1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tập về nhà 1 Hành vi tổ chức

47 2,3K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 411,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án đúng là: Sự cạnh tranh trong môi trường vi môVì: Sự cạnh tranh là yếu tố thách thức thuộc về môi trường của tổ chức.. Xu hướng phân quyền cho nhân viên, sự tăng giảm biên chế ha

Trang 1

Bài tập v nhà 1 - L ề nhà 1 - L ần làm bài 1

Thời gian còn lại

 A) Hiểu về văn hóa và sự khác biệt giữa các nền văn hóa

 B) Tôn trọng sự khác biệt về văn hóa và cá nhân

 C) Thích nghi với sự khác biệt văn hóa và cá nhân

 D) Hiểu về văn hóa và sự khác biệt giữa các nền văn hóa, tôn trọng và thích nghi với sự khác biệt

về văn hóa và cá nhân

Câu 2

Điểm: 1

Chức năng của hành vi tổ chức là:

Chọn một câu trả lời

 A) Giải thích và dự đoán hành vi

 B) Dự đoán và kiểm soát hành vi

 C) Giải thích và kiểm soát hành vi

 D) Giải thích, dự đoán và kiểm soát hành vi

Câu 3

Điểm: 1

Trong số các vai trò cơ bản của quản lý, vai trò nào là quan trọng nhất?

Trang 3

Chọn một câu trả lời

 A) Sự mâu thuẫn giữa thái độ với hành vi

 B) Sự mâu thuẫn giữa nhận thức và hành vi

 C) Thái độ của nhân viên trong công ty

 D) Sự mâu thuẫn giữa lãnh đạo với nhân viên

Câu 8

Điểm: 1

Các yếu tố cấu thành nên thái độ của cá nhân bao gồm các yếu tố sau, ngoại trừ?

Trang 5

 D) Sự thỏa mãn đối với công việc, sự cam kết với tổ chức và sự tham gia vào công việc

Trang 6

 A) Kiến thức, kinh nghiệm của cá nhân, hoàn cảnh

 B) Kiến thức kinh nghiệm của cá nhân, hoàn cảnh và đặc điểm của đối tượng được nhận thức

 C) Hoàn cảnh và đặc điểm của đối tượng được nhận thức

 D) Đặc điểm của đối tượng được nhận thức, đặc điểm của chủ thể nhận thức

 B) Sử dụng kết hợp quá trình ra quyết định hợp lý và ra quyết định bằng trực giác

 C) Sử dụng các biện pháp thúc đẩy tính sáng tạo

 A) Đó là vấn đề Dễ nhận thấy hơn, Dễ giải quyết hơn

 B) Lợi ích của người ra quyết định

 C) Muốn được người khác công nhận năng lực của bản thân

Trang 7

 D) Đơn giản hóa quá trình ra quyết định

 C) Xác định các tiêu chuẩn ra quyết định

 D) Xác định tầm quan trọng của các tiêu chí ra quyết định

Câu 18

Điểm: 1

Khi cá nhân ra quyết định trong bối cảnh bị ảnh hưởng nhiều của phương án giải quyết vấn đề trong quá khứ thì cá nhân đó bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào trong ra quyết định?

Trang 9

 D) Vấn đề

Bài tập về nhà 1

Xem lại lần làm bài số 2

Quay lại

Bắt đầu vào lúc Sunday, 04 December 2016, 03:08:57 PM

 A) Cá nhân nhận thức về bối cảnh như thế nào

 B) Nguyên nhân của những hành vi của cá nhân

 C) Tuổi tác của cá nhân

 D) Thái độ của cá nhân

Sai Đáp án đúng là: Nguyên nhân của những hành vi của cá nhân.

Trang 10

 A) Giải thích và dự đoán hành vi

 B) Dự đoán và kiểm soát hành vi

 C) Giải thích và kiểm soát hành vi

 D) Giải thích, dự đoán và kiểm soát hành vi

Đúng Đáp án đúng là: Giải thích, dự đoán và kiểm soát hành vi.

Vì:

Hành vi tổ chức có 3 chức năng cơ bản đó là giúp "Giải thích, dự đoán, kiểm soát" hành vi của con người trong tổ chức.

Tham khảo: Bài 1 Mục 1.3 Chức năng của hành vi tổ chức.

 A) Xu hướng phân quyền cho nhân viên

 B) Sự tăng, giảm biên chế

 C) Sự đa dạng của lực lượng lao động

 D) Sự cạnh tranh trong môi trường vi mô

Trang 11

Đúng Đáp án đúng là: Sự cạnh tranh trong môi trường vi mô

Vì:

Sự cạnh tranh là yếu tố thách thức thuộc về môi trường của tổ chức Xu hướng phân quyền cho nhân viên, sự tăng giảm biên chế hay sự

đa dạng của lực lượng lao động là những thách thức thuộc về tổ chức

Tham khảo: Bài 1, mục 1.4.1 Những thách thức về phía tổ chức.

Đúng Đáp án đúng là: Quan hệ con người

Vì: 90% các vấn đề phát sinh trong tổ chức đều liên quan đến con người Vì vậy, các nhà quản lý cần nắm được những vấn đề liên quan

đến con người, mối quan hệ con người trong tổ chức.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2 Vai trò cơ bản của quản lý.

Trang 12

 B) Nhận biết những cản trở của tổ chức đối với sự thay đổi

 C) Đưa ra những biện pháp khắc phục những cản trở đối với sự thay đổi

 D) Nhận biết những cản trở của cá nhân, của tổ chức đối với sự thay đổi và đưa ra những biện pháp khắc phục những cản trở đối với sự thay đổi

Đúng Đáp án đúng là: Nhận biết những cản trở của cá nhân, của tổ chức đối với sự thay đổi và đưa ra những biện pháp khắc phục

những cản trở đối với sự thay đổi.

Vì:

Nhà quản lý cần phải nhận biết những cản trở của cá nhân, tổ chức đồng thời đưa ra những biện phátp khắc phục những cản trở đối với

sự thay đổi của môi trường mới có có thể giúp tổ chức tồn tại và phát triển theo mong muốn.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.4.1 Những thách thức về phía tổ chức.

Đúng

Điểm: 1/1

Câu 6 [Góp ý]

Điểm : 1

Các nhà quản lý cần phải nhận thức điểm mạnh, điểm yếu của nhân viên, chấp nhận sự khác biệt của các

cá nhân và đối xử khác nhau đối với những người lao động khác nhau là cách phản ứng lại với thách thức

nào trong những thách thức dưới đây?

Chọn một câu trả lời

 A) Khuyến khích sự sáng tạo của nhân viên

 B) Sự đa dạng của lực lượng lao động

 C) Sự toàn cầu hóa

 D) Sự đổi mới tổ chức

Đúng Đáp án đúng là: Sự đa dạng của lực lượng lao động.

Vì:

Trang 13

Các nhà quản lý cần phải chuyển từ triết lý quản lý “đối xử với mọi người như nhau” sang triết lý “nhìn nhận và chấp nhận sự đa dạng,

sự khác biệt giữa các cá nhân” để có thể quản lý sao cho hiệu quả.

Tham khảo: Bài 1, mục 4.1 Những thách thức về phía tổ chức

 C) Sự tham gia vào công việc

 D) Sự thỏa mãn đối với công việc, sự cam kết với tổ chức và sự tham gia vào công việc

Đúng Đáp án đúng là: Sự thỏa mãn đối với công việc, sự cam kết với tổ chức và sự tham gia vào công việc.

Vì:

Con người có hàng ngàn thái độ nhưng chúng ta chỉ xem xét những thái độ của cá nhân trong tổ chức sau: sự thỏa mãn đối với công

việc, sự cam kết với tổ chức và sự tham gia vào công việc của cá nhân.

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2 Các loại thái độ

Trang 14

Tính chu toàn được thể hiện qua tinh thần trách nhiệm, cố chấp và định hướng thành tích.

Tham khảo: Bài 2, mục 1.3.2 Mô hình 5 tính cách lớn

Kinh nghiệm không phải là một thành phần cấu thành thái độ của cá nhân.

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 Khái niệm thái độ.

Đúng

Điểm: 1/1

Trang 15

Câu 10 [Góp ý]

Điểm : 1

Tất cả những nhận định sau về học hỏi đều đúng, loại trừ?

Chọn một câu trả lời

 A) Học hỏi nhằm tạo sự thay đổi

 B) Sự thay đổi trong dài hạn hay tạm thời

 C) Học hỏi đòi hỏi phải có sự thay đổi về hành vi

 D) Học hỏi yêu cầu phải có kinh nghiệm

Đúng Đáp án đúng là: Học hỏi yêu cầu phải có kinh nghiệm.

 A) Hướng ngoại hay hướng nội

 B) Cảm quan hay trực giác

 C) Lĩnh hội hay quyết đoán

 D) Thông minh hay thử thách

Trang 16

Đúng Đáp án đúng là: Thông minh hay thử thách.

Chọn một câu trả lời

 A) Do nhân viên Vân không nhiệt tình hoặc thiếu năng lực thực hiện công việc

 B) Do công việc quá Khó

 C) Do sự bố trí công việc không phù hợp

 D) Do cán bộ quản lý không quan tâm đến nhân viên

Đúng Đáp án đúng là: Do nhân viên Vân không nhiệt tình hoặc thiếu năng lực thực hiện công việc.

Trang 17

Chọn một câu trả lời

 A) Không xác định được

 B) Bên ngoài

 C) Bên trong

 D) Cả bên trong và bên ngoài

Sai Đáp án đúng là: Bên ngoài

Vì:

Việc xác định nguyên nhân của một hành vi phụ thuộc vào ba yếu tố: (1) tính riêng biệt, (2) tính liên ứng, và (3) tính nhất quán của hành vi Khi tính liên ứng của hành vi cao, tính riêng biệt của hành vi cao và tính nhất quán của hành vi thấp, thì nguyên nhân của hành

vi là nguyên nhân bên ngoài.

Tham khảo: Bài 2, mục 2.3.3 Lý thuyết quy kết.

Trang 18

Vì:

Phương pháp chỉ thị trực tiếp dựa vào thực tế là mọi người có xu hướng chấp nhận các giải pháp rõ ràng quen thuộc, tư duy theo lối

mòn và những xu hướng này thường ngăn cản họ hoạt động hết năng lực của mình Vì vậy, chỉ một chỉ thị rằng cần có các giải pháp

thay thế độc đáo và sáng tạo cũng có tác dụng khuyến khích mọi người tìm kiếm những ý tưởng mới.

Tham khảo: Bài 3, mục 3.4.2 Các biện pháp thúc đẩy tính sáng tạo của cá nhân trong tổ chức.

 D) Khả năng đưa ra các phát minh lớn

Đúng Đáp án đúng là: Khả năng kết hợp các ý tưởng theo một cách riêng biệt hoặc khả năng tạo ra những kết hợp khác thường giữa

các ý tưởng.

Vì:

Tính sáng tạo của cá nhân trong ra quyết định là khả năng kết hợp các ý tưởng theo một cách riêng biệt hoặc khả năng tạo ra những kết

hợp khác thường giữa các ý tưởng.

Tham khảo: Bài 3, mục 3.3 Nâng cao hiệu quả trong việc ra quyết định.

Đúng

Điểm: 1/1

Câu 16 [Góp ý]

Điểm : 1

Biện pháp nào dưới đây là biện pháp khuyến khích sự sáng tạo của cá nhân, mà theo đó cá nhân không

nhất thiết phải tuân theo trình tự các bước trong quy trình ra quyết định hợp lý?

Trang 20

Theo phương pháp liệt kê thuộc tính, người ra quyết định sẽ liệt kê các thuộc tính hay đặc điểm chủ yếu của các khả năng Sau đó, mỗi thuộc tính chủ yếu sẽ được xem xét và được thay đổi theo mọi cách có thể chấp nhận được, từ đó có thể có được khả năng lựa chọn sáng tạo và hợp lý hơn.

Tham khảo: Bài 3, mục 3.4.2 Các biện pháp thúc đẩy tính sáng tạo của cá nhân trong tổ chức.

 C) Xác định các tiêu chuẩn ra quyết định

 D) Xác định tầm quan trọng của các tiêu chí ra quyết định

Đúng Đáp án đúng là: Xác định các tiêu chuẩn ra quyết định.

Vì:

Xác định các tiêu chuẩn ra quyết định không thuộc mô hình ra quyết định hợp lý Mô hình ra quyết định hợp lý bao gồm 6 bước: xác định vấn đề, xác định các tiêu chí ra quyết định, cân nhắc các tiêu chí, đưa ra các phương án giải quyết vấn đề, đánh giá phương án theo từng tiêu chí, tính toán tối ưu và ra quyết định.

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1 Quá trình ra quyết định hợp lý.

Trang 21

 B) Cá nhân không bị sức ép về thời gian khi phải ra các quyết định

 C) Khi cá nhân giải quyết những vấn đề có tính thông lệ cao

 D) Khi thông tin trên thực tế là có giới hạn

Đúng Đáp án đúng là: Cá nhân không bị sức ép về thời gian khi phải ra các quyết định

Phải lựa chọn các tiêu chí ra quyết định trước khi thiết lập các phương án giải quyết vấn đề.

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1 Quá trình ra quyết định hợp lý.

Đúng

Trang 22

Điểm: 1/1.

Tổng điểm : 18/20 = 9.00

Xem lại lần làm bài số 3

Quay lại

Bắt đầu vào lúc Sunday, 04 December 2016, 03:32:23 PM

Chức năng này thể hiện sự bị động của các nhà quản lý Khi giải thích chính là việc phản ứng đi sau hành vi, sự việc đã diễn ra.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.3 Chức năng của hành vi tổ chức.

Không đúng

Điểm: 0/1

Câu 2 [Góp ý]

Điểm : 1

Trang 23

Tất cả những thách thức sau đây là thách thức thuộc về phía tổ chức đối với hành vi tổ chức, ngoại trừ yếu tố nào sau đây?

Chọn một câu trả lời

 A) Sự tăng giảm biên chế

 B) Sự toàn cầu hóa

 C) Xu hướng phân quyền

 D) Sự thay đổi của tổ chức

Đúng Đáp án đúng là: Sự toàn cầu hóa

Trang 24

Vì: 90% các vấn đề phát sinh trong tổ chức đều liên quan đến con người Vì vậy, các nhà quản lý cần nắm được những vấn đề liên quan

đến con người, mối quan hệ con người trong tổ chức.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2 Vai trò cơ bản của quản lý.

 A) Giải thích và dự đoán hành vi

 B) Dự đoán và kiểm soát hành vi

 C) Giải thích và kiểm soát hành vi

 D) Giải thích, dự đoán và kiểm soát hành vi

Đúng Đáp án đúng là: Giải thích, dự đoán và kiểm soát hành vi.

Vì:

Hành vi tổ chức có 3 chức năng cơ bản đó là giúp "Giải thích, dự đoán, kiểm soát" hành vi của con người trong tổ chức.

Tham khảo: Bài 1 Mục 1.3 Chức năng của hành vi tổ chức.

 A) Xu hướng phân quyền cho nhân viên

 B) Sự tăng, giảm biên chế

Trang 25

 C) Sự đa dạng của lực lượng lao động

 D) Sự cạnh tranh trong môi trường vi mô

Đúng Đáp án đúng là: Sự cạnh tranh trong môi trường vi mô

Vì:

Sự cạnh tranh là yếu tố thách thức thuộc về môi trường của tổ chức Xu hướng phân quyền cho nhân viên, sự tăng giảm biên chế hay sự

đa dạng của lực lượng lao động là những thách thức thuộc về tổ chức

Tham khảo: Bài 1, mục 1.4.1 Những thách thức về phía tổ chức.

Trang 26

Tính hoà đồng thể hiện tinh thần hợp tác và sự tin cậy.

Tham khảo: Bài 2, mục 1.3.2 Mô hình 5 tính cách lớn

Trang 27

 C) Sự tham gia vào công việc

 D) Sự thỏa mãn đối với công việc, sự cam kết với tổ chức và sự tham gia vào công việc

Đúng Đáp án đúng là: Sự thỏa mãn đối với công việc, sự cam kết với tổ chức và sự tham gia vào công việc.

Vì:

Con người có hàng ngàn thái độ nhưng chúng ta chỉ xem xét những thái độ của cá nhân trong tổ chức sau: sự thỏa mãn đối với công

việc, sự cam kết với tổ chức và sự tham gia vào công việc của cá nhân.

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2 Các loại thái độ

Trang 28

 B) Môi trường, gien di truyền

 C) Các yếu tố thuộc về hoàn cảnh và môi trường

 D) Gien di truyền, môi trường và các yếu tố thuộc về hoàn cảnh

Đúng Đáp án đúng là: Gien di truyền, môi trường và các yếu tố thuộc về hoàn cảnh.

Vì:

Tất cả các yếu tố gien di truyền, môi trường và các yếu tố thuộc về hoàn cảnh đều có thể ảnh hưởng và tạo lập tính cách của 1 cá nhân.

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2 Các yếu tố thuộc về tính cách.

 A) Học hỏi nhằm tạo sự thay đổi

 B) Sự thay đổi trong dài hạn hay tạm thời

 C) Học hỏi đòi hỏi phải có sự thay đổi về hành vi

 D) Học hỏi yêu cầu phải có kinh nghiệm

Đúng Đáp án đúng là: Học hỏi yêu cầu phải có kinh nghiệm.

Trang 29

 A) Kiến thức, kinh nghiệm của cá nhân, hoàn cảnh

 B) Kiến thức kinh nghiệm của cá nhân, hoàn cảnh và đặc điểm của đối tượng được nhận thức

 C) Hoàn cảnh và đặc điểm của đối tượng được nhận thức

 D) Đặc điểm của đối tượng được nhận thức, đặc điểm của chủ thể nhận thức

Đúng Đáp án đúng là: Kiến thức kinh nghiệm của cá nhân, hoàn cảnh và đặc điểm của đối tượng được nhận thức.

 B) Sự mâu thuẫn giữa thái độ và hành vi

 C) Sự không thống nhất giữa nhận thức và hành vi

Trang 30

 D) Sự mâu thuẫn trong mỗi cá nhân

Đúng Đáp án đúng là: Sự mâu thuẫn giữa thái độ và hành vi.

 B) Có đẩy đủ thông tin về vấn đề cần giải quyết

 C) Những ưu tiên rõ ràng và bất biến trong quá trình ra quyết định

 D) Có sự hạn chế bởi thời gian và chi phí

Đúng Đáp án đúng là: Có sự hạn chế bởi thời gian và chi phí.

Vì:

Người ra quyết định hợp lý có thể có được thông tin đầy đủ về các tiêu chí và phương án lựa chọn bởi vì giả thuyết được đặt ra không

có những hạn chế về thời gian hay chi phí.

Tham khảo: Bài 3 mục 3.1 Quá trình ra quyết định hợp lý.

Đúng

Điểm: 1/1

Câu 15 [Góp ý]

Điểm : 1

Trang 31

Cán bộ quản lý yêu cầu và ra lệnh buộc nhân viên phải có ý tưởng mới hay cách thức thực hiện công việc mới Trong tình huống này cán bộ quản lý đã sử dụng phương pháp nào để kích thích tính sáng tạo của nhân viên?

Phương pháp chỉ thị trực tiếp dựa vào thực tế là mọi người có xu hướng chấp nhận các giải pháp rõ ràng quen thuộc, tư duy theo lối

mòn và những xu hướng này thường ngăn cản họ hoạt động hết năng lực của mình Vì vậy, chỉ một chỉ thị rằng cần có các giải pháp

thay thế độc đáo và sáng tạo cũng có tác dụng khuyến khích mọi người tìm kiếm những ý tưởng mới.

Tham khảo: Bài 3, mục 3.4.2 Các biện pháp thúc đẩy tính sáng tạo của cá nhân trong tổ chức.

Trang 32

Đúng Đáp án đúng là: Tư duy zíc-zắc

Vì:

Trong lối tư duy zíc-zắc quá trình tư duy diễn ra không theo trình tự Chẳng hạn, bạn có thể giải quyết một vấn đề bắt đầu từ khâu giải

pháp chứ không phải từ khởi điểm, và có thể trở lại với các tình trạng khởi điểm khác nhau.

Tham khảo: Bài 3, mục 3.4.2 Các biện pháp thúc đẩy tính sáng tạo của cá nhân trong tổ chức.

 D) Khả năng đưa ra các phát minh lớn

Đúng Đáp án đúng là: Khả năng kết hợp các ý tưởng theo một cách riêng biệt hoặc khả năng tạo ra những kết hợp khác thường giữa

các ý tưởng.

Vì:

Tính sáng tạo của cá nhân trong ra quyết định là khả năng kết hợp các ý tưởng theo một cách riêng biệt hoặc khả năng tạo ra những kết

hợp khác thường giữa các ý tưởng.

Tham khảo: Bài 3, mục 3.3 Nâng cao hiệu quả trong việc ra quyết định.

Đúng

Điểm: 1/1

Câu 18 [Góp ý]

Điểm : 1

Khi cá nhân ra quyết định trong bối cảnh bị ảnh hưởng nhiều của phương án giải quyết vấn đề trong quá

khứ thì cá nhân đó bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào trong ra quyết định?

Ngày đăng: 20/03/2017, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w