển động bằng phản lực là chuyển động của vật tự tạo ra phản lực bằng cách phóng về một
Trang 7- Nghiên cứu Sgk.
Lắng nghe và ghi nhớ
- Do hiện tượng bảo toàn
động lượng
Trước khi bắn: súng + đạn
đứng yên tổng động lượng
Sau khi bắn: viên đạn
chuyển động vận tốc
Nếu muốn bảo toàn động
lượng thì súng phải chuyển
động theo hướng ngược lại
với vận tốc sao cho
như vậy
- Nghiên cứu Sgk – 125,
126
- Nhìn vào hình 23.3, khi lượng khí m phụt ra với vận tốc , thì nó sẽ đẩy khối lượng M đi lên với vận tốc Trong Sgk đã chứng minh được
Dấu “-” chứng tỏ hai vật chuyển động ngược chiều nhau
- Trả lời câu hỏi C3
- Tại sao phải ghì súng vào vai?
Để giảm vận tốc thì M phải lớn ghì súng vào vai để M lớn hơn
chuyển động theo hướng ngược lại
Hoạt động 6: Củng cố, vận dụng
Đọc ghi nhớ cuối bài
Làm bài tập về nhà