1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương (24 câu)

38 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 481,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo nghĩa này, kho bao gồm: nhàkho, bãi, các thiết bị chứa đựng,… Ý nghĩa ncứu: giúp ta lựa chọn đc loại kho phù hợp về yêu cầu bảo quản của hànghóa,tiết kiệm về mặt chi phí - Mỗi kho c

Trang 1

Câu 1:Kn kho hàng dưới 2 góc độ (kỹ thuậtt,kt- xh), ý nghĩa nghiên cứu

 Theo góc độ kỹ thuật or theo hình thái tự nhiên(hẹp):kho lag 1 bộ phận cơ sởvật chất kỹ thuật của sản xuất kinh doanh dùng để dự trữ & bảo quản vật tưhàng hóa phục vụ cho sx & lưu thông Theo nghĩa này, kho bao gồm: nhàkho, bãi, các thiết bị chứa đựng,…

Ý nghĩa ncứu: giúp ta lựa chọn đc loại kho phù hợp về yêu cầu bảo quản của hànghóa,tiết kiệm về mặt chi phí

- Mỗi kho chỉ phù hợp với 1 or 1 số loại hh cùng tính chất

- Có ý nghĩa trong việc thiết kế mẫu các loại nhà kho và quy định các điềukiện,trang thiết bị hoạt động trong kho

- Kho ở trạng thái tĩnh cơ sở vckt of hoạt động sxkd(phải chịu sự tác động

of con ng)

 Theo góc độ KT-XH:kho được xem là 1 đv kinh tế, có chức năng, nhiệm vụ

dự trữ, bảo quản, giao nhận vật tư hàng hóa Kho hàng có cơ cấu tổ chức phùhợp với quy mô & chức năng nhiệm vụ của nó

Ý nghĩa nghiên cứu:

tùy theo vai trò của kho hàng mà ý nghĩa khác nhau Vd: doanh nghiệp kho hàng:quản trị kho hàng chính là quốc tế doanh nghiệp nếu kho là bp trực thuộc doanhnghiệp-> tùy: kho ngvl, kho tiêu thụ, … Kho hàng hóa của doanh nghiệp thươngmại: 1 nd trong quản trị quá trình kinh doanh của doanh nghiệp( lq đến dự trữ, bảoquản hàng hóa)

Đứng ở góc độ này kho bao gồm:

• LĐ(LĐ quản trị và lđ nghiệp vụ)

• Cơ sở vc kthuật:nhà kho,tbị kho,nguyên nhiên vật liệu phục vụ

• Đối tg lđ:các yếu tố of quá trình sx kd

Trang 2

• Có cơ chế hoạt động tùy thuộc vào từng loại nhà kho,từng đối tg hoạt động

of kho

• Có ý nghĩa rất lớn cho việc xây dựng mô hình tổ chức và quản trị hoạt độngkho

• Khái niệm kho này dùng cho tất cả các loại hh => kho ở trạng thái động

Câu 2 Chức năng và nhiệm vụ của kho hàng

Khái niệm về kho hàng:

là những cấu trúc kĩ thuật với những trang thiết bị và diện tích dùng để tập trung

và bảo quản tạm thời sản phẩm hàng hoá với mục đích sử dụng trong quá trình trong sản xuất tiếp theo hoặc cho tiêu dùng

Nhiệm vụ -> đề xuất giải pháp thực hiện nhiệm vụ đó

- Dự trữ, bảo quản tốt vt hàng hóa; giảm hao hụt tự nhiên: hợp lý, tốiưu; giữu gìn nguyên vẹn giá tị sd của hàng hóa;

( giữ nguyên vẹn giá trị sd của hàng hóa) => dự trữ hợp lý( lg dự trữ vừa đủ= kếhoạch hóa dự trữ)& phân bổ dự trữ hợp lý, thực hiện tốt các hoạt động liên quanđến nghiệp vụ bảo quản( định vị, định lg, kê lót, sắp xếp), xác định kho chứa phùhợp với từng loại hàng hóa cụ thể; nâng cao trình độ nghiệp vụ & tinh thần tráchnhiệm

- Tổ chức tốt quá trình giao, nhận hàng hóa chính xác kịp thời, đồng

thời nắm vững lực lượng hàng hóa dự trữ trong kho

Trang 3

=> giải pháp: nắm rõ nguồn hàng( nguồn nhập, đối tg xuất); làm đúng nguyên tắcgiao nhận đối với từng đối tác cụ thể; chuẩn bị tốt các điều kiện liên quan đến giao-nhận; thực hiện tốt các nghiệp vụ trong hoạt động giao nhận( giao hàng về chất lg,

số lg); thực hiện tốt chế độ sổ sách & ghi chép sổ sách( ghi chép cập nhật chínhxác, cso quy định về cách thức ghi chép & phản ánh các nghiệp vụ phát sinh);thực hiện kiểm tra kiểm kê; nâng cao trình độ nghiệp vu & ý thức trách nhiệm củangười lao động

- Phát triển các dịch vụ tiến bộ trong hoạt động kinh doanh kho hàng

=> xác định chính xác nhu cầu về dịch vụ kho hàng: địa điểm, số lg, chất lg,…thông qua đơn hàng or nghiên cứu thị trg; chuẩn bị các điều kiện về nguồn lực đểđáp ứng nhu cầu dv( con người, cơ sở vc kho bãi,…); xác định tổ chức mô hình bộmáy thực hiện dv cho phù hợp( phương thức tổ chức, địa điểm,…)

- Tiết kiệm chi phí kho, góp phần hạ chi phí lưu thông (cả DN sản xuất

và DN thương mại) tùy theo cách phân loại mà đưa ra giải pháp tiếtkiệm

=> tiết kiệm chi phí lao động sống( trả lg hợp lý, bộ máy linh động, gọn nhẹ); bộmáy vận hành, quy trình nghiệp vụ đc cải tiến, đầu tư cơ giới hóa kho hàng, hiệnđại hóa thiết ; phân bố mạng lưới kho hợp lý; tổ chức nơi làm việc khoa học

=> tiết kiệm chi phí lao động vật hóa( cơ sở vckt): xd kế hoạch sd kho hang, kếhoạch hóa việc sd thiết bị( căn cứ vào nhu cầu hoạt động); thực hiện tốt các chế độliên quan đến bảo dưỡng, sửa chữa, quy trình hoạt động của tb; nâng cao trìh độcủa người ld tỏng sd thiết bị; tang vòng quay của hàng hóa qua kho; xây dựng cácđịnh mức sd

Câu 3 : Mạng lưới kho hợp lý? Yêu cầu, căn cứ phân bổ mạng lưới kho DNTM? Chỉ tiêu sử dụng đánh giá tính hợp lý của mạng lưới kho?

 Mạng lưới kho là tập hợp tất cả các điểm kho của doanh nghiệp được phân bổđược bố trí tại các điểm khác nhau nhắm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ củakho trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Mạng lưới kho hợp lý là mạng lưới kho hình thành một cách phù hợp với đặc điểmlưu chuyển hàng hóa & và quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tínhhiệu quả bao gồm hiệu quả kinh tế trước mắt là lợi nhuận và hiệu quả kinh tế xãhội như các yếu tố thuộc an ninh môi trường , sự phát triển kinh doanh của doanhnghiệp trong tương lai Mạng lưới kho hợp lý là một mạng lưới kho phù hợp vớiquy mô, tốc độ lưu chuyển của hang hóa và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 4

 Yêu cầu phân bổ mạng lưới kho:

- Thuận tiện :cho các hoạt động của kho( việc cung ứng hàng hóa

- An toàn: cho con người( người tác nghiệp các hoạt động trong kho, đbcác kho chứa đựng hàng hóa độc hại, ảnh hưởng đến sk con người), cho hàng hóa( hàng hóa phải đc bảo đảm giữ gìn nguyên vẹn), cho môi trg xung quanh, cho máy móc phương tiện thiết bị, an toàn đối với chính thiết kế của nhà kho

- Tiết kiệm: tk chi phí thiết kế, xd nhà kho( thường mang tc thực dụng,

ít để ý đến phogn thủy hơn)sắp xếp, bố trí hợp lý, phù hợp với quy trình vận động của hàng hóa: phân loại -> đóng gói -> dán nhãn -> xuất

 Căn cứ phân bổ mạng lưới kho:

- Quy trình sx-tt

- Tính chất vật tư hàng hóa

- Quy mô phân bố sản xuất

- Hệ thống giao thông doanh nghiệp

- Phương thức, quản lý mua bán vật tư hàng hóa

 Các chỉ tiêu sử dụng đánh giá tình hợp lý của mạng lưới kho :

 Các chỉ tiêu định lượng:

- Khối lượng hàng hóa lưu chuyển của kho :

QLC = QN + QX +Qbảo quản

- Tốc độ lưu chuyển hàng hóa qua kho : V = Qx /Qbảo quản

V tăng khi tăng Qx và giảm Qbq một cách hợp lý ( Qbq không thể bằng 0,không để tình trạng thiếu vật tư hàng hóa); hoặc tăng Qx mà vẫn giữ nguyên

Qbq hoặc đồng thời tăng Qx và Qbq nhưng tốc độ tăng Qbq nhỏ hơn Qx

- Năng suất lao động của kho: W = QLC / số lượng lao động

- Chi phí kho:

Chi phí cho 1 tấn ngày hàng lưu kho:

Z1 = Cx / Qbảo quản x T Cx : chi phí xuất kho đồng/ton/ ngàyChi phí cho 1 tấn hàng hóa xuất kho:

Z2 = Cx / Qx đồng/ tấn

 Các chỉ tiêu định tính bao gồm độ an toàn môi trường, môi sinh, an ninhhàng hóa, tiềm năng phát triển hệ thống kinh doanh do hệ thống kho manglại (tác động quảng bá của hệ thống kho) và sự phù hợp với quy hoạch kiếntrúc của doanh nghiệp

Trang 5

Câu 5: các biện pháp sử dụng TB kho? Cácchỉ tiêu có thể sử dụng để đánh giá tình hình SD TB kho?

Biện pháp sử dụng có hiệu quả các loại TBK: ( 5 biện pháp ).

- xác định đúng nhu cầu các loại TBK:

+tính chất nghiệp vụ, khối lượng, cơ cấu hàng hóa của kho

+ công suất các loại thiết bị

+ xắp xếp trong quy trình công nghệ kho

+ các dịch vụ thương mại

+ đ.kiện hiện tại của kho: lao động, quy mô, hh cơ sở vật chất kỹ thuật #

- xác định kế hoạch hoạt động của từng phương tiện :

Yêu cầu : mục tiêu, thời gian ,điều kiện vật chất để thực hiện

- thực hiện tốt qui trình, quy phạm sử dụng và các chế độ bảo dưỡng ,sữa chữa ,các quy định kỹ thuật an toàn trong quá trình sử dụng.

- nâng cao ý thức và trình độ SD thiết bị của người lao động.

- đánh giá tình hình q.lý, sử dụng TBK thông qua các chỉ tiêu, tiêu chuẩn.

CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ ( 3 chỉ tiêu ).

- chỉ tiêu quản lý: hệ số hoạt động các loại TB vào hoạt động thực tế

= số TB hoạt động / số TB cùng loại hiện có * 100%

- chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng :

 Hệ số huy động phương tiện vận tải= số thiết bị đang huy động/ tổng số thiết

bị cùng loại hiện có * 100%

 Hệ số sd theo csuat =công suất thực tế/ công suất thiết kế * 100%

 Hệ số sd TB theo t/g = t.gian làm việc thực tế / t.gian làm việc theo kế hoạch

 hso cơ giới hóa = khối lg hàng hóa có sd thiết bị/ tổng khối lg hàng hóa lưuchuyển * 100%

- chỉ tiêu riêng đối với thiết bị chứa đựng :

Rắn: hs lấp đầy = khối lượng hình học của hàng hóa / khối lượng hìnhhọc của TB

Trang 6

Lỏng: hs sử dụng dung lượng = dung lượng của hàng hóa / dung lượngthiết kế.

Câu 6: Nguồn nhập và các nguyên tắc nhập? Ý nghĩa nghiên cứu các

nguyên tắc nhập tiếp nhận hàng hóa ở kho?

1 Nguồn nhập :

- nguồn ngoài ngành: khác cơ quan chủ quản

đc tiếp nhận chủ yếu thông qua hợp đồng mua bán

- nguồn trong ngành: cùng cơ quan chủ quản => mua bán/ điều chuyểnnội bộ ( nằm trogn kế hoạch, theo chỉ tiêu)

- nguồn nội bộ doanh nghiệp: giữa các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp( theo hg điều chuyển, điều động) từ kho này sang kho khác

 tác động đến cơ chế tiếp nhận, tính chất quản lý, phức tạp của nghiệp vụ; liên quan đến chứng từ và việc xử lý tranh chấp

+Cơ chế điều tiết mua bán

+Giao nhận, vận chuyển, bảo quản

- Chuẩn bị tốt các điều kiện tiếp nhận (lao động, kho, thị trường)

2 Nguyên tắc tiếp nhận

- Vật tư hàng hóa nhập kho phải có chứng từ hợp lệ, chủ thể giao nhận phải có năng lực phap lý & năng lực hành vi

Năng lực pháp lý+ năng lực chuyên môn( kỹ thuật mặt hàng, nghiệp vụ giao nhận)

- Vật tư hàng hóa nhập kho phải đc kiểm nhận, kiểm nghiệm về số lg, chất lg

- Thực hiện việc ghi chép: trc, trong, sau khi nhập hàng

Trang 7

mục đích

 trc: dựa vào cảm quan

chứng từ( biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa), sổ sách

 trong: ktra số lg, chất lg ( dựa vào kiểm nhận, kiểm nghiệm)

chứng từ bao gồm: biên bản giao nhận, biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa nếu có phát sinh

 sau: md: theo dõi sự biến động của lực lg vật tư hàng hóa( mặt hàng:số lg, chất lg, thời gian; nguồn cung ứng) , tranh chấp

chứng từ: thẻ kho., sổ tổng hợp hàng nhập, sổ tổng hợp hàng xuất nhập tồn kho, sổ nhật ký chứng từ, sổ hiện tg phát sinh

 ý nghĩa: giúp nhập hàng nhanh, đúng, đủ, an toàn, đảm bảo lợi ích các bên giao nhận

Câu 7: Nội dung & quy trình tiếp nhận hh (hh)? CácPh2, hình thức thường

sử dụng để tiếp nhận hh về s.lg-chất lượng? điều kiện áp dụng?

1.sơ đồ qui trình tiếp nhận

Trang 8

Phù hợp quy định của hợp đồng

- Hình thức:

 điển hình (đồng bộ/ hàng loạt): đối với nhà c2 quen thuộc, hàng hóa quen thuộc;

 toàn bộ: hàng hóa có tính chất cá biệt, hàng hóa phục

vụ cho mục tiêu quan trọng, hàng hóa đắt tiền, nguồn hàng mới

 phân tích, thí nghiệm: sd các công cụ máy mọc thiết bị

để xác định chất lg sp-> doanh nghiệp cần có khả năng

về kinh tếkết thúc nhập hàng: hoạt động mang nhiều tính chất chân tay, yc phải hiểu biết về tính chất sp

2.Nội dung và nguyên tắc tiếp nhận hh

- Chứng từ đv hh & tư cách pháp lý, năng lực hành vi của chủ thể giao nhận(đảm bảo hợp lý, hợp lệ)

+ chứng từ gồm phiếu hợp lệ, đơn hàng, phiếu xuất đc thông báo, hợp đồngkte, hợp đồng có lệnh xuất, kế hoạch mua bán

+ Tư cách pháp lý có khả năng nghiệp vụ quy định trong diều lệ giấy tờ tùythân hợp pháp.ng` đc ủy q` hợp pháp

+ năng lực hvi:kỹ năng về hh, trình độ về nghiệp vụ

-Kiểm nhận, kiểm nghiệm: mọi hh khi tiếp nhận đều phải kiểm nhận về slg và

clag = các pp hình thức quy định rõ ràng bắt buộc,mục đích đảm bảo cxac về clg

và slg, ngăn chặn các htg tiêu cực trong giao nhận, nâng cao trách nhiệm 2 bên

-Nguyên tắc ghi chép: mọi hh khi tiếp nhận điều phải ghi chép vào chứng từ phù

hợp với đk phát sinh Gồm các giai đoạn

Trang 9

+ Trc quá trình giao nhận: ghi các hiện tượng nghi ngờ về slg, clg Sd pp

cảm quan để quan sát ghi vào chứng từ biên bản kiểm nghiệm vật tư hh

+ Trong quá trình giao nhận: ghi các hiện tượng phát sinh về slg, clg,

hỏng hóc ghi vào chứng từ Sd pp trực quan, giác quan cân đong đo điếm

+ Sau quá trình giao nhận: ghi chép tất cả những gì trc và sau Mục tiêu

theo dõi lg nhập vào và biến động của hh.theo dõi và giải quyết các tranhchấp phát sinh

3 Các phát sinh,các lưu ý và cách xử lý.

• có hàng hóa chưa có chứng từ: đối chiếu với nhu cầu kinh doanh của doanhnghiệp:nếu bạn hàng ở gần => dễ xử lý; khi nào nhập: khi hàng hóa rất cầnthiết cho nhu cầu của doanh nghiệp( làm biên bản thể hiện hàng chưa cóchứng từ đi kèm; tiến hành các thủ tục nhập dựa trên hiện trạng thực tếcủa lô hàng, sau khi chứng từ về-> hoàn thành thủ tục); còn nếu ko phù hợpvới nhu cầu-> từ chối

- khác biệt về chủng loại, nếu hàng hóa phù hợp vẫn có thể nhập

đc, ghi nhận lại sự khác biệt bằng biên bản, điều chỉnh lại chứng từ

- khác biệt về số lượng: hàng thiếu so với số lg ghi trong chứng từ: cân nhắc

thừa: nếu doanh nghiệp có thể mua them -> chấp nhận, điều chỉnh chứng từ

nếu ko cần-> từ chối, chỉ nhập theo đúng chứng từ

- khác biệt về chất lượng: ko phù hợp-> ko chấp nhận

Các trường hợp cần lưu ý đặc biệt:

- hh đặc biệt: có gtri cao hay sd cho công trình trọng điểm, loạihàng có liên quan tới quốc tế…

- hh có nghi ngờ hiện hữu: thiếu hụt nhầm lẫn, clg kém…

- hh có nghi ngờ tiềm ẩn: hh mới xuất hiện lần đầu hàng cũ cảitiến…

Trang 10

Cách xử lý: tiếp nhận hình thức về slg, clg dựa trên toàn bộ clg hh dùng pp phântích or thực nghiệm.

4.Các phương pháp, hình thức thường sử dụng để tiếp nhận hh về số chất lượng? điều kiện áp dụng

+ Nếu không khớp nhau về chất lượng thì từ chối nhận hàng

+ Nếu không khớp nhau về tên hàng và số lượng thì xử lý bằng cách:

• Lập biên bản kho vật tư hàng hóa

• Tiếp nhận bình thường(hàng về với chứng từ)

• Ghi sổ

-Hàng về mà chưa có chứng từ:

+ Xem hàng có phù hợp yêu cầu không

• nếu không phù hợp yêu cầu thì từ chối

• nếu phù hợp thì xử lý như sau:

-Lập biên bản kho vật tư hàng hóa ghi tình trạng là thiếu chứng từ hoặcchứng từ chưa về

-Tiếp nhận(ghi chép chứng từ liên quan trong tiếp nhận)

-Sau tiếp nhận chưa hoàng thành thủ tục cho lô hàng=>>phải ghi nhớ trênphiếu nhập là tạm nhập hoặc hàng giữ hộ đồng thời mở sổ theo dõi hàngchưa có chứng từ.Khi nào chứng từ về thì hoàn tất thủ tục cho lô hàng và ghivào các chứng từ sổ sách như ghi cho hàng và chứng từ về cùng 1 lúc

- Có chứng từ nhưng chưa có hàng:

+ chứng từ chưa thanh toán:các bộ phận chức năng lưu trữ chứng từ

Trang 11

+ chứng từ đã thanh toán thì phải ghi chép lưu giữ lại và mở sổ theo dõi hàng đangtrên đường.Khi hàng về thì tiếp nhận bình thường(như trường hợp hàng và chứng

từ về cùng 1 lúc)

b.Các trường hợp lưu ý và cách xử lý:

- Hàng đặc biệt:hàng có giá trị cao,sử dụng cho các chương trình trọng điểm,loạihàng quyết định đến chất lượng sản phẩm,hàng liên quan đến quốc kế dân sinh…

- Hàng có nghi ngờ hiện hữu:thiếu hụt,nhầm lẫn,chất lượng kém…

- Hàng có nghi ngờ tiềm ẩn:hàng mới lần đầu xuất hiện,hàng cũ đã được cảitiến(cơ cấu thành phẩm hoặc mẫu mã)

- Cách xử lý:

• Phương pháp tiếp nhận hình thức:số lượng và chất lượng(nhận toàn bộ)

• Phương pháp tiếp nhận chất lượng:phải phân tích,thí nghiệm

Câu 9 : khái niệm hoạt động bảo quản hàng hóa, Nghiệp vụ bảo quản hàng hóa , kỷ thuật bảo quản hàng hóa ? Nghiệp vụ bảo quản hàng hóa và

kỷ thuật bảo quản hàng hóa có quan hệ với nhau như thế nào?

• Ý nghĩa của bảo quản hàng hóa:

- BQHH là hoạt động cơ bản của kho hàng BQHH diễn ra suốtquá trình từ khi sp, hàng hóa nhập kho, tiếp nhận, vận chuyển,xếp dỡ,… đến khi đc cung ứng cho khách hàng hoặc đưa vàosd( tiêu dùng)

- BQHH giữ gìn tốt về số lg & chất lg hàng hóa, làm hạn chếhoặc chống lại sự thất thoát hay những ảnh hg có hại đến hànghóa

- BQHH tốt góp phần: giảm chi phí kinh doanh nói chung, chiphí lưu thông nói riêng; nâng cao hiệu quả sd các nguồn lực,nâng cao hiệu quả kinh doanh

• Các khái niệm:

- hoạt động bảo quản hàng hóa : là tất cả các biện pháp magntính kỹ thuật & mang tính tổ chức, kihn tế nhằm chống lại cáctác động có hại từ môi trg đến hàng hóa để giữ gìn nguyên vẹngiá trị của hàng hóa trong quá trình lưu kho

- Kỹ thuật BQHH: quy trình, quy phạm nhằm bảo quản từngloại hàng hóa( hoặc 1 số loại cùng tính chất) trong từng điềukiện cụ thể

Trang 12

- Nghiệp vụ BQHH: là các biện pháp về tổ chức & kinh tế đc xdtrên cơ sở kỹ thuật bảo quản

• Mối quan hệ giữa Nghiệp vụ bảo quản hàng hóa và kỷ thuật bảo quản hànghóa :

Chúng có chung 1 mục đích là bảo quản hàng hóa khỏi các tác động khách quan cóhại đến sản phẩm mặt khác nghiệp vụ bảo quản có khoa học , khả thi hay khôngphải dựa trên kỷ thuật bảo quản Và kỷ thuật bảo quản chỉ phát huy tác dụng khinghiệp vụ bảo quản được thực hiện…

2 yếu tố trên là yêu tố cấu thành của hoạt động bq Kỹ thuật là cơ để xd nghiệp vụ

bq đều nhằm nhiệm vụ bảo quản tốt hàng hóa

Kỹ thuật bq xd riêng cho từng loại hàng; còn nghiệp vụ là xd chung Nghiệp vụ chỉ

có ý nghĩa khi xd trên cơ sở kỹ thuật

Câu 10: Nội dung cơ bản của nghiệp vụ bảo quản hàng hóa trong kho:

1. Lựa chọn nhà kho (để bố trí hợp lí hàng hóa vào kho)

- Vì mọi hàng hóa đều có tính chất cơ lí hóa, trạng thái tự nhiên, và điều kiệnbao gói khác nhau Yêu cầu về điều kiện môi trường bảo quản khác nhau nênphải chọn kho phù hợp về quy mô, điều kiện môi, địa điểm

- Cơ sở chọn nhà kho: tùy thuộc vào:

 Đặc điểm của hàng hóa

 Điều kiện môi trg của điểm kho

 Cơ sở vật chất kỹ thuật kho( quy hoạch, trang bị kỹ thuật, đặc điểm xdkho)

Trang 13

 Quy trình hoạt động sx kinh doanh, sự phân bố sx

2. định vị và định lượng hàng hóa

• Định vị hàng hóa: là việc xác định vị trí tương đối của hàng hóa trong kho

- Dùng các ký hiệu( theo các nguyên tắc định vị)

- Dự phòng 10%

- Dựa vào danh điểm vật tư hàng hóa

 Xác định sơ đồ định vị- chi tiết

• Định lượng hàng hóa: xác định số lg hàng hóa trong các đơn vị định vị

- Dựa vào sơ đồ định vị, quy phạm chất xếp, tình trạng nhà kho; quy mô, tínhchất cơ lý hóa của hàng hóa, hình dạng bao gói

 Tránh tác động của điều kiện môi trg

 Đảm bảo vật tư hàng hóa đc bảo quản tốt trong điều kiện cơ sởvật chất kỹ thuật hiện có

- Vật liệu kê lót: yêu cầu

 tính kỹ thuật: cơ lý hóa, bền vững, kết cấu

 đặc điểm vật tư hàng hóa: cơ lý hóa, bao gói, hình dạng

 môi trg tại điểm kho

 điều kiện thực tế nhà kho

 quy phạm chất xếp

 nguyên tắc 3 dễ

- phương pháp: đổ đống, xếp đống, xếp trên giá

4. Điều hòa nhiệt độ, độ ẩm

Trang 14

- Nhiệt độ: độ nóng lạnh của vật thể hoặc môi trường

- Độ ẩm: lượng nước trong 1 đơn vị vật thể hoặc môi trường

- Điều hòa nhiệt độ, độ ẩm: đưa nhiệt độ, độ ẩm thực tế về giátrị an toàn

- Khi nhiệt độ, độ ẩm thực tế > nhiệt độ độ ẩm an toàn

=> sd phương pháp giảm nhiệt độ, độ ẩm như hạn chế tácđộng của môi trường, thông hơi thông gió tự nhiên hoặcdùng thiết bị thông thường hỗ trợ như quạt, máy lạnh…

- Khi nhiệt độ, độ ẩm thực tế < nhiệt độ độ ẩm an toàn

=> sd các phương pháp đưa nhiệt độ độ ẩm về mức an toànnhư sấy khô, lò sưởi, chất hút ẩm…

 Thay đổi vị trí bảo quản

 Vệ sinh kho, thiết bị

6. Kiểm tra, chăm sóc hàng hóa, vệ sinh kho

• Mục đích:

- Phát hiện sai sót

- Đảm bảo vệ sinh công nghiệp, đk bảo quản tốt

Trang 15

- Tìm nguyên nhân & giải pháp khắc phục

• Biện pháp:

- Quy định chế độ kiểm tra chăm sóc vật tư hàng hóa( chu kỳ, nội dugn,đối tượng, phạm vi)

- Quy định chế độ vệ sinh hàng hóa, kho, ng lao động khi làm việc

- Tổ chức nhân sự, điều kiện vật chất

- Kiểm tra, đánh giá hdd

7. Phòng chống bão lụt, hỏa hoạn:

Biện pháp:

- Quy định phòng chống bão lụt, hỏa hoạn,

- Tập huấn kiến thức, diễn tập

- Trang bị thiết bị, phương tiện phòng chống

- Kiểm tra, đánh giá hdd

Câu 11:Yêu cầu đặt ra với hoạt động bảo quản;chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động bảo quản hàng hóa ở kho?

1. Hoạt động bảo quản:

Bảo quản hàng hóa là hệ thống các biện pháp gồm:hệ thống về mặt kỹ thuật,tổchức,kinh tế,biện pháp về mặt pháp lý nhằm chống lại các tác động có hại của môitrường tới chất lượng của hàng hóa,giữ nguyên vẹn số lượng và chất lượng hànghóa bảo quản(có tính đến hao hụt cho phép)

Bảo quản là kết hợp biện chứng của kỹ thuật bảo quản và nghiệp vụ bảo quảnnhằm chống lại các tác động có hại của môi trường tới chất lượng hàng hóa

2. Các yêu cầu của hoạt động bảo quản:

- Giữ gìn nguyên vẹn giá trị sử dụng của hàng hóa (có tính đến hao hụt chophép)

- Giảm hợp lý chi phí bảo quản (chi phí bình quân bảo quản trên 1 đơn vịhàng hóa giảm xuống)

3. Các chỉ tiêu đánh giá

- Mức hao hụt (M) Mhh= hao hụt thưc tế- hao hụt định mức

M<0 tốt.M>0 chưa tốt.Trị số của M và dấu của M thể hiện mức độ tốthoặc xấu

- Chi phí bảo quản (kho).Chi phí cho 1 đơn vị hàng hóa xuất kho (Z1)Z1= chi phí cho toàn bộ hàng xuất kho/số lượng hàng xuâtkho=Cx/Qx(đồng/tấn)

Trang 16

Khi đánh giá thì so sánh thực tế với kế hoạch chi phí cho 1 đơn vị /ngàyhàng lưu kho (Z2)

Z2= chi phí bảo quản/dự trữ bình quân* thời gian theo lịch=(Ck/bq)/D.T(đồng/tấn ngày)

D ngang nhé

Câu 12: đối tượng &nguyên tắc xuất hàng

• Nhiệm vụ của công tác xuất hàng:

- Xuất hàng đúng số lg & chất lg hàng hóa cho khách hàng, phù hợp với các chứng từ giao hàng

- Giao hàng nhanh gọn, an toàn, thuận tiện cho người nhận

- Sd hợp lý & có hiệu quả các thiết bị kho trong giao hàng, giảm các chi phícho khách hàng & doanh nghiệp

• Đối tượng xuất hàng:

- Là khách hàng mà kho có nhiệm vụ xuất hàng cho họ

- Theo mối quan hệ kinh tế với kho hàng, khách hàng bao gồm:

 Khách hàng ngoài ngành: ko cùng cơ quan ql

 Khách hàng trong cùng ngành: căn cứ cơ bản : hợp đồng, có thể là điều chuyển trong cùng 1 ngành

 Khách hàng nội bộ: kho, trạm, cửa hàng trong 1 doanh nghiệp

 Xác lập cơ sở pháp lý; xác định quyền lợi, trách nhiệm; xác định thủ tục, giấy tờ cần thiết

• Các nguyên tắc xuất hàng:

- Hàng hóa khi xuất kho phải có phiếu xuất kho hợp lệ: các bên liên quan đã thể hiện đầy đủ trách nhiệm pháp lý hợp lệ của mình-> nguyên tắc: ko đc phép xuất nếu ko có chứng từ , giữa hàng hóa và chứng từ có sự sai lệch -> sửa chứng từ cho phù hợp với hiện trạng hàng hóa

- Chỉ xuất hàng theo đúng số lg, phẩm chất & quy cách ghi trong phiếu xuất kho

- Trc khi giao hàng, phải làm tốt công tác chuẩn bị

- Kiểm tra đầy đủ số lg, chất lg hàng hóa, giải quyết các trg hợp phát sinh, làm đầy đủ thủ tục giao nhận

- Hàng nhập trc xuất trc, hàng nhập sau xuất sau

- Hàng xuất trong nội bộ phải có chữ ký của TTĐV( thủ trưởng đơn vị ?!, hàng xuất bán ra bên ngoài trên hóa đơn xuất kho phải có chữ kí của TTĐV & kế toán trưởng

Trang 17

Câu 13: Các hình thức giao hàng? Ý nghĩa nghiên cứu đối với quản trị quá trình giao hàng?

I. Các hình thức giao hàng:

1. Giao thẳng cho khách hàng, ko qua kho của doanh nghiệp:

I1: giao tận nơi khách hàng yêu cầu: bộ phận kinh doanh kho hàng căn cứ vào yêu

cầu của KH đã được thông báo trước, tổ chức chuyển giao hàng đến các địa chỉ mà

KH yêu cầu bằng nhân lực và phương tiện của DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

I2: Giao tại kho của người cung cấp: KH dùng phương tiện vận tải của mình đến

nhận và chuyển hàng tại địa điểm của nhà cung cấp

2. Giao qua kho của DNTM

II1: Giao tận nơi khách hàng yêu cầu: kho của doanh nghiệp sẽ chuẩn bị đầy đủ

hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng, chủ động thuê phương tiện vận tải để chởhàng tới tận nơi cho khách hàng

II2: Giao tại kho của DNTM: Khách hàng căn cứ vào nhu cầu về hàng hóa cho sản

xuất, kinh doanh, cử người cùng phương tiện vận tải đến các kho nhận hàng vàchuyển về

Trách nhiệm các bên khi giao hàng:

Kho ( nhà cung cấp) Khách hàng

Trang 18

- Quản lý hàng hóa trên đường

- Chuẩn bị kho chứa

- Chuẩn bị phương tiện kiểmnhận, kiểm nghiệm

- Chuẩn bị nhân lực và phươngtiện để dỡ hàng

- Chuẩn bị chứng từ, thanh toán

- Xếp hàng lên phương tiện vận tải

- Chuẩn bị phương tiện cân đo

kiểm nghiệm

- Chuẩn bị kho-Chuẩn bị nhân lực và phươngtiễn để dỡ hàng

- Chuẩn bị chứng từ và thanhtoán (nếu có)

- Vận tải và quản lý hàng trênđường

Ưu nhược điểm:

• Giao hàng tại kho:

- Ưu: đơn giản, dễ quản lý, tiết kiệm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, giảm hao hụthàng hóa, ko có yêu cầu cao về năng lực vận chuyển

- Nhược: chưa thực hiện tốt hoạt động dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng

• Giao hàng tại địa điểm khách hàng yêu cầu:

- Ưu: đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, có doanh thu từ hoạt động vậnchuyển hàng hóa

- Nhược: phức tạp, khó quản lý, yêu cầu cao về năng lực vận chuyển, bốc dỡ,

Ý nghĩa

Liên quan đến quyền và trách nhiệm của các bên trong quá trình giao hàng

Giúp cho việc sản xuất kinh doanh được đều đặn, điều hòa dự trữ lưu thông và tiêudùng sản xuất

Đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng về số lượng, chất lượng, thời gian và giá cả hợp lý

=> Thu hút khách hàng => mở rộng kinh doanh

Trang 19

Giảm chi phí kho, lưu kho.

Tổ chức nghiệp vụ xuất hàng:

o Chuẩn bị xuất hàng:

- Chuẩn bị chứng từ: kiểm tra chứng từ & đối chiếu giấy tờ với hàng hóa hiện

có trogn kho để đưa ra nơi chuẩn bị

- Chuẩn bị hàng hóa:

 Chọn & lấy hàng ra khỏi nơi bảo quản

 Biến đổi mặt hàng theo yêu cầu

 Tổng hợp lô hàng theo địa chỉ khách hàng

- Chuẩn bị phương tiện, thiết bị,dụng cụ

- Hình thức giao hàng theo yêu cầu của khách, cần có sự hướng dẫn bảo quản,

sử dụng, bàn giao đầy đủ các tài liệu kèm theo hàng hóa (nếu có)

lý cho việc xử lý sau này

- Phát hiện sau: Ai phát hiện ra trước thì người đó làm văn bản đề nghị thànhlập hội đồng kiểm định.Thành phần tham gia hội đồng tùy theo lỗi vi phạm

và nguồn gốc xuất xứ hàng hóa

• Vi phạm về thời gian, chất lượng, tiến độ

- Đối thoại trực tiếp để giải quyết

Ngày đăng: 18/03/2017, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w