Giải pháp phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ THỊ BÍCH ĐIỆP
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
NGHỈ DƯỠNG Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Đặng Thị Phương Hoa
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình do chính tôi thực hiện Các số liệu đƣợc dựa trên nguồn tin cậy và dựa trên thực tế tiến hành khảo sát của tôi
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 10 năm 2015
Học viên
H Thị B ch Điệp
Trang 4giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của cô giáo TS Đặng Thị Phương Hoa trong suốt thời
gian thực hiện đề tài
Qua đây, tôi cũng xin được cảm ơn tới lãnh đạo và cán bộ, nhân viên Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên và các qu đơn vị liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thu thập tài liệu phục vụ cho đề tài luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 10 năm 2015
Học viên
H Thị B ch Điệp
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ÐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 ngh a khoa học và giá trị ứng dụng 3
5 ố cục của luận văn gồm 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG 4
1 1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm về du lịch và du lịch nghỉ dưỡng 4
1.1.2 Những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch nghỉ dưỡng 6
1.1.3 Nội dung của du lịch nghỉ dưỡng 10
1.1.4 Thị trường khách du lịch nghỉ dưỡng 14
1 2 Cơ sở thực tiễn 19
1.2.1 Những mô hình nghỉ dưỡng trên thế giới 19
1.3 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 21
1.3.1 Các công trình nghiên cứu của các học giả về phát triển du lịch nghỉ dưỡng 21
1.3.2 Kết quả nghiên cứu của nhiều công trình khoa học đã được đăng tải trên các sách, tạp chí nghiên cứu về du lịch nghỉ dưỡng Thái Nguyên 22
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 23
2 2 Phương pháp nghiên cứu 23
2 2 1 Phương pháp thu thập số liệu và xử lý thông tin 23
2 2 2 Phương pháp thống kê mô tả 24
Trang 62 2 3 Phương pháp chuyên gia 24
2.2.4 Phương pháp so sánh và phân tích hệ thống 24
2 2 5 Phương pháp phân tích (SWOT) điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 24
2.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 26
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG Ở TỈNH THÁI NGUYÊN 28
3.1 Vị trí địa l , điều kiện tự nhiên, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch nghỉ dưỡng Thái Nguyên 28
3.1.1 Vị trí địa l , điều kiện tự nhiên 28
3.1.2 Nguồn lực nhân văn 30
3.1.3 Chính sách phát triển du lịch nghỉ dưỡng của Thái Nguyên 32
3.2 Thực trạng phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở Thái Nguyên 34
3.2.1 Cơ sở vật chất du lịch 34
3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng ở Thái Nguyên 37
3 2 3 Lao động ngành 39
3.2.4 Khách du lịch 42
3.2.5 Hoạt động Marketing 43
3.2.6 Hệ thống thông tin 45
3 3 Đánh giá thực trạng phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở Thái Nguyên 45
3.3.1 Những ưu điểm 45
3.3.2 Những khuyết điểm, hạn chế 48
3 4 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với du lịch nghỉ dưỡng Thái Nguyên 51
3 4 1 Điểm mạnh (Strengths) 52
3 4 2 Điểm yếu (Weaknesses) 52
3 4 3 Cơ hội (Opportunities) 55
3.4.4 Thách thức (Threats) 56
3.4.5 Phối hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức sẽ được các phương án sau 57
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG Ở TỈNH THÁI NGUYÊN 60
Trang 74 1 Quan điểm và định hướng phát triển du lịch nghỉ dưỡng Thái Nguyên từ
nay đến 2020 60
4 1 1 Quan điểm 60
4 1 2 Định hướng và mục tiêu phát triển du lịch nghỉ dưỡng 61
4.2 Các giải pháp phát triển du lịch nghỉ dưỡng của tỉnh Thái Nguyên trong tương lai 63
4.2.1 Giải pháp chung cho ngành du lịch 63
4.2.2 Giải pháp đối với phát triển du lịch nghỉ dưỡng 64
4 3 Các bước nhằm thực hiện đồng bộ các giải pháp trên 76
4.4 Một số kiến nghị 78
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
PHỤ LỤC 83
Trang 8Uỷ ban nhân dân Trung tâm du lịch
DL
DV KTDL QLNN UBND TTDL
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Ma trận SWOT 24
Bảng 3 1: Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch ở Thái Nguyên 34
Bảng 3.2: Doanh thu du lịch của Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009-2013 38
Bảng 3.3: Thực trạng và dự báo nguồn nhân lực ngành du lịch Thái Nguyên 40
Bảng 3.4: Số lƣợng khách du lịch nghỉ dƣỡng đến Thái Nguyên giai đoạn 2009-2013 42
Bảng 3 5: Các địa điểm du lịch thu hút khách 43
Trang 10MỞ ÐẦU
1 T nh cấp thiết của đề t i
Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ, có tính tổng hợp liên ngành, liên vùng
và tính xã hội hóa cao Từ nhiều năm người ta đã coi du lịch là ngành “công nghiệp không khói” Du lịch không chỉ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế cho địa phương, đất nước, mà còn tạo động lực phát triển các ngành kinh tế khác, tạo nhiều việc làm, thu nhập cho người dân, là phương tiện quảng bá hình ảnh đất nước Mục tiêu của chiến lược phát triển du lịch giai đoạn 2011-2020 là đến năm 2020 du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước Mặt khác, với xu thế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu, rộng với khu vực và toàn cầu, du lịch Việt Nam đang đứng trước cơ hội lớn chưa từng có và thách thức không nhỏ
Với nhu cầu ngày càng đa dạng hơn của du khách, du lịch nghỉ dưỡng ngày càng được chú trọng Đây là loại hình du lịch tổng hợp, đang ở giai đoạn phát triển ban đầu ở nhiều địa phương với vô vàn tiềm năng chưa được khai thác hết
Mặt khác, cuộc sống công nghiệp luôn đi đôi với stress Công nghiệp tiến triển đã tạo ra nhiều nhu cầu mới và đa dạng, thúc đẩy con người phải suy ngh , lo toan và làm việc căng thẳng để gia tăng khả năng chiếm hữu và thỏa mãn nhu cầu
Cơ chế thị trường với mức độ cạnh tranh cao càng làm cho con người phải chật vật
và toan tính nhiều hơn, dễ dẫn đến stress hơn Học viện ác s gia đình Hoa Kỳ ước tính rằng 60% của tất cả các vấn đề đưa đến bác s là do stress liên quan Các tập đoàn Mỹ mất khoảng $ 150.000.000.000 mỗi năm với các rối loạn liên quan đến stress Công ty Hoffman La Roche đã thực hiện một cuộc khảo sát về tình trạng stress tại Việt Nam Kết quả đã cho thấy tỉ lệ số người bị stress bình quân là 52% Ở các thành phố lớn như Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh tỉ lệ này là 55% Thật khó thấy một loại “bệnh” nào có thể làm tổn thương cả sức khỏe thể lực và sức khỏe tinh thần, ảnh hưởng đến toàn thân như stress Nó dẫn đến nhiều bệnh nguy hiểm có thể xuất hiện đồng thời Nó làm thui chột mọi khả năng tư duy, trí nhớ, khả năng tự kiểm soát, phán đoán Stress, vì vậy, gây tổn thất cho nền kinh tế, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng Du lịch nghỉ dưỡng là một hình thức nghỉ ngơi tích cực, giải tỏa stress hữu ích, tái tạo sức lao động, cần được phát triển và nhân rộng
Trang 11Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, có nhiều có khá nhiều tiềm năng phát triển du lịch đặc biệt là du lịch nghỉ dưỡng Thái Nguyên là nơi hội
tụ nền văn hoá của các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam Tỉnh Thái Nguyên có di tích lịch sử An toàn khu (ATK) ở huyện Định Hoá, có di tích khảo cổ học thời kỳ
đồ đá cũ ở huyện Võ Nhai, có các di tích kiến trúc nghệ thuật chùa chiền, đình, đền tại nhiều địa phương trong tỉnh Tỉnh Thái Nguyên có nhiều khu thiên nhiên phong cảnh sơn thuỷ hữu tình như khu du lịch hồ Núi Cốc, hang Phượng Hoàng, suối Mỏ Gà… Các cơ sở hạ tầng của tỉnh Thái Nguyên đã được hoàn thiện dần, hệ thống đường giao thông quốc lộ đã được nâng cấp tốt hơn Đây chính là điều kiên ban đầu thuận lợi để xây dựng và phát triển du lịch nghỉ dưỡng, thu hút khách du lịch đến tham quan, khám phá đồng thời kết hợp nghỉ dưỡng Nhưng vấn đề xây dựng
và phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng ở Thái Nguyên hiện nay chưa có nghiên cứu nào đặt ra và thực tiễn chưa được triển khai đúng ngh a Điều này khiến em lựa
chọn đề tài: “Giải pháp phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở tỉnh Thái Nguyên” để
làm luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề t i
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển du lịch nghỉ dưỡng tại Thái Nguyên,
từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở tỉnh Thái Nguyên
T : Đề xuất các giải pháp để phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở tỉnh Thái Nguyên
3 Đối tư ng v ph vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp phát triển du lịch nghỉ dưỡng tại Thái Nguyên Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Phạm vi thời gian: Số liệu trong đề tài được công bố trong v ng 3 năm trở lại đây (2009 -2013)
Trang 12Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp liên quan đến phát triển đối với du lịch nghỉ dưỡng ở Thái Nguyên
4 ngh a hoa học v gi trị ứng dụng
Thứ nhất, về lý luận: Làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về phát triển du lịch
nghỉ dưỡng, đặc điểm, nội dung, các nhân tố ảnh hưởng và những kinh nghiệm phát triển du lịch nghỉ dưỡng của một số quốc gia và địa phương
Thứ hai, về thực tiễn: Phân tích thực trạng, đánh giá các ưu điểm và hạn chế
trong quá trình phát triển du lịch nghỉ dưỡng của Thái Nguyên trong thời gian qua; chỉ ra các thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức đối với phát triển du lịch của Thái Nguyên; đồng thời chỉ rõ tiềm năng to lớn của địa phương trong việc phát triển loại hình du lịch này; đề xuất những giải pháp quan trọng nhằm phát triển bền vững du lịch nghỉ dưỡng ở Thái Nguyên trong thời gian tới
Thứ ba, về tính đóng góp mới của đề tài: Luận văn là tài liệu cần thiết để
giúp cho các cấp lãnh đạo có được cách nhìn toàn diện và khách quan về thực trạng
du lịch nghỉ dưỡng ở Thái Nguyên, thấy được các mặt mạnh cũng như những vấn
đề tồn tại cùng với nguyên nhân Những giải pháp có tính định hướng và gợi mở các biện pháp nhằm phát huy cao nhất chất lượng, hiệu quả trong quá trình kinh doanh
và phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
5 Bố cục của uận v n g
Ngoài phần mở đầu và kết luận ra thì luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch nghỉ dưỡng
Chương 2: Các phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng du lịch nghỉ dưỡng ở Thái Nguyên
Chương 4: Một số giải phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở Thái Nguyên
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ L LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG
1.1 Cơ sở ý uận
1.1.1 Khái niệm về du lịch và du lịch nghỉ dưỡng
* Du lịch: Viết về nội hàm của khái niệm “du lịch”, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, các học giả có cách hiểu về du lịch khác nhau
JOZEP STANDER định ngh a du lịch từ góc độ khách du lịch: “Du lịch là loại khách đi theo thích ngoài nơi cơ trú thường xuyên để thoả mãn sinh hoạt cao
cấp mà không theo đuổi mục tiêu kinh tế’’ Kalfiotis thì cho rằng: “Du lịch là sự di chuyển tạm thời của cá nhân hay tập thể từ nơ ở đến nơi khác nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần, đạo đ c do đó tạo nên các hoạt động kinh tế” HUNSIKENR và
KRAFF thì đưa ra định ngh a: “Du lịch là tập hợp các mối quan hệ và các hiện tượng phát sinh trong các cuộc hành trình và lưu trú của những người ngoài địa phương, nếu việc lưu trú đó không phải cư trú thường xuyên và không dính dáng đến hoạt động kỹ thuật, kinh tế và tổ chức liên quan đến các cuộc hành trình của con người và việc lưu trú của họ ngoài nơi ở thường xuyên với nhiều mục đích khác nhau, loại trừ mục đích hành nghề, kiếm lời hoặc đến thăm có tính chất thường xuyên” Edmod Picasa cho rằng: "Du lịch là tập hợp các tổ chức và các chức năng của nó, không chỉ về phương diện khách vãng lai mà cái chính là phương diện về giá trị mà khách du lịch mang lại" Khi du lịch càng phát triển, các hoạt động kinh doanh du lịch càng gắn bó và phối hợp với nhau tạo thành một hệ thống rộng lớn và chặt chẽ
Trong khi đó, Tổ chức Du lịch Thế giới (World Tourist Organization) cho
rằng, du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư
Trang 14ách khoa Toàn thư Việt Nam lại viết: Du lịch là một dạng nghỉ dưỡng s c tham quan tích cực củ con ngườ ngoà nơ cư trú với mục đíc : Ng ỉ ngơ , g ải trí, tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trìn văn ó , ng ệ thuật
Như vậy, du lịch không chỉ liên quan đến khách du lịch, mà c n đề cập đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ sở và cá nhân phục vụ cho các nhu cầu của khách du lịch tại nơi mà khách đi qua và ở lại Các hoạt động này bao gồm:
ăn, ở, vận chuyển, vui chơi giải trí, hướng dẫn tham quan v.v
Du lịch được coi là ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về nhiều mặt, nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc, từ đó góp phần làm tăng thêm Tình yêu quê hương đất nước, đối với người nước ngoài là tình hữu nghị với dân tộc mình, về mặt kinh tế du lịch là l nh vực kinh doanh mang lại hiệu quả rất lớn, có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng của ngành du lịch thế giới,
du lịch trở thành ngành có hàng loạt mối liên quan lẫn nhau để phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước Du lịch liên quan đến du khách, hình thức lữ hành, cung cấp ăn, ở, thiết bị và các vật dụng khác, nó cấu thành một khái niệm tổng hợp không ngừng biến đổi theo thời gian và hoàn cảnh Điều 1 Pháp lệnh Du lịch đã chỉ rõ: Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao; phát triển du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu thăm quan giải trí, nghỉ dưỡng của nhân dân và du khách quốc tế, góp phần nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển kinh tế xã hội đất nước Dựa vào cách xác định trên có thể hiểu du lịch là ngành kinh tế có tính tổng hợp, lấy khách du lịch làm đối tượng, cung cấp sản phẩm, dịch vụ du lịch cần thiết cho khách du lịch
Các loại hình du lịch hiện nay gồm: Du lịch giải trí, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch khám phá, du lịch lễ hội, du lịch thể thao Du lịch tôn giáo, du lịch nghiên cứu, học tập,
du lịch thăm thân… Trong các loại hình du lịch trên thì du lịch nghỉ dưỡng hiện nay đã
và đang là loại hình phát triển rất phù hợp với xu thế phát triển Trong nội dung nghiên cứu xin phép đi sâu vào loại hình du lịch này trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Du lịch nghỉ dưỡng
Một trong những chức năng quan trọng của du lịch là khôi phục sức khoẻ (thể lực, trí lực) của con người sau những ngày lao động căng thẳng, là một loại hình du
Trang 15lịch được du khách ưa chuộng Khi nền kinh tế càng phát triển, con người càng chịu nhiều sức ép của công việc, của môi trường ô nhiễm hay của các quan hệ xã hội thì nhu cầu được nghỉ dưỡng càng lớn Địa điểm đến nghỉ ngơi thường là những nơi có khí hậu mát mẻ, trong lành, phong cảnh đẹp như các bãi biển, các vùng núi, vùng nông thôn hoặc vùng ven sông, hồ, thác, các dịch vụ được tổ chức theo hướng vừa sức với từng đối tượng du khách (người già, trẻ em, người có bệnh mãn tính…), thời gian thường kéo dài gần như một liệu trình tối thiểu để phục hồi chức năng, sức khỏe, lấy lại tinh thần cho du khách Từ đặc điểm đó, có thể khái niệm về loại
hình du lịch nghỉ dưỡng như sau: Du lịch nghỉ dưỡng là loại hình du lịch nhằm thỏa mãn n ư cầu nghỉ ngơ , p ục hồi s c khỏe
1.1.2 Những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến phát tri n du lịch nghỉ dưỡng
Điểm khác với các loại hình du lịch khác, du lịch nghỉ dưỡng đ i hỏi sự hài
l ng, thỏa mãn tuyệt đối tại nơi khách chọn làm điểm lưu trú Có thể các tiện ích được đặt ngay trong khu ở, hoặc cũng có thể kết hợp với các đơn vị dịch vụ khác làm phong phú lịch trình nghỉ dưỡng, xả hơi của khách Do vậy tận dụng những điều kiện tự nhiên sẵn có và sáng tạo những dịch vụ nghỉ dưỡng đáp ứng nhu cầu của khách là một hướng đi đối với du lịch nghỉ dưỡng
1.1.2.1 Đ ều k ện về tà nguyên du lịc tự n ên k í ậu p ù ợp
Bao gồm vị trí địa l và tài nguyên thiên nhiên: đất nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên là yếu tố tạo ra các cơ hội, điều kiện thị trường cho thu hút khách du lịch Quy mô nguồn tài nguyên du lịch càng lớn, chất lượng của chúng càng cao và có tính độc đáo thì càng có điều kiện để thu hút
du khách, mở rộng thị trường cho kinh doanh du lịch Tài nguyên du lịch cũng là yếu tố quan trọng tác động đến quy mô, chất lượng và tính độc đáo của sản phẩm du lịch Việt Nam có tiềm năng về tự nhiên, thiên nhiên rất phong phú và đa dạng để phát triển du lịch, đồng thời là nước nằm án ngữ ở cửa ngõ Đông Nam Á, thuận lợi thông thương với các nước trong khu vực và trên thế giới, bằng hệ thống đường biển, đường bộ và đường hàng không Do nước ta nằm ở vành đai kiến tạo địa chất lâu đời, cho nên đã tạo nên những thắng cảnh thiên nhiên hết sức kỳ thú như: các dãy núi Tam Thanh, Nhị Thanh, Tam Cốc, ích Động,… các bãi
Trang 16biển Trà Cổ, Hạ Long, Nha Trang, Cửa L … Cùng với đó là khí hậu gió mùa, mát mẻ thích hợp để phát triển du lịch như; Sa Pa, Đà Lạt, Tam Đảo… Sông ngòi, kênh rạch luồn chảy suốt mọi miền tổ quốc, với hai con sông lớn nhất là sông Hồng và sông Cửu Long, cùng nhiều con sông khác mỗi con mang một dáng vẻ riêng biệt, thật sự hấp dẫn khách du lịch, đặc biệt hơn nữa là nước ta còn
có nguồn nước khoáng Kim ôi, Kênh Gà… đó là điều kiên để phát triển du lịch bằng nước khoáng Bên cạnh đó nước ta còn có nguồn tài nguyên động thực vật phong phú và đa dạng với nhiều chủng loại khác nhau, có nhiều loài c n được liệt vào trong sách đỏ… Khoáng sản dồi dào và đa dạng… không chỉ là tiềm năng để phát triển kinh tế mà còn có tác dụng phát triển du lịch
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc đi du lịch vào những ngày lễ ngày nghỉ không còn là việc quá xa lạ,và vì thế mà những khu du lịch nghỉ dưỡng, Resort ngày càng nhiều, và hầu hết các khu này đều được xây dựng tại những nơi khí hậu và cảnh sắc rất tuyệt vời ví dụ Đà Lạt, Nha Trang,
Điều đó chứng tỏ tài nguyên du lịch tự nhiên cụ thể là khí hậu cảnh quan môi trường có vai trò quan trọng gần như bậc nhất đối với việc phát triển du lịch nghỉ dưỡng.Một điểm đến có thể hoang sơ chưa được đầu tư k lưỡng về hệ thống phục
vụ nhưng vẫn có thể thu hút du khách tới nghỉ ngơi
Ta có thể láy ra nhiều ví dụ về rất nhiều vùng có khí hậu thuận lợi môi trường sống trong lành cảnh quan đẹp đã tập trung vào việc phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở Việt Nam như Đà Lạt; Mũi Né; Nha Trang; Tam Đảo; Bà Nà, trên thế giới cũng có rất nhiều các trung tâm du lịch nghỉ dưỡng rất nổi tiếng đều được xây dụng dự trên tiêu trí quan trọng nhất là điều kiện tự nhiên phù hợp ở Tahis Lan, Nhật Bản Ngoài ra việc phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng của điểm đến sẽ thuân lơi hơn rất nhiều nêu có thêm các điều kiện và tài nguyên du lịch hấp dẫn, thuận lợi như có nhiều, yên t nh, gần nguồn nước khoáng, suối nước nóng, bùn chữa bệnh
Có nguồn dược liệu phong phú để chữa bệnh, bồi bổ sức khoe
1.1.2.2 Nguồn lực tà nguyên n ân văn
Đây là một trong những điều kiện có ngh a quyết định đối với việc phát triển du lịch Nó bao gồm bề dày lịch sử và truyền thống văn hoá, nói cụ thể là hệ
Trang 17thống các di tích lịch sử, di tích văn hoá, phong tục tập quán, lễ hội, các món ăn thức uống dân tộc, các loại hình nghệ thuật, các lối sống, nếp sống của các tộc người mang bản sắc độc đáo c n lưu giữ được đến ngày nay Đối với nước ta, có thể khẳng định được rằng nước ta có nguồn lực nhân văn phong phú, độc đáo để phát triển du lịch Trải dài từ thời cổ đại tới nay với các di tích, di chỉ đồ đá như núi Đọ, Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long… Di chỉ đồ đồng như trống đồng Đông Sơn, Phùng Nguyên, Đồng Đậu… Cùng với hệ thống di tích lịch sử - văn hoá, phong tục tập quán, lễ hội… hết sức phong phú và đặc sắc như; hội Đền Hùng, Cổ Loa, huyền thoại Mỵ Châu - Trọng Thuỷ, đền thờ Hai à Trưng, văn hoá Thăng Long, văn hoá Huế … Tất cả tạo thành một tổng thể vừa mang tính thống nhất, vừa có bản sắc riêng độc đáo là tiềm năng dồi dào để phát triển du lịch nghỉ dưỡng
1.1.2.3 Cơ sở hạ tầng, vật ch t, kỹ thuật phát triển du lịch nghỉ dưỡng
Đây là một nguồn lực, một điều kiện không thể thiếu để phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn Cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng tốt, đồng
bộ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch, ngược lại sẽ gây khó khăn cho phát triển du lịch Ngoài mạng lưới giao thông, vận tải, đường hành không, đường bộ, đường thuỷ,… với các thiết bị bến cảng, máy bay, tàu biển, tàu hỏa, ô tô…Cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng bao gồm:
Cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị hạ tầng phục vụ ăn uống, lưu trú: là cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm đảm bảo nơi ăn, chốn ở cho khách du lịch Đây là hai dịch vụ đặc trưng nhất của hoạt động kinh doanh du lịch, chúng đáp ứng nhu cầu bản năng của con người (ăn và ngủ), khi họ sống ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ Dịch
vụ lưu trú và dịch vụ ăn uống chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành của các sản phẩm du lịch Cơ sở vật chất kỹ thuật của dịch vụ lưu trú: bao gồm tất cả các phòng ngủ, các tài sản, trang thiết bị tiện nghi phục vụ khách ngủ qua đêm Các loại hình cơ sở lưu trú gồm: hotel, motel, làng du lịch, camping (lều trại), biệt thự, nhà nghỉ…
Đối với du lịch nghỉ dưỡng thì phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng không nhất thiết phải ở gần một khu cấp khách trung tâm Tuy nhiên để phát triển thuận lợi thì yêu cầu có điều kiện đi lại thuận lợi, có hệ thống đường sá tốt, thuận tiện, có thế
Trang 18sử dụng nhiều loại phương tiện khác nhau.Vì mục đích của khách là đi để nghỉ ngơi giải trí nên sự thuân tiện là rất cần thiết
1.1.2.4 Đường lố , c ín sác p át tr ển du lịc ng ỉ dưỡng
Một quốc gia dù có đầy đủ mọi tiềm năng về nhân văn, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật … nhưng không có chủ chương, chính sách phát triển du lịch thì du lịch vẫn không thể phát triển được Đường lối, chính sách phát triển du lịch thể hiện ở việc xác định vị trí của ngành du lịch trong tổng thể các ngành Kinh tế - Xã hội; phương hướng - mục tiêu chiến lược phát triển
du lịch và các chủ trương, chính sách, biện pháp cụ thể Đặc biệt việc xác định loại hình du lịch nào có khả năng để phát triển của từng địa phương là điều quan trọng
để đưa ra chính sách đầu tư thỏa đáng
Đối với loại hình du lịch nghỉ dưỡng cũng vậy, nó cần một cái nhìn thấu đáo của chính quyền các cấp Đây là một nhân tố quan trọng trong việc phát triển du lịch bền vững, nếu muốn đưa một điểm đến trở thành điểm du lịch nghỉ dưỡng thì nhất thiết phải có sự chung tay của chính quyền địa phương Một chủ chương của chính quyền có thể tạo ra vô số những thuân lợi cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cũng như cho khách du lịch Cùng với đó việc chung tay của chính quyền địa phương sẽ giúp việc tuyên truyền cho nhân dân trong việc bảo vệ môi trường cung cấp dịch vụ phát triển du lịch bền vững
1.1.2.5.Thuận tiện cho việc xây dựng cung c p các dịch vụ
Việc phát triển du lịch nghỉ dưỡng nếu chỉ có tài nguyên du lịch thì chưa thể
đủ điều kiện để có được một điểm đến hứa hẹn, dịch vụ du lịch mang tính tổng hợp,là một nhu cầu cao cấp nên việc phục vụ đầy đủ các dịch vụ là một yếu tố vô cùng quan trọng
+ Dịch vụ lư trú: điểm đến phải có điều kiện để xây dựng những cơ sở lưu trú
có quan cảnh đẹp
+ Dịch vụ ăn uống: ngoài việc xây dựng các nhà hàng đạt yêu cầu về chất lượng, vệ sinh thì điểm đến nên ở gần nguồn cung cấp thực phẩm tươi sống phong phú
Trang 19Có điều kiện khả năng tổ chức nhiều loại hình du lịch khác như: có điều kiện
để tổ chức vui chơi giải trí, câu cá, đi dạo, văn hoa, du lịch, thể thao, điều kiện tiến hành tham quan du lịch, khám phá văn hóa, ẩm thực
+ Có điều kiện chăm sóc y tế và đời sống tinh thần, bảo đảm về thông tin liên lạc và an toàn xã hội, có cơ sở vật chất phục vụ lưu trú ăn uống, đáp ứng nhu cầu của du khách
1.1.2.6.Về văn ó đị p ương
Khi đi du lịch du khách luôn muốn thoải mái,vì thế nên thái độ của người dân địa phương tại một điểm du lịch khá quan trọng nhất là việc để lại ấn tượng tốt đẹp trong lòng du khách
1.1.2.7 Mô trường quốc tế: Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế, các nước phụ
thuộc vào nhau hơn Việc một quốc gia, một khu vực nào đó xảy ra tình trạng bất ổn định chính trị, vấn đề suy thoái kinh tế, an ninh xã hội không được đảm bảo (nhất là khi có tình trạng hủng bố hay xung đột sắc tộc) thì hậu quả là lượng khách du lịch quốc tế ở điểm đến đó sụt giảm đáng kể
1.1.2.8 Mô trường trong nước: Môi trường an ninh chính trị Môi trường chính trị
ổn định, hệ thống pháp luật rõ ràng, những chính sách của nhà nước, hệ thống thuế,
sự ủng hộ của chính phủ đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch địa phương phát triển Môi trường kinh tế (Economical) Nền kinh tế tăng trưởng ổn định, tạo điều kiện thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài đến làm ăn, cũng qua đó thu hút một lượng khách du lịch đáng kể Môi trường xã hội (Soccial) Những vấn đề xã hội như môi trường tự nhiên không bị ô nhiễm, môi trường văn hóa lành mạnh Tình hình ổn định an ninh xã hội, sự thân thiện của nơi đến, phong cách sống của người dân góp phần tạo tâm lý cho khách du lịch yên tâm hơn khi tới điểm đến Môi trường công nghệ (Technogical) Sự phát triển của công nghệ thông tin yêu cầu các nhà cung cấp dịch vụ hiện đại hơn, chất lượng hơn như hệ thống lưu trú, ăn uống, vận chuyển, vui
chơi giải trí
1.1.3 Nội dung của du lịch nghỉ dưỡng
1.1.3.1 p ân loạ du lịc ng ỉ dưỡng:
* T eo n u cầu c uyến đ du lịc củ du k ác có t ể c du lịc ng ỉ dưỡng r làm 3 loạ :
Trang 20Du ịch chữa bệnh
Mục đích chính của chuyến đi là để ph ng ngừa hoặc chữa trị một căn bệnh nào đó về thể xác hoặc tinh thần Do vậy, địa điểm đến thường là các khu an dưỡng, chữa bệnh, nhà nghỉ, nơi có nguồn nước khoáng, thảo mộc hoặc bùn cát có giá trị chữa bệnh, khí hậu trong lành, khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp Du khách
đi du lịch có nhu cầu điều trị các loại bệnh tật về thể xác và tinh thần nhằm mục đích phục hồi sức khỏe (chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền như bấm huyệt, châm cứu, masage, xoa bóp chữa bệnh bằng phương pháp bằng khí hậu: leo núi, đi bộ, chữa bệnh bằng phương pháp tắm bùn, khoáng) đặc điểm của loại hình du lịch này là ít có tính thời vụ và thời gian lưu trú của du khách dài nên ñ i hỏi phải có cơ sở phục vụ tốt
Du ịch nghỉ ngơi ết h p với tha quan v giải tr
Du lịch giải trí là loại hình du lịch nảy sinh do nhu cầu thư giãn, xả hơi để phục hồi sức khoẻ (thể chất, tinh thần) sau những ngày làm việc căng thẳng, mệt nhọc Với đời sống xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vui chơi, giải trí càng
đa dạng và không thể thiếu được trong các chuyến đi Do vậy, ngoài thời gian tham quan, nghỉ ngơi, cần có các chương trình, các địa điểm vui chơi, giải trí cho
du khách
Du ịch nghỉ ngơi ết h p c c ho t động thể thao
Đây là loại hình du lịch xuất hiện nhằm đáp ứng l ng đam mê các hoạt động thể thao của con người, nhưng không phải là tham gia thi đấu chính thức mà chỉ đơn giản là để nâng cao sức khỏe, chẳng hạn như săn bắt, câu cá, bơi thuyền, lướt ván
Để kinh doanh loại hình này yêu cầu có các điều kiện tự nhiên thích hợp và có cơ sở trang thiết bị phù hợp cho từng loại hình cụ thể Mặt khác nhân viên cũng cần được huấn luyện để có thể hướng dẫn và giúp đỡ cho du khách chơi đúng quy cách mà du khách ưa thích Trong trường hợp này các cổ dộng viên chính là du khách
* Căn c vào đặc đ ểm đị lý củ đ ểm du lịc có các loạ ìn du lịc ng ỉ dưỡng s u:
Du ịch nghỉ dưỡng biển
Trang 21Du lịch biển là loại hình du lịch gắn liền với biển, thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động tắm biển, thể thao biển (bóng chuyền bãi biển, lướt ván ) Loại hình
du lịch này có tính mùa rất rõ nên nó thường ñược tổ chức vào mùa nóng với nhiệt
ñộ nước biển và không khí trên 200C Nếu bờ biển ít dốc, môi trường sạch ñẹp thì khả năng thu hút du khách càng lớn Ví dụ: du lịch biển Nha Trang, Vũng Tàu, Phan Thiết,…
Du ịch nghỉ dưỡng núi
Du lịch núi là loại hình du lịch gắn liền với cảnh quan hùng v và khí hậu trong lành của núi rừng Đây là loại hình du lịch có thể phát triển quanh năm, thuận lợi để tổ chức nghỉ mát vào mùa hè ở các nước xứ nóng và nghỉ đông ở các các nước xứ lạnh với các hoạt động thể thao mùa đông (trượt tuyết, trượt băng) Ví dụ:
du lịch Đà Lạt, à Nà, Tam Đảo, Sapa
Du ịch thôn quê
Du lịch thôn quê là loại hình du lịch gắn với những đồng quê có cảnh quan yên bình, không gian thoáng đảng và có môi trường trong lành Vì vậy, sự hấp dẫn của nó đối với người dân ở đô thị, nhất là các đô thị lớn ngày càng tăng Về với thôn quê, du khách sẽ cảm nhận được những tình cảm chân thành, mến khách, được thư giãn, được tìm thấy cội nguồn của mình, được thưởng thức các món ăn dân dã đầy hương vị
1.1.3.2 Nộ dung p át tr ển du lịc ng ỉ dưỡng
Bao gồm phát triển về quy mô, số lượng, năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng; số cơ sở lưu trú, số phòng; phát triển về doanh thu của hoạt động du lịch nghỉ dưỡng; số lượng khách du lịch nghỉ dưỡng; chất lượng của các dịch vụ lưu trú, lữ hành; các loại hình dịch vụ nghỉ dưỡng; các sản phẩm dịch vụ nghỉ dưỡng…
* Kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng
Th nh t, kinh doanh lữ hành: trên thực tế hoạt động kinh doanh lữ hành
thường song song tồn tại hai hoạt động phổ biến: (i) kinh doanh lữ hành, là việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, thiết lập các chương trình du lịch
Trang 22trọn gói hay từng phần; quảng cáo và bán các chương trình này trực tiếp hay gián tiếp qua các trung gian hoặc văn ph ng đại diện, tổ chức thực hiện chương trình và hướng dẫn du lịch (ii) Kinh doanh đại lý lữ hành, là việc thực hiện các công việc đưa, đón, đăng k nơi lưu trú, vận chuyển, hướng dẫn tham quan, bán các chương trình du lịch của các doanh nghiệp lữ hành, cung cấp thông tin du lịch và tư vấn du lịch để hưởng hoa hồng
Th hai, kinh doanh lưu trú du lịch: các cơ sở lưu trú du lịch nghỉ dưỡng
gồm: khách sạn, làng du lịch, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch
Th ba, kinh doanh vận chuyển khách du lịch: có nhiều phương tiện vận
chuyển khác nhau như ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, máy bay Trên thực tế, khách du lịch
sử dụng dịch vụ vận chuyển của các phương tiện giao thông đại chúng, hoặc của các công ty chuyên kinh doanh dịch vụ vận chuyển
Th tư, kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch: bao gồm đầu tư bảo
tồn nâng cấp tài nguyên du lịch đã có; đưa các tài nguyên du lịch tiềm năng vào khai thác, phát triển khu du lịch, điểm du lịch mới; kinh doanh xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất- kinh tế du lịch
Th năm, kinh doanh dịch vụ du lịch khác: bao gồm một số hoạt động bổ trợ
như kinh doanh các loại hình dịch vụ vui chơi, giải trí, tuyên truyền, quảng cáo du lịch, tư vấn đầu tư du lịch
Ngày nay, cùng với xu hướng phát triển ngày càng đa dạng những nhu cầu của khách du lịch, cùng với sự phát triển của khoa học- công nghệ và sự gia tăng mạnh
mẽ của các doanh nghiệp du lịch dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng tăng trên thị trường du lịch, thì các hoạt động kinh doanh bổ trợ này ngày càng có xu hướng phát triển mạnh
* Các chỉ tiêu đánh giá phát tri n du lịch nghỉ dưỡng
Th nh t, khách du lịch: quy mô và sự tăng/giảm của khách du lịch nghỉ dưỡng
Th hai, thu nhập từ khách du lịch: bao gồm các khoản thu từ khách du lịch
chi trả cho hoạt động nghỉ dưỡng: thu từ cơ sở lưu trú, ăn uống, kinh doanh tuyến
Trang 23du lịch, điểm du lịch, từ vận chuyển khách du lịch và từ các dịch vụ du lịch khác Tuy nhiên, tất cả các khoản thu này mang tính liên ngành
Th ba, chỉ tiêu về tổng sản phẩm ngành du lịch nghỉ dưỡng trong toàn ngành
du lịch: đánh giá kết quả kinh doanh du lịch của quốc gia, một vùng, một địa phương trong một giai đoạn nhất định (thường là một năm)
Th tư, chỉ tiêu về hiệu quả kinh doanh du lịch nghỉ dưỡng: Xét về hiệu quả
kinh doanh thì đây là chỉ tiêu thể hiện mức độ sử dụng các yếu tố sản xuất, tài nguyên du lịch, nhằm tạo ra và tiêu thụ một khối lượng lớn nhất các dịch vụ và hàng hóa có chất lượng cao trong một khoảng thời gian nhất định Đồng thời nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch với chi phí nhỏ nhất, đạt mức thu nhập từ khách du lịch cao nhất Hay nói một cách khác, hiệu quả kinh doanh du lịch phản ánh trình độ
sử dụng nguồn lực có sẵn để đạt được kết quả sản xuất kinh doanh cao, với chi phí thấp nhất
Bên cạnh đó, hoạt động của kinh doanh du lịch còn phải tính đến hiệu quả kinh tế - xã hội, tức là tính đến mức đóng góp vào tăng trưởng chung nền kinh tế, tạo việc làm và thu nhập cho người dân, sức lôi kéo sự phát triển của các ngành kinh tế khác và hiệu ứng tích cực đối với bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững
+ Lựa chọn nghỉ theo đợt, dài ngày; không giống du lịch khám phá là mỗi ngày ở một nơi, thậm chí đến những nơi mạo hiểm, thử thách
Trang 24Thích đến các điểm du lịch nổi tiếng, thích sự yên t nh thơ mộng ở nơi du lịch để được nghỉ ngơi tái tạo lại sức lao động sau 1 thời gian lao động mệt mỏi
+ Thích những sinh hoạt vui chơi thông thường như tắm biển, tắm nắng, vui đùa trên cát, đi dạo…những hoạt động vui chơi này đặc biệt có tác dụng tốt cho việc giảm câng thẳng, mệt mỏi Khách du lịch có thể hòa mình vào thiên nhiên
Thích các phương tiện vận chuyển tiện nghi và có tốc độ cao để giảm bớt thời gian di chuyển và tăng thời gian lưu trú ở nơi nghỉ dưỡng
Thích thăm viếng bạn bè, người thân ở nơi du lịch, thích giao tiếp nói chuyện với các khách du lịch khác
+ Thích có nhiều dịch vụ bổ sung, như giải trí, vui chơi, nhiều cửa hàng… + Thích mọi việc đã được sắp đặt sẵn, chất lượng giá cả dịch vụ đã được chuẩn hoá
- Nhu cầu của khách du lịch nghỉ dưỡng đối với người phục vụ:
+ Hiểu rõ từng đối tượng khách, bệnh trạng của khách, dịch vụ nào khách đăng k được hưởng
+ Phục vụ ân cần, chu đáo
+ Động viên, an ủi và thấu hiểu
+ Có kỹ năng phục vụ chăm sóc y tế, sắc đẹp…
+ Trong trường hợp đặc biệt, có thể theo dõi sức khỏe của khách trong thời gian lưu trú, cảnh báo những hình thức du lịch kèm theo không phù hợp hiện trạng sức khỏe của khách…
- Nhu cầu của khách du lịch nghỉ dưỡng đối với cơ sở du lịch:
An toàn: đảm bảo an toàn theo đúng pháp luật, điều kiện tiên quyết chứng nhận An toàn phòng cháy, có khả năng can thiệp khi có sự cố (cháy, côn đồ địa phương,…), an toàn thực phẩm, an toàn môi trường (không phải khu ô nhiễm, gần khu xả thải…);
+ Bản thân cơ sở du lịch phải đảm bảo tiêu chuẩn về mặt môi trường cho sinh hoạt của chính cơ sở du lịch (đáp ứng nguyên tắc bảo vệ môi trường), bãi đậu
xe, chất thải rắn, điều khiển giao thông, rác thải và những đột nhập bên ngoài
Trang 25Yên t nh
Có các cơ sở/trung tâm đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng: spa chữa bệnh, spa làm đẹp, không gian đi bộ, suối nước nóng, khu phục hồi chức năng, khu thể thao, yoga, …
+ Có cơ sở hạ tầng y tế đầy đủ;
+ Cầu thang nâng hoặc bậc tam cấp thoai thoải để phù hợp với người khuyết tật
Trách nhiệm của một cơ sở du lịch đối với c c đối tư ng du khách
theo lo i hình du lịch
Du khách đi du lịch tham
quan, khám phá
Du khách phải tự lập, tự kiểm soát sức khỏe của bản thân
Cơ sở du lịch chỉ can thiệp khi du khách có đề nghị, loại trừ trường hợp bất thường
Du khách du lịch nghỉ
dưỡng
Cơ sở du lịch phải nắm được đặc điểm sức khỏe của từng du khách, phân loại sơ bộ theo dịch vụ
Cơ sở du lịch can thiệp và hướng dẫn trực tiếp đối với từng du khách trong hành trình, thậm chí phải
có sự kèm cặp đặc biệt để khuyến cáo từng trường hợp cho du khách tham gia
Du khách du lịch chữa
bệnh
Cơ sở du lịch nắm cụ thể từng loại bệnh, nhu cầu chữa bệnh cụ thể của từng
du khách
Phải phân bổ phòng ở theo bênh của du khách;Hướng dẫn cụ thể Nhân viên tương tự các hộ lý
Môi trường xung quan ta vốn vẫn là xanh, sạch Cuộc sống thanh bình, hài
h a, cân bằng giữa con người với môi trường xung quanh Nhưng chính sự phát triển của con người, sự gia tăng dân số làm cho con người ngày càng tác động mạnh
mẽ đến môi trường tự nhiên như: đốt phá rừng bừa bãi, khai thác cạn kiệt tài nguyên một cách thiếu kế hoạch, nhất là ở những nước kém phát triển Mặt khác, cùng với
sự gia tăng dân số là quá trình CNH, HĐH, ngoài tính tích cực của nó, quá trình
Trang 26CNH, HĐH cũng tác động không nhỏ đến môi trường tự nhiên … đã làm ô nhiễm nặng môi trường, tác động xấu đến sự sống và sự phát triển kinh tế-xã hội Điều đó
đã được chứng tỏ ngày càng rõ nét, khi con người đã và đang chịu sự tác động mạnh
mẽ và xấu đi của tự nhiên Hơn nữa công việc và những áp lực của nó khiến con người cảm thấy mệt mỏi, ngột ngạt, muốn tìm đến một nơi yên bình để nghỉ ngơi, giảm căng thẳng, mệt mỏi…
Do ngày ngày phải đối mặt với những nguy cơ đến từ cuộc sống như môi trường ô nhiễm, thiếu năng lượng, bệnh công việc nên con người bị căng thẳng, stress, kéo theo rất nhiều triệu chứng của các bệnh như bệnh văn ph ng, trầm cảm, tim mạch, chuyển hóa…Cho đến nay y học đã khẳng định mối liên quan mật thiết giữa tinh thần và các bệnh thực thể thông qua các phản ứng thần kinh - nội tiết - miễn dịch a yếu tố trong hệ thống này có ảnh hưởng qua lại mật thiết với nhau trong quá trình thích ứng của cơ thể với những đ i hỏi của môi trường ệnh stress nói trên lôi kéo sự tham gia của nhiều cơ quan chức năng trong cơ thể vì stress có ảnh hưởng tới:
Não: Stress gây mất ngủ thường xuyên khiến não trở nên kém linh hoạt, có
thể bị tổn thương nghiêm trọng Nếu bạn không chợp mắt 20 giờ liên tục, não giảm khả năng kiểm soát tương đương với tình trạng nồng độ cồn trong máu tăng 50% so với mức cho phép Stress làm bạn ủ rũ, rã rời, lười vận động
Tim: ị stress, tim giải phóng hóc-môn cortisol, làm xuất hiện các bệnh cao
huyết áp, béo phì và tiểu đường Nguy cơ mắc các bệnh tim mạch khó tránh khỏi
Phổi: Stress kích thích tuyến thượng thận giải phóng hóc-môn adrenalin
khiến bạn hồi hộp, lo lắng không yên, thở hổn hển như hụt hơi Với người bị hen suyễn, tình hình càng tồi tệ gấp bội
Mắt và da: Mất ngủ do stress gây mệt mỏi, mắt đỏ và quanh mi bị thâm
quầng, có thể giảm thị lực và các bệnh khác về mắt Stress kích thích các tuyến nhờn hoạt động mạnh làm da trở nên thô ráp, nhanh lão hóa, nổi mụn, nhăn nheo
Lưng và cổ: Hóc-môn adrenalin làm các cơ bắp căng cứng, lưng và cổ bị
“ngay đơ”, đau nhức
Trang 27Dạ dày: Stress làm các hóc-môn có chức năng tăng cường lưu thông máu giảm
xuống rõ rệt Dạ dày không được cung cấp đủ máu sẽ dẫn đến tình trạng khó tiêu, đầy hơi và chướng bụng Nhiều trường hợp stress là nguyên nhân viêm loét dạ dày
Răng miệng: Khi thần kinh suy sụp, hoạt động của hệ miễn dịch trở nên kém
hiệu quả, nên viêm miệng, lưỡi, lợi và xuất hiện những nốt nhỏ, thường gọi là “nhiệt”
Đầu óc: Stress là nguyên nhân chính gây đau đầu, chóng mặt, choáng váng
Vì vậy, có thể khẳng định lại rằng, du lịch chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe hiện nay là một xu thế quốc tế của người tiêu dùng có ý thức tìm cách tăng cường tốt sức khỏe của họ là thông qua du lịch Đây là loại người tiêu dùng tìm cách tốt hơn, có thể để giảm cân, làm chậm quá trình tác động của lão hóa, giảm đau hay khó chịu, để quản l căng thẳng, hoặc để tham gia vào việc sử dụng các chất bổ sung tự nhiên như vitamin và khoáng chất để cải thiện sức khỏe của họ
Du lịch chữa bệnh đề cập đến những khách hàng có điều kiện chữa bệnh, đi
du lịch để trải nghiệm các liệu pháp chữa bệnh Một người tìm kiếm một trải nghiệm du lịch chăm sóc sức khỏe, nói chung là khỏe mạnh để bắt đầu, tìm phương pháp điều trị để duy trì sức khỏe của mình
Thực tế, ở Việt Nam, hầu hết các khách sạn lên thị trường đã mở rộng dịch
vụ của họ để tạo thuận lợi cho những khách hàng nhìn thấy liệu pháp spa như là yếu
tố quyết định trong một kỳ nghỉ dưỡng bệnh, thay vì chỉ là thêm một hình thức du lịch Người Việt cũng đang dần hướng đến hình thức hoạt động chữa bệnh/giải trí Nhu cầu cho loại hoạt động này ngày càng tăng mở ra một cơ hội cho các nhà đầu
Resort / Khách sạn Spa được triển khai tại các spa là một tiện nghi thu lợi kèm theo vào dịp đi nghỉ resort truyền thống
Trang 28- Spa chữa bệnh cung cấp toa thuốc cho sức khỏe và chăm sóc sức khỏe: Phương pháp điều trị thẩm mỹ là mốt thịnh hành từ năm 2003, cụ thể là phương pháp điều trị y tế dự phòng và chế độ dinh dưỡng và tập thể dục, y tế và giáo dục chăm sóc sức khỏe Một số doanh nghiệp có thu nhập tốt tham gia vào việc sử dụng các spa để xây dựng các mối quan hệ, động viên nhân viên và quản lý sức khỏe người lao động Doanh nghiệp sáng tạo, bao gồm cả các nhà cung cấp bảo hiểm, sẽ bảo lãnh lần spa thường xuyên để tăng cường sức khỏe và năng suất lao động và giảm chi phí y tế Một loại cơ sở spa mới cung cấp một trải nghiệm tinh thần toàn diện tâm trí / thân thể bao gồm các chương trình giáo dục, các chương trình tập thể dục, và các bữa ăn lành mạnh, ngoài phương pháp điều trị spa / làm đẹp
Ẩm thực Spa sẽ thoát ra khỏi các spa và vào phòng ourdining, phổ biến cuốn sách dạy nấu các món ăn spa và công thức nấu ăn Spa cao cấp sẽ có đầu bếp nổi tiếng, mở rộng thực đơn, sử dụng các chương trình chế độ ăn uống có thương hiệu sáng tạo, sở thích ăn kiêng đặc biệt
- Còn có Spa phục vụ cho vật nuôi, cũi và phương pháp điều trị vật nuôi và các chương trình
- Spa dành cho đàn ông và cung cấp các hoạt động tập trung vào nam như golf, phiêu lưu ngoài trời, các chương trình thẩm mỹ nam, và các chương trình thể dục cơ bắp cao
- Spa sẽ phục vụ cho đến cả những du khách trẻ, kể cả trẻ em trai spa gia đình cung cấp các hoạt động hướng về gia đình nhiều hơn
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Những mô hình nghỉ dưỡng trên thế giới
1.2.1.1 Rosalie Bay Resort, Dominica
Nằm cạnh bãi cát đen rợp bóng cọ ở bờ biển phía đông nam Cộng h a Dominica, Rosalie ay có không gian yên t nh và riêng tư Khu nghỉ dưỡng 28
ph ng này nằm trong vườn quốc gia Morne Trois Pitons và trải rộng suốt gần 9 hecta Rosalie ay được xây dựng theo tiêu chí thân thiện với môi trường và có lối kiến trúc làm tôn vẻ đẹp thiên nhiên của h n đảo Khu nghỉ dưỡng tổ chức những
Trang 29lớp yoga hàng ngày, spa làm đẹp và chăm sóc sức khỏe, có bể bơi nước mặn Rosalie ay đem đến sự thoải mái cho khách du lịch, là địa điểm l tưởng của những người yêu thích thiên nhiên
1.2.1.2 Las Casitas Del Colca, Peru
Hẻm núi Colca ở tỉnh Cayllamo vốn là địa điểm ưa thích của những người du lịch bụi và các tay leo núi Để tới được khu nghỉ dưỡng phải mất ba giờ lái xe tính
từ sân bay gần nhất Tuy nhiên, chặng đường di chuyển vất vả hoàn toàn xứng đáng Las Casitas mang vẻ đẹp hoang sơ và rất tự nhiên, trong khi nhiều nhà nghỉ khách sạn khác luôn cố gắng bài trí theo phong cách sang trọng
Las Casitas gồm 20 ngôi nhà gỗ cheo leo lưng chừng núi ở độ cao gần 3 000
m tính từ mặt nước biển Nội thất khu nghỉ đơn giản mà tiện nghi, luôn đảm bảo sự thư giãn tuyệt đối cho khách dừng chân
1.2.1.3 Am ng r , Mỹ
Amangiri trải rộng suốt 240 hecta đất tại hẻm núi Point, phía nam bang Utah,
Mỹ Khu nghỉ mát nằm lọt thỏm giữa vùng thung lũng và từ đây du khách có thể phóng tầm mắt quan sát di tích quốc gia Grand Staircase - Escalante Được bao quanh bởi núi đá và cao nguyên hùng v , thế mạnh lớn nhất của Amangiri là tầm nhìn đẹp, rất phù hợp với những ai ưa thích ngắm cảnh thiên nhiên hoang sơ Khu nghỉ dưỡng ngoài các tiện nghi ph ng ở sang trọng c n có nhiều dịch vụ chăm sóc đặc biệt như trị liệu, tắm hơi, dạy yoga và huấn luyện thể dục
1.2.2 Mô hình nghỉ dưỡng ở Việt Nam
1.2.2.1 Heraton Nha Trang Hotel & Spa
Khách sạn Sheraton Nha Trang tọa lạc tại một vị trí l tưởng trên đường Trần
Phú - con đường đẹp nhất tại Nha Trang chạy dọc bờ biển Khách sạn cách ga Nha Trang chỉ mất khoảng 10 phút đi xe, và cách sân bay khoảng 40 phút Khách sạn được nhiều du khách biết đến là nơi có vị trí tuyệt đẹp nhìn ra Vịnh Nha Trang, từ
đó bạn có thể ngắm toàn cảnh biển xanh và nên thơ của Nha Trang xinh đẹp
Sheraton Nha Trang có khu vực hồ bơi rộng lớn (294m2) tuyệt đẹp trên lầu 6
với tầm nhìn mở ra toàn cảnh ra biển Tại khu vực hồ bơi c n có bể tắm Jacuzzi (bể
Trang 30sục), hồ bơi cho trẻ em, ghế tắm nắng, chắc chắn sẽ mang đến cho bạn một trải nghiệm hoàn toàn khác lạ và mới mẻ ên cạnh đó, khách sạn c n có 6 nhà hàng và bars với rất nhiều món ngon theo phong cách Âu, Á, ph ng tập tập thể dục, Yoga, Shine Spa với 9 ph ng chăm sóc thư giãn và một studio yoga…
1.2.2.2 Pilgrimage Village Resort & Spa Huế
Pilgrimage Village Resort & Spa Huế nằm ở vùng quê yên t nh, trong một
khung cảnh làng mộc mạc, bao quanh bởi nhiều cây xanh, vườn thanh bình và gần gũi với các địa điểm lịch sử nổi tiếng ạn chỉ mất 20 phút ngồi xe từ sân bay Huế hoặc 10 phút từ trung tâm thành phố Huế là có thể đến nơi Với 99 ph ng nghỉ được trang bị tiện nghi hiện đại và trang trí đẹp mắt, du khách có thể tận hưởng ẩm thực Việt tại nhà hàng Junrei, nhà hàng Thung lũng, Candle ar, Peanut ar, Slope Cafe,
1.3 Tình hình nghiên cứu iên quan đến đề t i
1.3.1 Các công trình nghiên cứu của các học giả về phát tri n du lịch nghỉ dưỡng
Một số công trình nghiên cứu về du lịch và kinh tế du lịch (KTDL) đã được dịch ra Tiếng Việt như: cuốn sách: “Kinh tế du lịch” của tác giả Robert Lanquar, Nxb Thế giới, năm 1993 Trong công trình này tác giả đã khẳng định: Kinh tế du lịch đó là ngành công nghiệp vì nó là toàn bộ những hoạt động nhằm khai thác các của cải của du lịch, nhằm biến các tài nguyên nhân lực, tư bản và nguyên liệu thành dịch vụ và sản phẩm Đồng thời, tác giả cuốn sách đã giới thiệu những vấn đề về tình hình và ảnh hưởng của du lịch đến nền kinh tế Yêu cầu về du lịch, sự tiêu dùng của du lịch, sản xuất cho du lịch, đầu tư du lịch Những công
cụ và phương tiện phân tích kinh tế học du lịch và kinh doanh du lịch
Cuốn sách: “Marketing du lịch” của Robert Lanquar và Robert Hollier, Nxb Thế giới, năm 1992 Nội dung tác phẩm đề cập đến những mốc lịch sử của marketing du lịch, các định ngh a và quan niệm về marketing du lịch; phân tích cung, cầu du lịch và các nhu cầu khác về thị trường du lịch Tác giả đã đưa ra khuyến nghị cho các nước cần phát triển chiến lược marketing với những mục tiêu như:
(i) Phát triển mạng lưới sắp đặt việc chuyên chở du lịch bảo đảm và có hiệu quả; (ii) Cải thiện các trang thiết bị công cộng của các điểm du lịch;
(iii) Tăng cường phụ cấp cho một số dịch vụ tại chỗ trong trường hợp thời tiết xấu;
Trang 31(iv) Áp dụng chính sách giá mềm dẻo đối với các mùa;
(v) Cung phải hướng vào từng nhóm khách du lịch v v…
Một số công trình nghiên cứu trong nước: Đề tài cấp Bộ (2007): “Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh tranh trong khu vực, quốc tế”, của nhóm tác giả do TS Đỗ Cẩm Thơ làm chủ nhiệm, Viện NC & PT Du lịch chủ trì Tiếp cận trên quan điểm quản l nhà nước và kinh tế v mô, các tác giả của đề tài đã nghiên cứu: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về cạnh tranh sản phẩm du lịch Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống sản phẩm du lịch Việt Nam theo 2 tiêu chí: cấu thành sản phẩm chung của điểm đến và sản phẩm theo các loại hình du lịch Nghiên cứu cạnh tranh và định vị sản phẩm du lịch Việt Nam trong thị trường du lịch khu vực và quốc tế Phân tích và đánh giá hệ thống sản phẩm du lịch của các nước cạnh tranh trong khu vực như: Thái Lan, Malaixia, Singapo, Trung Quốc Phân tích đặc thù và thế mạnh cho sản phẩm du lịch Việt Nam: đánh giá một cách
Đề tài khoa học: “Phát triển kinh tế - xã hội vùng các dân tộc và miền núi
t eo ướng công nghiệp hóa, hiện đạ ó ” của PGS.TS Lê Du Phong và TS Hoàng Văn Hoa (chủ biên) (1998), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội đã đánh giá thực
trạng kinh tế xã hội vùng dân tộc và miền núi nước ta, từ đó đưa ra căn cứ khoa học cho các giải pháp phát triển vùng dân tộc miền núi theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 32Nhìn chung, những nghiên cứu trên đã nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về mặt kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động du lịch, đến kinh doanh du lịch, thị trường du lịch và nêu kinh nghiệm phát triển du lịch của một số nước Đây là nguồn tài liệu thứ cấp rất cần thiết cho việc nghiên cứu và thực hiện luận văn của học viên
Tuy nhiên, du lịch nghỉ dưỡng ở Thái Nguyên và phát triển loại hình du lịch này chưa được đề cập ở bất kỳ nghiên cứu nào Vì vậy, những phân tích sau này đều chắt lọc từ những mô tả cơ sở du lịch nghỉ dưỡng
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 1 Câu hỏi nghiên cứu
Vấn đề đặt ra trong luận văn là làm như thế nào để phát huy tiềm năng, lợi thế
để phát triển du lịch nghỉ dưỡng của Thái Nguyên theo hướng bền vững trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng? Để giải đáp vấn đề này cần thực
hiện các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Thực trạng phát triển du lịch nghỉ dưỡng của Thái Nguyên trong thời gian qua Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với phát triển du lịch nghỉ dưỡng của Thái Nguyên trong thời gian tới?
- Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch nghỉ dưỡng tại Thái Nguyên?
- Các giải pháp nhằm phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở Thái Nguyên trong thời gian tới?
2 2 Phương ph p nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và xử lý thông tin
Thu thập thông tin số liệu thứ cấp: Đó là những thông tin số liệu có liên quan đến quá trình nghiên cứu của đề tài đã được công bố chính thức ở các cấp, các ngành Thông tin số liệu chủ yếu bao gồm: Các kết quả nghiên cứu có liên quan đã tiến hành trước đó, thông tin số liệu liên quan đến tình hình kinh doanh của du lịch nghỉ dưỡng ở Thái Nguyên Cụ thể là thu thập thông tin từ Sở Văn hoá Thông tin và
Trang 33du lịch tỉnh Thái Nguyên, Cục Thống kê Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thái Nguyên,, Các doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn của Tỉnh
Thu thập số liệu sơ cấp: Dùng phiếu điều tra đối với một số ngành, một số đơn
vị sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học trong và ngoài tỉnh
Dữ liệu được thu thập cho luận văn bao gồm những tài liệu, các công trình nghiên cứu, các ấn phẩm của các học giả trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu; các văn bản, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà Nước
về phát triển du lịch; thông tin và dữ liệu từ các công trình nghiên cứu khoa học đã có; các báo cáo có liên quan của các sở ban ngành
2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được dùng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu được thống kê từ nhiều nguồn khác nhau Luận văn sử dụng phương pháp này để phản ánh tình hình cơ bản, các thông tin về tình hình phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở Thái Nguyên qua các số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân, thể hiện ở các biểu, bảng số liệu, đồ thị và sơ đồ
2.2.3 Phương pháp chuyên gia
Được sử dụng nhằm thu thập có chọn lọc ý kiến của các chuyên gia kinh tế, của những nhà quản lý, của những cán bộ nghiên cứu trong l nh vực tài chính, khoa học và công nghệ
2.2.4 Phương pháp so sánh và phân tích hệ thống
Trong luận văn này, chúng tôi kết hợp cả hai hình thức so sánh tương đối và tuyệt đối để phân tích thực trạng phát triển du lịch nghỉ dưỡng của Thái Nguyên Sự kết hợp này sẽ bổ trợ cho nhau giúp chúng ta vừa có được những chỉ tiêu cụ thể về khối lượng
và giá trị, vừa thấy được tốc độ tăng trưởng của đơn vị trong kỳ phân tích
Phương pháp phân tích hệ thống được sử dụng xuyên suốt luận văn Phân tích hệ thống đ i hỏi sự phân tích các mối tương tác giữa các phân hệ của hệ thống kinh tế - xã hội, từ đó xác định vị trí, vai trò của từng yếu tố trong hệ thống Phương pháp này dùng trong luận văn để phân tích các nhân tố tác động đến phát triển du lịch Thái Nguyên Các phân tích này luôn được gắn bó chặt chẽ mang tính hệ thống trong luận văn
2.2.5 Phương pháp phân tích (SWOT) đi m mạnh, đi m yếu, cơ hội và thách thức
Bảng 2.1: Ma trận SWOT
Trang 34Ma trận SWOT
Những cơ hội (O)
O1: Liệt kê các cơ hội theo thứ tự quan trọng O2: ………
O3:………
Những nguy cơ (T)
T1: Liệt kê các nguy cơ theo thứ tự quan trọng T2: ……… T3:………
2………
3………
Các chiến lược WT
1 Tối thiểu hoá các nguy
cơ và né tránh các đe doạ
2 ……… 3……… Mục đích của phương pháp này là xem xét chiến lược phát triển trong bối cảnh những thuận lợi và khó khăn hiện tại, và khả năng đối mặt với những thay đổi trong bối cảnh mới Phương pháp này được sử dụng trong luận văn để xem xét kỹ lưỡng những lợi thế và bất lợi thế cho phát triển du lịch của địa phương, những cơ hội và thách thức của phát triển du lịch nghỉ dưỡng Thái Nguyên trong bối cảnh mới của hội nhập kinh tế quốc tế Đây là cơ sở để đề xuất những định hướng và giải pháp phát triển du lịch nghỉ dưỡng Thái Nguyên nhằm phát huy tối đa những tiềm năng, lợi thế, giảm thiểu bất lợi thế, hay có thể biến bất lợi thế thành lợi thế trong cơ hội của bối cảnh mới mang lại, đồng thời có những giải pháp khắc phục những thách thức mà quá trình phát triển đặt ra
Để xây dựng ma trận SWOT cần xác định được những cơ hội, mối đe dọa chủ yếu từ môi trường, những điểm mạnh và điểm yếu cốt lõi ước sau là kết hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa thành những bốn cặp chiến lược SO, WO, ST,
WT và ghi vào các ô thích hợp của ma trận SWOT Để lập ma trận SWOT thực hiện qua 08 bước như sau:
ước 1: Liệt kê những cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài (O1, O2…)
ước 2: Liệt kê những đe dọa chủ yếu từ môi trường bên ngoài (T1, T2…)
ước 3: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của doanh nghiệp (S1, S2…)
ước 4: Liệt kê các điểm yếu chủ yếu của doanh nghiệp (W1, W2 )
Trang 35ước 5: Kết hợp các điểm mạnh với cơ hội hình thành các chiến lược (SO)
ước 6: Kết hợp các điểm yếu với cơ hội hình thành các chiến lược (WO)
ước 7: Kết hợp các điểm mạnh với đe dọa hình thành các chiến lược (ST)
ước 8: Kết hợp các điểm yếu với đe doạ hình thành các chiến lược (WT)
2.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
a Kết quả hoạt động kinh doanh du lịc ng ỉ dưỡng T á Nguyên:
Số lượng lao động hiện có cuối kỳ báo cáo được xác định theo công thức: (3 1
Chỉ tiêu số lượng lao động bình quân trong kỳ
Là chỉ tiêu phản ánh số lượng lao động mà doanh nghiệp sử dụng bình quân trong một thời kỳ nhất định
Nếu theo dõi thống kê số lượng lao động từng ngày: số lượng lao động bình quân được xác định theo công thức:
Trong đó:
+ T: số lượng lao động bình quân trong kỳ (tháng, qu hoặc năm)
Ti: số lượng lao động có từng ngày trong kỳ (tháng, qu hoặc năm)
n: số ngày theo lịch trong kỳ (tháng, qu hoặc năm)
Chỉ tiêu này cho biết số lượng lao động bình quân hàng ngày của doanh nghiệp trong một tháng (qu hoặc năm)
Lưu : Khi tính chỉ tiêu lao động này thì số lao động hiện có của các ngày lễ, ngày chủ nhật qui ước lấy số lao động hiện có của ngày trước ngày lễ, ngày chủ nhật Ví dụ như số lượng lao động hiện có tại doanh nghiệp ngày thứ bảy là: 500 người thì đó cũng chính là số lượng lao động của ngày chủ nhật tại doanh nghiệp
Trang 36Trường hợp không thể thống kê số lượng lao động cụ thể từng ngày: mà chỉ thống kê được số lượng lao động trong danh sách có ở từng khoảng thời gian (có thể từ 5 - 7 ngày), số lượng lao động bình quân tính theo công thức:
Trong đó
T: số lượng lao động bình quân trong kỳ nghiên cứu (tháng, qu hoặc năm)
+ T: số lượng lao động bình quân trong kỳ nghiên cứu (tháng, qu hoặc năm)
Ti: số lượng lao động có trong danh sách ở từng thời điểm
ti: khoảng thời gian tương ứng có số lượng lao động Ti
∑ti: tổng số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu
c Số doanh nghiệp
Số doanh nghiệp là toàn bộ các đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được thành lập theo quy định của pháp luật (Luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã), đang c n tồn tại
về mặt pháp lý tại một thời điểm nhất định
Chỉ tiêu phản ánh khái quát năng lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh của khu vực doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân; đánh giá quy mô, cơ cấu và thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên phạm vi cả nước cũng như trong các ngành, các địa phương, các loại hình kinh tế Chỉ tiêu này c n được sử dụng để tính một số chỉ tiêu khác như:
Số doanh nghiệp bình quân trên 1000 dân, số lao động bình quân trên một doanh nghiệp, số vốn bình quân trên một doanh nghiệp, một số chỉ tiêu chủ yếu khác phân theo quy mô doanh nghiệp…
Trang 37Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH NGHỈ DƯỠNG
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
3 1 Vị tr địa ý điều iện tự nhiên c c nhân tố ảnh hưởng đến ph t triển du ịch nghỉ dưỡng Th i Nguyên
3.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Th nh t về vị trí đị lý, đ ều kiện tự nhiên: Thái Nguyên nằm ở phía Bắc tiếp
giáp với thủ đô Hà Nội, phía Tây tiếp giáp với tỉnh V nh Phúc và tỉnh Tuyên Quang Tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên 3.541 km2 và dân số hơn 1 triệu người, với
8 dân tộc anh em chủ yếu sinh sống đó là: Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, Mông, Sán Chay, Hoa và Dao Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính gồm Thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và 7 huyện (Phổ Yên, Phú ình, Đồng Hỷ, Võ Nhai, Đại
Từ, Định Hoá, Phú Lương) Trước đây và hiện nay, tỉnh Thái Nguyên vẫn được Chính phủ coi là Trung tâm văn hoá và kinh tế của các dân tộc các tỉnh phía Bắc Trong 5 năm gần đây Thái Nguyên luôn giữ tốc độ phát triển kinh tế (GDP) bình quân 7 - 9% Thái Nguyên là trung tâm đào tạo lớn thứ 3 trong cả nước với 7 trường Đại học, trên 20 trường Cao đẳng, Trung học và dạy nghề, có bệnh viện đa khoa khu vực Thái Nguyên là nơi hội tụ nền văn hoá của các tỉnh miền núi phía Bắc Việt
Trang 38Nam, các bạn có thể thấy được qua trưng bày ở Bảo tàng văn hoá các dân tộc Việt Nam tại trung tâm Thành phố Thái Nguyên Tỉnh Thái Nguyên có di tích lịch sử An toàn khu (ATK) ở huyện Định Hoá, có di tích khảo cổ học thời kỳ đồ đá cũ ở huyện
Võ Nhai, có các di tích kiến trúc nghệ thuật chùa chiền, đình, đền tại nhiều địa phương trong tỉnh
Thái Nguyên đã được hoàn thiện dần, hệ thống đường giao thông quốc lộ đã được nâng cấp tốt hơn Hiện nay dự án đường tránh qua thành phố Thái Nguyên đã
đi vào sử dụng, đường cao tốc tuyến Thái Nguyên - Hà Nội cũng đã đi vào sử dụng
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và xã hội khu vực phía Bắc
Thái Nguyên là tỉnh có diện tích không lớn chiếm 1,13% diện tích cả nước với hơn 3541km2 nhưng lại được thiên nhiên ưu đãi về khí hậu, địa hình và các nguồn tài nguyên khác Điều kiện tự nhiên đem lại cho Thái Nguyên những cảnh quan thiên nhiên đa dạng, hệ sinh thái động thực vật phong phú, sông hồ, hang động
- hiền hoà như sông Cầu nước chảy lơ thờ, đẹp như hồ Núi Cốc “hồ trên núi” một bức tranh thiên nhiên kỳ thú của đảo - trời - mây - nước cùng hoà quện với nhau Hang động như hang phượng Hoàng, động Âm Phủ với muôn ngàn như đã thiên nhiên thần bí Nhiều di tích lịch sử được xếp hạng, trước tiên phải kể đến là ATK (an toàn khu) với các hoạt động đã đi vào lịch sử của cách mạng Việt Nam như: Lán Tỉn Keo, Cây Đa Tân Trào, Thác ẩy Tầng nơi ác Hồ và Trung ương đặt đại bản doanh để lãnh đạo cuộc kháng chiến trường kỳ giành độc lập Đền Đuổm - nơi thời vị anh hùng dân tộc Dương Tự Minh - Thái nguyên c n được Đảng và Nhà nước cho xây dựng bảo tàng Việt Bắc (trước đây) nay là bảo tàng văn hoác các dân tộc Việt Nam Cùng với nhiều khu danh lam thắng cảnh, các khi di tích khác tạo cho Thái Nguyên phát triển du lịch tương xứng với tiềm năng một ngành kinh tế mũi nhọn có tầm vóc chiến lược cùng các ngành kinh tế khác phát triển
Với đặc điểm khác biệt nêu trên, sự đa dạng về tộc người, văn hóa và điều kiện tự nhiên của Thái Nguyên là hết sức hấp dẫn đối với bất cứ du khách nào, dù với mục đích khám phá, hay trải nghiệm Có thể tận dụng những điều kiện này để thiết kế cho những lịch trình du lịch nghỉ dưỡng, hoặc xây dựng cơ sở du lịch nghỉ dưỡng liên kết với các hình thức du lịch sẵn có
Trang 39Như vậy, đối chiếu với điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch nghỉ dưỡng ở phần lý luận chung thì với điều kiện tự nhiên như trên Thái Nguyên hoàn toàn có thể phát triển ngành và phát triển mạnh ngành du lịch nghỉ dưỡng
3.1.2 Nguồn lực nhân văn
Đây là một trong những điều kiện có ngh a quyết định đối với việc phát triển
du lịch nghỉ dưỡng ở Thái Nguyên Nó bao gồm bề dày lịch sử và truyền thống văn hoá, nói cụ thể là hệ thống các di tích lịch sử, di tích văn hoá, phong tục tập quán, lễ hội, các món ăn thức uống dân tộc, các loại hình nghệ thuật, các lối sống, nếp sống của các tộc người mang bản sắc độc đáo c n lưu giữ được đến ngày nay Đối với Thái Nguyên, có thể khẳng định được rằng Thái Nguyên có nguồn lực nhân văn phong phú, độc đáo để phát triển du lịch Tuy nhiên các điểm du lịch này vẫn chỉ dừng lại ở tiêm năng
+ Nói tới tài nguyên du lịch tự nhiên thì nơi đầu tiên phải kể đến là khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng Hồ Núi Cốc thuộc quần thể du lịch Hồ Núi Cốc Nơi đây đã nổi tiếng bởi nét đẹp thiên tạo tự bao năm Núi cốc tên gọi một vùng đất, vùng hồ nên thơ, lung linh sắc màu huyền thoại của câu chuyện tình thuỷ chung trong truyền thuyết Nang công - Chàng Cốc Hồ Núi Cốc cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 20km hồ có diện tích mặt nước khoảng cách 25km2, với 89 h n đảo lớn nhỏ, có đảo
là rừng xanh, có đảo là nơi trú ngụ của đàn c , đàn dê, có đảo chứa đền bà chúa Thượng ngàn lòng hồ có độ sâu trung bình 35m, có chỗ sâu 50m, dung tích nước khoảng 20 triệu m3 Hồ có khả năng khai thác từ 600-800 tấn cá/năm
Khu du lịch sinh thái Hồ Núi Cốc có nhiều loại hình du lịch hấp dẫn về sinh thái, nghỉ dưỡng, môi trường, cảnh quan, văn hoá Tại đây thu hút khách có thể đi tài lướt trên mặt hồ lộng gió, tới thăm đảo rắn, đảo c , đảo dê và hơn 80 h n đảo lớn nhỏ khác thấp thoáng cùng sóng nước Đặc biệt có đảo cái, nơi lưu giữ hơn 2 000 hiện vật giới thiệu sản phẩm văn hoá dân tộc Việt Nam qua các thời kỳ Các khi vui chơi giải trí đa dạng tạo nên một quần thể hấp dẫn như: Động huyền thoại cung, nhà nghỉ ba cây thông, động cổ tích, động Âm Phủ, Công viên nước, Khu vườn thú, sân tennis Ngoài ra c n có các khu vui chơi cho trẻ em, đặc biệt là sân khấu nhạc nước hoàng tráng và lộng lẫy
Trang 40Tất cả những điều kiện trên đã giúp cho Hồ Núi Cốc trở thành điểm đến hấp dẫn nhất của du lịch Thái Nguyên Khu du lịch Hồ Núi Cốc đã được đầu tư tương đối nhiều Tuy nhiên hiện nay quá trình khai thác khu du lịch này để trở thành khu nghỉ dưỡng l tưởng vẫn đang dừng lại ở tiềm năng
+ Tiếp đó phải kể đến khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Nà Hang
Nà Hang không chỉ có những nét đặc thù về điều kiện tự nhiên hiếm nơi có được còn phong phú bởi nét văn hoá độc đáo của gần 66 000 người dân thuộc 15 dân tộc ít người, trong đó chủ yếu là các dân tộc Tày, Dao, Mông với 83% diện tích
là rừng, Nà Hang luôn có sức cuốn hút kỳ lạ của một cùng sinh thái đa dạng
Nà Hang có chín mươi chín ngọn núi, có những cách rừng nguyên sinh và những con suối D ng sông, thác nước tuyệt đẹp là của qu mà thiên nhiên đã hào phóng ban tặng, với hàng nghìn loại động vật, thực vật quý hiếm Trong đó đặc biệt
có loại Voọc mũi hếch được ghi trong sách đỏ thể giới Khu du lịch sinh thái Nà Hang du khách có thể tắm mình trong dòng thác bạc, mơ màng nghe kể về sự tích cái tên “Quang Tốc” Hoặc có thể vào rừng thăm khu bảo tồn thiên nhiên, tận mắt nhìn những loài chim lạ, xem gà lôi, tr sao, phượng hoàng Hoặc có thể dùng thuyền đi câu cá, tham gia cắm trại, trượt nước Sau đó du khách sẽ nghỉ ngơi thư giãn trong những căn nhà sàn mini vừa độc đáo vừa dân dã Đến đây bạn được hưởng thức những món ăn riêng của núi rừng: Cơm lam chấm muối vừng, măng men lá cây rừng, càng uống càng thấy say l ng người, hay thưởng thức món cá đặc sản nổi tiếng, dầm xanh, anh vũ,
Có nhà khoa học khi đến Nà Hang nghiên cứu đã thốt lên rừng: “Nà Hang như một nàng công chúa đẹp còn giấu kín, cần phải làm cho mọi người biết và dắt nhau đến chiêm ngưỡng” Như vậy hơn lúc nào hết, cần phải có kế hoạch đầu tư khai thác tiềm năng này để không lãng phí một tài nguyên du lịch vô cùng giá trị
Có thể coi địa điểm này là cơ sở ban đầu, để biến thành cấu phần của du lịch nghỉ dưỡng, nhà đầu tư phải tiếp tục xem xét những điều kiện liên quan bên cạnh không gian núi Cốc, chẳng hạn, không khí có tốt cho sức khỏe không, môi trường
t nh lặng có thể phù hợp xây dựng cơ sở tập yoga,…