1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

134 382 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯU VĨNH NAM

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯU VĨNH NAM

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS TẠ THỊ THANH HUYỀN

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lưu Vĩnh Nam

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Quá trình học tập và thực hiện luận văn này tôi được sự giúp đỡ của nhiều

cá nhân và tập thể Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả các cá nhân

và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Tạ Thị Thanh Huyền - người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ phòng đào tạo

và các phòng, khoa chuyên môn trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh

đã tạo điều kiện giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu và những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn này

Tôi xin cảm ơn nhiều tới gia đình tôi, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ở bên tôi, động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và

nghiên cứu luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lưu Vĩnh Nam

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu 3

5 Kết cấu của đề tài 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM 7

1.1.3 Quản lý và chất lượng quản lý rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại 13

1.1.4 Nội dung nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng 25

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý rủi ro tín dụng 29

1.2 Kinh nghiệm của một số nước trong việc nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng và bài học cho các NHTM Việt Nam 32

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong việc nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng 32

1.2.2 Bài học kinh nghiệm của các NHTM Việt Nam 34

Trang 6

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 38

2.2 Các phương pháp nghiên cứu 38

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 38

2.2.2 Xử lý số liệu 41

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 41

2.3 Các chỉ tiêu phản ánh công tác nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng 42

2.3.1 Chỉ tiêu định tính 42

2.3.2 Chỉ tiêu định lượng 44

Chương 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN 47

3.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển Agribank - Chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên 47

3.1.1 Khái quát chung 47

3.1.2 Tổ chức hoạt động của Agribank-Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên 48

3.1.3 Sơ lược hoạt động kinh doanh của Agribank - Chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 51

3.2 Thực trạng chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên 55

3.2.1 Lập kế hoạch quản lý rủi ro tín dụng của Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên 55

3.2.2 Thực trạng công tác giám sát quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên 57

3.2.3 Quản lý rủi ro tín dụng thông qua các chỉ tiêu đo lường rủi ro tại Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên 65

3.2.4 Ngăn ngừa rủi ro tín dụng tại Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên 83

3.2.5 Các biện pháp nhằm hạn chế tổn thất nếu rủi ro tín dụng xảy ra 86

Trang 7

3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác nâng cao chất lượng

quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên 873.3.1 Các nhân tố bên trong 873.3.2 Các nhân tố bên ngoài 903.4 Đánh giá chung về chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank -

Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên 923.4.1 Những kết quả đạt được về việc thực hiện nâng cao chất lượng quản lý rủi

ro tín dụng tại Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên 923.4.2 Những hạn chế còn tồn tại trong việc nâng cao chất lượng quản lý rủi

ro tín dụng tại Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên 943.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý rủi ro tín dụng của

Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên 95

Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ RỦI RO

TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN 99

4.1 Mục tiêu và quan điểm phương hướng nâng cao chất lượng quản lý rủi

ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phú Bình - Thái Nguyên 994.1.1 Mục tiêu nâng cao quản lý tín dụng của Ngân hàng 994.1.2 Quan điểm nâng cao chất lượng quản lý rủi ro đối với đối tượng

khách hàng và sản phẩm 994.1.3 Phương hướng nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng 1004.2 Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Huyện Phú Bình 1004.2.1 Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro tín dụng và tiếp tục hoàn thiện

chính sách tín dụng 1004.2.2 Xây dựng và hoàn thiện quy trình tín dụng, kiểm tra, giám sát nhằm

nâng cao chất lượng hệ thống quản lý rủi ro tín dụng 1024.2.3 Thực hiện tốt việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 104

Trang 8

4.2.4 Nâng cao hiệu quả quản lý công tác xử lý tài sản đảm bảo (TSĐB) 105

4.2.5 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng 105

4.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 106

4.2.7 Mở rộng cho vay có tài sản đảm bảo 107

4.2.8 Đa dạng hóa phương thức cho vay và áp dụng các biện pháp phân tán rủi ro 108

4.2.9 Thực hiện bảo hiểm tín dụng 109

4.2.10 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng 110

4.3 Kiến nghị 111

4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước và các Bộ ngành liên quan 111

4.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 113

4.4.3 Kiến nghị với Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên 115

KẾT LUẬN 117

TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

PHIẾU ĐIỀU TRA KHÁCH HÀNG 122

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng của MOODY’S và STANDARD & POOR’S 25

Bảng 3.1 Tình hình lao động của Agribank - Chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên 51

Bảng 3.2 Nguồn vốn huy động của Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên giai đoạn 2012 -2014 52

Bảng 3.3 Lợi nhuận của Agribank - Chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 54

Bảng 3.4 Bảng liệt kê rủi ro của doanh nghiệp 58

Bảng 3.5 Bảng xếp loại khách hàng theo điểm số 60

Bảng 3.6 Chính sách tín dụng theo mức độ rủi ro 61

Bảng 3.7 Ma trận rủi ro Rủi ro thấp - Mức độ rủi ro tăng lên - Rủi ro cao 63

Bảng 3.8 Dư nợ tín dụng của Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên năm 2012 - 2014 67

Bảng 3.9 Cơ cấu dư nợ cho vay Agribank - Chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên năm 2012 - 2014 68

Bảng 3.10 Dư nợ cho vay theo quy mô kinh doanh của Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên năm 2012 -2014 70

Bảng 3.11 Một số ngành chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng mạnh 73

Bảng 3.12 Tỷ trọng một số ngành chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng mạnh 74

Bảng 3.13 Nợ xấu theo chuẩn mực kế toán (VAS) 77

Bảng 3.14 Đánh giá từ phía khách hàng về mục đích vay vốn NH 80

Bảng 3.15 Đánh giá từ phía khách hàng về khả năng trả nợ 80

Bảng 3.16 Đánh giá từ phía khách hàng về nguyên nhân chậm trả nợ NH 81

Bảng 3.17 Đánh giá từ phía nhân viên Ngân hàng về việc thực hiện quy trình tín dụng trước khi cho vay 81

Bảng 3.18 Đánh giá từ phía nhân viên Ngân hàng về việc thực hiện quy trình tín dụng trong khi cho vay 82

Bảng 3.19 Đánh giá từ phía nhân viên Ngân hàng về việc thực hiện quy trình tín dụng sau khi cho vay 82

Bảng 3.20 Kết quả xử lý nợ xấu tồn đọng của Agribank - Chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên năm 2013- 2014 83

Bảng 3.21 Kết quả xử lý nợ xấu bằng quỹ dự phòng rủi ro năm 2013 -2014 84

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ:

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu huy động vốn của Agribank - Chi nhánh huyện Phú Bình

Thái Nguyên năm 2012 - 2014 53

Biểu đồ 3.2 Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngoại tệ 69

Biểu đồ 3.3 Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn 69

Biểu đồ 3.4 Cơ cấu dư nợ cho vay theo quy mô kinh doanh 71

Biểu đồ 3.5 Cơ cấu dư nợ cho vay theo tài sản đảm bảo 72

Biểu đồ 3.6 Cơ cấu một số ngành chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng mạnh năm 2012 75

Biểu đồ 3.7 Cơ cấu một số ngành chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng mạnh năm 2013 75

Biểu đồ 3.8 Cơ cấu một số ngành chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng mạnh năm 2014 76

Biểu đồ 3.9 Cơ cấu nợ xấu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 78

Sơ đồ: Sơ đồ 3.1 Bộ máy hoạt động của Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên 49

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay trong các NHTM Việt Nam thì đại bộ phận nguồn thu nhập đến

từ lãi Tín dụng vẫn là nguồn thu chủ yếu cho các Ngân hàng Cũng chính vì vậy rủi ro tín dụng có ảnh hưởng rất lớn tới việc duy trì hoạt động của ngân hàng trong tương lai Một ngân hàng chịu nhiều rủi ro tín dụng là một ngân hàng yếu

và sẽ bị ăn mòn dần vốn và không thể tồn tại Nhưng hiện nay chúng ta phải chấp nhận cạnh tranh với các ngân hàng trong nước và nước ngoài, nên chúng ta

sẽ còn phải đối mặt với nhiều loại rủi ro đa dạng hơn, phức tạp hơn Để được thị trường tài chính đánh giá cao, các NHTM cần phải quản lý được rủi ro tín dụng của chính ngân hàng mình

Để đảm bảo an toàn cho hoạt động Ngân hàng trước những gia tăng ngày càng lớn cả về độ rộng và tính phức tạp của rủi ro tín dụng, trong thời gian vừa qua một sự thay đổi mang tính cách mạng đã diễn ra và trở thành chuẩn mực quốc tế trong chiến lược hoạt động của ngành tài chính thế giới nói chung cũng như ngành Ngân hàng nói riêng: Quản lý rủi ro tín dụng, chứ không phải chính sách truyền thống về quản lý tăng doanh thu và cắt giảm chi phí đã trở thành chính sách nòng cốt, đóng vai trò nền tảng cho sự thành công trong dài hạn của các Ngân hàng Điều này xuất phát từ thực tiễn rằng sau một thời gian dài chạy theo việc nâng cao lợi nhuận và thị phần bằng mọi cách mà không tính toán, bù đắp hết các rủi ro tiềm ẩn, đa số các Ngân hàng đã phải gánh chịu hậu quả trầm trọng là sự suy thoái trong chất lượng hoặc sự suy giảm nghiêm trọng về thu nhập từ danh mục đầu tư tín dụng

Xét riêng trong bối cảnh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), trải qua nhiều năm tăng trưởng mạnh mẽ, liên tục và

có những cải cách toàn diện, sâu sắc về thực hành tổ chức, quản lý, công nghệ cũng như nhân lực, Ngân hàng đã đạt được những kết quả tiến bộ vượt bậc trong mọi mặt kinh doanh Thế nhưng, những bài học lịch sử trong quá khứ và những biến động bất lợi lớn lao về kinh tế vĩ mô nói chung và ngành Ngân hàng nói

Trang 13

riêng trong những năm vừa qua và có thể trong một vài năm tới luôn nhắc nhở rằng, nguy cơ sụt giảm chất lượng tín dụng luôn luôn hiện hữu và có khả năng đe dọa lớn tới sự phát triển bền vững của Ngân hàng Để tồn tại và phát triển qua giai đoạn phức tạp này và cao hơn nữa để nâng cao toàn diện chất lượng công tác quản lý rủi ro tín dụng là một vấn đề mang tính tất yếu trong chiến lược hoạt động của Agribank nói chung và của Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên nói riêng

Với cơ cấu thu nhập chiếm 90% trong tổng thu nhập của Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên, hoạt động tín dụng có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược kinh doanh, đồng thời cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất của Chi nhánh Mặc dù trong những năm gần đây, vấn đề quản lý rủi ro tín dụng đã nhận được sự quan tâm của Ban Giám đốc, đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng, nhưng trên thực tế công tác này vẫn còn nhiều thiếu sót, yếu kém, đặt ra yêu cầu: nếu không nghiên cứu, tìm cách khắc phục thì sẽ có ảnh hưởng xấu đến hoạt động và kết quả kinh doanh của Chi nhánh

Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu cho

luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Mục tiêu chung

Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận xung quanh việc quản lý rủi ro tín dụng, thực tiễn việc quản lý rủi ro tín dụng của một số ngân hàng trên thế giới và khả năng quản lý rủi ro tín dụng của Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên Thông qua đó đưa ra hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên

+ Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng và chất lượng quản

lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

Trang 14

- Đánh giá thực trạng chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu

Là hoạt động tín dụng và công tác nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên

+ Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: luận văn nghiên cứu các vấn đề rủi ro và chất lượng quản lý rủi ro tín dụng, các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên

- Về không gian: Trên địa bàn huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên

- Về thời gian: luận văn nghiên cứu năng lực quản lý và chất lượng quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên, giai đoạn từ năm 2012 - 2014 và định hướng đến năm 2020

4 Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực,

đã góp phần vào hệ thống hóa và cập nhật những vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng và chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

Đề tài cho thấy những tồn tại và bất cập trong công tác quản lý rủi ro tín dụng nói chung và quản lý rủi ro tín dụng nói riêng tại Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên Việc nghiên cứu là cơ sở để khắc phục các tồn tại, rút ra bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao hơn chất lượng quản lý rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại, đồng thời đưa ra giải pháp nhằm tăng cường chất lượng quản lý rủi ro tín dụng để nhà quản lý có thể sử dụng trong việc ra quyết định tín dụng

Là tài liê ̣u tham khảo cho các học viên cao ho ̣c, sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và cho các công trình nghiên cứu có liên quan

Trang 15

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục bảng, biểu và tài liệu

tham khảo, đề tài có kết cấu 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng và chất lượng quản lý

rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng về chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank - Chi

nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Huyện Phú Bình Thái Nguyên

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG

VÀ CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng thương mại

Tín dụng của Ngân hàng nói chung được hiểu là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay là Ngân hàng và bên đi vay, trong đó Ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay trong một thời gian, trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi cho Ngân hàng khi đến hạn

Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại Dư

nợ tín dụng thường chiếm trên 50% tổng tài sản của Ngân hàng thương mại và thu nhập từ tín dụng thường chiếm 70%-90% tổng thu nhập của Ngân hàng thương mại Bên cạnh việc đem lại thu nhập chính cho Ngân hàng thì rủi ro trong kinh doanh cũng có xu hướng tập trung vào danh mục tín dụng Chính vì vậy mà hoạt động tín dụng luôn là mối quan tâm lớn nhất của các Ngân hàng thương mại cũng như thanh tra Ngân hàng

1.1.1.2 Phân loại tín dụng Ngân hàng thương mại

Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa

trên một số tiêu thức nhất định Việc phân loại này có ý nghĩa là tiền đề để thiết lập các quy trình tín dụng thích hợp và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng

+ Căn cứ theo hình thức

- Chiết khấu thương phiếu: là việc Ngân hàng ứng trước tiền cho khách

hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của Ngân hàng

để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn

Trang 17

- Cho vay: là việc Ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả gốc và lãi trong một khoảng thời gian xác định

- Bảo lãnh: là việc Ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết của mình

- Cho thuê tài chính: là việc Ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thỏa thuận nhất định Sau một thời gian nhất định, khách hàng phải trả cả gốc và lãi cho Ngân hàng Thường là hoạt động tín dụng trung

và dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là Ngân hàng

và khách hàng thuê Khi hết thời gian thuê, khách hàng có thể mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê

+ Căn cứ theo thời hạn cho vay

Căn cứ vào thời hạn cho vay, hoạt động tín dụng có thể chia thành:

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn đến 12 tháng

- Tín dụng trung hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng (có thể khác nhau ở mỗi nước) Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng

để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới các thiết bị, công nghệ,

mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn từ trên 60 tháng, có thể kéo dài đến 20 -30 năm hoặc thậm chí lâu hơn Tín dụng dài hạn được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp lớn

Việc phân loại tín dụng theo thời hạn có ý nghĩa quan trọng vì thời gian có quan hệ mật thiết đến tính an toàn, rủi ro, sinh lợi của Ngân hàng đến khả năng hoàn trả nợ của khách hàng

+ Căn cứ theo khách hàng vay vốn

- Tín dụng đối với hộ gia đình, cá nhân: Là loại hình cho vay nhu cầu sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của hộ gia đình, cá nhân Thời hạn cho vay có thể là

Trang 18

ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùy theo mục đích sử dụng vốn vay và nguồn trả nợ của hộ gia đình, cá nhân

- Tín dụng đối với tổ chức/ doanh nghiệp: Là loại hình cho vay để phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Thời hạn cho vay có thể là ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn tùy vào nhu cầu vốn của doanh nghiệp

Ngoài ra, còn có thể phân chia loại hình tín dụng theo phương pháp hoàn trả, mức độ tín nhiệm với khách hàng

1.1.1.3 Ý nghĩa của hoạt động tín dụng đối với Ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của Ngân hàng, là cơ sở chủ yếu để đánh giá chất lượng hoạt động của Ngân hàng Đối với hầu hết các Ngân hàng, dư nợ tín dụng thường chiếm hơn 1/2

“tổng tài sản có” và thu nhập từ tín dụng chiếm phần lớn tổng thu nhập của Ngân hàng Cấp tín dụng còn là khởi điểm của việc khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ phi tài sản của Ngân hàng Mặc dù đem lại lợi nhuận cao cho Ngân hàng nhưng hoạt động tín dụng cũng chính là hoạt động ẩn chứa nhiều rủi ro nhất Do đó cần được sự chú ý đặc biệt của các nhà quản trị Ngân hàng thương mại cũng như

công tác giám sát, điều chỉnh hoạt động của Ngân hàng trung ương

1.1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM

1.1.2.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng

- Rủi ro: Có thể được hiểu khái quát đó là khả năng xảy ra các biến cố

không lường trước được, khi xảy ra sẽ làm cho kết quả thực tế khác kết quả kỳ vọng theo kế hoạch

- Rủi ro Ngân hàng: Ngân hàng với chức năng trung gian tài chính giữa

người cho vay và người đi vay, là kênh dẫn vốn quan trọng nhất trong nền kinh

tế Hoạt động Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường rất nhạy cảm, có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế, chịu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan và chủ quan như kinh tế, chính trị, xã hội Hơn nữa, Ngân hàng không chỉ hoạt động trong lĩnh vực huy động vốn mà còn rất nhiều lĩnh vực khác như cho vay, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ, chứng khoán, phát hành thẻ Do

Trang 19

đó, hoạt động của các Ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro Rủi ro chung đối với một Ngân hàng có nghĩa là mức độ không chắc chắn liên quan đến những sự kiện, những tình huống gây nên tổn thất kinh tế, làm chi phí tăng lên, thu nhập

và lợi nhuận Ngân hàng giảm đi so với dự kiến ban đầu Rủi ro có thể được đo lường cho các sản phẩm, dịch vụ khác nhau của Ngân hàng Thông thường mức lợi nhuận Ngân hàng càng cao thì xác xuất xảy ra rủi ro cũng càng cao

Các Ngân hàng được coi là kinh doanh thành công khi mức độ rủi ro của

họ được giữ ở mức hợp lý, được kiểm soát trong phạm vi và năng lực hoạt động tài chính của Ngân hàng

- Rủi ro tín dụng Ngân hàng: Rủi ro tín dụng Ngân hàng là rủi ro do một

hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng Đây là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất cho Ngân hàng

Rủi ro tín dụng là rủi ro phức tạp nhất, quản lý và phòng ngừa nó rất khó khăn, nó có thể xảy ra ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào Rủi ro tín dụng nếu không được phát hiện và xử lý kịp thời sẽ làm nảy sinh các rủi ro khác

1.1.2.2 Nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng của Ngân hàng

* Nguyên nhân khách quan

Khi thẩm định cho vay, cán bộ tín dụng cần phân tích các yếu tố thiết yếu trong quá khứ, hiện tại, tương lai có ảnh hưởng đến tình hình trả nợ vay của khách hàng Tuy nhiên, những tình huống giả định trong tương lai không phải khi nào cũng diễn ra, cũng được kiểm soát Sự tác động của môi trường bên ngoài thường khó dự đoán, vượt quá tầm kiểm soát gây ra những thiệt hại lớn cho người vay và Ngân hàng, bao gồm các loại sau:

- Sự thay đổi chính sách của chính phủ ảnh hưởng đến tình hình tài chính

và khả năng trả nợ của khách hàng Chính sách kinh tế vĩ mô ổn định sẽ giúp cho hoạt động của khách hàng ít bị biến động, do vậy mà việc dự báo về tình hình tài chính, kinh doanh của khách hàng cũng thuận lợi hơn và ngược lại Chính sách

Trang 20

của chính phủ ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, qua đó tác động đến hoạt động của Ngân hàng trên các phương diện:

+ Chính sách thuế: Chính sách thuế ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí của doanh nghiệp Khi chính phủ có những thay đổi về chính sách thuế, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị tác động và có ảnh hưởng đến nguồn thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến nguồn trả nợ Ngân hàng

+ Chính sách xuất - nhập khẩu vật tư, thiết bị: Khi có bất kỳ sự thay đổi nào về chính sách xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị sẽ ảnh hưởng tức thời và trực tiếp đến chi phí và doanh thu của doanh nghiệp, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm giảm doanh thu, từ đó gây khó khăn trong việc trả nợ Ngân hàng và vì vậy rủi ro tín dụng Ngân hàng tăng lên

+ Chính sách chung liên quan các yếu tố đầu vào: Chính sách này cũng gây tác động trực tiếp đến chi phí doanh nghiệp, có thể đẩy doanh nghiệp vào khó khăn và mất khả năng trả nợ Ngân hàng

- Môi trường tự nhiên: Những biến động lớn về thời tiết, khí hậu gây ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc biệt là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, điều kiện tự nhiên là yếu tố khó dự đoán, nằm ngoài tầm kiểm soát của con người nên tổn thất do tự nhiên gây ra cũng ảnh hưởng rất lớn đến phương án kinh doanh của khách hàng

- Môi trường kinh tế - xã hội: Môi trường kinh tế - xã hội trong nước biến động chịu ảnh hưởng của những biến động từ nền kinh tế thế giới, đó là nguyên nhân làm phát sinh rủi ro trong hoạt động kinh doanh của nền kinh tế, từ đó ảnh hưởng tới những lĩnh vực như Ngân hàng, là ngành chứa đựng nguy cơ rủi ro lớn nhất

Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào thói quen, truyền thống, tập quán của người dân Những yếu tố đó nhiều khi gây khó khăn và hạn chế trong việc mở rộng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

* Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn

- Khách hàng hạn chế trong quản lý, đặc biệt là quản lý tài chính, không tính toán kỹ lưỡng hoặc không có khả năng tính toán những bất trắc có thể xảy ra,

Trang 21

không có khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn trong kinh doanh sẽ dẫn đến vốn vay không được sử dụng hiệu quả Ngoài ra, hạn chế trong quản lý tài chính

có thể dẫn đến trường hợp dù dự án, quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả song nguồn trả nợ Ngân hàng sẽ không được đảm bảo Như vậy, doanh nghiệp

không có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng

- Khách hàng gặp rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh: Khi người vay gặp những rủi ro từ thị trường (ví dụ nhu cầu về loại sản phẩm của doanh nghiệp bất ngờ giảm sút do một số thông tin bất lợi), từ bạn hàng (ví dụ doanh nghiệp bị bạn hàng chiếm dụng vốn và không hoàn trả đúng thời hạn theo quy định) hoặc từ những rủi ro không dự kiến được tác động lên nguồn thu của doanh nghiệp và khả năng trả nợ Ngân hàng

- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, cố tình lừa đảo Ngân hàng

Trường hợp người đi vay kinh doanh có lãi song không trả nợ cho Ngân hàng theo đúng hạn hoặc không muốn trả nợ Ngân hàng Họ chây ỳ với hy vọng

có thể quỵt nợ hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt

* Nguyên nhân từ Ngân hàng

- Đầu tiên là do các Ngân hàng lỏng lẻo trong công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ Kiểm tra, kiểm soát nội bộ nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra, kiểm soát viên, do vậy việc kiểm tra, kiểm soát được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh Nhưng trong thời gian trước đây, công việc kiểm tra, kiểm soát nội bộ của các Ngân

hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức

- Do bản thân lãnh đạo các Ngân hàng thương mại bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian qua có liên quan đến cán bộ NHTM đều có sự tiếp tay của một số cán bộ Ngân hàng cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm

cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền Ngân hàng

Đạo đức cán bộ là một trong những yếu tố quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng Một số cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm,

Trang 22

nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà giỏi về nghiệp vụ thì rất nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng

- Công tác giám sát và quản lý sau khi cho vay chưa thực sự được chú trọng Các Ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Khi Ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản

lý một cách chủ động để đảm bảo được hoàn trả

- Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu quả Sự hợp tác nảy sinh do nhu cầu quản lý rủi ro đối với cùng một khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều tổ chức tín dụng Trong quản lý tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là con số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó Nếu do việc thiếu trao đổi thông tin dẫn đến nhiều Ngân hàng cùng cho vay đối với một khách hàng vượt quá mức độ giới hạn thì rủi ro chia đều cho tất

cả chứ không trừ một Ngân hàng nào

1.1.2.3 Ảnh hưởng từ rủi ro tín dụng

* Đối với Ngân hàng thương mại

- Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của Ngân hàng

Một khi Ngân hàng có mức độ rủi ro của các “tài sản có” cao thì Ngân hàng đó thường đứng trước nguy cơ mất uy tín của mình trên thị trường Không một ai muốn gửi tiền vào một Ngân hàng mà Ngân hàng đó có tỷ lệ nợ quá hạn

và nợ xấu vượt mức cho phép, có chất lượng tín dụng không tốt và gây nên nhiều

vụ thất thoát lớn Thông tin về một Ngân hàng có rủi ro cao thường chịu ảnh hưởng rất lớn của thông tin lan truyền nên mức độ ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

là rất lớn, có thể ảnh hưởng đến sự tồn tại của Ngân hàng thương mại

- Rủi ro làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của Ngân hàng

Hoạt động của Ngân hàng là nhận tiền gửi và cho vay, nếu các khoản tín dụng gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp nhiều khó khăn trong khi đó các khoản tiền gửi vẫn phải thanh toán đúng hạn Trong lúc không huy động được

Trang 23

vốn do mất uy tín, người rút tiền ngày càng tăng lên, kết quả là Ngân hàng gặp khó khăn trong thanh khoản

- Rủi ro làm tăng chi phí có tính hiệu ứng

Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu hoạt động kinh doanh Ngân hàng, đi kèm đó là thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng cao (70%

- 90%) thì hiệu quả hoạt động tín dụng quyết định hiệu quả hoạt kinh doanh của Ngân hàng Khi rủi ro tín dụng xảy ra thì Ngân hàng sẽ khó hoặc không thu hồi được nợ trong khi vẫn phải thanh toán lãi huy động vốn Đồng thời các chi phí khác có liên quan dẫn đến kết quả kinh doanh thua lỗ

- Rủi ro làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng

Rủi ro tín dụng xảy ra làm cho Ngân hàng không thu được gốc và lãi theo đúng thời hạn trong hợp đồng tín dụng, thậm chí còn làm mất vốn Từ đó rủi ro tín dụng làm giảm tốc độ quay vòng vốn của Ngân hàng, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Hoạt động tín dụng thường xuyên liên quan đến các hoạt động khác,

ví dụ như dịch vụ Ngân hàng, do đó rủi ro tín dụng góp phần làm giảm thu nhập

- Đối với người vay tiền: Khi Ngân hàng có rủi ro tín dụng ở mức độ cao ảnh hưởng đến uy tín của Ngân hàng, người gửi tiền tới Ngân hàng sẽ ít đi và Ngân hàng phải trả cho họ một lãi suất cao đồng thời áp dụng chính sách thận trọng hơn trong khi cho vay Như vậy, Ngân hàng sẽ hạn chế cho vay và áp dụng các điều khoản cho vay chặt chẽ hơn, đồng thời phải áp dụng với lãi suất cao hơn để bù đắp chi phí Do đó người đi vay sẽ gặp khó khăn trong việc huy động

Trang 24

vốn, phải trả chi phí lãi vay cao, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và hiệu quả kinh doanh của họ

* Đối với nền kinh tế

Hoạt động của Ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với mọi hoạt động của nền kinh tế Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ảnh hưởng không chỉ một mà còn toàn hệ thống Ngân hàng từ đó tác động tiêu cực đến nền kinh tế, ảnh hưởng đến các quyết định điều hành của Chính phủ

1.1.3 Quản lý và chất lượng quản lý rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Khái niệm quản lý và chất lượng quản lý rủi ro tín dụng

* Quản lý theo định nghĩa của các trường phái quản lý học

Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong

và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:

- Tailor: “Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm”

- Fayel: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát”

- Hard Koont: “Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định”

- Peter F Druker: “Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động, kiểm chứng nó không nằm ở sự logic

mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích”

- Peter F Dalark: “Định nghĩa quản lý phải được giới hạn bởi môi trường bên ngoài nó Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản lý doanh nghiệp, quản lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công”

Chủ trương của Peter F Dalark là giới hạn doanh nghiệp từ góc độ xã hội, lấy quản lý làm chức năng chính của doanh nghiệp Vì thế, quản lý trở thành

Trang 25

chức năng và vai trò của tổ chức xã hội, nó cũng sẽ thông qua các doanh nghiệp góp phần xây dựng chế độ xã hội mới để đạt được mục tiêu lý tưởng là “một xã hội tự do và phát triển”

Tóm lại, quản lý là quan niệm chứ không phải kỹ thuật, là tự do chứ không phải bị khống chế, là nhiệm vụ thực tế chứ không phải lý luận; là thành tích chứ không phải tiềm năng, là trách nhiệm chứ không phải quyền lực; là cống hiến chứ không phải thăng tiến; là cơ hội chứ không phải chướng ngại; là đơn giản chứ không phải phức tạp

* Chất lượng quản lý rủi ro tín dụng

Chất lượng quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong phạm vi mức rủi ro có thể chấp nhận được

Kiểm soát rủi ro tín dụng ở mức có thể chấp nhận là việc NHTM tăng

cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, nhằm tăng doanh thu tín dụng, giảm thấp chi phí bù đắp rủi

ro, nhằm đạt được hiệu quả trong kinh doanh tín dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn “Hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng là một bộ phận quan trọng trong cách tiếp cận rủi ro tổng thể và được coi là đóng vai trò cốt tử cho sự thành công của Ngân hàng trong dài hạn” (Basel Committee on Banking Supervision, 2000)

Tóm lại, có thể đề cập khái niệm quản lý rủi ro tín dụng ở các góc độ khác nhau, nhưng bản chất là giống nhau và đứng trên góc độ của quản trị học, chúng

ta có thể diễn giải khái niệm: “Chất lượng quản lý rủi ro tín dụng là quá trình các Ngân hàng tiến hành hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng, nhằm tối đa hóa lợi nhuận của Ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận”

1.1.3.2 Mục tiêu nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng

Nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng là yêu cầu tất yếu của các Ngân hàng nói chung và của Agribank nói riêng Mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng là nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế tối đa rủi ro tín dụng có thể

Trang 26

xảy ra nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng và gia tăng lợi nhuận cho Ngân hàng

1.1.3.3 Sự cần thiết thiết phải nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là căn nguyên chủ yếu tạo ra các vấn đề của Ngân hàng

Chất lượng quản lý rủi ro tín dụng luôn luôn là vấn đề sống còn của NHTM và là điều kiện vô cùng cần thiết cho sự thành công lâu dài của Ngân hàng với những lý do sau:

Thứ nhất: Kinh doanh trong lĩnh vực Ngân hàng là loại hình kinh doanh

đặc biệt, tiềm ẩn nhiều rủi ro: Các Ngân hàng đứng giữa người có vốn và người cần vốn, thực hiện chức năng huy động vốn và cho vay Đây cũng chính là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của bất kỳ Ngân hàng nào Trong hoạt động tín dụng cho dù hệ số an toàn vốn cao thì so với “tài sản có” vốn liếng của bản thân Ngân hàng cũng vô cùng nhỏ bé Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng vì thế bao gồm rất nhiều loại rủi ro Do đó các Ngân hàng cần đánh giá cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro - lợi ích nhằm tìm ra những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro có thể chấp nhận được

Thứ hai: Hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng thương mại phụ thuộc vào

mức độ rủi ro: Trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan mang lại rủi ro Chính vì vậy, hàng năm các Ngân hàng thương mại được phép và cần phải trích lập quỹ bù đắp rủi ro hạch toán vào chi phí Quy mô quỹ bù đắp rủi ro căn cứ vào mức độ và khả năng rủi ro Nếu rủi ro

ở mức thấp thì hiệu quả kinh tế sẽ tăng và ngược lại

Thứ ba: Quản lý rủi ro tín dụng tốt là điều kiện quan trọng để nâng cao

chất lượng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại: Trong quản trị Ngân hàng thương mại, quản lý rủi ro tín dụng là một nội dung quan trọng mà các cấp lãnh đạo, các nhà quản lý, điều hành đặc biệt quan tâm Vì vậy các nhà quản trị Ngân hàng thương mại cần được trang bị các kiến thức về quản lý rủi ro tín dụng, cung cấp thông tin cập nhật, có đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp, bộ máy kiểm soát, kiểm tra hiệu quả là điều kiện cần thiết để phòng ngừa, hạn chế

Trang 27

rủi ro, nâng cao hiệu quả kinh doanh Do đó, quản trị rủi ro tín dụng được xem là

nghiệp vụ chủ đạo, là thước đo năng lực của Ngân hàng thương mại

1.1.3.4 Nguyên tắc về nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng

- Quyết định cho vay trên cơ sở phải xác định và hiểu rõ người vay

- Hiệu quả và chất lượng tín dụng trên cơ sở hiệu quả sản xuất kinh doanh của người vay vốn

- Mở rộng khối lượng trên cơ sở nâng cao chất lượng tín dụng

- Chủ động phân tán rủi ro để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro

- Cho vay phải có đảm bảo tiền vay với tính khả thi cao

- Cho vay phải do chính Ngân hàng quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định đó

Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất trong Ngân hàng thương mại Nó bao gồm hai mặt: Sinh lời và rủi ro Phần lớn các thua lỗ của các Ngân hàng là từ hoạt động tín dụng Song ở đây không có cách gì để loại trừ rủi ro tín dụng hoàn toàn mà phải quản lý để hạn chế những rủi ro đó Đứng trước quyết định cho vay, cán bộ Ngân hàng phải cân nhắc việc đánh đổi giữa sinh lời và rủi

ro Vì vậy, quản lý rủi ro tín dụng được coi là nội dung quản lý quan trọng của Ngân hàng thương mại

* Quyết định cho vay trên cơ sở phải xác định và hiểu rõ người vay

Trước hết, phải đảm bảo nguyên tắc tín nhiệm trong quan hệ vay trả

Nguyên tắc này có thể được kiểm chứng qua thực tế và có quá trình quan hệ vay trả theo đúng các quy định của tín dụng và sự cam kết Tuy nhiên, để thiết lập những quan hệ tín dụng đầu tiên thì nguyên tắc này vẫn phải được đảm bảo Song nó còn được nhìn nhận và đánh giá ở những tiêu thức khác Đó là phẩm chất đạo đức kinh doanh, tính trung thực trong quan hệ kinh tế, tính nghiêm túc trong việc chấp hành các luật lệ của Nhà nước

Thứ hai: Phải đảm bảo nguyên tắc người vay vốn phải có đủ năng lực

pháp lý và năng lực tài chính để sử dụng tiền vay và thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết đối với các khoản vay

Thứ ba: Phải đảm bảo nguyên tắc xây dựng được các phương án dự phòng

trả nợ vay Ngân hàng của người vay Phương án dự phòng này có thể là sự chủ

Trang 28

động của Ngân hàng đặt ra yêu cầu người vay tìm các điều kiện đáp ứng Sự chủ động này có tác dụng rất lớn để ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra

* Hiệu quả và chất lượng tín dụng trên cơ sở hiệu quả sản xuất kinh doanh của người vay vốn

Điều này cũng có nghĩa rằng: Hạn chế rủi ro tín dụng cũng đồng nghĩa với hạn chế, giảm thiểu những rủi ro tổn thất trong sản xuất kinh doanh Một khi người vay vốn hoạt động sản xuất kinh doanh không có hiệu quả, sản xuất sản phẩm không tiêu thụ được, kinh doanh không có lãi, tình trạng mất vốn do thua lỗ sẽ là những nguyên nhân trực tiếp làm cho các khoản tín dụng không được thực hiện đúng hạn Trong trường hợp người vay vốn bị phá sản thì tình trạng mất vốn của Ngân hàng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn Chúng ta biết rằng, theo luận thuyết của C.Mác, lợi nhuận của Ngân hàng chính là một phần lợi nhuận của các nhà sản xuất để lại trả cho Ngân hàng dưới hình thức lợi tức tiền vay Vì vậy, bản chất của vấn đề là: nếu người vay vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh mà không thu được lợi nhuận thì không có đủ tiền để trích lợi nhuận đó để trả lợi tức Ngân hàng Thậm chí, nếu tình trạng đó kéo dài hoặc sản xuất kinh doanh thua lỗ ở mức nghiêm trọng, bản thân người vay cũng không còn đủ vốn tự có của mình để trả

nợ gốc và lãi vay Ngân hàng Do đó, Ngân hàng có thu được gốc và lãi tiền vay hay không là phụ thuộc chủ yếu vào người vay vốn sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không

* Mở rộng khối lượng trên cơ sở nâng cao chất lượng tín dụng

Việc mở rộng khối lượng tín dụng là cần thiết để mở rộng hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng Song vấn đề chất lượng tín dụng mới có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và phát triển thực chất của các Ngân hàng Nếu như một Ngân hàng gia tăng khối lượng tín dụng mà không chú ý đến chất lượng của nó, thì

chẳng khác nào “Xây nhà trên cát” hoặc “Cho vay mà không cần thu nợ” Chất

lượng tín dụng chính là kết quả của các khoản tín dụng được thực hiện trọn vẹn, người vay thực hiện đúng các cam kết vay tiền, Ngân hàng thu được gốc và lãi đúng hạn Như trên đã đề cập, trong quan hệ tín dụng thì quyền cho vay thực tế

là ở Ngân hàng, quyền trả nợ thực tế là của người vay Do đó, khi Ngân hàng đã

Trang 29

quyết định và khoản cho vay được thực hiện thì việc thu hồi vốn lại phụ thuộc vào người vay, hay đúng hơn phụ thuộc vào chính kết quả sử dụng vốn vay Như vậy, trong quan hệ tín dụng, việc cho vay sẽ đơn giản bởi nó hoàn toàn thuộc quyền chủ động quyết định của Ngân hàng, còn việc thu nợ sẽ là khó khăn vì nó phụ thuộc vào thái độ và khả năng thực hiện các cam kết nghĩa vụ trả nợ của người vay Do đó, vấn đề phân tích và đánh giá năng lực tài chính, khả năng sản xuất kinh doanh của người vay để xem xét hiệu quả vốn tín dụng là đặc biệt quan trọng để quyết định chất lượng vốn tín dụng Muốn vậy, bản thân Ngân hàng phải hiểu biết về những lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà người vay vốn đầu tư vào lĩnh vực đó Mọi sự hiểu biết của Ngân hàng có thể tạo thêm cho người vay

cơ sở chắc chắn hơn để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay

* Chủ động phân tán rủi ro để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro

Mức độ rủi ro làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của mỗi Ngân hàng như thế nào lại phụ thuộc vào chính khả năng ngăn ngừa và biện pháp khắc phục của mỗi Ngân hàng Có thể nói, phân tán rủi ro là một giải pháp có tính chủ động và ngăn ngừa tích cực những hậu quả lớn có thể xảy ra đối với mỗi Ngân hàng, nhất là những Ngân hàng nhỏ, năng lực tài chính hạn chế Việc phân tán rủi ro được thực hiện thông qua phân tán dư nợ và cộng đồng tài trợ Nó được biểu hiện cụ thể dưới hình thức mỗi Ngân hàng không nên tập trung quá nhiều vốn cho một người vay Những dự án lớn cần huy động nhiều Ngân hàng tham gia tài trợ và cùng quản lý vốn cho vay, hạn chế cho vay các lĩnh vực có tỷ lệ rủi ro cao Đồng thời, sự hợp tác, liên kết

đó cũng chính là sự phân tán rủi ro, tránh tập trung rủi ro lớn vào một Ngân hàng, làm cho Ngân hàng đó có nguy cơ đổ vỡ và sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường chung của nền kinh tế Do vậy, phân tán rủi ro vừa là yêu cầu quan trọng của mỗi Ngân hàng thương mại, vừa là xu thế của sự hội nhập và hợp tác trong thị trường tài chính hiện nay

* Cho vay phải có đảm bảo tiền vay với tính khả thi cao

Thông thường, để có thể tránh những rủi ro không trả được nợ của người vay, các Ngân hàng có quy định các điều kiện vay vốn, trong điều kiện về đảm

Trang 30

Đảm bảo tiền vay có nhiều loại: Đảm bảo bằng cầm cố, thế chấp tài sản của người vay; đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba; đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay và đảm bảo bằng chính sự tín nhiệm lẫn nhau trong quan hệ tín dụng Thực chất của đảm bảo vốn vay là sử dụng những giá trị của những tài sản làm đảm bảo để trả nợ thay cho các khoản vay mà người đi vay đã dùng vào sản xuất kinh doanh nhưng không có khả năng trả nợ Ngân hàng Như vậy, tài sản làm đảm bảo tiền vay phải có giá trị, bản thân nó phải trở thành hàng hóa, tức là khi chuyển giao sở hữu thì đồng thời cũng phải đạt được

sự chuyển đổi từ hiện vật thành giá trị để trả nợ Ngân hàng Trên thực tế, nhiều Ngân hàng đưa ra và quán triệt nguyên tắc này, song các tài sản đảm bảo nợ vay khi phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì lại không thể hoán chuyển thành giá trị được, tức là không thể bán để thu hồi nợ khi các Ngân hàng được phép phát mại tài sản Do vậy, yêu cầu đặt ra đối với các khoản cho vay có tài sản làm đảm bảo

nợ vay là tài sản đó phải là hàng hóa, có giá trị lớn hơn giá trị khoản vay, có thị trường tiêu thụ khi hàng hóa đó để thực hiện nghĩa vụ trả nơ

* Cho vay phải do chính Ngân hàng quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định đó

Việc có cho vay tiền hay không là quyết định của Ngân hàng Nó phải được mang tính độc lập và Ngân hàng phải cảm thấy hoàn toàn thoải mái khi những văn bản thuyết trình của người vay, kể cả những văn bản mang tính cam kết pháp lý của người vay nhưng lại không có khả năng tài chính thực hiện được các cam kết đó Trong thực tế, Ngân hàng còn phải chịu những can thiệp từ bên ngoài vào các hoạt động tín dụng của mình Thường thì sự can thiệp bên ngoài lại chỉ nhằm vào các khoản cho vay, mà không có sự can thiệp vào các khoản huy động vốn Nhưng đến khi không thu hồi được nợ, mất vốn thì sự can thiệp

đó lại không bị đưa ra xem xét và cùng chịu trách nhiệm Mọi sự can thiệp bên ngoài đối với mỗi khoản cho vay đều ảnh hưởng đến hoạt động của các Ngân hàng Vì vậy, thiếu tính nghiệp vụ Ngân hàng, thường đưa đến những sai lầm và gây ra những tổn thất Có thể nói, sự độc lập điều hành và quản lý Ngân hàng trong khuôn khổ pháp lý sẽ có ý nghĩa rất lớn đến tính đúng đắn trong quyết định cho vay và trách nhiệm đối với quyết định đó

Trang 31

* Phải quản lý nợ quá hạn, nợ khó đòi, các khoản nợ có vấn đề

Như trên đã khẳng định, trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong hoạt động tín dụng là tất yếu Rủi ro trong hoạt động tín dụng thường bắt nguồn từ rủi

ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của người vay vốn, mà trong thương trường thì rủi ro đối với hoạt động kinh tế là thông thường xảy ra Ngoài những nguyên nhân chủ quan tạo nên rủi ro, còn có những nguyên nhân khách quan gây

ra, thậm chí để lại hậu quả hết sức nặng nề Do vậy, hoạt động tín dụng cũng phải luôn xác định và chấp nhận những rủi ro có thể xảy ra đồng thời, hạn chế một cách tối đa những rủi ro đó

- Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng Ngân hàng cần phải phân loại nợ quá hạn,

nợ khó đòi hoặc nợ có vấn đề Trên cơ sở phân tích nguyên nhân, thực trạng, Ngân hàng có thể đưa ra những biện pháp giải quyết nhằm hạn chế những khoản

nợ này

- Trong trường hợp người vay có khó khăn tài chính tạm thời song vẫn còn khả năng và ý chí trả nợ, Ngân hàng sẽ áp dụng những chính sách hỗ trợ như cho vay thêm, gia hạn nợ, giảm lãi

- Trường hợp người vay lừa đảo, chây ỳ, không có khả năng trả, Ngân hàng áp dụng chính sách thanh lý như bán tài sản thế chấp, phong tỏa tiền gửi trên tài khoản

- Ngân hàng cần xây dựng quỹ dự phòng để bù đắp tổn thất Dựa trên tỷ lệ rủi ro chấp nhận và danh mục các khoản cho vay bị rủi ro, Ngân hàng xây dựng quỹ dự phòng Qũy này không có tác dụng giảm rủi ro mà để chống đỡ cho vốn của Ngân hàng khi tổn thất xảy ra

1.1.3.5 Các công cụ nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng

Để nâng cao chất lượng quản lý nhằm hạn chế rủi ro tín dụng, mỗi ngân hàng đều cần nghiên cứu và đưa ra các công cụ quản lý phù hợp với quy mô và tính chất hoạt động của ngân hàng đó Sau đây là một số công cụ chính được sử dụng để quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng của một NHTM

Trang 32

* Chính sách tín dụng

Về cơ bản, nội dung của chính sách tín dụng bao gồm:

- Quy định về những ngành,lĩnh vực chính cho hoạt động tín dụng;

- Quy định về danh mục tín dụng và quản lý chất lượng danh mục tín dụng;

- Quy định về các giới hạn tín dụng và chính sách tín dụng đối với từng ngành, từng nhóm đối tượng khách hàng;

- Quy định về tiếp nhận, chỉ dẫn, kiểm tra, thẩm định và ra phán quyết đối với từng hồ sơ vay vốn;

- Quy định về quy trình xác định mức lãi suất tín dụng và các điều kiện hoàn trả nợ vay;

- Quy định về thẩm quyền phán quyết tín dụng trong từng đơn vị và với từng cá nhân;

- Quy định về việc rà soát, phân tích, xử lý các khoản tín dụng, các danh mục tín dụng có vấn đề;

- Quy định về việc sử dụng và xử lý tài sản đảm bảo cho khoản tín dụng;

- Quy định về nội dung xử phạt hay khuyến khích đối với cán bộ tín dụng trong việc cấp tín dụng;

- Quy định về việc áp dụng các biện pháp phân tán rủi ro như đa dạng hoá danh mục tín dụng, cho vay đồng tài trợ, bảo hiểm tiền gửi

Quy trình tín dụng là cơ sở các cán bộ ngân hàng ý thức được vị trí, trách nhiệm của mình cũng như các mối quan hệ với những đồng nghiệp khác, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc của cá nhân và hiệu quả làm việc chung

Trang 33

Quy trình tín dụng giúp cho việc kiểm soát tiến trình cấp tín dụng Mặt khác, thông qua thực tiễn cấp tín dụng, ngân hàng có thể phát hiện và điều chỉnh những điểm không phù hợp của chính sách tín dụng và cả quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng giúp cho việc thiết lập các thủ tục hành chính cho phù hợp với các hoạt động của ngân hàng, với quy định của cơ quan quản lý ngân hàng, với pháp luật

Qúa trình quản lý rủi ro tín dụng gắn chặt với quá trình cấp tín dụng Do vậy, quy trình tín dụng còn là cơ sở để tiến hành phân tích, kiểm soát rủi ro tín dụng

* Mô hình đánh giá rủi ro tín dụng

Các ngân hàng áp dụng một số mô hình trong việc xác định mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng, trên cơ sở xử lý những thông tin thu thập được hay còn gọi là phân tích rủi ro tín dụng cụ thể như sau:

sẽ không thu hồi được nợ - tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng

+ Tư cách (Character)

Khi quyết định cho vay, cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người vay có

đủ mục đích tín dụng rõ ràng Tiếp theo, phải xác định xem mô hình định tính có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành hay không Khi mục đích xin vay tốt

và phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành thì cần xác định tiếp xem người vay có trung thực, có trách nhiệm trong việc sử dụng vốn và có thiện chí trả nợ khi tới hạn hay không Nếu đánh giá thấy người vay không đủ tư cách, cán bộ tín dụng phải từ chối cho vay, nếu không sẽ phát sinh rủi ro tín dụng cho ngân hàng

Trang 34

+ Thu nhập (Cash)

Tiêu chí này tập trung trả lời câu hỏi sau: Người vay có đủ khả năng tạo đủ tiền để trả nợ hay không? Nhìn chung, người vay có ba khả năng để tạo tiền là: Dòng tiền từ thu nhập hay doanh thu bán hàng; tiền từ bán, thanh lý tài sản; tiền từ phát hành chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn Bất cứ nguồn thu nào từ ba khả năng này đều có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng Nhưng ngân hàng coi nguồn thu đầu tiên là căn bản và ưu tiên hơn cả Còn nguồn thu thứ hai giúp cán bộ tín dụng có thể tập trung được vào khía cạnh kinh doanh, phản ánh chất lượng và kinh nghiệm quản lý của người vay cũng như vị thế của người vay trong lĩnh vực kinh doanh Tuy nhiên, cách này rất dễ dẫn tới hiểm hoạ cho ngân hàng

+ Bảo đảm tiền vay (Collateral)

Khi ngân hàng chưa đủ tín nhiệm vào người vay thì khoản vay cần có bảo đảm tiền vay, với các hình thức thông thường như cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba Trong khi đánh giá tài sản đảm bảo ngân hàng cần chú ý tới các yếu

tố như tuổi thọ, mức độ chuyên dụng của tài sản, công nghệ Mặt khác cần chắc chắn về giá trị có thể thu hồi được từ tài sản đảm bảo đó Điều đó được thể hiện qua các điều khoản của hợp đồng đảm bảo tiền vay

+ Các điều kiện (Conditions)

Ngoài ra, các cán bộ tín dụng cần phải đánh giá xu hướng hiện hành về công việc kinh doanh và ngành nghề của người vay cũng như môi trường kinh tế nói chung thay đổi có ảnh hưởng như thế nào tới khoản tín dụng

+ Kiểm soát (Control)

Tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi của pháp luật có liên quan tới quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến người vay hay không? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không?

- Mô hình định lượng

Hiện nay, có nhiều mô hình lượng hoá rủi ro tín dụng được sử dụng như

mô hình phân biệt tuyến tính Altman, mô hình điểm số tín dụng, mô hình cho điểm theo chỉ tiêu…

Trang 35

(1) Mô hình điểm số Z (Z- Credit scoring model)

Đây là mô hình do E.I.Altman xây dựng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z phụ thuộc vào:

Trị số của các chỉ số tài chính của người vay

Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác xuất vỡ nợ của người vay trong quá khứ

Mô hình điểm này được xây dựng như sau:

Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5 Trong đó:

Z được dùng làm thước đo tổng hợp phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay Z phụ thuộc vào: trị số của các chỉ số tái chính của người vay

- X1 = Hệ số vốn lưu động/ tổng tài sản

- X2 = Hệ số lãi chưa phân phối/ tổng tài sản

- X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi/ tổng tài sản

- X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu/ giá trị hạch toán của tổng nợ

- X5 = Hệ số doanh thu/ tổng tài sản

Trị số Z càng cao, người vay xác suất vỡ nợ của người vay càng thấp Trị số Z càng thấp hoặc âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao

Theo mô hình điểm số Z, công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 sẽ bị xếp vào nhóm nguy cơ rủi ro tín dụng cao

(2) Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & poor’s (S&P)

S&P xếp hạng doanh nghiệp dựa trên phân tích định tính và phân tích định lượng Phương pháp phân tích của S&P bao gồm phân tích dữ liệu tài chính

và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong khoảng thời gian ít nhất là 5 năm S&P tập trung nhiều vào phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán trong quá khứ Moody's thiết lập 11 tỷ số tài chính chung nhất để sử dụng trong phân tích so sánh, các tỷ số này được Moody's ứng dụng rộng rãi ở những quốc gia khác nhau, những ngành khác nhau

Trang 36

Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng của MOODY’S và STANDARD & POOR’S

MOODY'S

(Nguồn: Giáo trình Ngân hàng thương mại, nhà xuất bản thống kê)

Tóm lại, các công cụ tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động tín dụng của NHTM, giúp tăng tính an toàn, giảm thiểu rủi ro, nâng cao khả năng sinh lời

của ngân hàng

1.1.4 Nội dung nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng

1.1.4.1 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại

- Xây dựng chính sách quản lý rủi ro tín dụng

- Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro tín dụng

- Xây dựng hệ thống kiểm tra, kiểm soát quá trình quản lý rủi ro tín dụng

- Xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làm trong tương lai

và lên các kế hoạch thực hiện

Trang 37

* Thực hiện quản lý rủi ro tín dụng:

- Sử dụng một cách tối ưu các chính sách, kế hoạch được xác định trong

phần lập kế hoạch để thực hiện kế hoạch

- Quá trình thực hiện kế hoạch quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng chi nhánh

Trên cơ sở tìm hiểu về rủi ro tín dụng theo các vấn đề trên phần này đi sâu tìm hiểu nội dung các bước quản lý rủi ro tín dụng Từ đó, nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại

1.1.4.2 Giám sát rủi ro tín dụng

Giám sát rủi ro bao gồm các công việc như: giám sát thực tiễn sản xuất kinh doanh của khách hàng và việc thực hiện các điều khoản đã có trong hợp đồng tín dụng ký với khách hàng Việc giám sát nhằm phát hiện ra các đấu hiệu rủi ro thực tiễn, những biến động xấu trong sản xuất kinh doanh của khách hàng

để từ đó xác định rủi ro tiềm tàng và có các biện pháp sử lý kịp thời Phương pháp giám sát rất đa dạng, cụ thể là một số phương pháp sau:

- Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng

Sự thay đổi số dư, số phát sinh trong tài khoản tiền gửi và tiền vay của khách hàng phản ánh tình hình tiêu thụ sản phẩm, lưu chuyển tiền tệ, sử dụng vốn vay và trả nợ Sự biến đổi bất thường trong tài khoản phản ánh những khó khăn trong quản lý tài chính của khách hàng, dẫn tới khó khăn trong chi trả của khách hàng

- Phân tích báo cáo tài chính định kỳ

Kết quả phân tích sẽ cho thấy, những biểu hiện làm giảm khả năng hoàn trả nợ hay biểu hiện vi phạm hợp đồng của khách hàng

- Kiểm tra các bảo đảm tiền vay

Thông qua các báo cáo thường kỳ về tình trạng các đảm bảo tiền vay, kiểm tra trực tiếp tài sản đảm báo, cán bộ tín dụng có thể đánh giá được tình trạng của các tài sản đảm bảo.Đối với tài sản thế chấp, ngân hàng còn cần xem

Trang 38

xét việc sử dụng tài sản có hợp lý đúng như cam kết hay không Còn với đảm bảo bằng bảo lãnh cần xem xét nội dung giám sát người bảo lãnh cũng như đối với khách hàng đi vay

- Giám sát những thông tin khác

Ngoài ra, cần kiểm tra địa điểm cư trú, nơi sản xuất kinh doanh, thông tin

từ các phương tiện thông tin đại chúng

1.1.4.3 Quản lý rủi ro qua các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng

Các chỉ số định lượng rủi ro tín dụng được trình bày sau đây cho biết một cách trực quan mức độ rủi ro tín dụng của NHTM Các chỉ số đó bao gồm:

- Hệ số nợ quá hạn (non performing loan - NPL) Nợ quá hạn là khoản nợ

mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn

Hệ số nợ quá hạn = (Dư nợ quá hạn/Tổng dư nợ cho vay) * 100%

Tỷ lệ trên chỉ đề cập đến những khoản nợ đã quá hạn mà không đề cập đến những món vay có một kỳ hạn bị quá hạn Như vậy, để chính xác hơn ta có:

Tỷ lệ nợ quá hạn = (Tổng dư nợ có nợ bị quá hạn/tổng dư nợ cho vay)*100%

- Hệ số rủi ro tín dụng:

Hệ số rủi ro tín dụng = (Tổng dư nợ cho vay/Tổng tài sản có) * 100%

- Tỷ lệ nợ xấu: nợ xấu (bad debt) là những khoản nợ quá hạn 90 ngày mà không thu hồi được hoặc không được tái cơ cấu

Tỷ lệ nợ xấu = (Dư nợ xấu (nhóm 3,4,5)/Tổng dư nợ cho vay) * 100%

Tỷ lệ xóa nợ = (Các khoản xóa nợ ròng/tổng dư nợ cho vay) * 100% 1.1.4.4 Ngăn ngừa rủi ro tín dụng

Nhận thấy, nếu khoản tín dụng bị xếp hạng thấp thì tiềm ẩn nhiều rủi ro Như vậy, việc ngăn ngừa cần tiến hành sớm và thường xuyên bởi một bộ phận chuyên trách, bởi sẽ tận dụng được kỹ năng chuyên môn, tập trung vào giải quyết vấn đề tránh phân tán tư tưởng Tiến trình công việc được hoạch định như sau:

Trang 39

Nếu phương án khắc phục thành công, mức độ rủi ro trở nên bình thường thì chuyển sang cho nhân viên tín dụng phụ trách tiếp Nếu việc thực thi biện pháp khắc phục gặp trở ngại, thì ngân hàng chuyển khoản tín dụng sang bộ phận chuyên trách về xử lý rủi ro tín dụng

Tiếp nữa là sự cần thiết của báo cáo quản lý rủi ro tín dụng - là một nội dung có liên quan đến rủi ro tín dụng Không có báo cáo toàn diện, cụ thể và chuẩn xác thì người làm công tác điều hành không có căn cứ để ra các quyết định của mình Báo cáo cũng do phòng ban chuyên trách lập ra

Bên cạnh đó, bộ phận kiểm soát rủi ro tín dụng độc lập sẽ giúp các cán bộ lãnh đạo điều hành hoạt động một cách thông suốt và hiệu quả Trong ngân hàng các bộ phận chuyên môn hoá phát huy hiệu quả của mình thì những rủi ro của các quá trình nghiệp vụ đó cũng cần phải được kiểm soát độc lập Tại các ngân hàng, nội dung cụ thể của hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng độc lập cần phải xây dựng, phổ biến và thống nhất đến mọi phòng ban và mọi cán bộ

Ngoài ra, hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô, các quy định bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, hoạt động thanh tra của các cơ quan chức năng, thiết lập và phát triển hệ thống thông tin tín dụng cũng là những yếu tố giúp ngân hàng tránh được những rủi ro trong hoạt động tín dụng

1.1.4.5 Thực hiện các biện pháp hạn chế tổn thất nếu rủi ro tín dụng xảy ra

(1) Quỹ dự phòng rủi ro là nguồn bù đắp chủ yếu của những khoản tín dụng bị tổn thất Quỹ thường được trích ra từ lợi nhuận sau thuế Với việc lập

Lập phương án gặp gỡ khách

hàng Tiến hành gặp gỡ khách hàng

Lập phương án khắc phục

Thực thi phương án khắc phục

Trang 40

tác động tới ngân hàng Việc trích lập quỹ dự phòng ở nước ta hiện nay áp dụng theo Điều 8 Quyết định 493/2005/QĐ- NHNN như sau:

Tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng cụ thể đối với 5 nhóm nợ như sau:

Trong đó: R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích;

A: Số dư nợ gốc của khoản nợ;

C: Giá trị khấu trừ của tài sản đảm bảo;

sr: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể

(2) Khi rủi ro xảy ra, ngân hàng có thể làm việc tiếp với khách hàng tới khi khoản vay được hoàn trả một phần hoặc tất cả mà không sử dụng tới luật pháp Hoặc ngân hàng có thể buộc khách hàng phải tuân thủ các điều khoản xử

lý của hợp đồng tín dụng

(3) Ngân hàng mua bảo hiểm tín dụng, nếu rủi ro xảy ra thì công ty bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho ngân hàng theo quy định Ngoài ra, ngân hàng còn có thể tham gia cho vay đồng tài trợ, giúp san sẻ rủi ro chủ yếu giữa các ngân hàng, giúp giảm thiểu rủi ro nếu xảy ra

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý rủi ro tín dụng

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý rủi ro tín dụng, trong

đó có những nhân tố chủ yếu sau:

1.1.5.1 Các nhân tố bên trong

- Mức độ chính xác và cập nhật thông tin của khách hàng trong quan

hệ tín dụng

Đây là nhân tố quan trọng nhất, có tính quyết định đến hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng Trong hoạt động quản lý rủi ro tín dụng việc nhận ra các dấu hiệu

Ngày đăng: 20/03/2017, 00:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ- CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ- CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
3. Bộ Tài Chính (2009), Thông tư số 16/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ- CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 16/2009/TT-BTC ngày 22/01/2009 hướng dẫn sửa đổi Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ- CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2009
4. Chính phủ (1999), Quyết định số 67/QĐ- TTg ngày 30/3/1999 ban hành một số chính sách tín dụng Ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 67/QĐ- TTg ngày 30/3/1999 ban hành một số chính sách tín dụng Ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1999
5. Chính Phủ (2010), Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2010
6. Frank Ellis (1995), Chính sách nông nghiệp các nước đang phát triển, NXB nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách nông nghiệp các nước đang phát triển
Tác giả: Frank Ellis
Nhà XB: NXB nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
7. Phan Thị Thu Hà (2005), Giáo trình Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, nhà xuất bản Lao động-xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, nhà xuất bản Lao động-xã hội
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: nhà xuất bản Lao động-xã hội"
Năm: 2005
8. Hội đồng quản trị Agribank (2007), Quyết định số 636/QĐ-HĐQT-XLRR ngày 22/6/2007 ban hành quyết định phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 636/QĐ-HĐQT-XLRR ngày 22/6/2007 ban hành quyết định phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng
Tác giả: Hội đồng quản trị Agribank
Năm: 2007
9. Hội đồng quản trị Agribank (2011), Quyết định số 1440/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 30/08/2011 ban hành quyết định sửa đổi bổ sung Quyết định 636/QĐ- HĐQT-XLRR ngày 22/6/2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1440/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 30/08/2011 ban hành quyết định sửa đổi bổ sung Quyết định 636/QĐ-HĐQT-XLRR ngày 22/6/2007
Tác giả: Hội đồng quản trị Agribank
Năm: 2011
10. Hội đồng thành viên Agribank, Quyết định số 1593/HĐTV-XLRR ngày 26/9/2011 ban hành quyết định về phân loại nợ, trích lập rủi ro theo Quyết định 636/QĐ-HĐQT-XLRR ngày 22/6/2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1593/HĐTV-XLRR ngày 26/9/2011 ban hành quyết định về phân loại nợ, trích lập rủi ro theo Quyết định 636/QĐ-HĐQT-XLRR ngày 22/6/2007
11. Hội đồng thành viên Agribank, Quyết định số 469/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 30/3/2012 của Hội đồng thành viên Agriank “V/v ban hành Quy định phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trong hệ thống Agribank”,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 469/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 30/3/2012 của Hội đồng thành viên Agriank “V/v ban hành Quy định phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trong hệ thống Agribank”
14. Hội đồng thành viên Agribank, Quyết định số 32/QĐ-HĐTV-KHDN ngày 15 tháng 01 năm 2014 về một số chính sách tín dụng trong hệ thống Agribank, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 32/QĐ-HĐTV-KHDN ngày 15 tháng 01 năm 2014 về một số chính sách tín dụng trong hệ thống Agribank
16. Hội đồng thành viên Agribank, Quyết định số 836/QĐ-NHNo-HSX ngày 07 tháng 8 năm 2014 “Ban hành Quy trình cho vay đối với khách hàng là hộ sản xuất nông nghiệp trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 836/QĐ-NHNo-HSX ngày 07 tháng 8 năm 2014 “Ban hành Quy trình cho vay đối với khách hàng là hộ sản xuất nông nghiệp trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”
18. Ngân hàng Nhà nước Việt nam (1999), Công văn số 320/CV-NHNN ngày 30 tháng 3 năm 1999 để hướng dẫn việc thực hiện Quyết định 67 của Chính phủ. Trong đó giao trực tiếp cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chịu trách nhiệm chủ yếu tổ chức thực hiện, đồng thời khuyến khích các Tổ chức tín dụng tham gia cho vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 320/CV-NHNN ngày 30 tháng 3 năm 1999 để hướng dẫn việc thực hiện Quyết định 67 của Chính phủ. Trong đó giao trực tiếp cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chịu trách nhiệm chủ yếu tổ chức thực hiện, đồng thời khuyến khích các Tổ chức tín dụng tham gia cho vay vốn phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt nam
Năm: 1999
19. Ngân hàng Nhà nước Việt nam (2010) Thông tư số 14/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam “ V/v Hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 14/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam “ V/v Hướng dẫn chi tiết thực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010
20. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Phú Bình- tỉnh Thái Nguyên (2014), Báo cáo tổng kết hoạt động 5 năm của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động 5 năm của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Phú Bình- tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2014
21. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên (2010, 2011, 2012, 2013, 2014), Báo cáo tình hình tổng kết hoạt động năm, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình tổng kết hoạt động năm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Mô hình xếp hạng của MOODY’S và STANDARD & POOR’S - Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 1.1. Mô hình xếp hạng của MOODY’S và STANDARD & POOR’S (Trang 36)
Bảng 2.1. Thống kê mẫu điều tra khách hàng - Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 2.1. Thống kê mẫu điều tra khách hàng (Trang 52)
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Agribank - Chi nhánh huyện  Phú Bình Thái Nguyên: - Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Agribank - Chi nhánh huyện Phú Bình Thái Nguyên: (Trang 60)
Bảng 3.2. Nguồn vốn huy động của Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình - Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.2. Nguồn vốn huy động của Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình (Trang 63)
Bảng 3.3. Lợi nhuận của Agribank - Chi nhánh huyện Phú Bình - Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.3. Lợi nhuận của Agribank - Chi nhánh huyện Phú Bình (Trang 65)
Bảng 3.4. Bảng liệt kê rủi ro của doanh nghiệp - Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.4. Bảng liệt kê rủi ro của doanh nghiệp (Trang 69)
Bảng 3.5. Bảng xếp loại khách hàng theo điểm số  Xếp hạng  Số điểm đạt được  Phân loại nợ - Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.5. Bảng xếp loại khách hàng theo điểm số Xếp hạng Số điểm đạt được Phân loại nợ (Trang 71)
Bảng 3.6. Chính sách tín dụng theo mức độ rủi ro - Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.6. Chính sách tín dụng theo mức độ rủi ro (Trang 72)
Hình kinh doanh không được cải thiện. - Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Hình kinh doanh không được cải thiện (Trang 73)
Bảng 3.8. Dư nợ tín dụng của Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình - Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.8. Dư nợ tín dụng của Agribank - Chi nhánh Huyện Phú Bình (Trang 78)
Bảng 3.9. Cơ cấu dư nợ cho vay Agribank - Chi nhánh huyện Phú Bình - Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.9. Cơ cấu dư nợ cho vay Agribank - Chi nhánh huyện Phú Bình (Trang 79)
Bảng 3.11. Một số ngành chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng mạnh - Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.11. Một số ngành chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng mạnh (Trang 84)
Bảng 3.12. Tỷ trọng một số ngành chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng mạnh - Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.12. Tỷ trọng một số ngành chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng mạnh (Trang 85)
Bảng 3.13. Nợ xấu theo chuẩn mực kế toán (VAS) - Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.13. Nợ xấu theo chuẩn mực kế toán (VAS) (Trang 88)
Bảng 3.20. Kết quả xử lý nợ xấu tồn đọng của Agribank - Chi nhánh - Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Bảng 3.20. Kết quả xử lý nợ xấu tồn đọng của Agribank - Chi nhánh (Trang 94)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w