− Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống.. - Một số thuật ngữ Tin học được sử dụng: +Tiếng Anh: Information Technology +Tiếng Mỹ: Com
Trang 1CHƯƠNG I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Tiết: 01 § 1 TIN HỌC LÀ MỘT NGHÀNH KHOA HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
− Biết tin học là một ngành khoa học: có đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu riêng Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội
− Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính
− Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, Tham khảo Sách giáo viên.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Sách giáo khoa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
− Kiểm tra sỹ số
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Mở bài: Chúng ta nói nhiều đến tin học nhưng nó
thực chất là gì thì ta chưa được biết hoặc những
hiểu biết của chúng ta là rất ít Vậy tin học là gì?
Trước tiên ta đi xem sự phát triển của Tin học
trong một vài năm gần đây
1 Sự hình thành và phát triển của tin học
- Tin học là một ngành khoa học mới hình
thành nhưng có tốc độ phát triển mạnh mẽ và
động lực cho sự phát triển đó là do nhu cầu khai
thác tài nguyên thông tin của con người
? Hãy kể tên những ngành trong thực tế có dùng
đến sự trợ giúp của Tin học?
- Tin học được hình thành và phát triển thành
một ngành khoa học độc lập có nội dung, mục tiêu
và phương pháp nghiên cứu riêng
? Vì sao tin học là một ngành khoa học độc lập?
- Tin học có ứng dụng trong hầu hết các lĩnh
vực hoạt động xã hội của loài người
? Vì sao tin học lại phát triển nhanh và mang lại
nhiều lợi ích cho con người đến thế?
- Ngành Tin học gắn liền với việc phát triển và
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Trang 2+ Tốc độ xử lý thông tin nhanh và ngày càng
được nâng cao
+ Xử lý với độ chính xác cao
+ Có thể lưu trữ một lượng lớn thông tin trong
một không gian hạn chế
? Đặc tính của máy tính điện tử là lưu trữ, xử lý
thông tin một cách tự động, có đúng hay không?
+ Giá thành máy tính ngày càng hạ
+ Máy tính ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng
+ Các máy tính có thể liên kết với nhau thành
mạng máy tính
? Máy tính điện tử có vai trò như thế nào trong
thời đại ngày nay?
- Vai trò:
+ Ban đầu máy tính ra đời chỉ mục đích cho
tính toán đơn thuần, dần dần nó không ngừng
được cải tiến và hỗ trợ cho rất nhiều lĩnh vực khác
nhau
+ Ngày nay thì máy tính đã xuất hiện ở khắp
nơi, chúng hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn con
người
3 Thuật ngữ “Tin học”:
? Hãy cho biết tin học là gì?
- Có nhiều khái niệm về tin học:
- Tin học là một ngành khoa học nghiên cứu về
các quy luật, phương pháp nhập/xuất, biến đổi, lưu
trữ, truyền, xử lý thông tin một cách tự động, sử
dụng máy tính và ứng dụng vào hầu hết các lĩnh
vực của xã hội
- Một số thuật ngữ Tin học được sử dụng:
+Tiếng Anh: Information Technology
+Tiếng Mỹ: Computer Science
+ Tiếng Pháp: Informatiqe
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Lớp đọc phần in nghiêng trong SGK trang 6 sau đó trả lời câu hỏi
IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI, CỦNG CỐ
− Nhắc lại: Tin học là một nghành khoa học độc lập có nội dung, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu riêng
− Nhắc lại các Đặc tính của máy tính điện tử:
+ Có thể làm việc không 24/24 mà không mệt mỏi
+ Tốc độ xử lý thông tin nhanh và ngày càng được nâng cao
+ Xử lý với độ chính xác cao
+ Có thể lưu trữ một lượng lớn thông tin trong một không gian hạn chế
Trang 3+ Giá thành máy tính ngày càng hạ.
+ Máy tính ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng
+ Các máy tính có thể liên kết với nhau thành mạng máy tính
− Trả lời các câu hỏi trong nội dung: Câu hỏi và bài tập trang 6 -SGK
Tiết: 02, 03 § 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I MỤC TIÊU (Tiết 2)
1 Kiến thức:
− Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin cho máy tính
− Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
− Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và đơn vị bội của bit
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, Tham khảo sách giáo viên.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Đọc sách giáo khoa ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Khái niệm thông tin và dữ liêu.
- Thông tin: Những hiểu biết về thực thể nào đó
là thông tin về thực thể đó
Chính xác hơn: Thông tin là sự phản ánh các hiện
tượng, sự vật của thế giới khách quan và các hoạt
động của con người trong đời sống xã hội, có thể
thu thập, lưu trữ, xử lý được
Ví dụ: - Dự báo thời tiết trên ti vi
?Hãy lấy thêm một số ví dụ khác?
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Trang 4Những thông tin đó con người có được là nhờ
vào quan sát.Nhưng với máy tính chúng có được
những thông tin là nhờ đâu? Đó là nhờ thông tin
được đưa vào máy tính
- Dữ liệu: Là thông tin đã được đưa vào
máy tính
2 Đơn vị đo thông tin.
?Hãy kể các đơn vị đo mà em đã học?
Máy tính chỉ nhận được những thông tin ở một
trong 2 trạng thái hoặc đúng hoặc sai Do vậy
người ta đã nghĩ ra đơn vị bit để biểu diễn thông
tin
- Đơn vị đo cơ bản của lượng thông tin là
bit(binary digit), là đơn vị nhỏ nhất mà máy tính
có thể lưu trử và xử lý
Sử dụng 2 trạng thái(ký hiệu) 0 hoặc 1
- Ví dụ 1: Giới tính của con người chỉ có thể là
Nam hoặc Nữ Tôi quy ước Nam là 1 và Nữ là 0
- Ví dụ 2: Xét 8 bóng đèn đánh số từ 18
Trạng thái của bóng đèn chỉ có thể là sáng(1) hoặc
tối(0)
?Nếu các bóng 1,3,5,6 (1,2,4,7) sáng thì nó sẽ
được biểu diễn như thế nào?
- Đơn vị đo thông tin thường dùng là Byte:
1Byte = 8bit (Viết tắt 1B)
Ngoài ra còn có các đơn vị bội của Byte:
+ Dạng âm thanh: tiếng nói, tiếng đàn, chim hót
?Có thể kết hợp các dạng trên được không?
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh nghe giảng, ghi bài
Học sinh trả lời câu hỏi, ghi bài
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi, ghi bài
Học sinh trả lời câu hỏi
IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Nhắc lại các khái niệm:
− Các khái niệm về Thông tin và Dữ liệu
Trang 5− Đơn vị đo thông tin là bit, byte và các bội của byte.
− Các dạng thông tin:
+ Số: Số nguyên, số thực
+ Phi số: Văn bản, hình ảnh, âm thanh
− Trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK
Tiết:0 2, 03 § 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I MỤC TIÊU ( Tiết 3)
1 Kiến thức:
− Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin
− Biết máy tính đều được lưu trữ và xử lý trong máy tính chỉ ở một dạng chung – mã nhị phân
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, Sách giáo viên.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, Sách giáo khoa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
− Kiểm tra sỹ số
2 Bài cũ:
? Nêu các đơn vị đo lượng thông tin đã học?
? Nêu các dạng thông tin đã học?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đặt vấn đề: Thông tin là một khái niệm trừu
tượng mà máy tính không thể xử l ý trực tiếp, nó
phải được chuyển đổi thành các ký hiệu mà máy
có thể hiểu và xử lý Và việc chuyển đổi đó gọi là
mã hóa thông tin
4 Mã hóa thông tin trong máy tính.
- Nguyên tắc: Mọi dữ liệu đưa vào máy tính đều
phải được mã hóa thành dãy bit
Ví dụ: Xét 8 bóng đèn đánh số từ 18 Nếu nó có
trạng thái sau: “Sáng, tối, tối, sáng, tối, sáng, tối,
sáng” thì nó sẽ được viết dưới dạng nào?
- Các loại dữ liệu:
+ Dữ liệu nhân tạo: do con người quy ước
+ Dữ liệu tự nhiên: tồn tại khách quan với
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh đứng tại chổ trả lời
Trang 6con người.
- Mã hóa dữ liệu nhân tạo:
+ Dữ liệu dạng số: mã hóa theo chuẩn quy
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính
a, Thông tin loại số:
- Hệ đếm và các hệ đếm trong Tin học: Hệ đếm
là tập hợp các ký hiệu và quy tắc sử dụng tập ký
hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số
- Ví dụ: +Hệ chữ cái La Mã không phụ thuộc vào
• Dùng n chữ số thập phân có thể biểu diễn
được 10n giá trị khác nhau
+ Hệ đếm nhị phân(hệ đếm cơ số 2 – Binary
System):
• Máy tính sử dụng
• Cơ số 2: Dùng 2 chữ số: 0, 1
• Dùng n chữ số nhị phân có thể biểu diễn
được 2n giá trị khác nhau
• Dùng n chữ số hexa có thể biểu diễn được
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh nghe giảng, ghi bài
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi Giá trị:
01000001(2) = 0.27 + 1.26 + 0.25 + 0.24 + 0.23 + 0.22 + 0.21 + 1.20 = 65
Trang 716n giá trị khác nhau.
• Cứ một nhóm 4 số nhị phân sẽ được thay
bằng một số hexa
Ví dụ: A1(16) ⇒ Giá trị?
Có nhiều hệ đếm khác nhau nên muốn phân biệt
số biểu diễn ở cơ số nào người ta viết cơ số làm
chỉ số dưới của số đó
Ví dụ: 01000001(2), A1(16), 65(10)
- Biểu diễn số nguyên:
?Các loại số nguyên mà em đã học?
+Số nguyên có dấu hoặc không dấu
+Để biểu diễn số nguyên người ta sử dụng 1byte,
2byte, 4byte để biểu diễn
+Để biểu diễn số nguyên có dấu người ta dùng bit
cao nhất để thể hiện dấu
bit 0 dấu (+), bit 1dấu (–)
bit 7 bit 6 bit 5 bit 4 bit 3 bit 2 bit 1 bit 0
IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI, CỦNG CỐ
− Nhắc lại các nội dung đã học:
+ Cách biểu diễn thông tin trong máy tính:
+ Loại số: hệ nhị phân, hệ thập phân, hệ hexa
+ Loại phi số: văn bản, hình ảnh, âm thanh (ký tự) ⇒sử dụng các bộ mã: ASCII và Unicode
− Trả lời câu hỏi và làm bài tập ở phần Câu hỏi và bài tập trong SGK
2 Kỹ năng:
− Chuyển đổi được giữa các đơn vị đo thông tin đã học
− Bước đầu mã hóa được thông tin đơn giản thành dãy bit
Trang 8− Sử dụng bộ mã ASCII(Phụ lục cuối SGK) để mã hóa xâu ký tự, số nguyên
− Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
3 Thái độ:
− -
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Các bài tập, tình huống
2 Chuẩn bị của Học sinh: Làm các bài tập trong SGK và các bài tập do giáo viên đưa
(A) Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho con
người trong lĩnh vực tính toán;
(B) Học tin học là học sử dụng máy tính;
(C) Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con người;
(D) Một người phát triển toàn diện trong xã hội
hiện đại không thiếu hiểu biết về tin học
GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm và trả
Hướng dẫn học sinh trả lời (B)
a3) Có 10 học sinh xếp hàng ngang để chụp ảnh
Em hãy dùng 10 bit để biểu diễn thông tin cho biết
mỗi vị trí trong hàng là bạn nam hay bạn nữ.
Gợi ý học sinh quy ước:
“bạn nữ” là bit 0; “bạn nam ” là bit 1
?Với dãy bit 0100110110 vị trí tương ứng là?
Hướng dẫn học sinh xem bảng phụ lục SGK để
lấy mã nhị phân của các xâu ký tự
HS tự nghiên cứu SGK
- Làm việc theo nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
HS trả lời câu hỏi
HS lên bảng trả lời
Vị trí “bạn nam”: 1, 3, 4, 7, 10
Vị trí “ban nữ”: 2, 5, 6, 8, 9
HS lên bảng trả lời
Trang 9b2) Dãy bit sau đây tương ứng là mã ASCII của
dãy ký tự nào?
01001000 01101111 01100001
01011001 01000101 01010011
01001110 01001111
Hướng dẫn học sinh xem bảng phụ lục SGK
đối chiếu 8bit tương ứng với ký tự nào?
c, Biểu diễn số nguyên và số thực?
c1) Để mã hóa các số nguyên sau cần dùng ít nhất
bao nhiêu byte?
-27; 130; -1000
Nhắc lại phạm vi biểu diễn của số nguyên, để
học sinh xác định được cần phải dùng mấy byte
C2) Viết các số thực sau dưới dạng dấu phẩy
Các bài tập này chỉ làm thêm nếu còn thời gian
Chủ yếu để nâng cao kiến thức cho học sinh khá
HS lên bảng giải
HS lên bảng giải
HS lên bảng giải
IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Nhắc lại các khái niệm và phương pháp về cách mã hóa và giải mã thông tin thành
dữ liệu trong máy tính
− Các dạng bài toán bài tập vầ biến đổi biểu diễn giữa các hệ đếm khác nhau đã học
− Yêu cầu học sinh về tham khảo và đọc trước bài § 3 sẽ học trong tiết sau
Trang 10Tiết: 05, 06, 07 § 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU (Tiết 05)
1 Kiến thức:
− Biết được những thành phần và chức năng của hệ thống tin học
− Biết chức năng và các thiết bị chính của máy tính: Bộ xử lý trung tâm,
2 Kỹ năng:
− Vẽ được lược đồ khái quát kiến trúc của máy tính và giải thích được
− Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
3 Thái độ:
− Phải có thái độ nghiêm túc trong học tập và tìm hiểu về máy tính, các thành phần của máy tính và hoạt động của nó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tham khảo SGV, chuẩn bị một máy tính hoặc một
số thiết bị của máy tính đã hỏng
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở để ghi chép, đọc và tìm hiểu trước SGK ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
− Kiểm tra sỹ số
2 Bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi
? 1 Thông tin là gì? Kể các đơn vị đo thông tin?
? 2 Nêu khái niệm mã hóa thông tin? Hãy biến đổi: 45(10) Cơ số 2
− Giáo viên đánh giá nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đặt vấn đề: Tiết trước các em đã học về thông tin
và cách mã hóa thông tin trong máy tính Hôm nay
ta tiếp tục tìm hiểu về các thành phần của máy
tính
1 Khái niệm hệ thống tin học.
?Các em cho biết trong máy tính có những thiết bị
chạy trên máy: soạn thảo, game
+Sự quản lý và điều khiển của con người
?Trong 3 thành phần trên, thành phần nào là quan
trọng nhất?
Thành phần thứ 3 là quan trọng nhất bởi vì nếu
không có sự quản lý và điều khiển của con người
thì 2 thành phần còn lại trở nên vô dụng
Học sinh trả lời câu hỏi HS khác bổ sung
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi
Trang 11- Hệ thống tin học dùng để nhập, xuất, xử lý,
truyền, lưu trữ thông tin
2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính.
?Hãy kể các thiết bị có trong một máy tính mà em
− Thiết bị vào(Input Device)
− Thiết bị ra(Output Device)
?Thiết bị nào trong máy tính sẽ lưu trữ thông tin?
- Hoạt động của máy tính được mô tả qua sơ đồ
sau:
Diễn giải sơ đồ: Dữ liệu được đưa vào trong
máy tính qua các thiết bị vào hoặc lưu trữ ở bộ
nhớ ngoài Dữ liệu đưa vào được xử lý ở bộ xử lý
trung tâm, nếu có các phép toán thì sẽ lưu trữ
trong bộ nhớ trong, kết quả được đưa ra thiết bị ra
hoặc lưu lại ở bộ nhớ ngoài
3 Bộ xử lý trung tâm(CPU)
- Chức năng: là thành phần quan trọng nhất của
máy tính Đó là thiết bị thực hiện và điều khiển
hoạt động của máy tính, xử lý dữ liệu, thực hiện
chương trình
? Có thể coi bộ xử lý trung tâm như là não của
con người được không?
- Thành phần:
+ Bộ điều khiển(Control Unit – CU):
Điều khiển các bộ phận khác ⇒điều khiển hoạt
động của máy tính
+ Bộ số học và logic (Arthmetic/ Logic Unit
– ALU):
Học sinh nghe giảng, ghi chép
Học sinh trả lời câu hỏi Học sinh khác
bổ sung
Học sinh nghe giảng, ghi bài
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh nghe giảng, ghi chép
Học sinh trả lời câu hỏi, ghi bài
Bộ nhớ ngoài
CPU
Bộ điều khiển
Trang 12Thực hiện các phép toán số học và logic.
?Kể những phép toán số học và logic mà em đã
học?
+ Tập thanh ghi(Register Sets)
Thanh ghi dùng để lưu giữ các thông tin tạm
thời trong quá trình hoạt động của máy tính: đọc,
ghi các lệnh đang thực hiện, lưu trữ dữ liệu, các
kết quả trung gian, các địa chỉ
+ Bộ nhớ truy cập nhanh(Cache)
Học sinh trả lời câu hỏi
IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Nhắc lại các thành phần của hệ thống tin học:
− Sự quản lý và điều khiển của con người là thành phần quan trọng nhất
− Nhắc lại sơ đồ hoạt động của máy tính
− Có thể ví bộ xử lý trung tâm của máy tính với bộ não của con người
Tiết: 05, 06, 07 § 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH
− Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
− Biết quan sát và xác định qua tranh minh họa(hoặc một máy tính) các thiết bị trong máy tính
3 Thái độ:
− Phải có thái độ nghiêm túc trong học tập và tìm hiểu về máy tính, các thành phần của máy tính và hoạt động của nó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tham khảo SGV, chuẩn bị một máy tính hoặc một
số thiết bị của máy tính đã hỏng, tranh khổ lớn giới thiệu một số bộ phận trong máy tính
2 Chuẩn bị của Học sinh: vở ghi chép, đọc SGK và quan sát để nhận biết các thành
phần của máy tính
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
− Kiểm tra sỹ số
2 Bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi
? 1 Nêu chức năng và thành phần của hệ thống tin học?
? 2 Vẽ hình và diễn giải sơ đồ cấu trúc hoạt động của máy tính?
− Giáo viên đánh giá nhận xét và cho điểm
Trang 133 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Đặt vấn đề: Tiết trước các em đã học thành phần
thứ nhất và là quan trọng nhất của máy tính Hôm
nay ta tiếp tục tìm hiểu một số thành phần còn lại
4 Bộ nhớ trong(Main Memory)
- Chức năng: Bộ nhớ trong là nơi lưu trữ các
chương trình và dữ liệu đang được thực hiện, xử
lý
- Thành phần:
+ Bộ nhớ chỉ đọc (Read Only Memory - ROM):
Chứa chương trình hệ thống, thực hiện việc kiểm
tra máy và tạo sự giao tiếp ban đầu của máy với các
chương trình người dùng
Khi tắt máy dữ liệu trong ROM không bị mất đi
+ Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên(Random Access
Memory - RAM): Dùng để ghi nhớ dữ liêu trong
khi làm việc Khi tắt máy dữ liệu trong RAM sẽ bị
mất
?So sánh ROM và RAM ?
Đặc điểm khác nhau lớn nhất của RAM và
ROM là dữ liệu trong ROM không bị mất khi tắt
máy còn trong RAM sẽ bị mất Trong thực tế dữ
liệu trong ROM vẫn có thể xóa được với cách
dùng tia cực tím + laze để thay đổi thông tin
?Đặc điểm của bộ nhớ trong?
- Đặc điểm:
+ Có tốc độ xử lý nhanh
+ Dung lượng bộ nhớ không lớn
+ Bộ nhớ chia thành các ngăn nhớ được đánh địa
+ Lưu trữ các chương trình và dữ liệu dưới dạng
thư viện và hỗ trợ bộ nhớ trong
+ Dung lượng bộ nhớ lớn
+ Tốc độ xử lý chậm
− Phân loại bộ nhớ ngoài:
+ Bộ nhớ từ: đĩa cứng, đĩa mềm
?Hãy nêu đặc điểm của đĩa cứng và đĩa mềm?
Đĩa mềm: Đường kính 3,5inch(8,89cm)
Dung lượng 1.44MB
Đĩa cứng: Dung lượng lớn
Tốc độ đọc/ghi nhanh
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh trả lời câu hỏi Học sinh khác
bổ sung
Học sinh trả lời câu hỏi Học sinh khác
bổ sung
Học sinh nghe giảng, ghi bài
Học sinh ghi chép, nghe giảng,
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh quan sát tranh, đĩa mềm hỏng, ghi bài
Trang 14Đĩa cứng do IBM phát triển, dung lượng ổ cứng
6 Thiết bị vào(Input Device)
- Chức năng: Dùng để đưa thông tin vào máy
+ Con chuột: dùng để thực hiện lệnh một cách
chính xác, nhanh chóng, dễ dàng Chuột thường có
Học sinh nghe giảng, ghi chép
Học sinh trả lời câu hỏiBăng từ, băng audio số, thẻ nhớ điện thoại
IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Nhắc lại chức năng của bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài
− Nhắc lại đặc điểm của: + Bộ nhớ trong: ROM, RAM
+ Bộ nhớ ngoài: đĩa mềm, đĩa cứng, CD, USB
+ Thiết bị vào: Bàn phím, con chuột, máy quét, Webcam
− Học sinh trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK trang 28
Tiết: 05, 06, 07 § 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU (Tiết 07)
1 Kiến thức:
− Biết được chức năng và thành phần của các thiết bị chính còn lại: thiết bị ra
− Biết được máy tính được điều khiển bằng chương trình
− Biết thông tin chính về một lệnh và lệnh là dạng dữ liệu được máy tính lưu trữ và xử
lý tương tự như dữ liệu theo nghĩa thông thường
2 Kỹ năng:
− Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
− Hiểu được nguyên lý hoạt động của máy tính: thực hiện cả dãy lệnh(chương trình) một cách tự động
3 Thái độ:
Trang 15− Học sinh ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó và phải rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, tham khảo SGV, chuẩn bị một máy tính hoặc một
số thiết bị của máy tính đã hỏng
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, tim hiểu trước SGK ở nhà.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
− Kiểm tra sỹ số
2 Bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng trả lời câu hỏi
? 1 So sánh RAM và ROM?
? 2 Nêu chức năng và các loại bộ nhớ ngoài.
− Giáo viên đánh giá nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
7 Thiết bị ra(Output Device)
- Chức năng: Đưa dữ liệu trong máy tính ra môi
trường ngoài
- Thành phần:
a, Màn hình(Monitor): Cấu tạo tương tự màn hình
ti vi Các tham số của màn hình:
+ Độ phân giải
+ Chế độ màu
b, Máy in(Printer): dùng để đưa dữ liệu ra giấy
Các loại máy in: in phun, in kim, in laser
Máy in có thể in đen trắng hoặc in màu
c, Máy chiếu(projector): Hiển thị nội dung màn
hình máy tinh ra màn ảnh rộng
d, Loa, tai nghe(Speaker): dùng để đưa âm thanh
ra ngoài
e, Modem: Là thiết bị truyền thông mạng, dùng để
truyền thông tin giữa các máy tính
8 Hoạt động của máy tính
?Trên đây là những thành phần của máy tính, với
những thành phần này máy tính đã hoạt động được
chưa?
Khác với các công cụ tính toán khác, máy tính
có thể thực hiện được một dãy lệnh cho
trước(chương trình) mà không cần sự tham gia trự
tiếp của con người
Máy tính hoạt động theo các nguyên lý:
- Nguyên lý điều khiển bằng chương trình
?Chương trình là gì?
Chương trình là dãy các lệnh được lưu trữ trong
bộ nhớ Nghĩa là máy tính lặp đi lặp lại chu trình
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh nghe giảng, ghi chép
Học sinh trả lời câu hỏi
Học sinh nghe giảng, ghi bài
Học sinh trả lời câu hỏi
Trang 16lệnh: Nhận lệnh – Thực hiện lệnh.
? Việc thực hiện chương trình có thể bị dừng khi
nào?
Thông tin của mỗi lệnh bao gồm:
+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ
+ Mã của thao tác cần thực hiện
+ Địa chỉ các ô nhớ liên quan
Ví dụ:
- Nguyên lý lưu trữ chương trình (SGK)
Địa chỉ các ô nhớ là cố định nhưng nội dung ghi ở
đó có thể thay đổi trong quá trình làm việc
- Nguyên lý truy cập theo địa chỉ(SGK)
Máy tính truy cập và xử lý đồng thời một dãy bit
gọi là từ máy
Nguyên lý Phôn Nôi-man(Von Neumann):
GV giới thiệu về Von Neumann và yêu cầu học
sinh về nhà đọc sách giáo khoa
Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình,
lưu trữ chương trình và truy cập theo địa chỉ tạo
thành nguyên lý chung gọi là nguyên lý Phôn
Nôi-man
Học sinh trả lời câu hỏi
- khi bị mát điện; bị lỗi, sự cố; gặp lệnh dừng chương trình
Học sinh ghi chép, nghe giảng
Học sinh nghe giảng, ghi chép
Học sinh nghe giảng, ghi chép
Học sinh về nhà đọc SGK
IV CỦNG CỐ, ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Nhắc lại chức năng của thiết bị ra
− Nhắc lại các nguyên lý hoạt động của máy tính
+ Nguyên lý điều khiển bằng chương trình
+ Nguyên lý lưu trữ chương trình
+ Nguyên lý truy cập theo địa chỉ
− Ba nguyên lý trên tạo thành nguyên lý Phôn Nôi-man
− Học sinh trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK trang 28
Trang 17II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Phòng thực hành, nếu có máy chiếu càng tốt, một số tranh
minh họa và một số bộ phận của máy tính như: mainboard, chuột, ổ cứng, đĩa mềm, CPU,
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi, chú ý quan sát một số thành phần trong SGK và
tranh, quan sát các bộ phận do giáo viên chuẩn bị
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Phổ biến nội quy phòng thực hành.
- Nội quy phòng máy, an toàn điện, cháy nổ
2 Nội dung
a) Làm quen với máy tính
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh nhận biết các
- Giới thiệu cách khởi động máy:
Bấm nút POWER trên vỏ máy và chờ cho các máy
khởi động
+ Nhập mật khẩu nếu có
+ Bấm nút RESET để khởi động lại hệ thống
Học sinh có trách nhiệm bảo vệ tốt các trang thiết bị, máy móc của nhà trường
- Học sinh chú ý quan sát và nhận biết:
IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Nhắc lại những bộ phận chính trong máy tính và yêu cầu học sinh phân biệt được những bộ phận chính đó
Trang 18− Nhắc nhở: Máy luôn tìm hệ điều hành và khởi động và cung cấp những phần mềm ứng dụng cho chúng ta Yêu cầu học sinh khởi động máy tính và tắt máy tính theo đúng tuần tự nhằm mục đích bảo vệ an toàn cho thông tin trong máy và máy tính.
− Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người
− Giáo dục học sinh có thái độ đúng đắn, khoa học trong quá trình học tin học ở trường Phổ thông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Phòng thực hành, nếu có máy chiếu càng tốt.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Vở ghi chép, nghe giảng và thực hành một số nội dung liên
quan đến bàn phím, con chuột
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
đến F12, các phím điều khiển, mũi tên
- Phân biệt việc gõ một phím và gõ tổ hợp phím
bằng cách nhấn giữ
+ Những phím lý tự ta chỉ việc gõ nhấn giữ không
quá 3giây thì mã của ký tự trong bàn phím sẽ được
đưa vào máy và hiển thị lên màn hình
? Muốn gõ chữ hoa thì ta làm thế nào?
+ Những phím trên bàn phím có từ 2 ký hiệu trở
- Học sinh chú ý quan sát và nhận biết:
HS gõ một dòng ký tự tùy chọn
HS: Nhấn giữ phím Shift và phím ký tự tương ứng
Trang 19lên Những tổ hợp phím tắt thường phải gõ tổ hợp
phím bằng cách: nhấn giữ phím chức năng và
phím tương ứng
? Muốn gõ ký tự phía trên thì ta làm thế nào?
c, Sử dụng chuột
- Phân biệt chuột trái, chuột phải:
+ Chuột trái: phía tay trái mình
+ Chuột phải: Phía tay phải mình
+ Một số chuột có thanh cuộn ở giữa dùng để
cuộn thanh thước dọc của chương trình
- Các thao tác với chuột:
+ Di chuyển chuột: Thay đổi vị trí của chuột trên
mặt phẳng thì con trỏ chuột sẽ thay đổi vị trí trên
+ Kéo thả chuột: nhấn và giữ nút trái chuột, di
chuyển con trỏ chuột đến vị trí cần thiết thì thả
ngón tay nhấn giữ chuột
HS: Nhấn giữ phím Shift và gõ phím ký tự thứ 2(ở phía trên) tương ứng
- Học sinh quan sát con chuột và cách sử dụng chuột
Học sinh thao tác với con chuột theo các hướng dẫn của giáo viên
IV ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI
− Nhắc lại những nội dung chính đã học trong buổi học này và yêu cầu học sinh tìm hiểu thêm về các phím chức năng trên bàn phím
− Nhắc nhở: khi gõ bàn phím không nên giữ lâu phím ấn đó vì có thể xuất hiện nhiều
ký tự trên màn hình
Tiết: 10, 11, 12, 13, 14 § 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
I MỤC TIÊU (Tiết 10)
1 Kiến thức:
− Hiểu đúng khái niệm bài toán trong Tin học
− Hiểu được khái niệm thuật toán là cách giải bài toán mà về nguyên tắc có thể giao cho máy tính thực hiện
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Giáo án, sách giáo viên, đề cương bài giảng.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Đọc trước sách giáo khoa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Ổn định tổ chức:
− Kiểm tra sỹ số
Trang 202 Bài cũ:
− ? Nêu các nguyên lý hoạt động của máy tính? Khái niệm về chương trình?
− Nguyên lý hoạt động theo chương trình
− Nguyên lý lưu trữ chương trình
− Nguyên lý truy cập theo địa chỉ
− Chương trình là một dãy các lệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho biết điều mà máy tính cần làm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khái niệm Bài toán:
? Em hiểu khái niệm bài toán trong Tin học như
thế nào?
Bài toán là những việc mà con người muốn
máy tính thực hiện
Hãy cho ví dụ về bài toán trong Tin học
?Khi phân tích bài toán cần quan tâm đến những
yếu tố nào ?
Hai thành phần cơ bản của một bài toán (hai
yếu tố cần quan tâm để xác định bài toán):
- Đầu vào(Input): Các thông tin đã có
- Đầu ra (Output): Các thông tin cần tìm
Giải thích thêm về bài toán -> chương trình:
Input -> máy tính -> Output
? Yêu cầu HS gấp SGK và lên bảng trình bày
Input và Output của từng bài
Chốt lại, chuyển tiếp: Khi dùng máy tính để
giải một bài toán ta cần quan tâm đến 2 yếu tố TT
đầu vào(Input) và TT đầu ra(Output) Với mỗi bài
toán người lập trình phải tìm ra cách giải thế nào
để từ Input đưa ra được Output Cách giải bài
toán đó được gọi là thuật toán Để hiểu rõ hơn về
thuật toán mời các em nghiên cứu mục 2.
2 Khái niệm thuật toán
? Em hiểu như thế nào về thuật toán để giải một
bài toán?
- Khái niệm thuật toán: (SGK)
Giải thích thêm về thuật toán, nhấn mạnh câu
chữ quan trọng
dãy hữu hạn các thao tác
được sắp xếp theo một trình tự xác định
từ Input -> Output
Đối với một bài toán sau khi xác định Input và
Output thì việc tìm ra thuật toán để giải bài toán
là hết sức quan trọng Và sau đây chúng ta sẽ
nghiên cứu việc tìm thuật toán để giải một số bài
- Học sinh tự nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
VD1: Bài toán tìm ước chung lớn nhất của hai số nguyên dương
VD2: Bài toán tìm nghiệm pt bậc 2
VD3: Bài toán kiểm tra số nguyên tốVD4: BT xếp loại học tập của lớp
HS nghe giảng, ghi chép
HS lên bảng trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi, có thể gọi HS khác
bổ sung
HS ghi chép, nghe giảng