1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

De cuong kho ngoai quan co giai - 10 cau

17 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 5,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm KNQ là kho/bã1/khu vực được XD trên lãnh thô VN, ngăn cách với các khu vực xung để tạm giữ; bảo quản; thực hiện các dịch vụ liên quan đến những loại hàng hoá được phép nhập và

Trang 1

MUC LUC Câu 1: Kn, đặc điểm, vai trò của €0 2 Câu 2: Chức năng và nhiệm vụ của kho ngOạ1 QUä1 .- - c5 5 5522211131333 8555555555551 1 1n rrr 3 Câu 4: Đối tượng hàng hóa và các chứng từ cần thiết để xuất kho ngoại quan -scs+cscxẻ 5 Câu 5: Những chủ thể có liên quan đến hoạt động và quản lý kho ngoại quan và trách nhiệm của mỗi

Câu 6: nguyên tắc và nội dung (quy trình) nhập hàng hóa vào KẢNQ +5 +52 +scc2cerszrered 8 Câu 7: Nguyên tắc và nội dung( quy trình) xuất hàng hóa ra khỏi KNQ - 2 5 2 ss+esvxxee 10 Câu 8: Khái niệm và nội dung nghiệp vụ bảo quản hàng hóa ở kho ngoại quan - «<< «+ +2 13 Câu 9: Các dịch vụ chủ yếu ở KNQ? Làm thế nào để phát triển các dịch vụ ¡0 14 Câu 10: Nội dung chủ yếu của quản lí kho ngoại quan? Có thể sử dụng chỉ tiêu nào để đánh giá tình 00183) 818.4(1v5i1⁄492083)7 1000577 15

Trang 2

TAI LIEU KHO NGOAI QUAN Câu 1: Kn, đặc điểm, vai trò của KNQ

1 Khái niệm

KNQ là kho/bã1/khu vực được XD trên lãnh thô VN, ngăn cách với các khu vực xung để tạm giữ; bảo quản; thực hiện các dịch vụ liên quan đến những loại hàng hoá được phép nhập vào KNQ theo qui định của TCHQ và hợp đồng thuê KNQ giữa chủ hàng và chủ kho

2 Đặc điểm

Hình thái: kho, bãi, cơ sở vật chất kỹ thuật Là 1 đơn vị kinh tế

Mục đích: chứa đựng, bảo quản, thực hiện các dịch vụ TM

Chủ kho: chỉ những DN có điều kiện được phép xd

Hàng hoá: chỉ bao gồm hàng hoá xnk

Hh người nước ngoài NK nhưng chưa kí được hợp đồng tiêu thụ

Hh người VN NK về nhưng chưa làm thủ tục thông quan

Hh của người VN XK đã làm xong TTHQ chờ XK

Hh tạm nhập tái xuất hết thời hạn lưu thông

Hh bắt buộc XK trả lại

Hh chuyên khâu

Cơ chế quản lý: qui định của chủ kho; giám sát của CQHQ; hợp đồng ký kết giữa chủ kho và chủ hàng

3 Vai tro

Có lợi trong hoạt động tài chính của DN đo k cần nộp thuế ngay cho toàn bộ lô hàng

Có lợi trong việc sử dụng TSCĐ của DN

Đảm bảo an ninh, an toàn cho hh

Đảm bảo chất lượng và thời gian thực hiện TTHQ.

Trang 3

Câu 2: Chức năng và nhiệm vụ của kho ngoại quan

* Chức năng của KNQ:

Chức năng chung: lưu giữ, chuẩn bị các loại hàng hóa nhằm thỏa mãn tốt nhát nhu cầu của người thuê kho Chức năng bộ phận:

+ Nhập hàng hóa: thực hiện việc tiếp nhận các loại hàng hóa được phép nhận theo quy định, hoàn toàn phụ thuộc vào các điều khoản trong hợp đồng thuê KNQ

+ Bảo quản: Nhằm bảo toàn nguyên vẹn giá trị sử dụng hay chất lượng của sản phẩm trong thời gian lưu kho, phụ thuộc vào các điều khoản trong hợp đồng thuê KNQ

+ Xuất hàng hóa: tiêu thụ sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu của chủ hàng

+ Thực hiện các hoạt động dịch vụ liên quan đến hàng hóa XNK lưu giữ tại KNQ: tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ hàng tiêu thụ, sản xuất sản phẩm; các dịch vụ tư vấn;

+ Kiểm tra, giám sát: theo dõi, đánh giá, điều chỉnh hoạt động của kho đề tìm ra nguyên nhân và đưa

ra các giải pháp khắc phục

* Nhiệm vụ của KNQ:

+ Giao nhận chính xác tên hàng hóa, số lượng, chất lượng, chủ hàng, người gửi hàng, người thuê kho, địa điểm, phương thức ; kịp thời, nhanh gọn và đúng thời gian; đúng nguyên tắc quản lý, đảm bảo tính hợp lý và hợp lệ; năm chắc lượng hàng hóa trong kho về chất lượng, số lượng và

thời gian lưu kho

Biện pháp thực hiện nhiệm vụ tốt hơn: các điều khoản của hợp đồng thuê kho cần phải rõ ràng hợp lý; đảm bảo các nguyên tắc xuất — nhập hàng hóa, chứng từ phải hợp lệ; quy hoạch cụ thể, định vị và định lượng hàng hóa; kiểm tra và kiểm soát hàng hóa thường xuyên, ghi chép số sách đầy đủ

+ Bảo quản hàng hóa, đảm bảo hàng hóa xuất kho kịp thời theo yêu cầu của chủ hàng: lưu kho nhằm giữu gìn nguyên vẹn số lượng, chất lượng hàng hóa của chủ hàng: giảm chỉ phí bảo quản hàng hóa

Biện pháp thực hiện nhiệm vụ tốt hơn: lựa chọn kho chứa đựng hàng hóa cho phù hợp, sắp xếp hàng hóa theo vị trí quy định, cải tiến công nghệ và phương thức bảo quản, nâng cao trình độ con người gắn với tinh thần trách nhiệm cao,

+ Thực hiện các dịch vụ KNQ theo hợp đồng thuê kho với chủ kho, các hoạt động phi sản xuất liên

quan đến hàng hóa như đóng gói, gia cố bao bì, địch vụ gửi hàng, khai hộ thủ tục hải quan

Biện pháp thực hiện nhiệm vụ tốt hơn: năm rõ yêu cầu dịch vụ của chủ hàng, đánh giá lại nguồn lực của kho, tÔ chức thực hiện kiểm tra đánh giá dịch vụ thường xuyên, đầu tư các nguồn lực cho phù hợp với yêu cầu của dịch vụ,

+ Thực hiện giảm chỉ phí kho bãi, giảm chỉ phí lao động sống và chỉ phí vật hóa

Biện pháp thực hiện nhiệm vụ tốt hơn:

- Đề giảm chi phí lao động sống: hoàn thiện bộ máy quản trị kho, tỉnh giản đầu mối quản lý, gắn kết mối quan hệ giữa các bộ phận, nâng cấp phương tiện hiện đại, phân công lao động hợp lý, chuyên môn hóa sâu, cải thiện điều kiện làm việc, chế độ thưởng phạt công bang

- Đề giảm chỉ phí lao động vật hóa: có kế hoạch sử dụng các trang thiết bị hợp lý, cung ứng

đủ điều kiện cho các phương tiện hoạt động liên tục, thực hiện nghiêm túc chế độ bảo dưỡng, xây dựng hệ

Trang 4

thong str dung nvl hop ly, str dung nvl thay thé cé hiéu qua, kiém tra va đánh giá tình hình sử dụng nvl thường xuyên

Trang 5

Câu 3: Đối tượng hàng hóa và những chứng từ cần thiết để hàng hóa được nhập vào KNQ

1) Đối tượng hàng hóa nhập vào KNQ:

- Hàng nhập khẩu chờ tiêu thụ tại thị trường Việt Nam; hàng quá cảnh, lưu kho tại Việt Nam dé chờ xuất khẩu sang nước thứ ba

— Hàng đã làm xong thủ tục hải quan chờ xuất khẩu; hàng hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất; hàng do cơ quan nhà nước có thầm quyền buộc tái xuất

- Hàng hoá không được gửi kho ngoại quan: hàng hoá giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam; hàng hoá gây nguy hiểm công cộng hoặc ô nhiễm môi trường: hàng hoá cắm xuất

khẩu, cầm nhập khẩu, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép

2) Chứng từ nhập vào KNQ bao gồm:

- Đối với hàng từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan, hỗ sơ khai báo gồm: hợp đồng thuê kho ngoại quan, hợp đồng xuất nhập khẩu, tờ khai hải quan, bảng kê hàng hóa đưa vào kho và

các chứng từ cần thiết khác

- Đối với hàng hoá từ Việt Nam đưa vào kho ngoại quan: chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của

chủ hàng phải làm đầy đủ thủ tục hải quan như đối với hàng hoá xuất khẩu theo quy định của

pháp luật trước khi gửi hàng hoá vào kho ngoại quan; hồ sơ phải nộp: hợp đồng thuê kho ngoại quan, tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan, hợp đồng xuất khâu, bảng kê hàng đưa vào kho ngoại quan và các chứng từ cần thiết khác

Ngoài ra, tùy theo yêu cầu của chủ hàng, chủ kho, loại mặt hàng có thể có thêm giấy chứng nhận bao gói,

Trang 6

Câu 4: Đối tượng hang hóa và các chứng từ cần thiết để xuất kho ngoại quan

1

2

Đối tượng hàng hóa xuất khỏi kho ngoại quan:

Hàng nhập khâu chờ tiêu thụ tại thị trường Việt Nam

Hàng quá cảnh, lưu kho tại Việt Nam để chờ xuất khẩu sang nước thứ ba

Hàng đã làm xong thủ tục hải quan chờ xuất khẩu

Hàng hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất; hàng do cơ quan nhà nước có thâm quyền buộc tái xuất

Hàng hoá không được gửi kho ngoại quan: hàng hoá giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi xuất xứ Việt Nam

Hàng hoá gây nguy hiểm công cộng hoặc ô nhiễm môi trường; hàng hoá cắm xuất khâu, cắm nhập khẩu, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép tạm nhập vào kho ngoại quan

để chờ xuất khẩu trả lại

Các chứng từ cân thiết để xuất khỏi kho ngoại quan:

Đôi với hàng hóa xuât kho ngoại quan đê đưa ra nước ngoài:

Giấy xuất hàng hoặc giấy uỷ quyền xuất hàng:

Phiếu xuất kho;

Tờ khai hàng hoá xuất

Hợp đồng thuê kho

Các chứng từ khác (theo yêu cầu của Hải Quan Kho ngoại quan)

Hải quan Kho ngoại quan đối chiếu bộ chứng từ khai báo khi xuất kho với chứng từ thủ tục nhập kho

và thực tế lô hàng, nếu đúng thì làm thủ tục xuất và áp tải hàng vận chuyển đến cửa khẩu xuất hàng

Nếu lô hàng của một hợp đồng xuất một lần không hết thì trừ lùi cho đến hết số lượng hàng hoá ghi

trong hợp đồng

3 Hàng hóa xuất kho đề tiêu thụ tại thị trường nội địa Việt Nam:

Hàng hoá từ nước ngoài tạm gửi Kho ngoại quan néu được phép đưa vào tiêu thụ tại thị trường nội địa Việt Nam thì coi như hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam, phải thực hiện đầy đủ quy chế

nhập khâu tại chỗ

Các chứng từ cần thiết:

Giấy xuất hàng hoặc giấy uỷ quyền xuất hàng:

Phiếu xuất kho;

Tờ khai hàng hoá xuất

Hợp đồng thuê kho

Van don (Bill of lading)

Hóa đơn thương mại

Packing list

Các chứng từ khác (theo yêu cầu của Hải Quan Kho ngoại quan)

Trang 7

Câu 5: Những chủ thể có liên quan đến hoạt động và quản lý kho ngoại quan và trách nhiệm của

mỗi thủ thể ?

Trong hoạt động và quản lý kho ngoại quan có những chủ thể liên quan chủ yếu sau: Chủ kho ngoại quan, chủ hàng/người đại diện hợp pháp của chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan, Hải quan giám sắm kho ngoại quan

Trách nhiệm của các chủ thể cụ thể như sau:

1 Chủ kho ngoại quan: là doanh nghiệp được Thủ tướng Chính phủ cấp phép thành lập quy định Chủ kho ngoại quan thực hiện các chức năng bảo đảm hoạt động nhập kho, xuất kho, bảo quản, Cung cấp dịch vụ Theo đó, chủ hàng có trách nhiệm

e_ giao, nhận hàng hóa kịp thời, đúng địa điểm và đúng nguyên tắc theo đúng hợp đồng thuê kho

e_ giữ gìn, bảo quản hàng hóa nguyên vẹn về số lượng và chất lượng theo hơp đồng thuê kho

e _ Thực hiện kiểm tra năm chắc tình hình hàng hóa lưu trong kho

e Thực hiện các hoạt động dịch vụ KNQ theo yêu cầu của chủ hàng như phân loại, đóng gói, sửa chữa, vận chuyền, gia cố, làm thủ tục hải quan liên quan đến hàng hóa gửi tại kho

2 Chủ hàng: là pháp nhân hoặc thể nhân có hàng hóa gửi tại kho ngoại quan

Đại diện hợp pháp của chủ hàng: Là người được chủ hàng uỷ quyên theo quy định của pháp luật, kế cả người nước ngoài Chủ hàng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định

đối với đại diện hợp pháp đã uỷ quyền

Chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng có trách nhiệm:

e_ Giao, nhận hàng hóa kịp thời, đúng địa điểm và nguyên tắc theo hợp đồng thuê kho e_ Cung cấp các thông tin liên quan đến hàng hóa phục vụ quá trình vận chuyển, đóng gói, bản quản hàng hóa gửi kho

e Thanh toan chi phi bảo quản, phí dịch vụ cho chủ kho ngoại quan

3 Hải quan giám sát kho ngoại quan: là nhân viên hải quan thực hiện theo dõi, quan sat mang tính chủ động để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hoá hoặc bảo đảm sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyền, sử dụng hàng hoá, bảo dam phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy định của pháp luật Ngoài ra hải quan giám sát có trách nhiệm xác nhận thông quan, giải phóng hàng, chuyển khẩu, quản lý sự

chấp hành quy định của pháp luật đối với hoạt động KNQ của chủ KNQ, chủ hàng/đại diện hợp

pháp của chủ hàng

Trang 8

Câu 6: nguyên tắc và nội dung (quy trình) nhập hàng hóa vào KNQ

1 Nguyên tắc:

Nguyên tắc 1: chứng từ hợp lý (tuân thủ quy trình, trật tự), hợp lệ (hợp pháp)

Các chứng từ trong KNQ: HĐTKNQ, tờ kha1/bảng kê, HĐ XNK

Ngoài ra tùy với 1 số loại hàng hóa hay trường hợp khác sẽ có những quy định riêng

Chủ thê có tư cách pháp nhân và năng lực pháp lý + năng lực hành vi: am hiểu về kĩ thuật hàng hóa,

trình độ chuyên môn nghiệp vụ trong giao nhan

Nguyên tắc 2: Tất cả mọi hàng hóa nhập KNQ đều phải được kiểm nhận về số lượng và kiểm định về chất lượng theo quy định về HĐTKNGQ và theo thỏa thuận

Kiểm nhận số lượng: Đơn vị đo có thê là trực tiếp hoặc gián tiếp (quy đổi); hình thức đo có thê là toàn

bộ hoặc điển hình Ở KNQ thường đo trực tiếp và đo điển hình rồi sử dụng phương pháp suy luận

ngoai suy

Kiểm định chất lượng: bằng cảm quan (kiểm tra nguyên đai nguyên kiện) hoặc phân tích thí nghiệm

Cơ sở kiểm tra: hình thức biểu hiện của các tiêu chí trên tiêu chuẩn chất lượng

-Mẫu hiện vật

-Mô tả: định tính (bằng lời); định lượng (bằng số) hoặc hình ảnh (tĩnh: ảnh hoặc động: video, phim)

Tiêu chuẩn kinh tế kĩ thuật: nếu mô tả là sự thỏa thuận thống nhất giữa các chủ thể thì tiêu chuẩn KT-

KT bắt buộc đòi hỏi đơn vị cấp giấy chứng nhận, áp dụng cho tất cả đối tượng vd như tiêu chuẩn

ngành, tiêu chuẩn VN, tiêu chuẩn quốc tế

Nguyên tắc 3: ghi chép số sách đúng chế độ ghi chép số sách

-Chế độ số sách: quy định các loại chứng từ, số sách phản ánh trung thực các hiện tượng kinh tế phát

sinh, quy định hình thức (biểu mẫu)

Các loại:

" Chứng từ rời: dùng 1 lần

= SỐ tờ rời: vd thẻ kho, thẻ hàng hóa

"m SỐ đóng thành tập: vd sỐ nhập, số xuất, số nhật kí thẻ kho

-Chế độ ghi chép số sách: chính xác, rõ ràng, đầy đủ, đúng cách thức, đúng chỗ

-Ghi chép trước nhập: phát hiện những nghi ngờ để tập trung chú ý khi nhập hàng: sử dụng phương pháp cảm quan qua ba bì, trạng thái hàng hóa

Sử dụng: số: theo dõi phát sinh và chứng từ: biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa

-Ghi chép trong khi nhập: phản ánh thực tế hàng hóa gửi vào KNQ (cái gì, bao nhiêu, chất lượng như

thế nào)

Sử dụng: số theo dõi phát sinh và chứng từ: biên bản giao nhận nếu có phát sinh sẽ có thêm biên bản

kiểm nghiệm vật tư hàng hóa

-Gh1 chép sau nhập: năm lực lượng hàng hóa nhập, tồn, xuất

Sử dụng: chứng từ: phiếu nhập KNQ Từ đó làm cơ sở ghi chép vào các tập số sách nhật kí thẻ kho, tổng nhập kho, xuất kho, tồn kho, số thẻ kho, nhật kí chứng từ, số theo đõi phát sinh

2 Quy trình (nội dung) nhập KNQ:

Trang 9

Gồm 3 bước: chuẩn bị, thực hiện nhập kho và kết thúc

chuânbị — ; chứng từ

Xa —=>kho

phương tiện

nhân lực

_» can do

phuong phap —»kiém tra niém phong kep chi thực hiện nhập_— > số lượng <= _, toàn bộ

_* hình thức ——

chất lượng — —* điễn hình

` ¿ phương pháp » cảm quan

phân tích thí nghiệm

- ee» xe li phat sinh

kêt thúc => vận chuyên hàng hóa vào knq

— ghi chép số sách

Bước 1: chuẩn bị:

- _ Chứng từ: HĐTKNQ, HĐXNK, bảng kê Tùy theo nhu cầu của chủ kho hay chủ hàng mà có thể có

thêm giấy chứng nhận kiểm nghiệm, kiêm định

- _ Kho: căn cứ vào hđtknq và tính chất hàng hóa, khối lượng háng hóa, thời gian lưu kho

- _ Phương tiện: xếp dỡ, vận chuyên, chứa đựng, vật kê lót, kiếm nhận kiểm nghiệm, thiết bị bảo quản

nếu có, thiết bị khác

- - Nhân lực: nhân viên xếp dỡ vận chuyên, thủ kho, nhân viên hải quan, chủ hàng, nhân viên kĩ thuật Bước 2: tiếp nhận về số lượng, chất lượng và xử lí các phát sinh

- _ Tiếp nhận số lượng: người nhận cùng người giao hàng xác định số lượng hoặc khối lượng hàng hóa nhập kho bằng các phương pháp, hình thức đã được thỏa thuận trong hđtknq hoặc giữa chủ hàng và chủ kho Tùy theo hình thái bao gói của hàng hóa hay hàng rời mà có thê sử dụng phương pháp cân đong đo đếm hoặc kiểm tra niêm phong kẹp chì cont, hầm tàu, toa xe Hình thức có thể là điển hình chọn mẫu sau

đó ngoại suy hoặc kiểm tra toàn bộ

- _ Tiếp nhận chất lượng: người nhận cùng người giao hàng kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập knaq, xác nhận các tiêu chí về chất lượng theo thỏa thuận và hđtknq Phương pháp có thể là cảm quan hoặc phân tích thí nghiệm trong trường hợp có nghỉ ngơ ban đâu hoặc đối với trường hợp bắt buộc phải sử dụng phân

tích thí nghiệm mới phân tích được hình thức có thể là điển hình hoặc kiểm tra toàn bộ

- _ Xử lí phát sinh: đều phải lập thành biên bản và thành lập hội đồng kiểm định, thực hiện kiếm định

theo vi phạm (mức độ-nguyên nhân) và đề ra phương phá xử lí

Nếu hàng hóa trong chứng từ khác với hàng hóa thực tế => không nhập

- _ Nếu hàng hóa chưa có chứng từ đầy đủ: lập biên bản-> tiếp nhận -> chưa hoàn thiện hồ sơ của lô

hàng nhập -> đợi và đối chiếu chứng từ đầy đủ -> ghi chép số sách

- _ Hình thức: nên sử dụng kiểm tra toàn bộ, và phương pháp phân tích thí nghiệm

Bước 3: Vận chuyển và ghi chép số sách:

- C6 giam sat cua HQ

Trang 10

- Chat xép vao ding vi tri

- Bao quan

- _ Vào sỐ sách (cứng + mềm)

Câu 7: Nguyên tắc và nội dung( quy trình) xuất hàng hóa ra khỏi KNQ

1 Nguyên tắc

+ Nguyên tắc 1: Chứng từ và chủ thể

- Chứng từ hợp lý (tuân thủ quy trình, trật tự), hợp lệ (hợp pháp)

- Các loại chứng từ: Hợp đồng thuê kho (lập phiêu nhập kho, xuất kho), bảng kê, Hợp đồng XNK

- Chủ thể tham gia:

e Người có tư cách pháp nhân: chủ hàng, chủ kho

e Người có năng lực hành vi: am hiểu về hàng hóa và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trong lao động

+ Nguyên tắc 2: Tất cả mọi hàng hóa nhập KNQ đều phải thực hiện kiếm nhận vẻ số lượng và kiểm

định về chất lượng theo các thỏa thuận và quy định về KNQ

- Kiểm nhận số lượng: Đơn vị đo có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp (quy chuẩn hay quy đổi), hình

thức đo có thể là toàn bộ hoặc điển hình Ở KNQ thường đo trực tiếp và đo điển hình rồi sử dụng

phương pháp suy luận ngoại suy

- Kiểm nghiệm chất lượng: băng phương pháp cảm quan (dùng các giác quan kiểm tra nguyên đai nguyên kiện) hay phân tích thí nghiệm

- Cơ sở kiểm tra: dựa vào các hình thức biểu hiện của các tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng

- Hình thức:

e Mẫu hiện vật

e Mô tả: định tính (bằng lời); định lượng (bằng số) hoặc hình ảnh (tĩnh, phim) => phải được thống

nhất giữa các chủ thể

e Tiêu chuẩn kinh tế kĩ thuật: định tính, định lượng: nễu mô tả là sự thỏa thuận thống nhất giữa

các chủ thê thì tiêu chuẩn kinh tế kĩ thuật bắt buộc đòi hỏi đơn vị cấp giấy chứng nhận, áp đụng

cho tất cả đối tượng vd như tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn VN, tiêu chuẩn quốc tế

+ Nguyên tắc 3: ghi chép: Thực hiện đúng chế độ ghi chép số sách

- Chế độ số sách: quy định các loại chứng từ, số sách phản ánh trung thực các hiện tượng kinh tế phát sinh, quy định hình thức (biểu mẫu)

Các loại:

e Chứng từ rời: dùng 1 lần

e Số tờ rời: vd thẻ kho, thẻ hàng hóa

eSố đóng thành tập: vd sỐ nhập, số xuất, số nhật kí thẻ kho

- Chế độ ghi chép số sách: chính xác, rõ ràng, đầy đủ, đúng cách thức, đúng chỗ

+ Nguyên tắc 4: Thực hiện xuất hàng dưới sự giám sát của hải quan

+ Nguyên tắc 5: Chỉ xuất hàng khỏi KNQ theo đúng số lượng, chủng loại ghi trên bảng kê hàng xuất

10

Ngày đăng: 18/03/2017, 00:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  một  hệ  thống  sỐ  sách  theo  tiễn  trình  và  đồng  bộ  giữa  các  khâu - De cuong kho ngoai quan co giai - 10 cau
nh thành một hệ thống sỐ sách theo tiễn trình và đồng bộ giữa các khâu (Trang 16)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w