Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––
LƯỜNG ĐẠI NGHĨA
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––
LƯỜNG ĐẠI NGHĨA
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HOC: TS TRẦN VĂN HỢI
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chƣa công bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình nghiên cứu làm luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, ủng hộ của thầy giáo hướng dẫn, các anh, chị, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình tôi đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thiện luận văn này
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Văn Hợi, thầy giáo hướng dẫn luận văn cho tôi, thầy đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúng đắn, nhìn nhận vấn đề một cách khoa học, lôgíc, qua đó đã giúp cho đề tài của tôi có ý nghĩa thực tiễn và có tính khả thi
Tiếp theo, tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên, các doanh nghiệp, khách hàng và các đồng nghiệp đã giúp tôi nắm bắt được thực trạng, cũng như những vướng mắc và đề xuất trong công tác thẩm định các dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên
Ngoài ra, bên cạnh sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn, các đồng nghiệp, tôi còn nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của bạn bè và gia đình để hoàn thành luận văn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn TS.Trần Văn Hợi đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2015
Tác giả
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn 3
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài 4
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Ngân hàng thương mại và vai trò của sản phẩm tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế 6
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại 6
1.1.2 Khái niệm về sản phẩm tín dụng ngân hàng 6
1.1.3 Vai trò của sản phẩm tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế 6
1.2 Cơ sở lý luận về đầu tư và Dự án đầu tư 7
1.2.1 Hoạt động đầu tư 7
1.2.2 Dự án đầu tư 9
1.3 Thẩm định dự án đầu tư của các Ngân hàng thương mại 10
1.3.1 Khái niệm 10
1.3.2 Vai trò của việc thẩm định dự án đầu tư 11
1.3.3 Yêu cầu của thẩm định DAĐT tại NHTM 11
1.3.4 Căn cứ thẩm định dự án đầu tư đối với NHTM 12
1.3.5 Thu thập và xử lý thông tin trong thẩm định 13
1.3.6 Quy trình tổ chức thẩm định dự án đầu tư 15
1.3.7 Nội dung thẩm định dự án đầu tư 16
1.3.8 Phương pháp thẩm định 22
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.3.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư 25
1.4 Kinh nghiệm thực tế về thẩm định dự án đầu tư đối với các NHTM 29
1.4.1 Kinh nghiệm các Ngân hàng thương mại 29
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho BIDV 31
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 32
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 33
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 34
2.2.4 Phương pháp tổng hợp thông tin 34
2.2.5 Phương pháp phân tích 35
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 37
2.3.1 Chỉ tiêu về quy mô và cơ cấu 37
2.3.2 Chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế 37
Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN 38
3.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 38
3.1.1 Sơ lược quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 38
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 39
3.1.3 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 41
3.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 50
3.2.1 Giới thiệu Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 50
3.2.2 Các nội dung và phương pháp thẩm định dự án đầu tư 54
3.3 Đánh giá về công tác thẩm định dự án tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 82
3.3.1 Những kết quả đạt được 82
3.3.2 Những hạn chế 87
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác thẩm định cho vay tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 89
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN 92
4.1 Định hướng chiến lược phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 92
4.1.1 Định hướng chung 92
4.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 94
4.1.3 Yêu cầu và nguyên tắc để hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 96
4.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 97
4.2.1 Nâng cao nhận thức về công tác thẩm định dự án đầu tư 97
4.2.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định 98
4.2.3 Giải pháp hoàn thiện nội dung thẩm định 99
4.2.4 Giải pháp về nguồn nhân lực 105
4.2.5 Giải pháp nâng cấp trang thiết bị, công nghệ - kỹ thuật phục vụ công tác thẩm định 107
4.2.6 Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin 108
4.3 Kiến nghị 110
4.3.1 Đối với Chính phủ và các bộ ngành trung ương 110
4.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 110
4.3.3 Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 111
4.3.4 Kiến nghị với các khách hàng 112
KẾT LUẬN 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
PHỤ LỤC 117
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
2 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
3 NHTM Ngân hàng thương mại
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phương pháp thu thập và phân tích số liệu 33
Bảng 3.1 Huy động vốn từ năm 2011-2013 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 42
Bảng 3.2 Thị phần tín dụng của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 45
Bảng 3.3 Tình hình dư nợ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 46
Bảng 3.4 Khối lượng sản phẩm tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên qua các năm 2011-2013 47
Bảng 3.5 Thu phí dịch vụ giai đoạn 2011 - 2013 của NH TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 48
Bảng 3.6 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên 49
Bảng 3.7 Chi tiết tổng mức đầu tư của dự án 75
Bảng 3.8 Bảng tính doanh thu – chi phí – lợi nhuận 79
Bảng 3.9 Bảng tính toán dòng tiền của dự án theo quan điểm tổng đầu tư 80
Bảng 3.10 Bảng tính toán khả năng trả nợ của dự án 80
Bảng 3.11 Kết quả thẩm định các dự án đầu tư giai đoạn 2011- 2013 83
Bảng 3.12 Các dự án không cho vay theo nguyên nhân 84
Bảng 3.13 Kết quả cho vay dự án đầu tư theo ngành kinh tế 85
Bảng 3.14 Kết quả cho vay dự án đầu tư phân chia theo hình thức bảo đảm tiền vay 86
Bảng 3.15 Chất lượng tín dụng của các khoản cho vay theo dự án đầu tư 87
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Quy trình thẩm định dự án tại các NHTM 15
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Thái Nguyên 40Biểu đồ 3.1 Huy động vốn từ năm 2011-2013 của Ngân hàng TMCP Đầu
tƣ và Phát triển Thái Nguyên 43Biểu đồ 3.2 Thị phần tín dụng Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Thái Nguyên các năm 2011-2013 45Biểu đồ 3.3 Dƣ nợ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Thái
Nguyên năm 2011-2013 46Biểu đồ 3.4 Thu phí dịch vụ giai đoạn 2011 - 2013 của NH TMCP Đầu
tƣ và Phát triển Thái Nguyên 49
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, sau khi chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn, đáng khích lệ Tăng trưởng bình quân cao, việc làm, thất nghiệp được cải thiện, các loại hàng hóa đa dạng, phong phú, đời sống nhân dân ngày càng được ổn định
Tuy nhiên, để thực hiện được mục tiêu mà Đảng và nhà nước đề ra: đến năm 2020, đưa Việt Nam trở thành một nước Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá thì đòi hỏi cả nước cần phải nỗ lực hơn nữa Trong giai đoạn này, Việt Nam cần tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc hiện đại, xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, đổi mới kỹ thuật công nghệ… Điều này trên thực tế vấp phải một trở ngại rất lớn đó là thiếu hụt vốn từ các thành phần kinh tế trong nước Hơn nữa, các dự án đầu tư như vậy đòi hỏi số vốn lớn, thời gian hoàn vốn lâu mà không phải bất kỳ doanh nghiệp, cá nhân nào cũng có thể đáp ứng Do vậy, sự trợ giúp từ phía hệ thống ngân hàng là điều kiện quan trọng để dự án đầu tư có thể thực hiện thành công
NHTM là loại hình doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận Mọi hoạt động của ngân hàng đều huớng tới hiệu quả kinh tế, tìm cách phân tán và giảm thiểu rủi ro Trong những năm trở lại đây, hệ thống tài chính thế giới luôn biến động, sự cạnh tranh giữa các quốc gia diễn ra ngày càng khốc liệt nhằm giành vị thế trên thương trường quốc tế; trong bối cảnh hội nhập quốc tế, nhất là từ khi Việt Nam gia nhập WTO, các ngân hàng Việt Nam một mặt phải đối mặt với những thách thức
do yếu tố cạnh tranh toàn cầu gây ra, mặt khác phải đẩy nhanh, đẩy mạnh quá trình thu hút và sử dụng vốn, đặc biệt là thông qua việc đầu tư vào các dự án
có hiệu quả để phục vụ cho công cuộc Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước theo đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Để thực thi đường lối phát triển kinh tế đó, các ngân hàng cần chú trọng đến các hoạt động đầu tư, đặc biệt là hoạt động cho vay vốn đầu tư Hoạt động này tiềm ẩn nhiều rủi ro, bất trắc, do biến động của thị trường cạnh tranh, tỉ giá hối đoái thay đổi Vì vậy, trước mỗi dự án đầu tư, ngân hàng đều phải tiến hành thẩm định dự án một cách toàn diện, kỹ lưỡng, xem dự án có khả thi không, Doanh nghiệp có khả năng hoàn vốn, thu lợi nhuận không, và nhất là có khả năng trả nợ gốc, lãi cho ngân hàng không… trước khi quyết định đầu tư vốn cho dự án Như vậy, hoạt động thẩm định vừa giúp cho ngân hàng tránh được rủi ro vừa góp phần hạn chế tình trạng một số doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ hoặc có thể phá sản, hạn chế tình trạng mất khả năng trả nợ các nguồn vốn đầu tư của ngân hàng
Có thể nói, thẩm định dự án đầu tư là bước đầu tiên và quan trọng nhất
để đảm bảo rằng một khoản cho vay có thể đạt được ba tiêu chí cơ bản: lợi nhuận - an toàn - lành mạnh Tuy nhiên, trên thực tế, hoạt động thẩm định dự
án đầu tư của các NHTM vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế; vẫn còn nhiều dự án đầu tư hoạt động không hiệu quả, ngân hàng không thu hồi được vốn đầu tư
do những nguyên nhân khách quan và chủ quan
Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay, nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn,
nợ xấu cho vay và đặc biệt là nợ xấu trung dài hạn tăng cao đã đòi hỏi các NHTM cần phải tăng cường năng lực thẩm định các khoản tín dụng của mình nói chung và đặc biệt là các khoản vay trung dài hạn nói riêng để vừa làm giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng, vừa tăng khả năng cạnh tranh tăng trưởng
dư nợ
Qua thời gian làm việc và nghiên cứu về quy trình thẩm định dự án đầu
tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên, nhận thấy do nhiều nhân tố khách quan và chủ quan, công tác thẩm định các dự án đầu tư vẫn còn một số điểm hạn chế Với mong muốn đi sâu nghiên cứu, trên cơ sở
đó đưa ra những điểm hạn chế còn tồn tại và tìm ra các giải pháp thích hợp để
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề
tài: Hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên làm luận văn tốt nghiệp của mình với hy
vọng được đóng góp một số giải pháp tăng cường chất lượng công tác thẩm định cho vay các dự án đầu tư nhằm nâng cao chất lượng an toàn tín dụng, hạn chế mức độ gia tăng nợ xấu của Ngân hàng
2 Mục tiêu nghiên cứu của Luận văn
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích và đánh giá quy trình và kỹ thuật thẩm định các dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên, từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thẩm định của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên
- Kết luận và kiến nghị một số vấn đề cụ thể
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu về quy trình, kỹ thuật và chất lượng thẩm định các dự án đầu tư, với tư cách là người sở hữu vốn
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu cách thức, phương pháp, quy trình kỹ thuật của công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên; khảo sát tại 01 dự án thực tế;
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về công tác thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của Ngân hàng;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên, đưa ra được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên
4.2 Những đóng góp mới của đề tài
Đề tài hướng đến đối tượng là công tác thẩm định dự án đầu tư trong cho vay trung dài hạn của NHTM, đây là khâu rất quan trọng trong quá trình cấp tín dụng cho thị trường
Đề tài cung cấp cho ngân hàng một phương pháp chủ động để thẩm định, kiểm tra năng lực của khách hàng, của dự án và từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư nhằm hạn chế rủi ro cho Ngân hàng và thỏa mãn nhu cầu của Khách hàng
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Phụ lục và Danh mục tài liệu tham khảo;
Đề tài gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động thẩm định dự án
đầu tư của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng về hoạt động thẩm định các dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Ngân hàng thương mại và vai trò của sản phẩm tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thương mại như sau: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền
kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Có thể nhận định về bản chất, NHTM là một tổ chức tài chính trung gian
mà hoạt động chủ yếu là tiếp nhận các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nhiệm vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán và cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp, tư nhân, hộ gia đình, các nhà xuất nhập khẩu
1.1.2 Khái niệm về sản phẩm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác, với các nhà doanh nghiệp và cá nhân
Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân, ngân hàng vừa là người cho vay đồng thời vừa là người đi vay
Với tư cách là người đi vay ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp và cánhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội Trái lại, với tư cách là người cho vay thì ngân hàng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân
1.1.3 Vai trò của sản phẩm tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển
- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành mũi nhọn
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp
- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài
1.2 Cơ sở lý luận về đầu tư và Dự án đầu tư
1.2.1 Hoạt động đầu tư
1.2.1.1 Khái niệm hoạt động đầu tư
Đầu tư là sự bỏ vốn trong một thời gian dài vào một lĩnh vực nhất định (như thăm dò, khai thác, sản xuất – kinh doanh, dịch vụ…) và đưa vốn vào hoạt động của doanh nghiệp tương lai trong nhiều chu kỳ kế tiếp nhằm thu hồi vốn và có lợi nhuận cho nhà đầu tư và lợi ích kinh tế - xã hội cho đất nước được đầu tư
1.2.1.2 Phân loại hoạt động đầu tư
Theo quy mô đầu tư
Dự án quan trọng quốc gia do Quốc Hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư;
Các dự án còn lại được thành 3 nhóm A, B, C theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ- CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Theo lĩnh vực hoạt động đầu tư
Sản xuất, kinh doanh; hạ tầng cơ sở; văn hoá xã hội
Theo quan hệ quản lý
Đầu tư trực tiếp, là phương thức đầu tư theo đó người đầu tư trực tiếp
quản lý, điều hành hoạt động đầu tư Thực chất, trong hoạt động đầu tư trực tiếp người bỏ vốn và nhà quản trị, sử dụng vốn là một chủ thể
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Đầu tư gián tiếp, là phương thức đầu tư trong đó, người đầu tư không
trực tiếp tham gia vào hoạt động quản trị, sử dụng vốn Như vậy, trong đầu tư gián tiếp nhà đầu tư vốn và nhà quản trị vốn là hai chủ thể riêng biệt
Theo mức gia tăng của cải vật chất xã hội
Đầu tư phát triển, là sự đầu tư nhằm tạo ra sự gia tăng của cải vật chất
của xã hội Thực chất, mục tiêu sự gia tăng giá trị tài sản trong đầu tư phát triển là để tạo ra những năng lực mới hoặc cải tạo, mở rộng nhằm nâng cấp năng lực hiện có vì mục tiêu phát triển;
Đầu tư chuyển dịch, là phương thức đầu tư không làm gia tăng của cải
vật chất của xã hội mà là việc bỏ vốn nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị tài sản
Theo cách thức đạt được mục tiêu
Thông qua các hoạt động xây dựng, lắp đặt tạo ra tài sản cố định;
Mua, thuê tài sản, phương tiện hoạt động…
Theo tính chất đầu tư
Đầu tư mới, là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm hình thành các
công trình mới Trong đầu tư mới, cùng với việc hình thành công trình mới là yêu cầu có bộ máy quản lý mới, vận hành mới Đầu tư mới có ý nghĩa quyết định trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo ra những đột phá trong tăng trưởng kinh tế
Đầu tư chiều sâu, là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nhằm cải tạo,
mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây chuyền sản xuất, dịch vụ trên cơ sở các công trình đã có sẵn Đầu tư chiều sâu đòi hỏi ít vốn, thời gian thu hồi vốn nhanh, bộ máy quản lý đã sẵn có, đội ngũ công nhân vận hành đã quen tay nghề
Theo nguồn vốn
Vốn trong nước, là vốn hình thành từ nguồn tích lũy nội bộ của nền
kinh tế quốc dân Các thành phần vốn trong nước bao gồm: (i) Vốn ngân sách
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Nhà nước, được sử dụng để đầu tư phát triển theo kế hoạch Nhà nước (ii) Vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước, được dùng để đầu tư đối với các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, các dự án đầu tư quan trọng trong từng thời kỳ, một số ngành nghề cần khuyến khích, ưu tiên (iii) Vốn tín dụng thương mại, dùng để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, đổi mới kỹ thuật và công nghệ các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ (iv) Vốn đầu tư của các tổ chức kinh tế và của nhân dân
Vốn ngoài nước, là vốn hình thành không từ nguồn tích lũy nội bộ của
nền kinh tế quốc dân Các thành phần vốn ngoài nước bao gồm: (i) Vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI- Foreign Direct Investment) (ii) Vốn thuộc các khoản vay nước ngoài của chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tế dành cho đầu tư phát triển (ODA- Official Development Assistance) (iii) Vốn đầu tư của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và các cơ quan nước ngoài khác được phép thực hiện đầu tư tại Việt Nam
1.2.2.2 Các đặc trưng của dự án đầu tư
- Mỗi một DAĐT đều có một mục tiêu rõ ràng, cụ thể cần đạt tới
- DAĐT không phải là một dự đoán, dự báo mà là một quá trình tác động tạo nên một thực tế mới phù hợp với mục tiêu mong đợi
- DAĐT là hoạch định trong tương lai dài nên bao giờ cũng có độ bất
ổn và rủi ro nhất định
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- DAĐT phải có khoảng thời gian (bắt đầu, kết thúc) và có giới hạn nhất định về các nguồn lực
1.2.2.3 Vai trò của dự án đầu tư
- Đối với nhà đầu tư: Trước tiên, DAĐT là căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư quyết định có nên tiến hành đầu tư hay không, những lợi ích và cơ hội mà dự án mang lại, cũng như các rủi ro có thể xảy ra Ngoài ra, sau khi đã quyết định đầu tư, DAĐT sẽ là cơ sở cho các nhà đầu tư tiến hành đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện dự án Dự án cũng là công
cụ để các đối tác liên doanh, góp vốn để đầu tư vào dự án
- Đối với nhà nước: DAĐT là tài liệu để các cấp có thẩm quyền xét duyệt cấp giấy chứng nhận đầu tư, cấp phép đầu tư, là căn cứ pháp lý để toà
án giải quyết tranh chấp nếu có phát sinh giữa các bên liên quan trong quá trình thực hiện đầu tư
- Đối với các tổ chức tài trợ vốn: DAĐT là căn cứ để các tổ chức tài trợ vốn, chẳng hạn các NHTM xem xét tính khả thi của dự án, từ đó quyết định
có nên tài trợ hay không và tài trợ đến mức độ nào cho dự án, nhằm đảm bảo thu hồi được vốn và hạn chế rủi ro
1.3 Thẩm định dự án đầu tư của các Ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm
Thẩm định dự án nhằm làm sáng tỏ và phân tích về một loạt các vấn đề
có liên quan tới tính khả thi trong quá trình thực hiện dự án: thị trường, công nghệ, kỹ thuật, khả năng tài chính của dự án để đứng vững trong suốt vòng đời hoạt động, về quản lý thực hiện dự án, phần đóng góp kinh tế của dự án vào sự tăng trưởng của nền kinh tế…với các thông tin về bối cảnh và các giả thiết sử dụng trong dự án; đồng thời đánh giá để xác định xem dự án có đạt được các mục tiêu xã hội hay không, nếu có thì bằng cách nào, và liệu dự án
có đạt hiệu quả kinh tế hay không khi đạt các mục tiêu xã hội này
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Giai đoạn thẩm định dự án bao hàm một loạt khâu thẩm định và quyết định, đưa tới kết quả là chấp nhận hay bác bỏ dự án
Trên góc độ người tài trợ, các Ngân hàng, tổ chức tài chính, đánh giá
dự án chủ yếu trên phương diện khả thi, hiệu quả tài chính và xem xét khả năng thu nợ của Ngân hàng, có thể đưa ra khái niệm về thẩm định DAĐT như
sau: “Thẩm định DAĐT là quá trình xem xét, phân tích, đánh giá dự án một cách khách quan, khoa học và toàn diện trên các nội dung, lựa chọn
dự án để quyết định tài trợ hoặc cho vay vốn.”
1.3.2 Vai trò của việc thẩm định dự án đầu tư
Việc thẩm định là công việc hết sức quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với ngân hàng, thể hiện:
- Giúp ngân hàng đưa ra được những kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế của dự án xin vay, khả năng trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra
để quyết định cho vay một cách đúng đắn, đảm bảo hiệu quả vón cho vay
- Làm cơ sở tham gia góp ý, tư vấn cho chủ đầu tư, tạo tiền đề đảm bảo hiệu quả cho vay, thu được nợ gốc và lãi đúng hạn, hạn chế, phòng ngừa rủi ro
- Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, dự kiến tiến
độ giải ngân, mức thu nợ hợp lý, các điều kiện cho vay, tạo tiền đề cho khách hàng hoạt động có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của ngân hàng
- Rút ra kinh nghiệm và bài học để thực hiện các dự án sau tốt hơn
Có thể nói, thẩm định DAĐT là bước tiên quyết trong hoạt động tín dụng của NHTM Thẩm định DAĐT phải thận trọng, tỷ mỉ để có thể đánh giá đúng về DAĐT và ra quyết định đầu tư đúng đắn
1.3.3 Yêu cầu của thẩm định DAĐT tại NHTM
Thẩm định DAĐT cần phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đảm bảo được tính khách quan, toàn diện, chuẩn xác và kịp thời trong quá trình thực hiện, để lựa chọn được các DAĐT có hiệu quả, có tính khả thi cao, có khả năng trả nợ vay cho ngân hàng để tài trợ hoặc cho vay vốn
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Đảm bảo hiệu quả hoạt động, tính bền vững và độ an toàn cao của các dự án sau khi được cấp tín dụng từ các NHTM
1.3.4 Căn cứ thẩm định dự án đầu tư đối với NHTM
Thẩm định dự án được thực hiện trên cơ sở những hồ sơ, tài liệu, quy định và thông tin thu thập được từ khách hàng hoặc từ các nguồn khác Từ đó ngân hàng xem xét, chọn lọc, xử lý dữ liệu thu thập được và tập hợp để tiến hành đánh giá, phân tích mọi khía cạnh liên quan đến dự án Căn cứ thẩm định dự án bao gồm:
từ đó cán bộ thẩm định sẽ đánh giá tính khả thi của dự án về mặt kỹ thuật và xác định được tổng mức vốn đầu tư cần thiết để thực hiện giải pháp kỹ thuật
đã lựa chọn
1.3.4.2 Căn cứ pháp lý
Để đánh giá tính hợp lý của dự án, cán bộ thẩm định thường căn cứ vào chủ trương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước, địa phương, của ngành và các văn bản pháp luật, quy định có liên quan trực tiếp tới hoạt động đầu tư đang có hiệu lực tại thời điểm thẩm định hoặc sắp có hiệu lực thi hành trong quá trình thực hiện dự án
1.3.4.3 Các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh
tế kỹ thuật cụ thể
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trong quá trình phân tích, đánh giá khía cạnh kỹ thuật của dự án, cán
bộ thẩm định luôn phải đối chiếu so sánh với các tiêu chuẩn, quy phạm của ngành,của lĩnh vực cụ thể: quy phạm về sử dụng đất đai trong các khu đô thị, khu công nghệp, quy phạm về tĩnh không trong công trình cầu cống, hàng không, tiêu chuẩn cấp công trình, các tiêu chuẩn thiết kế cụ thể đối với từng loại công trình, tiêu chuẩn về môi trường, tiêu chuẩn công nghệ, kỹ thuật riêng của từng ngành
Ngoài ra, căn cứ trên cơ sở định mức, tiêu chuẩn của ngành để đánh giá tính hợp lý của đơn giá, khối lượng công trình
1.3.4.4 Các quy ước, thông lệ quốc tế
Bên cạnh đó, căn cứ thẩm định còn dựa trên các điều ước quốc tế chung đã ký kết giữa các tổ chức quốc tế hay nhà nước với nhà nước (về hàng hải, hàng không, đường sông ); Quy định của các tổ chức tài trợ vốn (WB, IMF, ADB, JBIC ), các quỹ tín dụng xuất khẩu của các nước, các quy định
về thương mại, tín dụng, bảo lãnh, bảo hiểm
1.3.5 Thu thập và xử lý thông tin trong thẩm định
Để có căn cứ thẩm định DAĐT, các cán bộ thẩm định phải điều tra, thu thập, tổng hợp và phân tích các nguồn thông tin về khách hàng bằng nhiều biện pháp:
1.3.5.1 Các thông tin thực tế từ dự án và doanh nghiệp xin vay vốn
Thông tin về doanh nghiệp: Quyết định thành lập doanh nghiệp, Giấy phép kinh doanh, Quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng, Biên bản bầu Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính 3 đến 5 năm gần nhất, bảng tổng kết tài sản, báo cái lỗ, lãi… Thông tin về doanh nghiệp từ CIC (Trung tâm thông tin tín dụng thuộc NHNN Việt Nam) hoặc từ các bạn hàng của doanh nghiệp
mà NHTM có quan hệ
Tài liệu đầy đủ về dự án: Luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt, Hồ
sơ thế chấp của dự án, Hợp đồng nhập khẩu thiết bị, Hợp đồng bào hiểm hàng
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
hóa, thiết bị, Các quyết định về cấp quyền sử dụng đất, thuê đất, giấy phép xây dựng…
Bên cạnh các tài liệu nói trên, trong quá trình thẩm định, cần tiến hành việc tham quan, khảo sát hiện trạng hoạt động của nhà máy hiện có (nếu đầu
tư mở rộng hoặc đổi mới dây chuyền công nghệ), địa điểm để xây dựng lắp đặt nhà máy mới, đi nghiên cứu các máy móc thiết bị mà dự án sẽ đầu tư…
1.3.5.2 Thông tin từ các văn bản pháp lý, quy định, các tiêu chuẩn… do Nhà nước ban hành
Gồm các văn bản pháp luật như Luật đầu tư trong nước, Luật đầu tư nước ngoại tại Việt Nam, Luật doanh nghiệp, Luật đất đai, các Luật thuế…
Các văn bản dưới luật như quy chế quản lý đầu tư xây dựng, các quy định về quản lý kinh tế - tài chính do Nhà nước ban hành Các định mức kinh
tế kỹ thuật, quy hoạch xây dựng vùng và lãnh thổ…, văn bản hướng dẫn thực hiện cụ thể của các ngành Các số liệu thống kê về tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu, tổng sản phẩm quốc nội (GDP), giá trị sản lượng của từng ngành, tốc độ tăng trưởng của ngành, của địa phương và nền kinh tế, số liệu thu nhập bình quân đầu người, chỉ số giá cả, lạm phát…
1.3.5.3 Thông tin từ các cơ quan nghiên cứu, các chuyên gia và phương tiện thông tin đại chúng
Ngân hàng cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ và rộng rãi với các chuyên gia về thị trường, kỹ thuật, phân tích kinh tế, cơ quan phòng ngừa rủi
ro (CIC) của Ngân hàng Nhà nước Với các quan hệ này, ngân hàng sẽ tham khảo được những ý kiến rất quý giá và hữu ích của các chuyên gia về từng lĩnh vực của dự án mà Ngân hàng đang quan tâm Cơ chế chuyên gia cộng tác với Ngân hàng đã được các NHTM ở các nước tiên tiến trên thế giới áp dụng
từ lâu và tỏ ra rất có hiệu quả trong công tác thẩm định dự án đặc biệt là đối với những nội dung mà Ngân hàng không có điều kiện chuyên sau như phân tích xu hướng thị trường, phân tích kỹ thuật…
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bên cạnh việc tham khảo ý kiến chuyên gia, những thông tin trên các sách báo quảng cáo và tạp chí chuyên nghành, tạp chí thương mại cũng rất đáng quan tâm thu thập, làm phong phú thêm cho hệ thống thông tin thẩm định
1.3.5.4 Thông tin thu thập từ Internet
Hiện nay những tiến bộ vượt bậc trong công nghệ tin học đã cho phép các cán bộ thẩm định có được những công cụ mạnh trong công tác của mình Với sự ra đời và quy mô hoạt động ngày càng mở rộng của mạng Internet, hầu hết các doanh nghiệp từ nhỏ tới lớn của các nước trên thế giới đều thiết lập các Website của doanh nghiệp mình trên Internet nhằm mục đích giới thiệu về doanh nghiệp, quảng cáo sản phẩm và tổ chức hoạt động thương mại điện tử… Chính điều này cho phép cán bộ thẩm định rất thuận lợi trong việc tham khảo các thông tin cập nhật phục vụ cho công tác của mình Các thông tin này rất đa dạng và phong phú, từ các thông tin chuyên sâu kỹ thuật đến các thông tin về thị trường, về tài chính, về giá cả sản phẩm… Tuy nhiên để sử dụng tốt công cụ này, đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có một trình độ nhất định về tin học và ngoại ngữ mới có thể ứng dụng hiệu quả được
1.3.6 Quy trình tổ chức thẩm định dự án đầu tư
Về cơ bản một quy trình tổ chức thẩm định bao gồm các bước sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định dự án tại các NHTM (Tài liệu tham khảo: Giáo trình lập DAĐT, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế
Tiếp
nhận hồ
sơ
Tập hợp căn cứ thẩm định
Tiến hành thẩm định
Lập báo cáo kết quả thẩm định
Trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định và ra các quyết định
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Quốc dân 2012)
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ dự án: Khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ gửi
bộ hồ sơ dự án đầy đủ theo yêu cầu của ngân hàng Phòng nghiệp vụ sẽ tiếp nhận hồ sơ và lập kế hoạch thẩm định dự án
Bước 2: Tập hợp các căn cứ để thẩm định: Bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành thu thập, tổng hợp các nguồn thông tin phục vụ cho việc phân tích, đánh giá dự án
Bước 3: Thực hiện công việc thẩm định: Đơn vị đầu mối tổ chức thẩm định, phân tích đánh giá dự án, đề xuất ý kiến trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan và kết quả thẩm định thiết kế cơ sở
Bước 4: Lập báo cáo kết quả thẩm định dự án đầu tư theo mẫu quy định của ngân hàng
Bước 5: Trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt
1.3.7 Nội dung thẩm định dự án đầu tư
Nhìn chung, trong việc thẩm định một DAĐT, NHTM thường thẩm định ba nội dung lớn: Thẩm định về khách hàng vay vôn, thẩm định về dự án vay vốn và thẩm định về biện pháp bảo đảm tiền vay Trong luận văn này tác giả chủ yếu đề cập đến việc thẩm định dự án đầu tư vay vốn Các nội dung thẩm định lần lượt được trình bày cụ thể dưới đây:
1.3.7.1 Thẩm định khách hàng vay v ốn
Thẩm định khách hàng vay vốn là nội dung được các NHTM xem xét trước khi thẩm định vào dự án đầu tư đề nghị vay vốn Thông thường, tại các NHMT, khi thẩm định về khách hàng vay vốn thường tiến hành đánh giá về
tư cách pháp lý, năng lực điều hành quản lý của doanh nghiệp; đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của khách hàng thông qua báo cáo tài chính do doanh nghiệp cung cấp trong 3 năm gần nhất, các báo cáo chi tiết tình hình phải thu phải trả…Ngoài ra, các NHTM sẽ tiến hành thẩm định tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng tại các TCTD khác để
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
nắm đƣợc mức dƣ nợ của khách hàng tại các TCTD khác nhƣ thế nào, lịch sử quan hệ ra sao Từ đó để có đƣợc những kết luận thẩm định về khách hàng vay vốn
1.3.7.2 Thẩm định tính pháp lý của dự án
Mục đích của phân tích pháp lý dự án là đảm bảo dự án phải đƣợc lập
và triển khai thực hiện theo đúng quy định pháp luật hiện hành Trên thực tế, những rủi ro khi dự án không đáp ứng về trình tự, thủ tục pháp lý gồm:
+ Mất cơ hội kinh doanh
+ Tiến độ thực hiện dự án có thể bị kéo dài
- Hồ sơ dự án phải đƣợc kiểm tra đối chiếu giữa hồ sơ tài liệu gửi thực
tế và bảng kê danh mục hồ sơ theo quy định của ngân hàng
1.3.7.3 Thẩm định thị trường dự án
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Thẩm định thị trường dự án là nội dung quan trọng trong thẩm định dự
án đầu tư tại các NHTM, quyết định đến sự thành bại của dự án, thẩm định thị trường dự án nhằm xác định rõ dự án có những nguồn lực cần thiết và có khả năng cạnh tranh không? nhu cầu thị trường trong tương lai thế nào? Dự báo nhịp độ tăng trưởng của ngành? Dự báo tình hình biến động của thị trường - giá cả, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế…
Thông thường khi thẩm định đối với nội dung này, các NHMT thường tập trung phân tích các vấn đề sau: Thứ nhất, NHTM tiến hành đánh giá một cách tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án, tức là xem xét sản phẩm của dự
án là gì, nhu cầu đối với sản phẩm của dự án, tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm thẩm định như thế nào, ước tính nhu cầu trong tương lai đối với sản phẩm dịch vụ đầu ra của dự án ; Tiếp theo, NHTM đánh giá về tổng cung sản phẩm, xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tại của sản phẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng bao nhiêu phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu Việc nhập khẩu là do sản xuất trong nước chưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh tranh hơn, dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi có dự án khác, đối tượng khác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra của dự án, dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất nhập khẩu khi Việt Nam tham gia với các nước khu vực và quốc tế như WTO, APEC, Hiệp định thương mại Việt – Mỹ… đến thị trường sản phẩm của dự án…, từ đó đưa ra số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăng trưởng tổng cung sản phẩm của dự án; Một vấn đề nữa khi thẩm định nội dung này là NHTM sẽ tiến hành thẩm định về thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án, đồng thời tiến hành thẩm định về phương thức tiêu thụ và mạng lưới tiêu thụ Qua đó, giúp NHTM có được những đánh giá, dự kiến về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
1.3.7.4 Thẩm định kỹ thuật dự án
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Mục đích chính của nghiên cứu kĩ thuật – công nghệ của dự án là nhằm xác định, kiểm tra các thông số đầu vào, quy trình sản xuất, địa điểm sản xuất
và nhu cầu để sản xuất một cách tối ưu và phù hợp nhất với những điều hiện hiện có mà vẫn đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và số lượng sản phẩm qua nghiên cứu thị trường
Mặt khác, kỹ thuật – công nghệ của từng dự án phụ thuộc vào các ngành kinh tế - kỹ thuật và là một vấn đề rất phức tạp nhất là đối với dự án lớn Vì vậy, cần có những nghiên cứu hỗ trợ bổ sung cho các dự án lớn, phức tạp về kỹ thuật với sự tham gia của các chuyên gia có am hiểu sâu sắc về từng lĩnh vực kỹ thuật cụ thể đó
Tùy thuộc vào từng loại dự án cụ thể mà nội dung nghiên cứu kỹ thuật – công nghệ có nội dung và mức độ phức tạp khác nhau Tuy nhiên, những nội dung cơ bản cần tập trung nghiên cứu bao gồm các vấn đề chính sau đây:
- Khả năng đáp ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất: Xác định các nguyên liệu đầu vào, tính ổn định, bền vững của nguồn cung cấp nguyên liệu, chiến lược lộ trình đầu tư xây dựng mạng lưới cung cấp nguyên liệu đầu vào; phân tích khả năng biến dộng giá cả, biến động về tỷ giá ngoại tệ, biến động
về khả năng cung cấp các yếu đố đầu vào
- Đánh giá địa điểm đầu tư: có phù hợp với yêu cầu về điều kiện tự nhiên, nguồn cung cấp nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm; phù hợp về quy hoạch ngành, lãnh thổ và sơ đồ mạng lưới giao thông
- Đánh giá quy mô dự án, công suất thiết kế của dự án:
- Đánh giá công nghệ của dự án: Mức độ tiên tiến của công nghệ, sự phù hợp với điều kiện phát triển của Việt Nam, khả năng ứng dụng của công nghệ…
1.3.7.5 Thẩm định phương diện tổ chức, quản lý, thực hiện dự án
Trong phần này, cán bộ thẩm định đánh giá khả năng tổ chức thực hiện
dự án của chủ đầu tư thông qua việc phân tích cơ cấu, trình độ tổ chức vận hành, nguồn nhân lực thực hiện dự án
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.3.7.6 Thẩm định tài chính của dự án
Đây là yếu tố không kém phần quan trọng có tính chất quyết định đầu
tư của ngân hàng Thẩm định tài chính để làm rõ dự án có hiệu quả và khả năng trả nợ ngân hàng hay không Đây cũng là cơ sở để ngân hàng ra quyết định về số tiền cho vay, thời hạn vay và các điều kiện giải ngân khác Nội dung của phần này bao gồm:
- Thẩm tra mức độ hợp lý của tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn
- Thẩm tra nguồn vốn huy động để thực hiện dự án
- Kiểm tra việc tính toán các khoản chi phí sản xuất hàng năm
- Kiểm tra tính hợp lý của giá bán sản phẩm, doanh thu hàng năm của dự án
- Kiểm tra tính chính xác của tỷ suất “r” trong phân tích tài chính
- Thẩm định dòng tiền của dự án
- Kiểm tra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án (bao gồm IRR, NPV, thời gian hoàn vốn, điểm hòa vốn )
- Đánh giá khả năng trả nợ của dự án
- Phân tích các rủi ro của dự án và đề xuất các biện pháp phòng tránh;
1.3.7.7 Thẩm định kinh tế xã hội của dự á n
Phân tích các lợi ích kinh tế - xã hội là nội dung quan trọng của dự án, giúp nhà đầu tư thuyết phục các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận cho dự án
ra đời và các cơ quan cung ứng vốn quan tâm trong việc tài trợ
Nội dung thẩm định về kinh tế - xã hội bao gồm:
- Phân tích các chỉ tiêu định lượng: khả năng thu ngoại tệ, mức độ thu hút lao động của dự án, đóng góp của dự án vào ngân sách nhà nước
- Xác định các nhân tố định tính:
+ Thúc đẩy phát triển kinh tế ngành và liên ngành
+ Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương nơi xây dựng dự án: góp phần biến những vùng đất nghèo, dân cư thưa thớt thành những vùng trù phú, dân cư tăng lên, thực hiện lại chiến lược phân bố lại lao động trong cả
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
nước và chính sách thành thị hóa nông thôn; tăng thu nhập, tăng sản lượng hàng hóa thỏa mãn nhu cầu của dân địa phương đó, phát triển dân trí, hình thành nếp sống công nghiệp ở địa phương đó
- Các ảnh hưởng kinh tế - xã hội khác: mức độ ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, môi sinh về các mặt: bầu không khí, xử lý chất thải, tiếng ồn,
mỹ quan toàn cảnh khu vực, sức khỏe người dân
Nhìn chung, khía cạnh kinh tế xã hội của dự án đầu tư thông thường các NHTM không đi sâu thẩm định hoặc bỏ qua nội dung này trong quá trình thẩm định dự án đầu tư
1.3.7.8 Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay
Các tài sản đảm bảo tiền vay là nguồn thu nợ dự phòng trong trường hợp kế hoạch trả nợ của khách hàng không thực hiện được Do đó mục đích thẩm định là tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh khi phát mại phải đảm bảo dễ bán, giá trị thu được thực tế phải bù đắp đủ nợ gốc, lãi và các loại thuế theo quy định
Khi tiến hành thẩm định tài sản đảm bảo, ngân hàng cần quan tâm:
- Giá trị thực tế của tài sản bảo đảm
- Tính pháp lý của tài sản bảo đảm (Giấy tờ sở hữu, có tranh chấp không?)
- Khả năng chuyển nhượng
- Khả năng biến động, xuống cấp, hư hỏng, giảm giá
Trong trường hợp thẩm định tài sản thế chấp vượt quá khả năng của cán bộ thì cần phải thuê các cơ quan chức năng hoặc các chuyên giá hiểu biết
về lĩnh vực đó để thẩm định
1.3.7.9 Thẩm định rủi ro
Rủi ro luôn song hành với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đối với dự án đầu tư, do thời gian kéo dài, các rủi ro tiềm ấn là rất lớn Do đó, đây là nội dung không thể thiếu trong quá trình thẩm định dự án
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
đầu tư tại các NHTM Thông thường khi thẩm định nội dung này, các NHTM
sẽ tiến hành liệt kê một cách đầy đủ nhất các loại rủi ro có thể tác động đến
dự án, trên cơ sở đó thẩm định xem khách hàng đã có những phương pháp hạn chế rủi ro thế nào, hoặc NHTM sẽ đề xuất các biện pháp hạn chế, triệt tiêu rủi ro
1.3.8 Phương pháp thẩm định
Đối với công tác thẩm định DAĐT nói chung thường được áp dụng 6 phương pháp chủ yếu đó là phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp phân tích độ nhạy, phương pháp dự báo
và phương pháp triệt tiêu rủi ro
1.3.8.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự
Đây là phương pháp phổ biến được áp dụng trong công tác thẩm định ở hâu hết các ngân hàng Thẩm định theo trình tự là quá tình xem xét dự án từ tổng quát đến chi tiết, kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau
Thẩm định tổng quát: Trước tiên các cán bộ thẩm định sẽ xem xét khái
quát các nội dung của dự án, qua đó đánh giá một cách chung nhất tính đầy
đủ, hợp lý, hợp lệ của dự án như: hồ sơ pháp lý, tư cách pháp lý của chủ đầu tư Trong giai đoạn này, thẩm định giúp cho việc hình dung khái quát dự án, hiểu rõ quy mô và tầm quan trọng của dự án
Thẩm định chi tiết: Sau khi có cái nhìn tổng thể về dự án, cán bộ thẩm
định sẽ đi sâu xem xét tỉ mỉ, chi tiết từng nội dung của dự án Việc thẩm định được tiến hành theo quy trình ở trên, mỗi nội dung đều được đưa ra phân tích
kỹ lưỡng để cho kết luận chính xác nhất Nếu một số nội dung cơ bản của dự
án không đạt yêu cầu và bị bác bỏ thì không cần đi vào thẩm định các nội dung tiếp theo
1.3.8.2 Phương pháp so sánh đối chiếu
Đây là phương pháp cơ bản trong thẩm định dự án, thường được các cán bộ thẩm định áp dụng do tính chất phổ biến và dễ tiến hành của phương
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
pháp này Phương pháp này về bản chất đó là việc so sánh, đối chiếu các nội dung của dự án sẽ được với các chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ trong nước và quốc tế
Từ sự so sánh đó có thể có các kết luận đúng đắn về dự án để đưa ra quyết định đầu tư hoặc cho vay vốn Một số chỉ tiêu được dùng là:
- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về cấp công trình do nhà nước quy định hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bi trong quan hệ chiến lược đầu tư công nghệ quốc gia, quốc tế
- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm dự án mà thi trường đòi hỏi
- Các chỉ tiêu tổng hợp cho cơ cấu vốn đầu tư, suất vốn đầu tư
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư
- Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp theo thông lệ phù hợp với các hướng dẫn chỉ đạo của nhà nước, ngành đối với doanh nghiệp cùng loại
- Các định mức về sản xuất tiêu hao năng lượng, nguyên liệu, nhân công, tiền lương, chi phí quản lý… của ngành theo các định mức kinh tế kỹ thuật chính thức hoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế
1.3.8.3 Phương pháp phân tích độ nhạy
Phương pháp phân tích độ nhạy là phương pháp được các ngân hàng sử dụng nhiều trong thẩm định tài chính dự án, sử dụng để đánh giá tính vững chắc về hiệu quả tài chính của DAĐT Trong phân tích độ nhạy các chỉ tiêu hiệu quả tài chính được xem xét (thu nhập thuần, thời gian thu hồi vốn đầu tư,
tỷ suất hoàn vốn nội bộ, điểm hòa vốn…) sẽ thay đổi như thế nào khi các yếu
tố liên quan đến nó thay đổi Thường các yếu tố được cho thay đổi trong khoảng 5-20% Nếu dự án vẫn hiệu quả trong trường hợp các yếu tố liên quan thay đổi thì đó là dự án có độ an toàn cao, có hiệu quả vững chắc về mặt tài chính và nên đầu tư Nếu ngược lại cần xem xét để đề xuất kiến nghị các biện pháp hạn chế, khắc phục kịp thời thậm chí là huỷ bỏ dự án để tránh những rủi
ro lớn sau này
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.3.8.4 Phương pháp dự báo
Để đánh giá tính khả thi của một dự án đầu tư cần sử dụng đến phương pháp dự báo, đặc biệt với những dự án mang tính trung và dài hạn Dự án tiến hành trong một thời gian tương đối dài, các yếu tố liên quan đến dự án thường xuyên thay đổi như giá cả, chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, các đầu vào khác ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của dự án Nội dung của phương pháp này
là sử dụng các số liệu điều tra thống kê và vận dụng các phương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra cung cầu sản phẩm, giá cả sản phẩm, nguyên vật liệu, các yếu tố đầu vào khác…ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án Các phương pháp dự báo thường được sử dụng là phương pháp ngoại suy thống
kê, phương pháp mô hình hồi quy tương quan, phương pháp sử dụng hệ số co dãn của cầu, phương pháp định mức, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia…
1.3.8.5 Phương pháp triệt tiêu rủi ro
Mỗi dự án đầu tư đều có đặc điểm là thời gian hoạt động dài nên không thể tránh khỏi các rủi ro luôn thường trực, đứng ở góc độ ngân hàng luôn phải quan tâm đến vấn đề rủi ro, đánh giá, ước lượng được mức độ rủi ro từ đó đề xuất các biện pháp thích hợp đề giảm thiểu hoặc phân tán các rủi ro có thể xảy
ra của dự án, có như vậy mới đảm bảo độ an toàn của các khoản vay Các rủi
ro thường gắn liền với tất cả các giai đoạn của dự án, cụ thể:
- Trong giai đoạn thực hiện dự án có thể gặp các rủi ro chậm tiến độ thi công, vượt tổng mức đầu tư, rủi ro về tài chính, cung cấp kĩ thuật và các rủi ro bất khả kháng khác
- Trong giai đoạn sau khi dự án đi vào hoạt động lại thường gặp các loại rủi ro như rủi ro về cung cấp yếu tố đầu vào, rủi ro về tiêu thụ sản phẩm, rủi ro về tài chính, về quản lý bộ máy điều hành và các rủi ro bất khả kháng
Ngoài ra còn một số rủi ro thường bắt gặp trong thực tế như rủi ro về chính sách của công ty, khi chính sách công ty thay đổi cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tình hình hoạt động của công ty trong tương lai vì vậy những tính toán ban đầu của các cán bộ thẩm định đôi khi trở nên không còn chính xác
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
trong hoàn cảnh đó Một số loại rủi ro về thị trường hay tình hình nội tại của doanh nghiệp cũng là những rủi ro thường gặp và luôn cần chú trọng quan tâm cần thiết
1.3.8.6 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Tham khảo ý kiến các lãnh đạo , lãnh đạo các phòng chuyên đề và các cán bộ thẩm định để thu thập các ý kiến đánh giá Từ đó tổng hợp, rút ra các nhận xét tổng quát và đề ra được các giải pháp cho thời gian tiếp theo cũng như các kiến nghị cần thiết
1.3.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định dự án đầu tư
1.3.9.1 Nhân tố chủ quan
- Năng lực, kiến thức, kinh nghiệm của CBTĐ (yếu tố con người):
Cán bộ thẩm định là người trực tiếp thực hiện việc phân tích đánh giá
dự án Trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định thường dựa trên cơ sở khoa học để phân tích đánh giá theo một trình tự nhất định Cán bộ thẩm định vừa là người thu thập thông tin, xử lý thông tin, đưa ra những đánh giá, nhận định và đề xuất tín dụng Nếu cán bộ thẩm định đưa ra nhận định sai có thể dẫn tới việc từ chối một dự án tốt, hay chấp nhận một dự án kém hiệu quả, khả năng trả nợ không đảm bảo Vì vậy cán bộ thẩm định có vai trò hết sức quan trọng, tiên quyết đối với chất lượng của công tác thẩm định
Trong xu thế phát triển như hiện nay, dự án đầu tư không chỉ giới hạn trong phạm vi của các doanh nghiệp trong nước mà nó có sự liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài thì vấn đề nâng cao trình độ của cán bộ thẩm định là cấp bách và phải được ưu tiên
- Thông tin, tài liệu thu thập phục vụ cho quá trình thẩm định
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, việc thu thập những thông tin về khách hàng phục vụ cho quá trình thẩm định không phải là vấn
đề khó khăn mà làm sao để các nguồn thông tin thu thập được phải đảm bảo đầy đủ, chính xác và kịp thời Việc lấy tài liệu, thông tin ở đâu với số lượng
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
bao nhiêu phải được cân nhắc tính toán thận trọng trước khi tiến hành phân tích, đánh giá dự án Thông tin mà ngân hàng có thể thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau:
Từ khách hàng xin vay vốn: Ngân hàng căn cứ vào hồ sơ dự án do chủ đầu tư gửi đến, phỏng vấn trực tiếp người xin vay vốn, điều tra nơi hoạt động kinh doanh của người xin vay vốn, các báo cáo tài chính Trong đó nguồn thông tin từ hồ sơ dựán là nguồn thông tin cơ bản nhất
Từ trung tâm tín dụng của NHNN như sổ sách của các ngân hàng mà khách hàng vay vốn đã từng có quan hệ để thấy được năng lực vay nợ, uy tín của khách hàng
Từ các nguồn thông tin bên ngoài về tín dụng
Thông tin đầy đủ cũng giúp cho việc đánh giá DAĐT được khách quan, chuẩn xác hơn, hạn chế mắc sai lầm Như vậy, cần thiết phải thu thập đầy đủ thông tin, đặc biệt là những thông tin mang tính chất quyết định đến DAĐT
Tính kịp thời của thông tin cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng thẩm định vì nó không chỉ ảnh hưởng đến quan hệ của ngân hàng với khách hàng mà còn có thể làm mất cơ hội tài trợ cho một DAĐT tốt trong điều kiện cạnh tranh hiện nay
- Công tác tổ chức điều hành
Tổ chức điều hành là việc bố trí, sắp xếp, quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân, bộ phận tham gia thẩm định, trình tự tiến hành cũng như mối quan hệ giữa các cá nhân, bộ phận đó trong việc thực hiện Yếu tố này ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng thẩm định, nó có thể tạo điều kiện nâng cao chất lượng thẩm định song cũng có thể là một nhân tố kìm hãm từ bên trong nội bộ ngân hàng
Công tác thẩm định DAĐT đòi hỏi công tác tổ chức điều hành phải khoa học, chặt chẽ, tận dụng tối đa năng lực sáng tạo và sức mạnh cá nhân, tập thể Đồng thời ngân hàng cần tạo ra được cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ bằng cách thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ, kiểm soát tổng hợp được
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
tổ chức độc lập với các bộ phận khác và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc để hạn chế những rủi ro trong việc thẩm định nhất là đối với các DAĐT có mức độ rủi ro cao
- Điều kiện vật chất phục vụ công tác thẩm định
Một DAĐT được thẩm định có chất lượng tốt đòi hỏi môi trường thẩm định phải thuận lợi Trong điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác thẩm định đầy đủ, cán bộ thẩm định mới có thể dễ dàng thu thập và xử lý thông tin chính xác, kịp thời, nhanh chóng góp phần nâng cao chất lượng thẩm định Vì vậy, các NHTM cần không ngừng cải tạo lại cơ sở vật chất, cải tiến công nghệ, nghiên cứu và triển khai các phần mềm ứng dụng trong việc tra cứu và xử lý thông tin để hỗ trợ cho cán bộ thẩm định
- Chi phí cho công tác thẩm định
Thẩm định các dự án đầu tư rất phức tạp đòi hỏi có chi phí cho công tác thẩm định, không chỉ đảm bảo môi trường làm việc thuận lợi mà còn hỗ trợ cán bộ thẩm định trong việc thu thập và xử lý thông tin Chi phí phục vụ cho công tác thẩm định bao gồm: Chi phí thu nhận thông tin, chi phí khảo sát thực tế, chi phí thuê chuyên gia, chi phí đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác thẩm định (máy tính, phần mềm chuyên dụng ) Các chi phí này phải được tính toán một cách hợp lý và phù hợp với quy mô và tính chất đầu tư của DAĐT Chi phí đầu tư cho công tác thẩm định quá thấp sẽ khó đảm bảo được nguồn thông tin chính xác và không thể thuê chuyên gia thẩm định đối với các DAĐT có công nghệ kỹ thuật phức tạp, vượt quá khả năng của cán bộ thẩm định Do đó chất lượng thẩm định khó đảm bảo Chi phí thẩm định cũng không nên quá cao, lãng phí và làm giảm hiệu quả thẩm định DAĐT
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
tố khách quan mang lại là rất khó dự báo như: tình hình kinh tế, chính trị, các
cơ chế chính sách, pháp luật của nhà nước mà các nhân tố này luôn luôn thay đổi và nằm ngoài tầmkiểm soát của ngân hàng và chủ dự án
- Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế nước ta hiện nay cũng là một trong những nhân tố khách quan tác động vào dự án và làm ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định dự án Một nền kinh tế của một quốc gia phát triển thiếu đồng bộ
và không ổn định sẽ hạn chế trong việc cung cấp thông tin chính xác để phục
vụ cho công tác thẩm định Đồng thời những định hướng, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế- xã hội theo vùng, lãnh thổ, ngành chưa được xây dựng
cụ thể, đồng bộ và ổn định cũng là yếu tố gây rủi ro trong phân tích, đánh giá
và đi đến chấp nhận dự án Nhiều yếu tố nằm ngoài tầm dự báo của ngân hàng hay chủ đầu tư như: thiên tai, chiến tranh, khủng bố,… làm cho ngân hàng không thể thu hồi vốn bởi vì rủi ro này ảnh hưởng nghiêm trọng đến dự án và Doanh nghiệp hay chủ đầu tư không tự chống đỡ được
- Môi trường pháp lý
Là yếu tố quyết định đến tốc độ quá trình thẩm định cũng như độ chính xác của công tác thẩm định.Với một quốc gia đang phát triển và còn nhiều bất cập trong pháp luật như Việt Nam thì môi trường pháp lý còn rất nhiều điểm yếu kém Các thủ tục pháp lý rườm rà,các luật định còn lỏng lẻo, tính minh bạch pháp lý thấp….Trong vài năm trở lại đây pháp luật cũng được sửa đổi nhiều làm hệ thống pháp luật chặt chẽ và tính thông thoáng cao hơn,tuy nhiên những bất cập vẫn còn tồn tại nhiều và làm ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế nói chung cũng như công tác thẩm địnhnói riêng
Những khiếm khuyết trong tính hợp lí đồng bộ và hiệu lực của các văn bản pháp lí của Nhà nước đều tác động xấu đến chất lượng thẩm định (cũng như kết quả hoạt động của dự án) Ví dụ sự mâu thuẫn chồng chéo của các văn bản, dưới luật về các lĩnh vực, sự thay đỏi liên tục những văn bản về quy
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
chế quản lí tài chính, tính không hiệu lực của pháp lệnh kế toán thống kê… làm thay đổi tính khả thi của dự án theo thời gian cũng như khó khăn cho Ngân hàng trong việc đánh giá, dự báo rủi ro, hạn chế trong thu thập những thông tin chính xác (ví dụ như một doanh nghiệp có nhiều loại báo cáo tài chính phục vụ cho những mục đích khác nhau)
- Chất lượng lập dự án của chủ đầu tư
Một trong những nguyên nhân làm cho các DAĐT gặp nhiều khó khăn hay thất bại chính là chất lượng lập DAĐT của chủ đầu tư thấp, không đánh giá đúng cơ hội đầu tư, hiệu quả của DAĐT Đây là điểm yếu chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay
Hồ sơ vay vốn của Khách hàng là cơ sở quan trọng để ngân hàng thẩm định Hồ sơ này phụ thuộc nhiều vào trình độ, năng lực và tính trung thực của chủ đầu tư Nhiều DAĐT được chủ đầu tư tự lập, không thuê tư vấn hoặc các đơn vị có chuyên môn nên báo cáo khả thi sơ sài, thiếu căn cứ khoa học, không cung cấp đủ thông tin cần thiết của DAĐT Khi thẩm định DA để cho vay, cán bộ thẩm định phải tiến hành thu thập và xử lý lại từ đầu rất mất thời gian Bên cạnh đó, DAĐT thường được lập theo hướng có lợi cho khách hàng nhằm mục đích thuyết phục ngân hàng cho vay, bỏ qua hoặc che dấu nhiều yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện DAĐT Bởi vậy, số liệu
mà khách hàng cung cấp thường không thực sự chính xác gây ảnh hưởng lớn đến công tác thẩm định DAĐT của Ngân hàng như: phải kéo dài thời gian phân tích, tính toán, thu thập thêm thông tin
1.4 Kinh nghiệm thực tế về thẩm định dự án đầu tư đối với các NHTM
1.4.1 Kinh nghiệm các Ngân hàng thương mại
NHTM với tư cách là người cho vay, tài trợ cho dự án đầu tư, đặc biệt quan tâm đến khía cạnh thẩm định tài chính dự án, nó có ý nghĩa quyết định trong các nội dung thẩm định Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất của NHTM, các khoản cho vay thường chiếm 59% tích sản của ngân
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
hàng và 65 – 70% lợi tức ngân hàng sinh ra từ các hoạt động cho vay Tại Việt Nam, vào giai đoạn phát triển của nền kinh tế, nhiều NHTM đã ban hành nhiều chính sách nới lỏng để phát triển cho vay trung dài hạn Tuy nhiên, cho đến hiện nay, khi nền kinh tế gặp nhiều khó khăn đã phát sinh rất nhiều rủi ro gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của các NHTM
Điển hình trong những dự án đầu tư đã phát sinh rủi ro lớn cho hệ thống Ngân hàng có thể kể đến: Những dự án đầu tư đóng tàu do chủ đầu tư
là Tập đoàn CNTT Việt Nam (Vinashin); các dự án đóng tàu dân doanh tại các khu vực Hải Phòng, Thái Bình, Quảng Ninh, các dự án bất động sản tại các thành phố lớn Dư nợ tín dụng cho vay vào các dự án này có thời hạn dài, với quy mô lớn Phần lớn các khoản vay này đến hiện tại các Ngân hàng đều đã phải chuyển sang nợ xấu hoặc nợ ngoại bảng để xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro Rủi ro mất vốn của NHTM là hiển hiện rõ, hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng tham gia cho vay đầu tư vào các dự án này theo đó đã bị ảnh hưởng suy giảm đáng kể trong thời gian hiện nay Đây cũng là một yếu tố đóng góp vào tổng dư nợ xấu của toàn nền kinh tế mà theo số liệu báo cáo của Ngân hàng Nhà Nước vào tháng 7/2014 là 162.2 nghìn tỷ đồng (khoảng 8 tỷ USD), chiếm 4.11% tổng dư nợ và có xu hướng tăng
Rủi ro nói trên này xuất phát từ nhiều nguyên nhân có thể nêu tóm lược tại đây:
- Nhóm nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng là: yếu tố con người; Yếu tố thông tin; Hệ thống trang thiết bị phục vụ quá trình thẩm định và công tác thẩm định
- Nhóm nguyên nhân khách quan: Các dự án thường có tuổi thọ dài, do
đó rủi ro mà các nhân tố khách quan mang lại là rất khó dự báo như: tình hình kinh tế, chính trị, các cơ chế chính sách, pháp luật của nhà nước … Trong khi
đó, các nhân tố này lại luôn luôn thay đổi và nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng và chủ dự án