1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở Tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

121 238 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở Tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở Tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở Tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở Tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở Tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở Tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở Tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở Tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở Tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở Tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở Tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở Tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở Tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở Tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở Tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở Tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

Trang 1

BÙI SỸ TÚ

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG Ở TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN CHÍ THIỆN

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng rôi với sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Chí Thiện Các số liệu, tài liệu nêu ra trong luận văn là trung thực, đảm bảo tính chính xác, khách quan và khoa học Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Bùi Sỹ Tú

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và luận văn này, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn chu đáo, sự giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của các quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các quý thầy cô trong thời gian vừa qua Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Trần Chí Thiện đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các cán bộ và nhân viên của Sở Lao động thương binh và xã hội Thái Nguyên đã chia sẻ thẳng thắn và giúp tôi có được những tài liệu quý báu để hoàn thiện luận văn của mình

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nỗ lực tìm tòi nghiên cứu tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Bùi Sỹ Tú

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

4 Những đóng góp của đề tài 4

5 Bố cục của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 6

1.1 Cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động 6

1.1.1 Khái niệm xuất khẩu lao động 6

1.1.2 Một số đặc điểm của xuất khẩu lao động 6

1.1.3 Tác động của việc xuất khẩu lao động 9

1.1.4 Các hình thức xuất khẩu lao động 13

1.1.5 Nội dung đẩy mạnh xuất khẩu lao động 15

1.1.6 Các tiêu chí đánh giá hoạt động xuất khẩu lao động 16

1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh xuất khẩu lao động 19

1.2 Kinh nghiệm và bài học về đẩy mạnh xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 22

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về đẩy mạnh xuất khẩu lao động 22

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho xuất khẩu lao động của tỉnh Thái Nguyên 25

Trang 6

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 27

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 27

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 28

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 31

2.3.1 Nhóm các chỉ tiêu về kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên 31

2.3.2 Nhóm các chỉ tiêu về xuất khẩu lao động của tỉnh Thái Nguyên 32

Chương 3 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 35

3.1 Giới thiệu tổng quan về Tỉnh Thái Nguyên 35

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

3.1.2 Điều kiện kinh tế 38

3.1.3 Điều kiện xã hội 39

3.2 Phân tích thực trạng xuất khẩu lao động trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên 43

3.2.1 Chủ trương và chính sách về xuất khẩu lao động của Tỉnh Thái Nguyên 43

3.2.2 Phát triển doanh nghiệp xuất khẩu lao động 45

3.2.3 Tình hình xuất khẩu lao động trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên 47

3.2.4 Các yếu tố tác động chủ yếu đến xuất khẩu lao động trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên 62

3.3 Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về xuất khẩu lao động trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên 72

3.3.1 Những kết quả đạt được 72

3.3.2 Những hạn chế 75

3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 76

Trang 7

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH

XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 78

4.1 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu lao động trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên 78

4.1.1 Quan điểm, phương hướng 78

4.1.2 Mục tiêu 81

4.2 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 81

4.2.1 Giải pháp tạo nguồn lao động xuất khẩu có chất lượng 82

4.2.2 Giải pháp về tăng cường quản lý người lao động làm việc ở nước ngoài 87

4.2.3 Giải pháp tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về xuất khẩu lao động 89

4.2.4 Giải pháp đối với lao động về nước 91

4.3 Kiến nghị 92

4.3.1 Đối với Chính phủ 92

4.3.2 Đối với Hiệp hội XKLĐ Việt Nam 94

4.3.3 Đối với tỉnh Thái Nguyên 95

4.3.4 Đối với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội 97

KẾT LUẬN 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 105

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Diện tích và dân số tỉnh Thái Nguyên năm 2016 40Bảng 3.2: Số lượng doanh nghiệp tham gia XKLĐ ở tỉnh Thái Nguyên 46Bảng 3.4: Số lượng lao động xuất khẩu theo khu vực của tỉnh Thái

Nguyên qua các năm 2014-2016 51Bảng 3.5: Số lượng lao động xuất khẩu theo giới tính của tỉnh Thái

Nguyên qua các năm 2014-2016 53Bảng 3.6: Số lượng lao động xuất khẩu theo trình độ của tỉnh Thái

Nguyên qua các năm 2014-2016 55Bảng 3.7: Cơ cấu thị trường XKLĐ của tỉnh Thái Nguyên qua các năm

2014-2016 57Bảng 3.8: Số lượng lao động xuất khẩu theo ngành nghề trên địa bàn

tỉnh Thái Nguyên qua các năm 2014-2016 59Bảng 3.9: Khả năng đóng góp của XKLĐ vào ngân sách của Tỉnh Thái

Nguyên qua các năm 2014-2016 60Bảng 3.10: Hệ thống văn bản pháp quy ban hành liên quan đến hoạt động

XKLĐ của Tỉnh Thái Nguyên 65Bảng 3.11: Số lượng lao động được học ngoại ngữ trước khi đi XKLĐ

của tỉnh qua các năm 2014-2016 67Bảng 3.12: Tỷ lệ lao động qua đào tạo và qua đào tạo nghề của tỉnh Thái

Nguyên qua các năm 2014-2016 70

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên 36 Biểu đồ 3.1: Cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Nguyên năm 2016 38 Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ dân số phân theo khu vực thành thị và nông thôn của

tỉnh Thái Nguyên năm 2016 40 Biểu đồ 3.3: Quy mô số lượng lao động xuất khẩu tỉnh Thái Nguyên

qua các năm 2014-2016 50 Biểu đồ 3.4: Cơ cấu lao động xuất khẩu phân theo giới tính của tỉnh

Thái Nguyên qua các năm 2014-2016 54 Biểu đồ 3.5: Cơ cấu thị trường XKLĐ của tỉnh Thái Nguyên qua các

năm 2014-2016 58 Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ lao động qua đào tạo và qua đào tạo nghề của tỉnh

Thái Nguyên qua các năm 2014-2016 70

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế - xã hội góp phần giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề, tác phong công nghiệp cho người lao động, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước Cùng với các giải pháp giải quyết việc làm trong nước, xuất khẩu lao động là một chiến lược quan trọng, lâu dài, góp phần xây dựng đội ngũ lao động cho công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Xuất khẩu lao động còn là biện pháp để tiếp thu, chuyển giao công nghệ tiên tiến từ nước ngoài, giúp đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng và tăng cường các quan hệ hợp tác quốc tế của Việt Nam, tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập sâu hơn vào khu vực và quốc tế

Việt Nam là một nước có nguồn lao động dồi dào và trẻ Quá trình đổi mới kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã tạo nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.Tuy nhiên, một trong những vấn đề nổi cộm nhất hiện nay là thất nghiệp và thiếu việc làm còn chiếm tỷ lệ lớn, thu nhập của đại bộ phận dân cư vẫn còn ở mức thấp Vì vậy, vấn đề đặt ra là phải giải quyết tốt nhu cầu việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động Đẩy mạnh xuất khẩu lao động là một trong những giải pháp giải quyết việc làm được nhiều nước đang phát triển trên thế giới quan tâm và khai thác tối đa.Thông qua xuất khẩu lao động các nước không chỉ giảm bớt gánh nặng việc làm mà còn làm tăng thu nhập cho bản

thân người lao động và gia đình

Trong những năm qua, xuất khẩu lao động luôn được tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh Thái Nguyên quan tâm chỉ đạo nhằm phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Nguồn thu nhập cao từ hoạt động xuất khẩu lao động của người lao động

đã góp phần cải thiện đời sống gia đình, giúp nhiều gia đình thoát nghèo trở

Trang 12

nên khá giả, nhiều lao động sau khi về nước đã trở thành nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp tạo việc làm cho một bộ phận lao động khác hoặc được tuyển vào vị trí chủ chốt của doanh nghiệp từ đó đóng góp vào sự phát triển và ổn định kinh tế, chính trị xã hội của tỉnh Thái Nguyên

Tuy nhiên, Tỉnh Thái Nguyên cho thấy hiệu quả kinh tế, xã hội của xuất khẩu lao động còn chưa thực sự tương xứng với yêu cầu và tiềm năng hiện có Chất lượng lao động xuất khẩu hiện còn thấp, phần lớn là lao động không có tay nghề hoặc tay nghề thấp, ngôn ngữ, văn hoá nước đến làm việc chưa được tìm hiểu kỹ lưỡng, tác phong công nghiệp còn hạn chế, trong khi yêu cầu về xuất khẩu lao động ngày càng khắt khe về trình độ lao động, kỹ năng tay nghề, về kỷ luật lao động, ngoại ngữ, nhất là đối với công việc đòi hỏi trình độ cao trong các công xưởng, nhà máy Chính những điều này đã khiến hầu hết lao động tỉnh Thái Nguyên, vốn không có khả năng tự đầu tư học nghề, ngoại ngữ, khi ra nước ngoài gặp nhiều khó khăn và hầu hết chỉ làm những công việc lao động chân tay, với thu nhập thấp Do đòi hỏi khách quan của thực tiễn cần mở rộng quy mô, đồng thời nâng cao chất lượng hoạt động xuất khẩu lao động cho tỉnh, nhằm giải quyết việc làm, thúc đẩy phát triển

kinh tế xã hội của tỉnh Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động ở Tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn thạc sĩ

* Tổng quan tình hình nghiên cứu

Ở nước ta trong những năm qua đã có một số công trình nghiên cứu về

vấn đề XKLĐ, như: Nguyễn Lương Trào (1993): Mở rộng và nâng cao hiệu quả việc đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài - Luận án tiến sĩ kinh tế; Cao Văn Sâm (1994): Hoàn thiện hệ thống tổ chức và cơ chế xuất khẩu lao động - Luận án tiến sĩ kinh tế; Trần Văn Hằng (1995): Các giải pháp nhằm đổi mới quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động trong giai đoạn 1995-

2010 - Luận án tiến sĩ kinh tế; Nguyễn Đình Thiện (2000): Một số vấn đề về

Trang 13

xuất khẩu lao động của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay - Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị; Nguyễn Văn Tiến (2002): Đổi mới cơ chế quản lý nhà nước

về xuất khẩu lao động - thực trạng và giải pháp - Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế; Nguyễn Phúc Khanh (2004): Xuất khẩu lao động với chương trình quốc gia về việc làm - Thực trạng và giải pháp - Đề tài khoa học cấp Bộ

Ngoài ra còn có một số đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, các bài nghiên cứu đăng trên nhiều tạp chí viết về vấn đề này

Các công trình nghiên cứu này nhìn chung đã tiếp cận vấn đề XKLĐ của Việt Nam ở nhiều góc độ khác nhau, tập trung nhiều vào việc phân tích đánh giá hoạt động XKLĐ của Việt Nam nói chung, hoặc về các khía cạnh chính sách, cơ chế quản lý hoạt động XKLĐ Tuy đề cập đến thực trạng và hướng phát triển XKLĐ của Việt Nam sang các nước thuộc khu vực Đông Bắc á như Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan, nhưng các công trình này mới chỉ dừng lại ở mức độ đánh giá chung, tổng quát, chưa đi sâu vào phân tích, đánh giá đầy đủ về nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài (LĐNN) của khu vực cũng như hoạt động XKLĐ của Việt Nam sang Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan Hơn nữa, trong điều kiện nền kinh tế thế giới, khu vực và bản thân Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan cũng luôn hàm chứa những yếu tố có tác động không nhỏ tới việc tuyển dụng LĐNN ở từng nước, hoạt động XKLĐ của nước ta còn nhiều tồn tại Đặc biệt là lao động ở miền núi như tỉnh Thái Nguyên còn khó khăn, có nhiều diễn biến phức tạp chưa giải quyết được thì việc nghiên cứu, làm rõ cả về lý luận và thực tiễn về XKLĐ nói chung, hoạt động XKLĐ của Thái Nguyên sang thị trường các quốc gia nói riêng cần phải được tiến hành thường xuyên, để từ đó đưa ra được các giải pháp phù hợp đẩy mạnh hoạt động này tăng trưởng ổn định và phát triển bền vững

Do đó, tiếp tục nghiên cứu về XKLĐ nói chung và hoạt động XKLĐ của tỉnh Thái Nguyên nói riêng là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực

tiễn trong bối cảnh hiện nay

Trang 14

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng xuất khẩu lao động của Tỉnh Thái Nguyên, đề xuất một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu lao động nhằm giúp giải quyết việc làm cho lao động, tăng thu nhập, góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội ở tỉnh Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng xuất khẩu lao động trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: Số liệu thứ cấp nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến năm 2016

- Về không gian: Đề tài đươ ̣c nghiên cứu ta ̣i đi ̣a bàn tỉnh Thái Nguyên

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng xuất khẩu lao

động trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên

Trang 15

chủ yếu tập trung vào công tác quản lý nhà nước về công tác xuất khẩu lao động của tỉnh Căn cứ vào kết quả nghiên cứu đề tài để đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động của tỉnh Thái Nguyên cả về số lượng và chất lượng lao động

Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho chương trình giảng dạy bậc Đại học và Cao học trong chuyên ngành Quản lý kinh tế Đồng thời, kết quả nghiên cứu còn là cơ sở giúp Ban lãnh đạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên tham khảo, đề ra các chính sách phù hợp trong quá trình thực thi công việc

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 phần chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu lao động

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng xuất khẩu lao động trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao

động trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG

1.1 Cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động

1.1.1 Khái niệm xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động là một hình thức đặc thù của xuất khẩu nói chung và

là một bộ phận của kinh tế đối ngoại, mà hàng hóa đem xuất là sức lao động của con người, còn khách mua là chủ thể người nước ngoài Nói cách khác, xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế dưới dạng dịch vụ cung ứng lao động

cho nước ngoài, mà đối tượng của nó là con người (Đặng Đình Đào, 2005)

Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO, 1991) thì “XKLĐ là hoạt động kinh tế của một quốc gia thực hiện việc cung ứng lao động cho một quốc gia khác trên cơ sở những hiệp định hoặc hợp đồng có tính chất hợp pháp quy định được sự thống nhất giữa các quốc gia đưa và nhận người lao động”

Xét theo hướng tiếp cận của nội dung nghiên cứu này, khái niệm xuất

khẩu lao động có thể được khái quát như sau: Xuất khẩu lao động là hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài Xuất khẩu lao động có tổ chức, hợp pháp thông qua các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động [Lê Xuân

Bá và cộng sự, 2003]

1.1.2 Một số đặc điểm của xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động có những đặc điểm riêng sau:

Xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế Xuất khẩu lao động là

hoạt động kinh tế vì nó thực hiện chức năng kinh doanh, thực hiện mục tiêu lợi nhuận XKLĐ đem lại lợi ích kinh tế cho cả hai bên tham gia (bên cung)

và bên cầu Ở tầm vĩ mô bên cung là nước XKLĐ, bên cầu là nước nhập khẩu lao động Ở tầm vi mô bên cung là người lao động và đại diện cho họ là các tổ chức kinh tế làm công tác xuất khẩu lao động, bên cầu là người sử dụng lao động nước ngoài Dù đứng ở góc độ nào thì với tư cách là chủ thể của một

Trang 17

hoạt động kinh tế cả bên cung và bên cầu khi tham gia hoạt động XKLĐ đều nhằm mục tiêu là lợi ích kinh tế Họ luôn luôn tính toán giữa chi phí phải bỏ

ra với lợi ích thu được để có quyết định hành động cuối cùng sao cho lợi nhất Chính vì thế bên cạnh các quốc gia chỉ đơn thuần là xuất khẩu hay nhập khẩu lao động thì còn có cả những quốc gia vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu lao động

Xuất khẩu lao động là một hoạt động thể hiện rõ tính chất xã hội Tính xã

hội thể hiện ở chỗ là dù các chủ thể tham gia XKLĐ với mục tiêu kinh tế nhưng trong quá trình tiến hành XKLĐ thì cũng đồng thời tạo ra các lợi ích cho xã hội như giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người lao động, góp phần ổn định và cải thiện cuộc sống cho người dân, nâng cao phúc lợi xã hội, đảm bảo an ninh chính trị XKLĐ thực chất là xuất khẩu “Sức lao động” không tách rời khỏi người lao động Do vậy, mọi chính sách pháp luật trong lĩnh vực XKLĐ phải kết hợp với các chính sách xã hội Phải đảm bảo để người lao động ở nước ngoài được lao động như đã cam kết trong hợp đồng lao động, cần phải có những chính sách tiếp nhận và sử dụng người lao động sau khi họ hoàn thành hợp đồng

ở nước ngoài và trở về nước [Lê Xuân Bá và cộng sự, 2003]

Xuất khẩu lao động là sự kết hợp hài hoà giữa sự quản lý vĩ mô của Nhà nước và sự chủ động tự chịu trách nhiệm của tổ chức xuất khẩu lao

động Nếu như trước đây (giai đoạn 1980 - 1990) Việt Nam tham gia thị

trường lao động, về cơ bản Nhà nước vừa quản lý nhà nước nói chung, vừa quản lý về hợp tác lao động với nước ngoài, Nhà nước làm thay cho các tổ chức kinh tế về hoạt động XKLĐ Ngày nay, trong cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế thì hầu như toàn bộ hoạt động XKLĐ đều do các tổ chức XKLĐ

tự thực hiện trên cơ sở pháp luật và hợp đồng đã ký kết Đồng thời, các tổ chức XKLĐ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về hiệu quả kinh tế trong hoạt động XKLĐ của mình Như vậy, các hiệp định hay các thoả thuận song phương mà Chính phủ ký kết chỉ mang tính nguyên tắc, thể hiện vai trò và trách nhiệm của Nhà nước ở tầm vĩ mô

Trang 18

Xuất khẩu lao động là một hoạt động mang tính cạnh tranh mạnh

Cạnh tranh là quy luật tất yếu của thị trường Khi XKLĐ vận động theo quy luật thị trường thì tất yếu nó phải chịu sự tác động của quy luật cạnh tranh

và mang tính cạnh tranh Sự cạnh tranh ở đây diễn ra giữa các nước XKLĐ với nhau và giữa các DN XKLĐ trong nước với nhau trong việc giành và thống lĩnh thị trường XKLĐ Cạnh tranh giúp cho chất lượng nguồn lao động xuất khẩu ngày càng được nâng cao và đem lại lợi ích nhiều hơn cho các bên tham gia đồng thời cũng đào thải những cá thể không có khả năng vận động và thích nghi trong vòng xoáy ấy Ngày nay, XKLĐ diễn ra trong một môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt Tính gay gắt trong cạnh tranh của XKLĐ xuất phát từ hai nguyên nhân chủ yếu Một là, XKLĐ mang lại lợi ích kinh tế khá lớn cho các nước đang có khó khăn về giải quyết việc làm, do vậy, đã buộc các nước XKLĐ phải cố gắng tối đa để chiếm lĩnh thị trường ngoài nước Hai là, XKLĐ đang diễn ra trong môi trường suy giảm kinh tế trong khu vực Nhiều nước trước đây thu nhận nhiều lao động nước ngoài như: Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc cũng đang phải đối đầu với tỉ lệ thất nghiệp ngày càng gia tăng Điều này hạn chế rất lớn đến việc tiếp nhận lao động và chuyên gia nước ngoài Do đó, các chính sách và pháp luật của Nhà nước cần phải lường trước được tính chất cạnh tranh gay gắt trong XKLĐ để có chương trình đào tạo lao động có chất lượng cao nhằm tăng khả năng cạnh tranh của lao động nước ta

Xuất khẩu lao động phải đảm bảo lợi ích của ba bên trong quan hệ xuất khẩu lao động Trong lĩnh vực XKLĐ, lợi ích kinh tế của Nhà nước là

khoản ngoại tệ mà người lao động gửi về hay các khoản thuế mà DN XKLĐ phải nộp Lợi ích của các tổ chức XKLĐ là các khoản thu được từ người lao động, chủ yếu là các loại phí giải quyết việc làm ngoài nước, phí đào tạo hoặc phí quản lý Lợi ích của người lao động là khoản thu nhập thường cao hơn nhiều so với lao động ở trong nước Do vậy, các chế độ chính sách của Nhà nước phải tính toán sao cho đảm bảo được sự hài hoà lợi ích của các bên, trong đó phải chú ý đến lợi ích trực tiếp của người lao động

Trang 19

Xuất khẩu lao động là hoạt động đầy biến đổi Hoạt động XKLĐ phụ

thuộc rất nhiều vào các nước có nhu cầu nhập khẩu lao động, do vậy, cần phải

có sự phân tích toàn diện và thấu đáo các chương trình, các dự án ở nước ngoài đang và sẽ được thực hiện để xây dựng chính sách đào tạo và chương trình đào tạo, giáo dục định hướng phù hợp và linh hoạt Chỉ có những nước nào chuẩn bị đội ngũ công nhân với tay nghề và trình độ tốt hơn mới có lợi thế hơn trong việc chiếm lĩnh thị phần lao động ở ngoài nước và cũng chỉ có nước nào nhìn xa, trông rộng, phân tích đánh giá và dự báo đúng tình hình, đưa ra các chính sách đón đầu trong hoạt động XKLĐ mới không bị động trước những thay đổi của tình hình thực tế [Nguyễn Thị Hồng Bích, 2008]

1.1.3 Tác động của việc xuất khẩu lao động

1.1.3.1 Tác động tích cực

* Đối với các nước xuất khẩu lao động

Trước hết chúng ta phân tích hoạt động XKLĐ trên khía cạnh những tác động tích cực mà nó mang lại đối với sự phát triển của nước XKLĐ

XKLĐ là hoạt động kinh tế quan trọng, có đóng góp vào tăng trưởng

và phát triển kinh tế - xã hội XKLĐ không chỉ là một kênh giải quyết việc

làm cho người lao động rất có ý nghĩa, hơn thế nữa nó còn mang lại nguồn thu nhập ngoại tệ không nhỏ đối với nhiều quốc gia Nguồn thu từ lao động

XK còn có vai trò thúc đẩy đầu tư, giảm bớt sự lệ thuộc vào các khoản vay từ các tổ chức tài chính quốc tế cũng như viện trợ của các nước phát triển

XKLĐ còn góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh

tế hướng ngoại Đây là một xu hướng tất yếu trong tiến trình hội nhập quốc tế

ngày nay Dưới tác động của các quy luật kinh tế và vai trò điều tiết, định hướng kinh tế vĩ mô của nhà nước, XKLĐ có sức lan tỏa nhanh trong nền kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động theo ngành, theo vùng, theo hướng mở cửa và hội nhập KTQT Thông qua XKLĐ tay nghề của một bộ phận người lao động được nâng lên nhờ được đào tạo và

Trang 20

đào tạo lại trước khi làm việc ở nước ngoài, từ đó góp phần hình thành đội ngũ công nhân có tác phong công nghiệp, có kỷ luật lao động, có chuyên môn

kỹ thuật và kỹ năng lao động, có trình độ ngoại ngữ…Khi bộ phận người lao động này về nước, họ sẽ đáp ứng tốt yêu cầu của các nhà đầu tư, từ đó góp phần nhất định trong việc chuyển dịch kinh tế theo cơ cấu nghề một cách hợp

lý hơn Do đó, phát triển XKLĐ được xem là một trong những con đường nhanh nhất giúp cho một số quốc gia thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển của mình Bên cạnh đó XKLĐ còn góp phần tạo việc làm, giải quyết chính sách xã hội, ổn định xã hội, an ninh - quốc phòng Thực hiện tốt công tác XKLĐ sẽ giảm được tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây ra, tạo một hướng lao động tích cực cho người lao động, học tập được phong cách lao động mới do tổ chức lao động ở nước ngoài trang bị

XKLĐ còn góp phần đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đóng góp

tích cực trong quá trình CNH - HĐH đất nước Việc đào tạo cho người lao động trước khi đi lao động ở nước ngoài và đặc biệt là những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng người lao động học tập và tích lũy được trong quá trình lao động thực tế ở nước ngoài là vốn quý đối với nguồn nhân lực trong sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước Đặc điểm của lao động là sáng tạo Người lao động với vốn kiến thức học vấn và ngoại ngữ cơ bản, nếu được làm việc trong môi trường công nghiệp hiện đại, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, thì trình độ tay nghề và kỹ năng nghề nghiệp ngày càng được nâng cao Dưới tác động của kỹ thuật, quá trình lao động, đồng thời cũng chính là quá trình người lao động tự đào tạo Sau một thời gian làm việc ở nước ngoài, trình độ tay nghề, ý thức kỷ luật, phong cách làm việc hiện đại và trình độ ngoại ngữ được nâng cao vượt bậc

XKLĐ còn là kênh đưa tiến bộ khoa học- kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh nhanh chóng và tích cực, thúc đẩy nhanh CNH - HĐH theo nguyên lý

“3I” (Imitation - Bắt chước, Initiative - Cải tiến, Innovation - Sáng tạo) Trong

Trang 21

quá trình làm việc, người lao động trực tiếp sử dụng sử dụng kỹ thuật và công nghệ hiện đại để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ Theo quy luật nhận thức, người lao động từ bắt chước để làm theo, sau đó là cải tiến và cuối cùng là sáng tạo Kinh nghiệm của các quốc gia khác cho thấy, những người lao động

đi làm việc ở nước ngoài, sau khi về nước, họ mang những tri thức đã tích luỹ được áp dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh của họ Chính lực lượng lao động này đã góp phần thúc đẩy nhanh quá trình đưa công nghệ mới vào sản xuất, kinh doanh và quản lý Điều này góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng sử dụng khoa học và công nghệ tiên tiến

XKLĐ còn góp phần phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại XKLĐ ngày

càng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại của các quốc gia tham gia hoạt động này, nó thúc đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế và phân công lao động quốc tế, thúc đẩy các quan hệ tín dụng, tài chính, quan hệ hợp tác trên nhiều lĩnh vực giữa các quốc gia, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh của sức lao động trên thị trường quốc tế Chính các quan hệ kinh tế đối ngoại đó sẽ lại tạo điều kiện cho việc mở rộng XKLĐ Việc gia nhập và tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế ở phạm vi song phương, khu vực và toàn cầu, ngược lại sẽ tạo điều kiện để các quốc gia XKLĐ mở rộng thị trường XKLĐ của mình

XKLĐ không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho bản thân người lao động và gia đình họ mà còn mang lại lợi ích cho cả nước cung ứng lao động và nước tiếp nhận lao động, tức là các bên đều cùng có lợi Đây là yếu tố cơ bản quan trọng thúc đẩy mối quan hệ giữa các nước trở nên gắn bó hơn Ngoài ra, để thành công trong hợp tác XKLĐ, các quốc gia cần phải dành nhiều thời gian tìm hiểu về văn hóa, kinh tế - xã hội của nhau, tìm điểm tương đồng, nhờ đó XKLĐ trở thành cầu nối để phát triển hoạt động giao lưu văn hóa, tăng cường hiểu biết lẫn nhau, góp ph ần củng cố quan hệ hữu nghị, hợp tác lâu dài giữa các quốc gia, nâng cao

vị trí chính trị và uy tín của nước XKLĐ trên trường quốc tế Sự đa dạng hoá các quan hệ hợp tác quốc tế được mở rộng thông qua hợp tác về lao động sẽ tạo điều kiện mở rộng hơn nữa các quan hệ hợp tác khác [Lưu Văn Hưng, 2004]

Trang 22

* Đối với các nước nhập khẩu lao động

Các nước tiếp nhận lao động hầu hết là các nước phát triển hoặc có nền kinh tế tương đối phát triển Nền kinh tế có lợi thế về vốn và khoa học, công nghệ nhưng thiếu hụt về lao động trong một số ngành kinh tế Do đó đối với nước tiếp nhận lao động, tác động tích cực thể hiện trước hết ở chỗ nó giải quyết

sự thiếu hụt lao động trong một số ngành hay lĩnh vực đặc thù nào đó Bên cạnh

đó, NKLĐ còn giúp tiết kiệm các chi phí đầu tư ban đầu cho ng ười lao động, như chi phí đào tạo Khoản tiết kiệm đó họ có thể sử dụng cho mục đích đầu tư khác có hiệu quả hơn qua đó góp phần phát triển kinh tế và tích lũy cho xã hội [Nguyễn Phúc Khanh, 2004]

1.1.3.2 Tác động tiêu cực

* Đối với các nước xuất khẩu lao động

Bên cạnh những tác động tích cực là chủ yếu, XKLĐ cũng gây ra những tác động tiêu cực đến đời sống, xã hội và kinh tế của nước XKLĐ Trước hết, XKLĐ có thể gây khan hiếm cục bộ lao động nội địa Nếu không có chiến lược phát triển nguồn nhân lực bền vững thì việc đẩy mạnh XKLĐ một cách ồ ạt chắc chắn sẽ gây ra sự thiếu hụt lao động trong ngắn hạn ở một số ngành nào đó XKLĐ cũng ảnh hưởng xấu đến trật tự an toàn

- xã hội Thực tế cho thấy có một số hệ quả xấu diễn ra mà nguyên nhân xuất phát từ:

XKLĐ như tình trạng tái nghèo sau khi lao động về nước, tình trạng

ly hôn, tan vỡ hạnh phúc gia đình khi người lao động phải xa nhà trong thời gian dài Ngoài ra, XKLĐ là một hoạt động kinh tế mang lại lợi nhuận hấp dẫn khá nhiều đối tượng tham gia do đó gây ra tình trạng lừa đảo, cò mồi, làm ăn chộp giật làm gia tăng tội phạm kinh tế Thực tế cũng cho thấy, số vụ lừa đảo XKLĐ không những tăng lên hàng năm mà diễn biến của nó cũng hết sức phức tạp với nhiều thủ đoạn ngày càng tinh vi hơn [Lưu Văn Hưng, 2004]

Trang 23

* Đối với các nước nhập khẩu lao động

Đối với một số ngành kinh tế sử dụng lao động nhập cư không lành nghề với giá nhân công rẻ thì thường đi cùng với đó là những hạn chế về áp dụng tiến bộ khoa học và đổi mới công nghệ trong sản xuất Nguyên nhân là

do chủ sử dụng lao động không chú trọng vào việc đầu tư cho công nghệ hiện đại do chi phí cao và một phần là do người lao động cũng không thích ứng được với công nghệ hiện đại Điều này gây ra sự trì trệ trong việc đổi mới máy móc, công nghệ, không phát huy năng suất và hiệu quả sản xuất Ngoài

ra, một số ngành quá phụ thuộc vào lao động nhập cư gây ra sự thụ động trong sản xuất kinh doanh bởi bất kỳ thay đổi nào dù là nhỏ về nguồn cung lao động hay chính sách đối ngoại cũng có thể ảnh hưởng bất lợi tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Ngoài ra, sự khác biệt trong truyền thống văn hóa, lối sống và suy nghĩ của lao động nhập cư đến từ nhiều nước khác nhau có thể tạo ra những mâu thuẫn với người dân bản địa, ảnh hưởng tới quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc Làm phức tạp thêm tình hình xã hội của nước nhập cư [Nguyễn Phúc Khanh, 2004]

1.1.4 Các hình thức xuất khẩu lao động

1.1.4.1 Thông qua các doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp được phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Các doanh nghiệp XKLĐ sẽ tuyển dụng lao động Việt Nam đi làm việc

ở nước ngoài theo các hợp đồng cung ứng lao động

Đặc điểm của hình thức này là:

Các doanh nghiệp tự mình đảm nhiệm tất cả các khâu từ tuyển chọn đến đào tạo, đưa đi và quản lý người lao động ở nước ngoài

Các yêu cầu về tổ chức lao động do phía nước tiếp nhận đặt ra

Quan hệ lao động được điều chỉnh bởi pháp luật của nước tiếp nhận Quá trình làm việc là ở nước ngoài, người lao động chịu sự quản lý trực tiếp của người sử dụng lao động nước ngoài

Quyền và nghĩa vụ của người lao động do phía nước ngoài bảo đảm

Trang 24

1.1.4.2 Thông qua các doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Các doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận khoán công trình ở nước ngoài hoặc đầu tư dưới hình thức liên doanh liên kết chia sản phẩm hoặc các hình thức đầu tư khác Hình thức này chưa phổ biến nhưng sẽ phát triển trong tương lai cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

Hình thức này có những đặc điểm sau:

Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam sẽ tuyển chọn lao động Việt nam nhằm thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đông liên doanh liên kết giữa Việt nam và nước ngoài

Các yêu cầu về tổ chức lao động, điều kiện lao động do doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam đặt ra

Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam có thể trực tiếp tuyển dụng lao động hoặc thông qua các tổ chức cung ứng lao động trong nước

Doanh nghiệp XKLĐ Việt Nam trực tiếp đưa lao động đi nước ngoài, quản lý lao động ở nước ngoài cũng như đảm bảo được các quyền lợi của người lao động ở nước ngoài Vì vậy quan hệ lao động tương đối ổn định

Cả người sử dụng lao động Việt Nam và lao động Việt Nam đều phải tuân thủ theo quy định của pháp luật, phong tục tập quán của nước ngoài

1.1.4.3 Thông qua hình thức đưa tu nghiệp sinh, thực tập sinh đi thực tập nâng cao tay nghề ở nước ngoài

Chương trình tu nghiệp sinh với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực để phát triển kinh tế và công nghiệp thông qua việc chuyển giao kỹ thuật, kỹ năng và kiến thức về các lĩnh vực sản xuất cho các nước đang phát triển, giúp cho các doanh nghiệp quốc tế hóa hoạt động sản xuất kinh doanh Sau khi kết thúc thời gian học tập và làm việc xong, tu nghiệp sinh sẽ trở về nước và sử dụng khoa học kỹ thuật, kỹ năng làm việc, công nghệ sản xuất đã tích lũy trong thời giant u nghiệp để áp dụng tại địa phương, góp phần làm giàu cho bản thân, gia đình và phát triển kinh tế đất nước

Trang 25

1.1.4.4 Theo hợp đồng cá nhân lao động trực tiếp ký kết với chủ sử dụng lao động nước ngoài

Hình thức này ở Việt Nam còn ít vì nó đòi hỏi người lao động phải

có trình độ học vấn, ngoại ngữ tốt, giao tiếp rộng, tìm hiểu rõ các thông tin

về đối tác [Chính Phủ, 2009]

1.1.5 Nội dung đẩy mạnh xuất khẩu lao động

1.1.5.1 Chủ trương và chính sách về xuất khẩu lao động

Từ nhu cầu thực tế, những năm gần đây bên cạnh sự nỗ lực giải quyết việc làm tại chỗ cho NLĐ, ngành lao động thương binh và xã hội không ngừng tìm kiếm thị trường XKLĐ cũng như tìm những chính sách hỗ trợ người dân có điều kiện làm việc tại nước ngoài Mục tiêu là tạo ra nguồn LĐ có tay nghề cao, đáp ứng được những nhu cầu của thị trường LĐ chất lượng cao

Do đó, Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ cho người lao động tham gia vào thị trường xuất khẩu, chính sách hỗ trợ tài chính, chính sách pháp luật bảo vệ người lao động, chính sách quy định doanh nghiệp tham gia thị trường xuất khẩu lao động… để đem lại lợi ich cho người lao động [Nguyễn Phúc Khanh, 2004]

1.1.5.2 Quy mô và cơ cấu của xuất khẩu lao động

Để đẩy mạnh xuất khẩu lao động cần quan tâm phát triển cả số lượng

và chất lượng của người lao động Thật vậy, quy mô hay số lượng người lao động được thể hiện qua số hồ sơ đăng ký, số lượng đăng ký xuất khẩu lao động theo vùng, miền, khu vực địa lý Chất lượng lao động xuất khẩu thể hiện

ở trình độ, nghiệp vụ, văn hóa, kinh nghiệm, sử dụng ngoại ngữ, phẩm chất, đạo đức, sức khỏe, ý thức của người lao động

Thị trường các quốc gia tiếp nhận lao động cần đáp ứng nhu cầu làm việc trong các ngành nghề họ cần Nhưng vấn đề quan tâm nhất là mặt chất lượng bởi đánh giá chất lượng với mức lương mà lao động nhận được Lao động đáp ứng tiêu chí tuyển chọn về mặt chất lượng sẽ có cơ hội nhận lương cao, nhiều cơ hội được tuyển chọn hơn [Nguyễn Thị Hồng Bích, 2007]

Trang 26

1.1.5.3 Quản lý thị trường xuất khẩu lao động

Hiện nay có nhiều tổ chức tham gia công tác đưa người lao động trong nước sang thị trường các quốc gia khác Để tránh rủi ro thiệt thòi cho lao động cần tăng cường quản lý thị trường xuất khẩu bởi thực tế có nhiều lao động bị các tổ chức lừa, tổ chức tư vấn bất chính lợi dụng người lao động thật thà, ít nắm được chính sách nhà nước để trục lợi khoản tiền của người lao động Do vậy, cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Lao động thương binh và xã hội, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Cục quản lý xuất nhập cảnh… cần đưa ra văn bản chính sách quản lý, thắt chặt công tác xuất khẩu lao động và nâng cao công tác bảo vệ cho người lao động đi xuất khẩu nước ngoài [Đặng Như Lợi, 2003]

1.1.6 Các tiêu chí đánh giá hoạt động xuất khẩu lao động

a Số hợp đồng xuất khẩu lao động được ký kết hàng năm:

Hoạt động xuất khẩu lao động của doanh nghiệp sẽ được thể hiện qua

số hợp đồng mà doanh nghiệp có được qua hàng năm Chỉ tiêu này giúp đánh giá được 1 năm hay các năm doanh nghiệp cho xuất khẩu bao nhiêu lao động

ra nước ngoài làm việc, từ đó thấy được hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp đó

b Thị phần của doanh nghiệp xuất khẩu lao động tại nước tiếp nhận lao động

Mỗi doanh nghiệp có thị phần riêng ở nước tiếp nhận lao động và các doanh nghiệp đang cố gắng khai thác thị trường nhập khẩu lao động nhằm làm tăng thị phần của họ tại nước đang xuất khẩu lao động Muốn mở rộng thị phần tại các thị trường sẵn có thì phía nước xuất khẩu lao động phải giữa chữ tín cung cấp lao động đủ về số lượng, chất lượng đúng theo yêu cầu đồng thời khai thác tốt một số lợi thế cạnh tranh của lao động nước đó với các nước khác như về giá rẻ,… Khi đã tạo được lòng tin tại thị trường đó thì việc mở rộng thị trường sẽ dễ dàng hơn

Trang 27

c Tỷ lệ lao động được xuất khẩu đã qua đào tạo

Đào tạo giáo dục cho người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài là một yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động Nội dung đào tạo bao gồm: Ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu của nước nhận lao động; dạy nghề; truyền thống văn hóa dân tộc; kỷ luật lao động; cách thức ứng xử trong lao động và đời sống;…

Tỷ lệ lao động được xuất khẩu đã qua đào tạo càng lớn thì sẽ đảm bảo được uy tín của đội ngũ lao động của nước xuất khẩu trên thị trường lao động quốc tế Nâng cao được chất lượng nguồn lao động, qua đó đánh giá được doanh nghiệp có trách nhiệm với công tác đào tạo, bồi dưỡng phù hợp hay không

d Số tổ chức quản lý lao động xuất khẩu ở nước ngoài và khả năng giải quyết các vấn đề phát sinh

Tạo mối quan hệ làm ăn lâu dài với đối tác, đồng thời tìm kiếm các đối tác mới tại thị trường đó thông qua mối quan hệ đó Do đó các doanh nghiệp xuất khẩu lao động thường có cơ quan quản lý lao động ở nước ngoài một phần để quản lý số lao động đang làm việc ở nước ngoài, một phần đây cũng

là bộ phận tìm kiếm thông tin về thị trường mới

Khi đưa lao động sang đất nước tiếp nhận, việc nảy sinh các vấn đề mong muốn hoặc không như dự kiến tất yếu sẽ xảy ra Với khoảng cách địa lý

xa và bất đồng về văn hóa, việc quản lý nguồn lao động về lâu dài và khả năng giải quyết các vấn đề phát sinh đó là rất khó khăn Vì vậy, tiêu chí này

có thể đánh giá được chất lượng quản lý, quy mô và mức độ tin cậy của doanh nghiệp tại các nước tiếp nhận nguồn lao động từ doanh nghiệp

e Chấp hành các qui định về xuất khẩu lao động tại nước xuất khẩu và nước nhập khẩu lao động

Hệ thống luật pháp của các nước ảnh hưởng đến việc xuất khẩu lao động thông qua các quy định về việc cho phép hay không cho phép, khuyến khích hay không khuyến khích lao động ra nước ngoài làm việc Trên cơ sở

đó, các nước có những quy định nhằm quản lý chặt chẽ hoạt động xuất khẩu

Trang 28

lao động như thủ tục về xuất khẩu lao động, về quản lý số lao động trong thời hạn nhập cư ở nước ngoài, về vấn đề chuyển thu nhập về nước,  Có thể có những qui định khác nhau ở các nước mà các doanh nghiệp phải hiểu biết tuân thủ để đưa nguồn lao động sang một cách hợp lệ

Tiêu chí này giúp đánh giá một doanh nghiệp hoạt động có hợp pháp và theo các nguyên tắc hay không Nếu chỉ thực hiện đúng về phía nước nhập khẩu mà không đúng đối với nước xuất khẩu (và ngược lại), hoặc không chấp hành theo những qui định của các nước, doanh nghiệp tất nhiên sẽ bị ảnh hưởng lớn về uy tín và chất lượng

f Doanh thu từ xuất khẩu lao động:

Phản ánh quy mô và giá trị lao động được đưa ra nước ngoài làm việc Chỉ tiêu này được tính trên cơ sở số lao động được đưa ra nước ngoài làm việc hàng năm và chi phí dịch vụ cho mỗi người lao động cung ứng

Doanh nghiệp xuất khẩu lao động lớn hay nhỏ, phát triển hay không phụ thuộc vào nguồn doanh thu từ các nguồn lao động làm việc ở nước ngoài Dựa vào doanh thu của doanh nghiệp, có thể đánh giá trực tiếp chất lượng và quy mô hoạt động xuất khẩu lao động của doanh nghiệp đó

g Chỉ tiêu lợi nhuận xuất khẩu lao động

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả lao động thu được từ hoạt động xuất khẩu lao động của một doanh nghiệp cụ thể; nó được đo bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí cần thiết cho việc xuất khẩu lao động

i Hiệu quả kinh tế xã hội trong xuất khẩu lao động

Tiêu chí này phản ánh đóng góp của doanh nghiệp vào việc giải quyết việc làm và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động Chỉ tiêu này đo bằng số lao động được đưa đi làm việc ở nước ngoài, hoặc số lao động được đào tạo nghề do đi làm việc ở nước ngoài Đặc biệt, đóng góp của hoạt động xuất khẩu lao động vào phát triển kinh tế xã hội còn thể hiện ở việc các lao động chuyển ngoại tệ về nước, hoặc sau khi hết hợp đồng trở về, họ là những người có thể tham gia vào lực lượng lao động có trình độ tay nghề cao

Trang 29

1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh xuất khẩu lao động

Ngày nay hoạt động XKLĐ đang diễn ra trong điều kiện kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đang phát triển mạnh mẽ, do đó XKLĐ chịu ảnh hưởng của một số nhân tố mới Dưới ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008, suy thoái kinh tế toàn cầu vẫn đang diễn biến và đang tác động lên hầu hết các nền kinh tế nên thất nghiệp tăng vọt, thu nhập và đời sống của người lao động giảm sút Thị trường lao động quốc tế còn chịu tác động bởi quá trình phát triển không bền vững của nền kinh tế thế giới và luôn phải đối mặt với những bất ổn của tình hình chính trị thế giới, nạn khủng bố, các cuộc xung đột cục bộ, giá dầu mỏ, vàng, sắt thép, lương thực, thực phẩm, nạn dịch bệnh, thiên tai địch họa…biến động khó lường Qua nghiên cứu cho thấy các mô hình trên đây không phù hợp cho việc đánh giá sự phát triển của XKLĐ Việt Nam trong điều kiện hiện nay bởi như đã phân tích, XKLĐ là môt hoạt động kinh tế đối ngoại có nét đặc thù và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau, bị tác động bởi các nền kinh tế và các chính sách phát triển của mỗi quốc gia Sự phát triển XKLĐ của Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay chịu ảnh hưởng của các nhóm yếu tố như sau:

1.1.7.1 Các yếu tố về cầu lao động xuất khẩu

- Nhu cầu tiếp nhận LĐ Việt Nam của thị trường nước ngoài

- Thu nhập, điều kiện sống và làm việc của người LĐ Việt Nam ở nước ngoài

- Chính sách tiếp nhận LĐ Việt Nam của nước nhập khẩu LĐ

Các nước kinh tế phát triển có tốc độ tăng trưởng GDP cao, nhưng tốc

độ tăng dân số thấp, dẫn đến thiếu hụt về nguồn nhân lực, có nhu cầu về nhập khẩu lao động, trong khi các nước chậm phát triển hoặc đang phát triển cần đầu tư mở rộng sản xuất, tạo thêm việc làm, giải quyết nạn thất nghiệp, bổ sung nguồn thu ngân sách và thu nhập cho người lao động, rất cần đưa lao

Trang 30

động ra nước ngoài làm việc Cung - cầu lao động của thị trường phụ thuộc nhiều vào sự phát triển và các chính sách kinh tế của các nước như: thu nhập, đầu tư, thuế, lãi suất của nền kinh tế khu vực và thế giới Khi cung -cầu lao động mất cân đối nghiệm trọng do nhu cầu tìm việc làm trong nước quá lớn nhưng khả năng xâm nhập, khai thác thị trường lao động quốc tế còn hạn chế, cạnh tranh gay gắt sẽ đẩy chi phí khai thác thị trường lên quá cao, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động, chúng ta cần nâng cao năng lực

dự báo Đồng thời theo dõi sát diễn biến thị trường ngoài nước, kịp thời đón nhận các hợp đồng tiếp nhận lao động, nhất là thị trường có thu nhập cao, an toàn, phù hợp với điều kiện lao động Việt Nam như: Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malyasia tiếp tục các hoạt động để mở thị trường mới như Hòa

Kỳ, Ôxtrâylia, Canada, Cộng hòa Séc [Cao Văn Sâm, 2004]

1.1.7.2 Các yếu tố về cơ chế chính sách, cơ chế quản lý và điều hành xuất khẩu lao động

- Cơ chế tổ chức, quản lý và điều hành xuất khẩu lao động - Số lượng doanh nghiệp và tổ chức xuất khẩu lao động

- Năng lực của doanh nghiệp và tổ chức xuất khẩu lao động

Xuất khẩu lao động là người lao động và các tổ chức kinh doanh hoạt động này Xuất khẩu lao động không còn là việc làm của một cá nhân, mà liên quan đến nhiều người, nhiều tổ chức cung ứng lao động, đến các nước xuất khẩu lao động, IOM, và ILO Vì vậy, quản lý xuất khẩu lao động ngoài việc phải tuân thủ những quy định, những chính sách, những hình thức, quy luật của quản lý kinh tế, còn phải tuần thủ những quy định về quản lý nhân sự của

cả nước xuất cư và nhập cư Chúng ta cần chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách hỗ trợ cho xuất khẩu lao động phù hợp với thông lệ quốc

tế Theo dõi chặt chẽ tình hình lao động làm việc ở nước ngoài; bảo vệ quyền lợi người lao động, đồng thời xử lý kịp thời những vi phạm kỷ luật của người lao động làm ảnh hưởng đến thị trường; theo dõi, hỗ trợ và phát huy lực lượng lao động này khi về nước [Trần Đức Lân, 2002]

Trang 31

1.1.7.3 Các yếu tố về tài chính và hiệu quả kinh tế của xuất khẩu lao động

Các nước tiếp nhận lao động thường là các nước có nền kinh tế phát triển hoặc tương đối phát triển nhưng trong quá trình phát triển kinh tế của mình họ lại thiếu hụt lực lượng lao động cho một hoặc một vài lĩnh vực nào

đó Vì thế họ có nhu cầu tiếp nhận thêm lao động từ nước khác Sự thiếu hụt lao động càng lớn trong khi máy móc chưa thể thay thế hết được con người thì nhu cầu thuê thêm lao động nước ngoài là điều tất yếu

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động chịu nhiều tác động từ sự phát triển kinh tế có ổn định hay không, các yếu tố về tài chính của nước tiếp nhận Nếu nền kinh tế có những biến động xấu bất ngờ xảy ra thì hoạt động XKLĐ cũng sẽ gặp nhiều khó khăn Hiệu quả kinh tế của XKLĐ cũng ảnh hưởng tới hoạt động XKLĐ [Cao Văn Sâm, 2004]

1.1.7.4 Chất lượng nguồn lao động

Các nước nhập khẩu lao động truyền thống đang đổi mới đầu tư và hiện đại hóa công nghệ sản xuất, chuyển dịch đầu tư tư bản sang nước có giá nhân công và dịch vụ thấp và có nhu cầu tiếp nhận lao động nước ngoài có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tăng dần tỷ trọng lao động chất xám cao trong tổng số lao động nhập cư Theo thống kê của ILO, có khoảng hơn 60 nước có di cư và đi lao động nước ngoài, với tổng số gần 120 triệu người, trong đó các nước Châu Á chiếm hơn 50% Hầu hết các nước trên thế giới đều có lao động nước ngoài làm việc, ILO ước tính khoảng trên 200 nước trên thế giới tiếp nhận lao động nước ngoài, nhưng chủ yếu tập trung ở các nước phát triển, khoảng 1/3 ở Châu Âu, 20% ở Bắc Mỹ, 15% ở Châu Phi, 12% ở các nước Ả rập, tất cả các khu vực Đông Bắc Á, Đông và Nam Á, Trung và Nam Mỹ chiếm đến chưa đến 10%.Để cạnh tranh với các nước trên chúng ta phải trang bị cho người lao động về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp đúng đắn, [Cao Văn Sâm, 2004]

Trang 32

1.2 Kinh nghiệm và bài học về đẩy mạnh xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về đẩy mạnh xuất khẩu lao động

1.2.1.1 Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của Tỉnh Hà Tĩnh

Hà Tĩnh là một Tỉnh lớn thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam Hà Tĩnh

là Tỉnh có dân số chủ yếu là người Việt (Kinh) chiếm tới 99% dân số Các dân tộc Thái, Mường, Chứt, Lào chỉ có vài trăm hoặc vài chục, thường sống xen ghép tại một số xã thuộc huyện Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, dân số tại Hà Tĩnh năm 2007 là 1.290.000 người, trong đó, số người trong độ tuổi lao động xã hội toàn Tỉnh chiếm khoảng 46,95% dân số

Thời gian qua, các cấp, ngành tỉnh Hà Tĩnh đã tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về hoạt động XKLĐ, giúp người dân nâng cao nhận thức, nắm rõ thông tin về thị trường lao động ngoài nước Sở LĐ-TB&XH đã tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản; đồng thời xây dựng nhiều chương trình với các nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác XKLĐ các ngành, đơn vị chức năng của tỉnh đã chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động; phối hợp với các địa phương có nhiều lao động cư trú bất hợp pháp vận động để người tham gia XKLĐ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng, trở về nước đúng hạn Cùng với đó, tạo điều kiện thuận lợi, ưu tiên các doanh nghiệp có đủ

tư cách pháp nhân, có đơn hàng tốt giới thiệu về địa phương và các trung tâm giới thiệu việc làm để tuyển dụng lao động đi làm việc ở nước ngoài, ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực XKLĐ Kết quả, năm 2016, toàn tỉnh có 6.200 người đi làm việc ở nước ngoài, đạt 103,3% kế hoạch; tập trung ở một số thị trường có thu nhập cao như: Đài Loan 2.757 người, Hàn Quốc 967 người, Nhật Bản 782 người… Nghi Xuân, Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thạch Hà, Lộc

Hà, Can Lộc là những địa phương có số lượng người XKLĐ lớn

Trang 33

Đặc biệt, năm 2016, đối với chương trình hợp tác XKLĐ sang Hàn Quốc, toàn tỉnh đã có 433 lao động về nước đúng thời hạn được quay lại nước này làm việc Đầu năm 2017, có 661 lao động vùng bị ảnh hưởng sự cố môi trường vượt qua kỳ thi kiểm tra tay nghề và đánh giá năng lực trong ngành ngư nghiệp để tham gia Chương trình EPS ngành ngư nghiệp năm 2016 (chiếm 50% chỉ tiêu cả nước) Đến thời điểm này, Hà Tĩnh có 21.449 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

XKLĐ là hướng giải quyết việc làm có khả năng giúp người lao động tăng thu nhập đáng kể Trên thực tế, nhiều gia đình có người thân tham gia XKLĐ cuộc sống thay đổi hẳn Nhiều người sau thời gian lao động tại nước ngoài trở về có thể xây dựng nhà cửa khang trang, hỗ trợ vốn để người thân phát triển kinh tế Tuy nhiên, để XKLĐ đạt được hiệu quả bền vững, cần tiếp tục làm tốt Chương trình EPS, hoàn thành hồ sơ cho lao động ngành ngư nghiệp thi đạt trong kỳ thi vừa qua; tiếp tục duy trì thị trường Hàn Quốc, Đài Loan… và mở rộng sang thị trường EU Trang bị tốt cho người lao động từ trình độ chuyên môn, tay nghề, ngoại ngữ đến sự cần cù, chịu khó… để đáp ứng yêu cầu khi tham gia XKLĐ, đặc biệt là cung ứng nguồn lao động có chất lượng từ các cơ sở dạy nghề Đồng thời, triển khai có hiệu quả đề án “Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh xã hội cho người dân vùng bị ảnh hưởng bởi sự cố môi trường trên địa bàn Hà Tĩnh” Bên cạnh đó, tăng cường công tác thanh kiểm tra các đơn vị, doanh nghiệp tham gia công tác XKLĐ, chấn chỉnh các văn phòng đại diện, các đơn vị cung ứng nguồn nhân lực lợi dụng thu phí của người lao động cao hơn thực tế, thông tin sai sự thật về thị trường lao động và thu nhập

1.2.1.2 Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của tỉnh Thanh Hóa

Thanh Hóa là tỉnh cực Bắc miền Trung Việt Nam và là một tỉnh lớn

về cả diện tích và dân số, đứng thứ 5 về diện tích và thứ 3 về dân số trong số các đơn vị hành chính tỉnh trực thuộc nhà nước Trong nhiều năm qua,

Trang 34

Thanh Hoá luôn là tỉnh có số người đi XKLĐ đông nhất so với các tỉnh trong cả nước Kết quả đó đã góp phần không nhỏ giúp hàng trăm ngàn người dân thoát được nghèo và vươn lên làm giàu từ XKLĐ Năm 2016, mặc dù trong điều kiện khó khăn chung về công tác XKLĐ, nhưng toàn tỉnh

đã đưa được 10.018 người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng lao động (đạt 100,18% kế hoạch) Trong đó, lao động thuộc 7 huyện nghèo đưa được 978 người xuất cảnh (lao động nữ chiếm 40%) Thị trường tập trung chủ yếu: Đài Loan (Trung Quốc) 1.834 người, Hàn Quốc 1.020 người, Nhật Bản 813 người, Arapxeut 3.300 người Theo đánh giá của

Sở LĐ-TB&XH Thanh Hóa, những địa phương đã thực hiện tốt công tác XKLĐ gồm các huyện: Yên Định 665 người, Đông Sơn 650 người, Hoằng Hóa: 606 người, Quảng Xương 450 người Bên cạnh đó, một số huyện miền núi đã triển khai có hiệu quả công tác XKLĐ như: huyện Cẩm Thủy 602 người, Bá Thước 207 người, Thường Xuân 180 người chất lượng nguồn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài năm 2016 tốt hơn nhiều so với những năm trước đây, đáp ứng được nhu cầu thị trường lao động nước ngoài Lao động có trình độ tay nghề chiếm khoảng 50% (chủ yếu là nghề cơ khí, hàn, thợ giàn giáo, ốp lát, may mặc, điều dưỡng, hộ lý, giúp việc gia đình); còn lại hầu hết là lao động phổ thông chưa qua đào tạo nghề; đặc biệt,

có khoảng 5% lao động là sinh viên đã tốt nghiệp cao đẳng và đại học cũng tham gia đi XKLĐ tập trung các ngành như: kỹ sư xây dựng, kỹ sư cơ khí, chế tạo máy, tin học và điều dưỡng viên có trình độ từ cao đẳng trở lên

Năm 2016, Thanh Hóa có trên 50 DN hoạt động trong linh vực XKLĐ

đã phối hợp tuyển lao động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài Các đơn vị, DN XKLĐ đã chủ động, tích cực tham gia tuyển chọn và cung ứng nhiều lao động của tỉnh Thanh Hóa đi làm việc ở nước.Hiện nay, tổng

số lao động của tỉnh Thanh Hóa đang làm việc có thời hạn ở nước ngoài trên 30.000 người Số tiền người lao động gửi về nước trên 100 triệu USD Từ số

Trang 35

tiền này, nhiều gia đình đã đầu tư sản xuất, mở trang trại thu hút việc làm cho cả ngàn lao động Hầu hết gia đình có người đi XKLĐ đều thoát nghèo, nhiều gia đình đã vươn lên làm giàu

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho xuất khẩu lao động của tỉnh Thái Nguyên

Thứ nhất, cần xây dựng chính sách đào tạo nguồn lao động nhằm nâng

cao chất lượng lao động trước khi sang các quốc gia làm việc Đây là công việc quan trọng nhất giúp tỉnh Thái Nguyên khẳng định được năng lực làm việc của lao động địa phương Hơn nữa, trong điều kiện thị trường hiện nay, các địa phương khác đều xây dựng các dự án, đề án hỗ trợ đào tạo nghề để đáp ứng nhu cầu các quốc gia tiếp nhận lao động, đồng thời giúp họ yên tâm làm việc, nâng mức thu nhập hàng tháng Có như vậy tỉnh Thái Nguyên mới

có thể mở rộng quy mô và đảm bảo chất lượng lao động xuất khẩu

Thứ hai, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp, tổ

chức tham gia thị trường XKLĐ Mục đích là nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động khi sang nước ngoài làm việc Bên cạnh đó, tránh cho người lao động thông tin bẫy, lừa bịp người lao động khi đặt cọc tiền để XKLĐ

Ba là, tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về XKLĐ được chú

trọng, cần có sự tham gia của cả cơ quan chức năng và các công ty hoạt động XKLĐ, các thông tin về cơ hội về việc làm ở nước ngoài được phổ biến công khai, minh bạch Phổ biến các thông tin về pháp luật, văn hóa các quốc gia đến làm việc, cần đề cập cụ thể những khó khăn, thậm chí cả rủi ro (nếu có) trong quá trình xuất khẩu lao động để người lao động và gia đình có thể chủ động xử lý trong những tình huống xấu

Bốn là, hỗ trợ cho lao động trở về nước làm việc, sinh sống tại địa

phương Tạo điều kiện cho lao động vay vốn, hỗ trợ học tập làm việc, tham quan các mô hình kinh tế các hộ, các đơn vị tổ chức kinh tế trên địa bàn để có thể tận dụng được nguồn lao động trở về nước có trình độ tay nghề.c

Trang 36

Năm là, để bảo vệ quyền lợi cho người lao động khi tham gia xuất

khẩu lao động, các đơn vị cung ứng lao động của tỉnh cần lựa chọn đối tác có

uy tín, đơn hàng có hiệu quả thì mới ký kết đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài Kiên quyết từ chối ký kết hợp đồng với những doanh nghiệp xuất khẩu lao động không có uy tín, thiếu trách nhiệm giải quyết những vướng mắc của người lao động trong thời gian làm việc ở nước ngoài hoặc những đơn hàng không tốt, thiếu việc làm, điều kiện sinh hoạt, ăn ở không bảo đảm cho người lao động

Sáu là, các ngân hàng thương mại cần tạo điều kiện, giúp đỡ cho người

lao động có kinh phí ban đầu để họ có khả năng tham gia lao động tại nước ngoài Vì để có thể xuất khẩu lao động, người lao động phải có tiền để chi phí cho việc khám sức khỏe, học hành, vé máy bay… và tiền đặt cọc (nếu có), trong khi Nhà nước chỉ cho những người thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, hộ chính sách vay vốn rất hạn chế, còn các đối tượng khác phải vay thế chấp tại các ngân hàng thương mại

Bẩy là, phát huy tốt vai trò của các tổ chức đoàn thể trong công tác

thông tin, tuyên truyền, vận động, theo dõi, giám sát việc thực hiện xuất khẩu lao động; có sự phối hợp, kết hợp chặt chẽ giữa các ngành liên quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao để làm tốt công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động Trong đó, chú trọng đến công tác phòng, chống

và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong công tác xuất khẩu lao động

Trang 37

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu đặt ra cần giải quyết là:

(1) Thực trạng xuất khẩu lao động trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua như thế nào?

(2) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác đẩy mạnh xuất khẩu lao động của tỉnh Thái Nguyên ra sao?

(3) Các giải pháp nào cần thực thi để đẩy mạnh xuất khẩu lao động trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

* Nguồn tài liệu

- Một số chính sách của Bộ Lao động thương binh và xã hội; các quy định, quyết định, nghị định, thông tư, văn bản của Chính phủ liên quan đến xuất khẩu lao động Các bài báo, bài báo khoa học, các công trình nghiên cứu, tạp chí lao động, kinh tế lao động, các tài liệu khác của các tác giả về xuất khẩu lao động Các báo cáo của Sở Lao động thương binh và xã hội tỉnh Thái

Nguyên qua các năm 2014-2016

- Tài liệu thu thập từ các cơ quan nhà nước của tỉnh Thái Nguyên về tình hình phát triển kinh tế-văn hóa-xã hội; đời sống dân cư, thu nhập, lao động và việc làm tại: Cục thống kê; Sở Lao động & Thương binh xã hội; Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên từ năm 2014-2016; Cục Quản lý lao động ngoài nước, Trung tâm Lao động ngoài nước

* Nội dung thu thập

- Các thông tin về chính sách xuất khẩu lao động của Bộ Lao động thương binh và Xã hội và Sở Lao động thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên;

Trang 38

- Thông tin về tình hình xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như quy mô, quốc gia nhập khẩu lao động, ngành nghề, thời gian hợp đồng, thu nhập của lao động, chi phí xuất khẩu lao động…

- Quan điểm, phương hướng và mục tiêu về xuất khẩu lao động của tỉnh Thái Nguyên

* Tiến hành thu thập: Trực tiếp đến Sở Lao động thương binh và Xã hội

tỉnh Thái Nguyên để thu thập tài liệu liên quan đến nội dung đề tài, tác giả thu thập trên Internet qua các cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động thương binh

và Xã hội, bài học kinh nghiệm về xuất khẩu lao động của một số địa phương

có điều kiện về kinh tế xã hội có nét tương đồng với tỉnh Thái Nguyên

2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin

2.2.2.1 Phương pháp tổng hợp thông tin

Thông tin sau khi thu thập sẽ được hệ thống hóa số liệu, đánh giá kết quả đạt được; kết hợp với kết quả thống kê để phân tích vấn đề nghiên cứu, từ

đó rút ra kết luận về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

2.2.2.2 Phương pháp phân tích thông tin

a Phương pháp thống kê mô tả

Thông qua các số liệu thống kê có thể phán ánh thực trạng, tình hình thực tế về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

+ Mô tả bằng bảng thống kê: Trên cơ sở các bảng thống kê sắp xếp theo hệ thống hai chiều số liệu các chỉ tiêu thống kê, các thông tin về đối tượng, nội dung, trách nhiệm thực hiện trong quản lý trên các hàng và cột

+ Mô tả bằng số liệu: dùng số liệu tương đối và tuyệt đối để mô tả các

chỉ số về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

b Phương pháp so sánh

Thông qua phương pháp này rút ra các kết luận về đẩy mạnh xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua là đề ra các định hướng cho thời gian tới Trong luận văn tác giả sử dụng các kỹ thuật so sánh là:

Trang 39

- So sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa số liệu của kỳ phân tích và kỳ gốc Phương pháp này dùng để so sánh sự biến đổi giữa số liệu của kỳ tính toán với số liệu của kỳ gốc để tìm ra sự biến đổi nguyên nhân của sự biến động đó, từ đó rút ra các đánh giá và giải pháp tiếp theo

- So sánh số tương đối: Tỷ trọng của chỉ tiêu phân tích: Được đo bằng

tỉ lệ %, là tỷ lệ giữa số liệu thành phần và số liệu tổng hợp Phương pháp chỉ

rõ mức độ chiếm giữ của các chỉ tiêu thành phần trong tổng số, mức độ quan trọng của chỉ tiêu tổng thể Kết hợp với các phương pháp khác để quan sát

và phân tích được tầm quan trọng và sự biến đổi của chỉ tiêu, nhằm đưa ra các biện pháp quản lý, điều chỉnh kịp thời

c Phương pháp bảng biểu, đồ thị

Bảng biểu, đồ thị là mô hình hóa các thông tin từ dạng số Đề tài sử dụng bảng biểu, đồ thị để trình bày các kết quả nghiên cứu và phân tích thông tin đối với công tác xuất khẩu lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

d Phương pháp chuyên gia

Tác giả sẽ xin ý kiến của Ban lãnh đạo tỉnh, Ban lãnh đạo Sở Lao động thương binh và xã hội về quan điểm, mục tiêu, định hướng xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới

e Phương pháp phân tích dãy số thời gian

Nghiên cứu này sử dụng các dãy số thời kỳ với khoảng cách giữa các thời

kỳ trong dãy số là 1 năm, 2 năm và 5 năm Các chỉ tiêu phân tích biến động về xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo thời gian bao gồm:

*) Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (Δi)

Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối của chỉ tiêu nghiên cứu trong khoảng thời gian dài

Công thức tính: Δi = yi-y1 , i=2,3…

Trong đó:

y i : mức độ tuyệt đối ở thời gian i

y 1: mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu

Trang 40

*) Tốc độ phát triển

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ phát triển của hiện tượng qua thời gian Tốc phát có thể được biểu hiện bằng lần hoặc phần trăm Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, tác giả sử dụng một số loại tốc độ phát triển sau:

- Tốc độ phát triển liên hoàn (ti):

Tốc độ phát triển liên hoàn được dùng để phản ánh tốc độ phát triển của hiện tượng ở thời gian sau so với thời gian trước liền đó

Công thức tính:

t i = ; i=2,3,….n

Trong đó:

y: mức độ tuyệt đối ở thời gian i

y i-1 : mức độ tuyệt đối ở thời gian liền trước đó

y i: mức độ tuyệt đối ở thời gian i

y 1 : mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu

Ngày đăng: 11/09/2017, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w