1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)

113 201 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐÀO HUYỀN HÀ

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG

TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TP THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS CHU ĐỨC DŨNG

THÁI NGUYÊN 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Đào Huyền Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy PGS.TS Chu Đức Dũng - người hướng dẫn khoa học - đã tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế

và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã trang bị kiến thức và góp nhiều ý kiến quý báu cho em trong quá trình thực hiện luận văn Em cũng xin được cảm ơn Phòng Quản lý sau đại học và các Khoa - Phòng của trường đã tạo điều kiện thuận lợi trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

Xin chân thành cám ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Ngân hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - CN TP Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp thông tin tư liệu, đóng góp ý kiến cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, động viên, khích lệ và tạo điều kiện trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Tác giả luận văn

Đào Huyền Hà

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM 5

1.1 Tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Tín dụng ngân hàng 5

1.1.2 Rủi ro tín dụng 20

1.1.3 Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM 28

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng 32

1.1.5 Các tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng của NHTM 36

1.2 Cơ sở thực tiễn về hạn chế rủi ro tín dụng của NHTM 43

1.2.1 Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc phá sản của Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank) 43

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ Ngân hàng TMCP Đại Dương (Oceabank) 44

1.2.3 Bài học rút ra từ thực tiễn cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh TP Thái Nguyên trong việc hạn chế rủi ro tín dụng 46

Trang 6

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 48

2.2 Phương pháp nghiên cứu 48

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 48

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 48

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 49

2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 49

2.3.1 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng 49

2.3.2 Nợ quá hạn 50

2.3.3 Nợ xấu 50

2.3.4 Trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) tín dụng 50

Chương 3: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH TP THÁI NGUYÊN 52

3.1 Khái quát về Ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh TP Thái Nguyên 52

3.1.1 Quá trình hình thành 52

3.1.2 Bộ máy tổ chức và hoạt động của Chi nhánh 53

3.1.3 Tình hình hoạt động 54

3.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh TP Thái Nguyên 60

3.2.1 Tình hình huy động vốn 60

3.2.2 Dư nợ tín dụng 63

3.2.3 Thực trạng đảm bảo tiền vay 70

3.2.4 Thực trạng nợ quá hạn 72

3.2.5 Tình hình xử lý rủi ro tín dụng và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 76

Trang 7

3.3 Đánh giá chung về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát

triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh TP Thái Nguyên 79

3.3.1 Kết quả 79

3.3.2 Tồn tại 80

3.4 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại chi nhánh 81

3.4.1 Nguyên nhân khách quan 81

3.4.2 Rủi ro tín dụng từ phía Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh TP Thái Nguyên 82

3.4.3 Rủi ro tín dụng từ phía khách hàng vay vốn 83

Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NÔNG VIỆT NAM, CHI NHÁNH TP THÁI NGUYÊN 85

4.1 Định hướng của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông nông Việt Nam, chi nhánh TP Thái Nguyên 85

4.1.1 Phương hướng 85

4.1.2 Mục tiêu 86

4.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh TP Thái Nguyên 87

4.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý 87

4.2.2 Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay 88

4.2.3 Nâng cao công tác thẩm định 89

4.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 90

4.2.5 Thực hiện đa dạng hóa lĩnh vực đầu tư tín dụng 91

4.2.6 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 91

4.2.7 Thiết lập hệ thống quản trị rủi ro, xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 92

4.2.8 Mở rộng cho vay có tài sản đảm bảo 93

Trang 8

4.2.9 Phân loại nợ, quản lý có hiệu quả việc xử lý các khoản nợ xấu và

trích lập dự phòng đầy đủ 93

4.2.10 Bảo hiểm tín dụng 94

4.3 Kiến nghị 94

4.3.1 Kiến nghị với các cơ quan nhà nước 94

4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 95

4.3.3 Kiến nghị với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 96

KẾT LUẬN 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Agribank TP Thái Nguyên : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

CN TP Thái Nguyên Agribank Việt Nam : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn tại Agribank TP Thái Nguyên giai

đoạn 2014-2016 61 Bảng 3.2 Tình hình dư nợ tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát

triển nông thôn Việt Nam chi nhánh TP Thái Nguyên giai đoạn

2014 - 2016 63 Bảng 3.3 Tình hình dư nợ tín dụng chia theo thời gian tại Agribank, chi

nhánh TP Thái Nguyên 65 Bảng 3.4 Tình hình dư nợ theo hình thức cho vay tại Agribank TP Thái

Nguyên 67 Bảng 3.5 Tình hình dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế tại Agribank,

chi nhánh TP Thái Nguyên 68 Bảng 3.6 Tình hình dư nợ tín dụng theo TSĐB tại Agribank, chi nhánh

TP Thái Nguyên 70 Bảng 3.7 Tình hình dư nợ tín dụng theo nhóm nợ tại Agribank chi nhánh

TP Thái Nguyên 72 Bảng 3.8 Tình hình nợ quá hạn theo nhóm nợ tại Agribank chi nhánh TP

Thái Nguyên 73 Bảng 3.9 Tình hình nợ quá hạn theo thời gian tại Agribank chi nhánh TP

Thái Nguyên 74 Bảng 3.10 Tình hình nợ quá hạn chia theo hình thức cho vay tại Agribank

- Chi nhánh TP Thái Nguyên 75 Bảng 3.11 Tình hình nợ xấu tại Agribank chi nhánh TP Thái Nguyên 75 Bảng 3.12 Tình hình nợ quá hạn Agribank chi nhánh TP Thái Nguyên 77 Bảng 3.13 Tình hình trích lập dự phòng tại Agribank chi nhánh TP Thái

Nguyên 78

Trang 12

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng 54 Biểu đồ 3.1 Tình hình dư nợ tín dụng tại Agrbank TP Thái Nguyên 64 Biểu đồ 3.2 Tỷ trọng dư nợ tín dụng chia theo thời gian tại Ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh TP Thái Nguyên 66 Biểu đồ 3.3 Tỷ trọng dư nợ tín dụng theo hình thức cho vay tại Agribank -

Chi nhánh TP Thái Nguyên 68 Biểu đồ 3.4 Biểu đồ tỷ trọng dư nợ tín dụng theo thành phần kinh tế tại

Agribank - Chi nhánh TP Thái Nguyên 69

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong các loại rủi ro của ngân hàng, rủi ro tín dụng là vấn đề không mới tại các tổ chức tín dụng nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng Tuy vậy, đây lại là một trong những vấn đề rất quan trọng và thường xuyên được nhắc đến trong các tổ chức tín dụng Bởi hoạt động tín dụng luôn phát sinh những rủi ro mới mà các nhà quản lí, điều hành ngân hàng có kinh nghiệm nhất cũng không thể dự đoán hết được Trong nhiều nhân tố tác động đến sự đổ vỡ của các Ngân hàng thì rủi ro trong hoạt động tín dụng chiếm phần lớn (gần 80%)

Nền kinh tế thế giới và Việt Nam trong những năm vửa qua liên tục biến động Đặc biệt là cuộc khủng hoảng từ năm 2008 khiến nền kinh tế thế giới và Việt Nam trở nên khó khăn mà rủi ro tín dụng là nguyên nhân gây ra Vì vậy, nghiên cứu các giải pháp pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại các tổ chức tín dụng

Agribank TP Thái Nguyên là một trong những ngân hàng lớn của trên địa bàn với tổng nguồn vốn và dư nợ đều trên một nghìn tỷ Tuy nhiên nợ xấu của chi nhánh hiện nay đang ở mức trên 2% và nợ quá hạn đang có xu hướng tăng lên Điều này đòi hỏi các nhà quản trị Ngân hàng phải quan tâm và có những

Trang 14

biện pháp để giảm thiểu rủi ro Chính vì vậy em xin chọn đề tài: “Giải pháp

hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh TP Thái Nguyên” làm đề tài tốt nghiệp với mong muốn

góp một phần nào đó giúp ngân hàng phát triển, hạn chế tối đa rủi ro tín dụng

có thể gặp phải trong môi trường kinh doanh đầy sôi động như hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Giúp Ngân hàng đảm bảo an toàn tín dụng và giữ rủi ro tín dụng trong phạm

vi cho phép, gia tăng lợi nhuận cho Ngân hàng Đồng thời, góp phần nâng cao uy tín và tạo lợi thế cạnh tranh cho chi nhánh Agribank TP Thái Nguyên

- Góp phần đánh giá đúng thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh TP Thái Nguyên qua các năm 2014, 2015, 2016

- Phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Nông nghiệp và

phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh TP Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh TP Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng rủi ro trong cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển

Trang 15

nông thôn Việt Nam - Chi nhánh TP Thái Nguyên

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Luận văn đã làm rõ hơn các lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng, các nhân

tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại đồng thời,nghiên cứu kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng tại một số ngân hàng thương mại vả rút ra bài học kinh nghiệm cho Agrbiank TP Thái Nguyên

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 4 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng và rủi ro tín dụng của NHTM

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh TP Thái Nguyên

Chương 4: Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông

Trang 16

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh TP Thái Nguyên

Trang 17

Theo thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 về quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

1.1.1.2 Chức năng, vai trò của tín dụng

Việc phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức tín dụng được thực hiện bằng hai cách: Phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp

• Phân phối trực tiếp là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa

sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho sản xuất kinh doanh và tiêu

Trang 18

dùng Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại và việc phát hành trái phiếu của các công ty

• Phân phối gián tiếp là việc phân phối vốn được thực hiện thông qua các tổ chức tài chính trung gian như, ngân hàng, công ty tài chính

- Chức năng tiết kiệm tiền mặt

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tín dụng ngày càng mở rộng và phát triển đa dạng, từ đó đã thúc đẩy việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ giữa các đơn vị kinh tế Điều này sẽ làm giảm được khối lượng giấy bạc trong lưu thông, làm giảm được chi phí lưu thông giấy bạc ngân hàng, đồng thời cho phép nhà nước điều tiết một cách linh hoạt khối lượng tiền tệ nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiền tệ cho sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển

- Chức năng giám đốc các hoạt động của nền kinh tế

Trong việc thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ nhằm phục vụ yêu cầu tái sản xuất, tín dụng có khả năng phản ánh một cách tổng hợp

và nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế, do đó, tín dụng còn được coi

là một trong những công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát, thúc đẩy quá trình thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế

Mặt khác, trong khi thực hiện chức năng tiết kiệm tiền mặt, gắn liền với việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, tín dụng có thể phản ánh và kiểm soát quá trình phân phối sản phẩm quốc dân trong nền kinh tế

* Vai trò của tín dụng

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có các vai trò sau: + Thứ nhất: Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế

Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hoà vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục Tín dụng còn là cầu

Trang 19

nối giữa tiết kiệm và đầu tư Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển

Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp, vì vậy tín dụng

đã góp phần động viên vật tư hàng hoá đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội

+ Thứ hai: Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất Hoạt động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, trên

cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế Mặt khác quá trình đầu tư tín dụng được thực hiện một cách tập trung, chủ yếu là cho các xí nghiệp lớn, những xí nghiệp kinh doanh hiệu quả

+ Thứ ba: Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển

và ngành kinh tế mũi nhọn Trong thời gian tập trung phát triển nông nghiệp và

ưu tiên cho xuất khẩu … Nhà nước đã tập trung tín dụng để tài trợ phát triển các ngành đó, từ đó tạo điều kiện phát triển các ngành khác

+ Thứ tư: Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh

tế của các doanh nghiệp

Đặc trưng cơ bản của vốn tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và

có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả Bằng cách tác động như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp khi sử dụng vốn tín dụng phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp

+ Thứ năm: Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài

1.1.1.3 Phân loại tín dụng

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú với nhiều hình thức khác nhau (có nhiều loại tín dụng khác nhau) Việc áp dụng từng loại cho vay tùy thuộc vào đặc điểm kinh

Trang 20

tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng nhằm sử dụng và quản lý tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh tế khác nhau của đối tượng tín dụng

Để quản lý và sửdụng có hiệu quả vốn tín dụng, cần thiết phải phân loại cho vay

Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Nếu việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học

sẽ là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, tuy nhiên trên thực tế, người ta thường phân loại cho vay theo các tiêu thức thời hạn cho vay; theo phương thức cho vay; theo đối tượng cho vay; theo mục đích sử dụng vốn; theo xuất xứ tín dụng; theo hình thức bảo đảm tiền vay…

* Phân loại cho vay theo thời hạn cho vay: Căn cứ vào tiêu chí này, hoạt động cho vay của TCTD có thể phân thành các loại:

- Cho vay ngắn hạn

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 ban hành quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng thì “Cho vay ngắn hạn là các khoản vay

có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm” Vì thế mà mục đích của loại hình cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của khách hàng trong hoạt động kinh doanh hoặc thỏa mãn các nhu cầu về tiêu dùng của khách hàng trong thời gian ngắn, cụ thể

là 1 năm

- Cho vay trung hạn Theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 ban hành quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng thì “Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối đa 05 (năm) năm” Mục đích của loại cho vay này nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào

Trang 21

tài sản cố định hay được sử dụng để mua sắm các loại tài sản của khách hàng trong kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng…

- Cho vay dài hạn

Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 của Quyết định số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 ban hành quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng thì “Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm” Nhưng mục đích của khoản vay này thường là nhằm tài trợ cho các dự án đầu tư, cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến

và mở rộng sản xuất với quy mô lớn…

Đối với hai hình thức cho vay là trung và dài hạn của TCTD thì phương thức cho vay chủ yếu là: Cho vay thông thường: khoản vay này chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm máy móc, thiết bị, nhu cầu thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp, tiền vay được thanh toán dần cho ngân hàng theo định kỳ Số tiền thanh toán định kì có thể là khác nhau Hiện nay hầu hết các tổ chức tín dụng đều rất thận trọng khi quyết định cho vay trung hạn và dài hạn bởi gặp nhiều khó khăn trong thanh khoản cũng như cơ cấu tài sản của mình Bởi phần lớn lượng vốn huy động vào đều có kì hạn dưới một năm trong khi vay trung hạn cũng phải 1-5 năm, dài hạn thường trên 5 năm Mặt khác theo quy định mới của ngân hàng Nhà nước (Theo Thông tư số 15/2009/TT-NHNN quy định

tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam) ngân hàng thương mại chỉ được dùng tối đa 30% vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn thay vì 40% như trước đây Đây cũng là vấn đề rất lớn nếu các tổ chức tín dụng siết chặt cho vay trung dài hạn Bởi vốn ngắn hạn chủ yếu phục vụ cho sản xuất kinh doanh lưu động, trong khi vốn dài hạn lại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế về lâu dài Vốn trung dài hạn tắc, đầu tư phát triển cũng sẽ tắc theo, kinh tế khó lòng tăng trưởng như mong muốn Như thế cần có những cơ chế phù hợp để

Trang 22

vừa có thể đảm bảo tính thanh khoản cho các ngân hàng đồng thời kinh tế vẫn phát triển vững mạnh

* Phân loại cho vay của TCTD dựa vào tính chất có bảo đảm của khoản vay (hay là mức độ tín nhiệm của khách hàng) Với tiêu chí này thì ta có thể nhận thấy hoạt động cho vay của TCTD có thể bao gồm các loại sau:

- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản

Đây thực chất là hình thức bảo đảm tín dụng Nghĩa là TCTD sẽ áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo ra cơ sở kinh tế, pháp lí để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay Có thể nhận thấy đây là hình thức cho vay mà trong đó nghĩa vụ trả nợ tiền vay được bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc của người thứ ba (người bảo lãnh khoản tiền vay)

- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản

Đây là hình thức cho vay mà trong đó nghĩa vụ hoàn trả tiền vay không được bảo đảm bằng các tài sản thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay hoặc của người thứ ba Để thực hiện cho vay theo hình thức này thì thông thường các bên chỉ cần giao kết một hợp đồng duy nhất là hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, trong trường hợp TCTD cho vay có bảo lãnh bằng tín chấp thì mặc dù khoản vay này không thểxem là khoản vay có bảo đảm bằng tài sản nhưng người bảo lãnh bằng tín chấp vẫn phải xác lập văn bản cam kết bảo lãnh bằng

uy tín của mình và gửi cho TCTD để khách hàng vay có thể được tổ chức tín dụng chấp nhận cho vay

Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản nhìn chung là hình thức cho vay tương đối mạo hiểm của tổ chức tín dụng nên cần tuân thủ các điều kiện về vay vốn như sau:

+ Thứ nhất: Luật pháp các nước đều quy định rằng tổ chức tín dụng chỉ được cho vay đối với những khách hàng có đủ năng lực chủ thể, nghĩa là có đủ

Trang 23

năng lực pháp luật và năng lực hành vi

+ Thứ hai: Uy tín của người vay cũng là một điều kiện để vay vốn và là điều kiện quan trọng nhất đối với một chủ thể là bên vay trong quan hệ tín dụng không có bảo đảm

+ Thứ ba: Để có thể vay vốn của tổ chức tín dụng theo chế độ cho vay không

có bảo đảm người vay phải có tình hình tài chính lành mạnh Trong thực tiễn, để kiểm tra mức độ thỏa mãn tất cả các điều kiện pháp lí trên đây đối với một khách hàng tổ chức tín dụng phải tiến hành thẩm định thông qua hoạt động phân tích và điều tra tín dụng đối với khách hàng của mình

* Phân loại cho vay dựa vào mục đích sử dụng vốn vay

Căn cứ vào tiêu chí này, hoạt động cho vay của TCTD đối với khách hàng được chia thành hai loại

- Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác: Theo khoản 5, điều 2 thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 ban hành quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, Cho vay phục vụ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngoài quy định tại khoản 4 Điều này, bao gồm nhu cầu vốn của pháp nhân, cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân mà

cá nhân đó là chủ hộ kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân

- Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống: Theo khoản 4, điều 2 thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 ban hành quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng thì cho vay phục vụ nhu cầu đời sống là việc tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng

là cá nhân để thanh toán các chi phí cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân đó, gia đình của cá nhân đó

* Phân loại cho vay dựa vào phương thức cho vay

Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vay của khách hàng và khả năng kiểm tra, giám sát của ngân hàng, ngân hàng thỏa thuận với khách hàng

Trang 24

vay về việc lựa chọn các phương thức cho vay sau đây:

- Cho vay từng lần: Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay

- Cho vay theo hạn mức: Phương thức cho vay này áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần Một năm ít nhất một lần, tổ chức tín dụngxem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này

- Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn

- Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư

nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp

- Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm

- Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm

- Cho vay quay vòng: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng

Trang 25

cho vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 (một) tháng, khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba) tháng

- Cho vay tuần hoàn (rollover): Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận

áp dụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện:

a) Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ số

dư nợ gốc của khoản vay;

b) Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân ban đầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh;

c) Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng;

d) Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận

1.1.1.4.Nguyên tắc và quy trình cho vay

Trang 26

lý vốn đầu tư đúng định hướng từ đó đảm bảo tính cân đối trong nền kinh tế Hai là: Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng sau thời gian vay vốn Thời gian vay vốn là khoảng thời gian kể từ khi người vay lĩnh tiền vay lần đầu tiên đến khi trả hết nợ gốc và tiền lãi Nguyên tắc hoàn trả thể hiện ở hai khía cạnh: khía cạnh thứ nhất là số lượng hoàn trả Số lượng hoàn trả

sẽ bằng tổng số tiền gốc của khoản vay và số lãi phát sinh trong quá trình vay vốn Khía cạnh thứ hai là thời gian hoàn trả Thời gian hoàn trả phải thực hiện theo thoả thuận giữ hai bên được ghi trong hợp đồng vay tiền

* Quy trình cho vay

Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của NHTM trong việc cho vay đối với khách hàng Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể, theo một trình tự kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cho vay đến khi chấm dứt khoản vay Đây là một quy trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắng bó với nhau Tuỳ vào loại hình cho vay và tuỳ theo từng NHTM mà có các quy trình cho vay cụ thể nhưng nhìn chung quy trình cho vay có các bước cơ bản sau:

Bước 1: Lập hồ sơ cho vay

Để có thể cho khách hàng vay được, NHTM phải tin tưởng chắc chắn vào thái độ sẵn sàng trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng NHTM phải phân tích hàng loạt các thông tin có liên quan đến khoản vay và nguồn sơ khởi đầu tiên là lấy từ hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng, tuỳ thuộc vào khách hàng là cá nhân hay tổ chức, đã quan hệ với ngân hàng lần nào chưa, khách hàng đã có tín nhiệm hay chưa, quy mô nhu cầu vốn của khách hàng lớn hay nhỏ, thời gian vay dài hay ngắn… mà NHTM yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin nhiều hay ít Nhưng nhìn chung khách hàng cần cung cấp 4 nhóm thông tin sau: Các tài liệu liên quan đến năng lực pháp lý của khách hàng, những tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn và khả năng hoàn trả vốn, các tài liệu liên quan đến đảm bảo cho vay và các điều kiện cho vay, cuối cùng là giấy đề

Trang 27

nghị vay vốn

Nhân viên NHTM sau khi tiếp xúc và nắm bắt nhu cầu cụ thể của khách hàng cần phải thông báo cho khách hàng các điều kiện cho vay và hướng dẫn cho khách hàng hoàn chỉnh các thủ tục giấy tờ theo đúng yêu cầu Kết thúc giai đoạn này nếu khách hàng hội đủ điều kiện cho vay, nhân viên NHTM lập biên bản giao nhận hồ sơ vay vốn và trao giấy hẹn làm việc, tham quan cơ sở vật chất, thẩm định tài sản đảm bảo và thời gian thông báo kết quả Bước 2: Phân tích tín dụng

Căn cứ vào hồ sơ do khách hàng cung cấp, hồ sơ lưu trữ tại NHTM hoặc

từ các tổ chức tín dụng khác, các thông tin từ trung tâm phòng ngừa rủi ro của

hệ thống ngân hàng, thông tin từ các cơ quan chức năng như thuế, toà án, thi hành án và các thông tin từ các phương tiện thông tin đại chúng cùng với các thông tin bổ sung sau khi nhân viên ngân hàng đi kiểm tra và phỏng vấn khách hàng, cán bộ ngân hàng tiến hành tổ chức thẩm định về các mặt tài chính và phi tài chính của khách hàng nhằm xác định hiệu quả sử dụng tiền vay của khách hàng, tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro và tiên lượng khả năng kiểm soát của NHTM những loại rủi ro đó, cũng như dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra, đồng thời giúp NHTM kiểm tra tính chính xác của các thông tin do khách hàng cung cấp Kết thúc giai đoạn này nhân viên trực tiếp cho vay lập báo cáo kết quả thẩm định hoặc tờ trình thẩm định trong đó ghi cụ thể về tính hợp pháp của hồ sơ vay, hiệu quả của dự án, phương án sản xuất kinh doanh, số tiền dự kiến cho vay, thời hạn cho vay, phương thức và điều kiện giải ngân, phương thức trả nợ gốc, trả lãi sau đó tập hợp toàn bộ hồ sơ trình cho cấp thẩm quyền phê duyệt Bước 3: Quyết định cho vay

Cấp thẩm quyền ra quyết định cho vay dựa vào báo cáo thẩm định hoặc tờ trình thẩm định, các tài liệu, thông tin từ phòng chức năng chuyển sang và các thông tin tự thu nhập được từ thị trường, các cơ quan liên quan, căn cứ vào

Trang 28

chính sách tín dụng của NHTM, những quy định hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, nguồn vốn cho vay, kết quả thẩm định tài sản đảm bảo cho vay

để phán quyết khoản vay Trong đó, kết quả thẩm định bảo đảm tín dụng chỉ tiến hành khi xét thấy có thể chấp thuận yêu cầu cho vay Người đưa ra quyết định cho vay là những người có trình độ, kinh nghiệm và uy tín tại NHTM Việc phân công, nhiệm phụ thuộc vào chính sách và phương pháp quản trị của mỗi ngân hàng Có thể tập trung quyền ra quyết định cho vay cho một người như Giám đốc hoặc một nhóm người như Hội đồng quản trị Hoặc NHTM cũng

có thể phân quyền bằng quy định các mức phán quyết cho vay cho từng cấp Mức phán quyết là mức tối đa mà cấp này được toàn quyền quyết định cho vay Những khoản tín dụng lớn thường được Hội đồng tín dụng xem xét và quyết định Việc ra quyết định bao gồm cả việc quyết định lãi suất bao nhiêu, lãi suất

cố định hay thả nổi đối với khoản vay được xét Kết thúc giai đoạn này được thể hiện bằng văn bản quyết định cho vay hoặc không cho vay Nếu quyết định cho vay thì tiến hành thương thảo và ký kết hợp đồng vay vốn, các hợp đồng có liên quan đến bảo đảm tín dụng và các hợp đồng lên quan khác nếu có Nếu không đồng ý cho vay thì phải có văn bản hoặc phương thức thích hợp để thông báo cho khách hàng biết Người ra quyết định cho vay và người đại diện NHTM ký hợp đồng có thể là cùng một người, nhưng nếu là người khác thì trách nhiệm của hai người hoàn toàn khác nhau

Người ra quyết định cho vay phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, hợp

lý của các yếu tố liên quan đến khoản vay như mục đích, số tiền vay, thời hạn, điều kiện giải ngân, cách thu nợ Còn người ký kết hợp đồng cho vay là người đại diện theo pháp luật của NHTM để ký vào văn bản xác lập nghĩa vụ và quyền hạn của hai bên trong quan hệ vay mượn

Bước 4: Giải ngân

Tuỳ thuộc vào cam kết trong hợp đồng cho vay đã ký, NHTM tiến hành giải ngân khoản vay theo kế hoạch giải ngân vốn đã ký kết vào giấy đề nghị vay vốn của khách hàng NHTM có thể giải ngân bằng tiền mặt hoặc chuyển

Trang 29

tiền vào tài khoản tiền gửi của khách hàng mà không đòi hỏi thêm điều kiện gì đặc biệt hoặc có thể căn cứ theo tiến độ mua hàng, số lượng hàng hoá tồn kho, biên bản kiểm tra hàng tồn kho của NHTM Phương pháp này thường chỉ áp dụng trong cho vay tiêu dùng hoặc cho vay hộ sản xuất với mức cho vay nhỏ hoặc cho vay để thu mua nông sản của cá nhân và hộ sản xuất Đối với các khoản cho vay sản xuất, kinh doanh hay vay đầu tư dự án, NHTM chỉ giải ngân khi khách hàng đáp ứng đủ điều kiện theo hợp đồng cho vay như: Chuyển trả thẳng cho đơn vị bán hàng thay người vay trên cơ sở hoá đơn, chứng từ cung cấp hàng hoá Chuyển thẳng cho chủ đầu tư, đơn vị thi công căn cứ vào biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình, hạng mục công trình Cho nhận tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản tiền gửi thanh toán của người đi vay nếu đó

là cho vay bù đắp nguyên vật liệu, hàng tồn kho, hoặc chiết khấu Khi khách hàng không thực hiện đầy đủ điều kiện giải ngân qui định trong hợp đồng vay, NHTM có quyền từ chối giải ngân tiếp hoặc chấm dứt, thanh lý hợp đồng vay Bước 5: Kiểm tra và giám sát khoản vay

Sau khi giải ngân, ngân hàng cần tiếp tục kiểm tra và giám sát khoản vay cho đến khi thu xong nợ Mục tiêu của kiểm tra, giám sát là kiểm tra việc thực hiện các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng cho vay để xem khách hàng sử dụng vốn có đúng mục đích hay không Kiểm soát mức độ rủi ro cho vay phát sinh trong quá trình khách hàng sử dụng vốn Theo dõi thực hiện các điều khoản

cụ thể đã thoả thuận trong hợp đồng, phát hiện các sai sót để kịp thời xử lý

Có nhiều phương pháp để kiểm tra, giám sát Thông thường NHTM có thể

áp dụng một số biện pháp như giám sát tài khoản của khách hàng tại NHTM, yêu cầu khách hàng gửi báo cáo định kỳ để phân tích, viếng thăm và kiểm tra hoạt động kinh doanh, nơi cư trú của khách hàng đột xuất hoặc định kỳ Kiểm tra tại chỗ hiện trạng các tài sản thế chấp để có các điều chỉnh kịp thời Giám sát qua những thông tin từ trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ các phương tiện

Trang 30

thông tin đại chúng, từ toà án, cơ quan thuế

Bước 6: Thu nợ

Khách hàng có trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ cho NHTM đầy đủ và đúng hạn như cam kết trong hợp đồng vay NHTM theo dõi lịch trả nợ và sẽ thông báo cho khách hàng biết số tiền phải thanh toán trước ngày đến hạn từ 3 đến 7 ngày Việc thông báo có thể thực hiện qua thư, điện thoại, internet hoặc thông báo trực tiếp Khi đến kỳ hạn trả nợ mà khách hàng do những nguyên nhân khách quan không trả được nợ thì NHTM có thể xem xét để gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc có biện pháp để thu hồi nợ bắt buộc

Bước 7: Kiểm tra, giám sát nợ

Thông thường, người quản lý khoản vay phải lập 1 hoặc 1 số các nội dung sau đảm bảo khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, đảm bảo an toàn vốn vay:

 Sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trong thỏa thuận Hợp đồng tín dụng

 Tiến độ thực hiện dự án, phương án đánh giá, phương án sử dụng vốn

và khả năng trả nợ của khách hàng

 Tình trạng, biến động của tài sản đảm bảo

 Tình hình tài chính và nguồn trả nợ của khách hàng

 Thu thập thông tin và thực hiện xếp hạng chấm điểm khách hàng Tất cả đều được lập thành biên bản yêu cầu khách hàng ký

1.1.1.5 Đảm bảo tín dụng

- Khái niệm: Đảm bảo tín dụng là thiết lập các cơ sơ pháp lý tạo điều kiện cho Ngân hàng thỏa mãn nhu cầu thu hồi tín dụng đã cấp trong trường hợp người vay không thực hiện trả nợ theo quy định

- Các hình thức đảm bảo tín dụng:

+ Đảm bảo bằng tài sản:

Cầm cố: theo Điều 309 Bộ luật Dân sự 2015 quy định “Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của

Trang 31

mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa

vụ

Cầm cố tài sản là một biện pháp bảo đảm đối vật, cho nên người nhận cầm

cố (bên có quyền) phải giữ tài sản của người cầm cố (bên có nghĩa vụ) để bảo đảm cho nghĩa vụ đã xác lập giữa các bên Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ thì người nhận cầm cố sẽ xử lý tài sản cầm cố

Đối với cầm cố thì tài sản cầm cố phải thuộc quyền sở hữu của bên cầm

cố Quy định này nhằm bảo đảm cho bên nhận cầm cố xử lý tài sản cầm cố an toàn về mặt pháp lý tránh được những rủi ro khi tranh chấp với người thứ ba về quyền sỏ hữu tài sản Đôi với những tài sản cầm cố là động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì người nhận cầm cố phải xác minh tài sản đó thuộc quyền sở hữu của người cầm cố Trường hợp người nhận cầm cố không biết rõ

về nguồn gốc tài sản thì có thể phải chịu rủi ro (Ví dụ, tài sản trộm cắp thì phải trả lại cho chủ sở hữu)

Thế chấp: Theo quy định tại Điều 342 Bộ luật dân sự năm 2005 thì thế chấp tài sản là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ Các bên cũng có thể thoả thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp

Tài sản thế chấp là tài sản có thực và cũng có thể là tài sản hình thành trong tương lai Trong trường hợp thế chấp toàn bộ bất động sản, động sản có vật phụ thì vật phụ của động sản, bất động sản đó cũng thuộc tài sản thế chấp Trong tường hợp thế chấp một phần bất động sản, động sản có vật phụ mà các bên không có thoả thuận về tài sản phụ đó thì tài sản phụ đó cũng thuộc tài sản thế chấp

+ Bảo lãnh: Theo luật dân sự 2015, Điều 335, Bảo lãnh là việc người thứ

ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là

Trang 32

bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ

 Nguyên tắc đảm bảo tín dụng:

 Khách hàng vay phải cầm cố, thế chấp tài sản hoặc phải được bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng, trừ trường hợp khách hàng vay được tổ chức tín dụng cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay hoặc cho vay không

có bảo đảm bằng tài sản theo quy định pháp luật

 Tổ chức tín dụng và khách hàng vay thỏa thuận lựa chọn áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

 Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn tài sản đủ điều kiện để làm bảo đảm tiền vay; lựa chọn bên thứ ba bảo lãnh bằng tài sản cho khách hàng vay

 Bên bảo lãnh chỉ được bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình Tổ chức tín dụng và bên bảo lãnh có thể thoả thuận biện pháp cầm cố, thế chấp tài sản của bên bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh

 Khi thế chấp tài sản gắn liền với đất, khách hàng vay phải thế chấp cả giá trị quyền sử dụng đất cùng với tài sản đó, trừ trường hợp pháp luật

Qua khái niệm trên ta có thể hiểu bản chất của RRTD là khả năng chủ thể

Trang 33

tham gia hợp đồng tín dụng không thực hiện đúng với hợp đồng tín dụng đã cam kết với ngân hàng làm cho ngân hàng phải gánh chịu tổn thất về tài chính, trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn

là phá sản

1.1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng

Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của rủi ro tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc xác định, đo lường, quản lý và kiểm soát rủi ro Rủi ro tín dụng có những đặc điểm sau:

- Rủi ro tín dụng có tính chất tất yếu: Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng Ngay từ đầu khi ngân hàng cấp tín dụng cho khác hàng đã có một mức rủi ro được xác lập do thông tin không cân xứng giữa người đi vay và người cho vay Điều này làm cho ngân hàng không nắm bắt đầy đủ thông tin và dấu hiệu của các rủi ro một cách đầy đủ

là nguyên nhân làm tăng rủi ro tiềm ẩn của ngân hàng

- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng khi ngân hàng cho khách hàng vay vốn có sự tách rời quyền sử hữu và quyền sử dụng vốn trong một thời kỳ nhất định Vì vậy, nếu khách hàng sử dụng vốn sai mục địch hoặc sử dụng vốn không hiệu quả dẫn tới khả năng thua lỗ, từ đó rủi ro tín dụng xuất hiện sẽ tác động gián tiếp rủi ro đó cho Ngân hàng thương mại, cho nên nói rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp

- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Mỗi khoản cấp tín dụng của ngân hàng cho khách hàng có những đặc thù riêng và có những khả năng dẫn tới rủi ro không giống nhau Rủi ro tín dụng có nhiều nguyên nhân khác nhau do đó việc hạn chế rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nhiều phía để có biện pháp phù hợp

1.1.2.3 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng

Trong hoạt động tín dụng các khoản vay luôn tiềm ẩn rủi ro nhưng không phải nó thường xuyên xảy ra bất ngờ mà không có dấu hiệu báo trước Do vậy, đối với hầu hết các trường hợp, một khoản cho vay đang xấu dần đi đều có

Trang 34

những dấu hiệu báo trước là rắc rối đang sắp xảy ra Nếu cán bộ tín dụng muốn phát hiện những khoản vay có vấn đề thì họ phải liên tục nghiên cứu cẩn thận các khoản cho vay thông qua việc sử dụng vốn đầu tư để xác định những yếu

tố báo hiệu khả năng rủi ro có thể xảy ra Dưới đây là một số dấu hiệu rủi ro có thể xảy ra đối với khoản vay:

- Nợ có vấn đề

Khi thực hiện nghiệp vụ cho vay thì các Ngân hàng thuơng mại luôn mong muốn rằng khoản cho vay đó sẽ được hoàn trả đầy đủ, đúng thời hạn như đã thoả thuận Vì thế, để đảm bảo an toàn cho hoạt động của mình, sau khi cấp tín dụng cho khách hàng, Ngân hàng phải thường xuyên giám sát khoản tín dụng

đã cấp đó, để xem khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích đã thoả thuận hay không? Và mức độ hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng như thế nào?

Vì vậy, có thể nói rằng hoạt động giám sát có vai trò hết sức quan trọng:

nó hướng vào những dấu hiệu báo trước các vấn đề kinh doanh nảy sinh, cũng như những biện pháp khắc phục, điều đó giúp cho Ngân hàng nhận biết và phát hiện được các khoản nợ xấu có vấn đề, để có hành động và biện pháp cần thiết, kịp thời để ngăn ngừa hoặc xử lý

Nợ có vấn đề là những khoản vay, trong đó thoả thuận hoàn trả của khách hàng có khả năng bị đổ vỡ, dù hiện tại những khoản vay đó chưa đến kỳ hạn trả nợ gốc và lãi

Để tránh được những thiệt hại và tổn thất, thì cán bộ tín dụng cần sớm phát hiện ra được những khoản nợ có vấn đề, để có thể kịp thời ngăn ngừa hoặc

xử lý Trong thực tế có nhiều dấu hiệu biểu hiện khoản vay sẽ gặp khó khăn Một số trường hợp cho ta thấy khó khăn xuất hiện ngay khi bắt đầu cho vay, một số khác thì có thể xuất hiện chậm hơn, và một số lại đột ngột phát sinh mà không hề có dấu hiệu nào báo trước Điều đó có nghĩa là không có một mô hình nhất định nào về các biến cố thường xuyên xảy ra để có thể kết luận rằng một khoản cho vay sẽ khó hoàn trả Tuy nhiên, ta cũng có thể dựa vào một số nhóm

Trang 35

dấu hiệu để cảnh báo rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng

- Nợ quá hạn

Nợ quá hạn là một khoản tín dụng được cấp ra nhưng không thể thu hồi được đúng hạn, do những nguyên nhân khác nhau gây ra Nợ quá hạn sẽ làm tăng lên các khoản chi phí cho việc đi đòi nợ, làm tăng chi phí cho hoạt động kinh doanh nên có ảnh hưởng xấu tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nợ quá hạn cũng sẽ làm mất cân bằng các cân đối tài sản chính và ảnh hưởng xấu tới tính chủ động trong kế hoạch nguồn vốn của Ngân hàng Nếu quy mô nợ quá hạn càng lớn thì tính rủi ro sẽ càng cao Tuy vậy, nó còn phụ thuộc vào cả quy mô cho vay của Ngân hàng

Tỷ lên nợ quá hạn = (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ) là một chỉ tiêu mà hầu hết các Ngân hàng đều sử dụng để đánh giá mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng Nếu tỷ lên đó cao thì có thể nói rằng hoạt động tín dụng của Ngân hàng là không hiệu quả và nguy cơ rủi ro tín dụng rất có khả năng sẽ xảy ra, Ngân hàng cần phải xem xét lại quy trình cho vay của mình để làm giảm bớt nợ quá hạn Ngược lại, nếu như tỷ lệ đó là thấp thì rủi ro tín dụng nếu có xảy ra thì cũng không có ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

- Nợ khó đòi

Nợ khó đòi là nợ quá hạn không được thanh toán, mặc dù Ngân hàng đã gia hạn nợ Chính vì vậy có thể nói đây là chỉ tiêu rõ ràng nhất để phản ánh mức độ tổn thất trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Hầu hết là các Ngân hàng thuơng mại đều thực hiện việc lập quỹ dự phòng rủi ro bằng 100% số nợ khó đòi

Tỷ lên nợ khó đòi = (Nợ khó đòi / Tổng dư nợ)

Cho biết Ngân hàng cho vay 100 đơn vị tiền tệ thì tỷ lệ tổn thất là bao nhiêu đơn vị tiền tệ Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi = (Nợ khó đòi / Tổng dư nợ) nó phản ánh trực tiếp chất lượng tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh

Trang 36

của Ngân hàng nói chung Nếu nợ khó đòi cao làm cho Ngân hàng phải trích lập quỹ dự phòng rủi ro nhiều hơn, chi phí hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

sẽ tăng, qua đó đẩy lãi suất cho vay của Ngân hàng tăng lên, làm giảm tính cạnh tranh của Ngân hàng

- Lãi treo

Lãi treo là số tiền lãi mà khách hàng không trả được cho Ngân hàng khi đến kỳ hạn thanh toán Và đây cũng là một dấu hiệu quan trọng để có thể nhận biết rủi ro tín dụng Vì việc thanh toán lãi thường không gắn liền với việc trả gốc, và có giá trị nhỏ hơn gốc rất nhiều, được trả vào những thời điểm nhất định, tuỳ theo sự thoả thuận của Ngân hàng và khách hàng Khi khách hàng không thanh toán được tiền lãi của khoản vay thì có thể coi đấy chính là một dấu hiệu thể hiện rằng doanh nghiệp đang gặp khó khăn về mặt tài chính

Tỷ lệ (lãi treo phát sinh / Tổng thu nhập) từ hoạt động tín dụng, cũng là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá mức độ rủi ro của Ngân hàng Tuy nhiên việc nhận biết rủi ro tín dụng nếu mà chỉ thông qua các khoản

nợ có vấn đề, nợ quá hạn, nợ khó đòi và lãi treo thì dường như đã khá là muộn đối với các Ngân hàng Bởi vì chỉ khi tình hình của khách hàng là khó khăn đặc biệt thì những dấu hiệu này mới bộc lộ Đến lúc đó thì tổn thất mà Ngân hàng

có thể gặp phải có thể sẽ là rất lớn Vì vậy nên, điều mà các Ngân hàng quan tâm đó là những dấu hiệu có thể tạo ra rủi ro tín dụng; để từ đó có thể chủ động

và kịp thời đưa ra những biện pháp phù hợp, nhằm hạn chế được những khó khăn tổn thất cho cả Ngân hàng và khách hàng Do đó, ngoài các dấu hiệu ở trên, các cán bộ tín dụng còn có thể nhận biết rủi ro tín dụng thông qua một số dấu hiệu khác

- Cơ cấu dư nợ tín dụng

Giống như mọi hoạt động đầu tư khác thì hoạt động tín dụng của Ngân hàng cũng phải tuân thủ theo nguyên tắc “không bỏ tất cả trứng vào một giỏ”

Trang 37

Bởi vì doanh thu của Ngân hàng chủ yếu là từ lãi do hoạt động tín dụng mạng lại Nếu như tỷ trọng cho vay đối với một khách hàng trong tổng dư nợ quá lớn thì khi khách hàng này sẽ gặp khó khăn trong việc trả nợ cho Ngân hàng, sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu của Ngân hàng Cũng như vậy, nếu như Ngân hàng chỉ tập trung cho các doanh nghiệp hoạt động trong một lĩnh vực nào đó vay thì rủi ro sẽ rất lớn nếu ngành đó hoạt động không hiệu quả

- Một số dấu hiệu khác

Nhóm các dấu hiệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp + Khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giảm sút, điều này thể hiện ở giá trị sản lượng và doanh thu của doanh nghiệp bị giảm

+ Thu nhập không thường xuyên và ổn định: Cơ cấu doanh thu thay đổi một cách bất thường, như doanh thu các hoạt động phụ chiếm tỷ trọng lớn hơn…

+ Hệ số quay vòng của vốn lưu động thấp, có sự gia tăng bất thường về hàng tồn kho và sự gia tăng các khoản nợ thương mại, đặc biệt là các khoản nợ

1.1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng

Đối với ngân hàng

- Giảm lợi nhuận: Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ phát sinh các khoản nợ khó thu hồi Ảnh hưởng trước mắt của nó đến hoạt động của Ngân hàng là sự ứ đọng vốn dẫn đến làm giảm vòng quay vốn của Ngân hàng Mặt khác, khi có quá nhiều các khoản nợ khó hoặc không thu hồi được sẽ phát sinh các khoản chi phí quản lý, giám sát, thu nợ …Các chi phí này còn cao hơn khoản thu nhập

từ việc tăng lãi suất các khoản nợ quá hạn bởi vì thực ra đây chỉ là các khoản thu nhập ảo, thực tế Ngân hàng rất khó có khả năng thu hồi được chúng Bên cạnh đó Ngân hàng vẫn phải trả lãi cho các khoản tiền huy động được trong khi một bộ phận tài sản của Ngân hàng không thu được lãi cũng như không chuyển thành tiền để cho người khác vay và thu lãi Kết quả là lợi nhuận của Ngân hàng

Trang 38

bị giảm sút

- Giảm khả năng thanh toán: Ngân hàng thường lập kế hoạch cân đối dòng tiền ra (trả lãi và gốc tiền gửi, cho vay, đầu tư mới …) và dòng tiền vào (tiền nhận gửi, tiền thu nợ gốc và lãi cho vay…) tại các thời điểm trong tương lai Khi các món vay không được thanh toán đầy đủ và đúng hạn sẽ dẫn đến sự không cân đối giữa hai dòng tiền Các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm của khách hàng vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn trong khi các khoản vay của khách hàng lại không được hoàn trả đúng hẹn Nếu Ngân hàng không đi vay hoặc bán các tài sản của mình thì khả năng chi trả của Ngân hàng sẽ bị suy yếu và hạn chế, Ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong khâu thanh toán

- Giảm uy tín: Nếu tình trạng mất khả năng chi trả tái diễn nhiều lần hay những thông tin về rủi ro tín dụng của Ngân hàng bị tiết lộ ra công chúng, uy tín của Ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị giảm sút

- Phá sản Ngân hàng: Nếu doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng gặp khó khăn trong việc hoàn trả, nhất là những món vay lớn thì có thể dẫn đến khủng hoảng trong hoạt động của chính Ngân hàng Ngân hàng nếu không chuẩn bị kịp thời cho nhũng tình huống như vậy, mà thậm chí dù có cũng không đủ khả năng đáp ứng nhu cầu rút tiền quá lớn, sẽ nhanh chóng mất khả năng thanh toán, dẫn đến sự sụp đổ của Ngân hàng nếu NHTW không can thiệp kịp thời hoặc không thể can thiệp

Đối với khách hàng

- Đối với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn (lãi) cho ngân

hàng thì họ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và thậm chí là cả những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín

- Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn

chế hơn khi rủi ro tín dụng buộc các NHTM hoặc thắt cho vay hay thậm chí phải thu hẹp quy mô hoạt động

- Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi được

Trang 39

khoản tiền gửi và lãi nếu như các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản

Đối với nền kinh tế

- Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh

thu hút và cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế Do đó, rủi ro tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế

- Ở mức độ thấp, rủi ro tín dụng khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt

động sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng xấu đến khả năng tăng trưởng của nền kinh tế

- Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn

dẫn đến phá sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội và sự phát triển của đất nước

Như vậy, rủi ro tín dụng xảy ra dù ở mức độ nào cũng gây ảnh hưởng đến sự phát triển của Ngân hàng nói riêng và sự tăng trưởng của nền kinh tế nói chung Vì vậy, việc ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra không chỉ là trách nhiệm của riêng Ngân hàng mà

là của toàn nền kinh tế

1.1.2.5 Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro tín dụng

Đối với bản thân Ngân hàng

- Các nhà kinh tế thường gọi Ngân hàng là “ngành kinh doanh rủi ro” Thực tế đã chứng minh không một ngành nào mà khả năng dẫn đến rủi ro lại lớn như trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ - tín dụng Ngân hàng phải gánh chịu những rủi ro không những do nguyên nhân chủ quan của mình, mà còn phải gánh chịu những rủi ro khách hàng gây ra Vì vậy “rủi ro tín dụng của Ngân hàng không những là cấp số cộng mà có thể là cấp số nhân rủi ro của nền kinh tế”

- Khi rủi ro xảy ra, trước tiên lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng sẽ bị

Trang 40

ảnh hưởng Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ nhỏ thì Ngân hàng có thể bù đắp bằng khoản dự phòng rủi ro (ghi vào chi phí) và bằng vốn tự có, tuy nhiên nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng mở rộng kinh doanh của Ngân hàng

Nghiêm trọng hơn, nếu rủi ro xảy ra ở mức độ lớn, nguồn vốn của Ngân hàng không đủ bù đắp, vốn khả dụng bị thiếu, lòng tin của khách hàng giảm tất nhiên sẽ dẫn tới phá sản Ngân hàng Vì vậy việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là một việc làm cần thiết đối với các Ngân hàng thương mại

Đối với nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng liên quan đến rất nhiều các thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức kinh tế cho tới các tổ chức tín dụng khác Vì vậy, kết quả kinh doanh của Ngân hàng phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế và đương nhiên nó phụ thuộc rất lớn vào tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và khách hàng Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng không thể có kết quả tốt khi hoạt động kinh doanh của nền kinh tế chưa tốt hay nói cách khác hoạt động kinh doanh của Ngân hàng sẽ có nhiều rủi ro khi hoạt động kinh tế

có nhiều rủi ro Rủi ro xảy ra dẫn tới tình trạng mất ổn định trên thị trường tiền

tệ, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, làm ảnh hưởng tiêu cực đối với nền kinh tế và đời sống xã hội Do đó, ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng không những là vấn đề sống còn với Ngân hàng mà còn là yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế góp phần vào sự ổn định và phát triển của toàn xã hội

1.1.3 Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM

* Nguyên nhân thuộc về ngân hàng:

Thứ nhất: Sự yếu kém của đội ngũ cán bộ Sự yếu kém ở đây bao gồm cả

về năng lực và phẩm chất đạo đức Nếu một cán bộ tín dụng non kém về trình

độ, thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm thì sẽ không có khả năng thẩm định và

xử lý thông tin, đánh giá khách hàng thiếu chính xác, mức vay,lãi suất vay và

kỳ hạn không phù hợp; dẫn đến chất lượng tín dụng thấp, rủi ro cao Ngoài ra,

Ngày đăng: 12/04/2018, 14:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w